Thực hiện Nghị quyết số 52NQTW, ngày 3072005, của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) về đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu khoa học của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (nay là Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh); Theo Quyết định số 100 QĐTW, ngày 22102007 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X); Nghị định số 1292008NĐCP, ngày 17122008 của Chính phủ; Quyết định số 184QĐTW, Thông báo kết luận số 181TBTW, ngày 0392008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá X), Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng, ban hành, hướng dẫn và thống nhất quản lý chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân cấp cơ sở ở các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Trang 1Lời giới thiệu
Thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW, ngày 30-7-2005, của Bộ Chính trịBan Chấp hành Trung ơng Đảng (khoá IX) về đổi mới, nâng cao chất lợng đàotạo, bồi dỡng cán bộ và nghiên cứu khoa học của Học viện Chính trị quốc gia HồChí Minh (nay là Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh); TheoQuyết định số 100 - QĐ/TW, ngày 22-10-2007 của Bộ Chính trị Ban Chấp hànhTrung ơng Đảng (khoá X); Nghị định số 129/2008/NĐ-CP, ngày 17-12-2008 củaChính phủ; Quyết định số 184-QĐ/TW, Thông báo kết luận số 181-TB/TW, ngày03-9-2008 của Ban Bí th Trung ơng Đảng (khoá X), Học viện Chính trị - Hànhchính quốc gia Hồ Chí Minh có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng, ban hành, hớngdẫn và thống nhất quản lý chơng trình đào tạo, bồi dỡng cán bộ lãnh đạo, quản lýcủa Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân cấp cơ sở ở các trờng chính trị tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ơng
Thực hiện nhiệm vụ đợc giao, ngày 29-7-2009, Giám đốc Học viện Chínhtrị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh đã ra Quyết định số 1845/QĐ-HVCT-HCQG về việc ban hành “Chơng trình đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý của
Đảng, chính quyền đoàn thể nhân dân cấp cơ sở” (hệ Trung cấp lý luận chính trị
-hành chính) và tổ chức viết giáo trình Chơng trình, giáo trình này thay cho
ch-ơng trình, giáo trình Trung cấp lý luận chính trị và đợc thực hiện thống nhất ở tấtcả các trờng chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng từ ngày 01-9-2009
Giáo trình này do các giáo s, phó giáo s, tiến sĩ, giảng viên của Học việnChính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, các cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộnghiên cứu của một số bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ơng biên soạn
Dới sự lãnh đạo của Ban Giám đốc, sự chỉ đạo của Hội đồng chỉ đạo biênsoạn chơng trình, giáo trình Học viện, Ban chủ nhiệm nghiên cứu xây dựng chơngtrình, biên soạn giáo trình gồm: TS Trần Ngọc Uẩn, chủ nhiệm; các phó chủnhiệm và uỷ viên là PGS.TS Nguyễn Quốc Phẩm, PGS.TS Trần Văn Phòng, TSNguyễn Thị Tuyết Mai, PGS TS Lê Quý Đức
Trong quá trình biên soạn và biên tập, khó tránh khỏi thiếu sót, chúngtôi rất mong nhận đợc sự tham gia đóng góp ý kiến của các đồng chí
Ban chủ nhiệm Chơng trình, giáo trình
1
Trang 2Gi¸o tr×nh Kinh tÕ chÝnh trÞ M¸c- Lªnin“ ” in lÇn nµy do ViÖn Kinh tÕhäc thuéc Häc viÖn ChÝnh trÞ - Hµnh chÝnh quèc gia Hå ChÝ Minh biªn so¹n, d-
íi sù chñ tr× cña PGS.TS NguyÔn Kh¾c Thanh, Phã ViÖn trëng
TËp thÓ t¸c gi¶ gåm: PGS.TS NguyÔn Kh¾c Thanh, PGS.TS TrÇn QuangL©m, GS.TS §ç ThÕ Tïng, PGS.TS An Nh H¶i, PGS.TS NguyÔn Huy O¸nh,PGS.TS NguyÔn §×nh Kh¸ng, TS NguyÔn Minh Quang
Biªn tËp gi¸o tr×nh nµy: PGS.TS NguyÔn Kh¾c Thanh, TS NguyÔn ThÞTuyÕt Mai
2
Trang 3Bài 1
Sản xuất hàng hóa và quy luật giá trị
trong nền sản xuất hàng hoá
Sản xuất hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm để bán Hay nói cách khác,sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức sản xuất, mà trong đó sản phẩm làm rakhông phải là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính ngời trực tiếp sản xuất
ra nó mà để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của ngời khác, thông qua việc trao đổi,mua bán
b Hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá
Sản xuất hàng hoá ra đời, tồn tại dựa trên hai điều kiện sau đây:
Thứ nhất, có sự phân công lao động xã hội Phân công lao động xã hội là
sự chuyên môn hoá sản xuất, phân chia lao động xã hội vào các ngành, các lĩnhvực sản xuất khác nhau
Phân công lao động xã hội làm cho mỗi ngời, mỗi cơ sở chỉ sản xuất mộthoặc một vài thứ sản phẩm nhất định, nhng nhu cầu của cuộc sống đòi hỏi họphải có nhiều loại sản phẩm khác nhau, do đó, họ phải cần đến sản phẩm củanhau bằng cách trao đổi với nhau Mặt khác, nhờ có phân cong lao động xãhội, chuyên môn hoá sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên, sản phẩm
đợc sản xuất ra ngày càng nhiều và trao đổi sản phẩm ngày càng phổ biến
Nh vậy, phân công lao động xã hội là cơ sở, là tiền đề của sản xuất hànghoá Phân công lao động xã hội càng phát triển, thì sản xuất và trao đổi hànghoá càng mở rộng hơn, đa dạng hơn
Thứ hai, sự tách biệt tơng đối về mặt kinh tế của những ngời sản xuất
Sự tách biệt này do quan hệ sở hữu khác nhau và sự phát triển xã hội hoá ởnhững mức độ khác nhau của sở hữu về t liệu sản xuất quy định Do đó, sảnphẩm làm ra thuộc quyền sở hữu hoặc chi phối của họ, ngời này muốn tiêu
3
Trang 4dùng sản phẩm lao động của ngời khác cần phải thông qua trao đổi, mua bánhàng hoá.
Trong chế độ hiện đại thì sự tách biệt này diễn ra với nhiều hình thức khácnhau Sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng về t liệu sản xuất cũngquy định sự tách biệt tơng đối
Đó là hai điều kiện cần và đủ của sản xuất hàng hoá Thiếu một trong hai
điều kiện đó sẽ không có sản xuất hàng hoá
c Những u thế của sản xuất hàng hoá
So với sản xuất tự cung, tự cấp, sản xuất hàng hoá có những u thế hơn hẳn
Đó là:
Thứ nhất, sản xuất hàng hoá ra đời trên cơ sở của phân công lao động xã
hội, chuyên môn hóa sản xuất, do đó, nó khai thác đợc những lợi thế về tựnhiên, xã hội, kỹ thuật của từng ngời, từng cơ sở cũng nh của từng vùng, từng
địa phơng Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá mở rộng giữa các quốc gia, thì nócòn khai thác đợc lợi thế của các quốc gia với nhau
Thứ hai, trong nền sản xuất hàng hoá, quy mô sản xuất không còn bị giới
hạn mà nó đợc mở rộng, dựa trên cơ sở nhu cầu và nguồn lực xã hội Điều đólại tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuậtvào sản xuất thúc đẩy sản xuất phát triển
Thứ ba, trong nền sản xuất hàng hoá, sự tác động của những quy luật vốn
có của sản xuất và trao đổi hàng hoá nh quy luật giá trị, cung - cầu, cạnhtranh buộc ngời sản xuất phải luôn luôn năng động, nhạy bén, tính toán, cảitiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, nâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quảkinh tế
Thứ t, sản xuất hàng hoá phát triển làm cho đời sống vật chất, văn hoá,
tinh thần cũng đợc nâng cao, phong phú, đa dạng
Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực, sản xuất hàng hoá cũng có những mặttrái của nó nh phân hoá những ngời sản xuất thành kẻ giàu, ngời nghèo, tiềm ẩnnhững khả năng khủng hoảng, phá hoại môi trờng sinh thái, xã hội
2 Thuộc tính của hàng hoá
a Giá trị sử dụng của hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá là công dụng của hàng hoá đó và nó có thểthoả mãn nhu cầu nào đó của con ngời
4
Trang 5Bất cứ hàng hoá nào cũng có một hay một số công dụng nhất định Chínhcông dụng đó (tính có ích đó) làm cho nó có giá trị sử dụng Ví dụ, gạo để ăn,
áo để mặc, xe để đi
Cơ sở của giá trị sử dụng của mỗi hàng hoá là do những thuộc tính tựnhiên (lý, hoá học) của thực thể hàng hoá đó quyết định Tuy nhiên, việc pháthiện ra từng thuộc tính tự nhiên có ích đó lại phụ thuộc vào sự phát triển của xãhội, của con ngời
Xã hội càng tiến bộ, khoa học - kỹ thuật, phân công lao động xã hội vànói chung, lực lợng sản xuất càng phát triển thì số lợng giá trị sử dụng ngàycàng nhiều, chủng loại giá trị sử dụng càng phong phú, chất lợng giá trị sử dụngngày càng cao
Vì sản xuất hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm để bán, nên giá trị sử dụngcủa hàng hoá không phải là giá trị sử dụng cho ngời sản xuất trực tiếp mà chongời khác, cho xã hội, thông qua trao đổi, mua bán Chính vì vậy, giá trị sửdụng của hàng hoá là giá trị sử dụng xã hội Điều đó đòi hỏi ngời sản xuất hànghoá phải luôn luôn quan tâm đến nhu cầu của xã hội
Giá trị sử dụng của hàng hoá là phạm trù vĩnh viễn và là vật mang giá trịtrao đổi
b Giá trị của hàng hoá
Muốn tìm hiểu giá trị của hàng hoá phải đi từ giá trị trao đổi Giá trị trao
đổi là một quan hệ về số lợng, là một tỷ lệ theo đó một giá trị sử dụng loại này
đợc trao đổi với những giá trị sử dụng loại khác
Thí dụ: 1m vải = 5 kg thóc
Tức 1 m vải có giá trị trao đổi bằng 5 kg thóc
Vấn đề là, tại sao vải và thóc lại có thể trao đổi đợc với nhau, và hơn nữa,lại trao đổi theo một tỷ lệ nhất định
Hai hàng hoá khác nhau (vải và thóc) có thể trao đổi đợc với nhau thì giữachúng phải có một cơ sở chung nào đó Cái chung đó không phải là giá trị sửdụng của chúng, bởi vì, giá trị sử dụng của vải là để mặc, hoàn toàn khác vớigiá trị sử dụng của thóc là để ăn Cái chung đó là: cả vải và thóc đều là sảnphẩm của lao động, đều có lao động kết tinh trong đó Nhờ có cơ sở chung đó
mà các hàng hoá có thể trao đổi đợc với nhau Vì vậy, ngời ta trao đổi hàng hoácho nhau chẳng qua là trao đổi lao động của mình ẩn giấu trong hàng hoá ấy.Chính lao động hao phí để tạo ra hàng hoá là cơ sở chung của việc trao đổi vàtạo thành giá trị của hàng hoá
5
Trang 6Nh vậy, giá trị của hàng hoá là lao động xã hội của ngời sản xuất hànghoá kết tinh trong hàng hoá Còn giá trị trao đổi mà chúng ta đề cập ở trên,chẳng qua chỉ là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị, giá trị là nội dung,
là cơ sở của giá trị trao đổi Đồng thời, giá trị biểu hiện mối quan hệ xã hội giữanhững ngời sản xuất hàng hoá Cũng chính vì vậy, giá trị là một phạm trù lịch
sử, nó tồn tại trong kinh tế hàng hoá
c Mối quan hệ giữa hai thuộc tính
Hai thuộc tính của hàng hoá có quan hệ chặt chẽ với nhau, vừa thống nhất,vừa mâu thuẫn với nhau
Mặt thống nhất thể hiện ở chỗ: hai thuộc tính này cùng đồng thời tồn tạitrong một hàng hoá, một vật phải có đầy đủ hai thuộc tính này mới là hàng hoá.Nếu thiếu một trong hai thuộc tính đó vật phẩm sẽ không phải là hàng hoá.Chẳng hạn, một vật có ích (tức có giá trị sử dụng), nhng không do lao động tạo
ra (tức không có kết tinh lao động nh: không khí, ánh sáng tự nhiên thì sẽkhông phải là hàng hoá)
Mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng hoá thể hiện ở chỗ: thứ nhất, với
t cách là giá trị sử dụng thì các hàng hoá không đồng nhất về chất Nhng ngợclại, với t cách là giá trị các hàng hoá lại đồng nhất về chất, đều là "kết tinh đồngnhất của lao động mà thôi", tức đều là kết tinh của lao động, hay là lao động đã
đợc vật hoá; thứ hai, tuy giá trị sử dụng và giá trị cùng tồn tại trong một hàng
hoá, nhng quá trình thực hiện, chúng lại tách rời nhau cả về mặt không gian vàthời gian: giá trị đợc thực hiện trớc - trong lĩnh vực lu thông, còn giá trị sửdụng đợc thực hiện sau, trong lĩnh vực tiêu dùng Do đó, nếu giá trị của hànghoá không thực hiện đợc, tức hàng hoá không bán đợc, thì giá trị sử dụng của
nó cũng không đợc thực hiện Điều đó đợc thể hiện rõ nhất khi bùng nổ khủnghoảng "sản xuất thừa"
3 Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
Lao động của ngời sản xuất hàng hoá có tính chất hai mặt: vừa mang tínhchất là lao động cụ thể; lại vừa mang tính chất là lao động trừu tợng C.Mác làngời đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt đó
t-6
Trang 7lao động của ngời thợ mộc là hai loại lao động cụ thể khác nhau Lao độngcủa ngời thợ may thì tạo ra quần áo, còn lao động của ngời thợ mộc thì tạo rabàn ghế Điều đó có nghĩa là, lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hànghoá.
b Lao động trừu tợng
Lao động trừu tợng là lao động của ngời sản xuất hàng hoá khi đã gạt bỏnhững hình thức cụ thể của nó, hay đó chính là sự tiêu phí sức lao động nóichung (tiêu hao sức bắp thịt, thần kinh) của ngời sản xuất hàng hoá
Lao động trừu tợng tạo ra giá trị của hàng hoá Giá trị của hàng hoá là lao
động xã hội trừu tợng của ngời sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá Đóchính là mặt chất của giá trị hàng hoá
Lao động cụ thể và lao động trừu tợng vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn vớinhau Mặt thống nhất biểu hiện ở chỗ, chúng là hai mặt của cùng một lao độngsản xuất hàng hoá (vừa là lao động cụ thể lại vừa là lao động trừu tợng) Mặtmâu thuẫn thể hiện ở chỗ với t cách là lao động cụ thể, lao động của ngời sảnxuất hàng hoá đã tạo ra một giá trị sử dụng với số lợng và chất lợng nhất địnhcho xã hội; nhng với t cách là lao động trừu tợng, sự hao phí sức lao động củangời sản xuất hàng hoá có thể không phù hợp (lớn hơn hoặc nhỏ hơn) so vớimức hao phí lao động của xã hội
Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hoá - mâu thuẫn giữa lao động tnhân và lao động xã hội còn đợc thể hiện ở mâu thuẫn giữa lao động cụ thể vàlao động trừu tợng, giữa giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá Những mâuthuẫn đó thúc đẩy sản xuất hàng hoá vừa vận động phát triển, vừa tiềm ẩn khảnăng khủng hoảng kinh tế
4 Lợng giá trị của hàng hoá
a Thời gian lao động xã hội cần thiết
Giá trị của hàng hoá là lao động xã hội, trừu tợng của ngời sản xuất hànghoá kết tinh trong hàng hoá Vậy lợng giá trị của hàng hoá phải tính theo lợnglao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó Lợng lao động hao phí ấy đợctính bằng thời gian lao động Vậy lợng giá trị phải tính theo thời gian lao
động
Nếu nh vậy "thì ngời ta có thể tởng rằng ngời sản xuất ra hàng hoá càng
lời biếng hay càng vụng về bao nhiêu thì giá trị hàng hoá của anh ta lại càng lớn bấy nhiêu Nhng cái lao động tạo thành thực thể của giá trị là thứ lao
động giống nhau của con ngời, là chi phí của cùng một sức lao động của con ngời nó có tính chất một sức lao động xã hội trung bình do đó, để sản xuất
7
Trang 8ra một hàng hoá nhất định, nó chỉ dùng một thời gian lao động trung bình cần thiết hay thời gian lao động xã hội cần thiết"1 Lợng giá trị của hàng hoá khôngphải do mức hao phí lao động cá biệt hay thời gian lao động cá biệt quy định,
mà nó đợc đo bởi (quy định bởi) thời gian lao động xã hội cần thiết
“Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động đòi hỏi để sản
xuất ra một giá trị sử dụng nào đó, trong những điều kiện sản xuất bình thờng của xã hội, với một trình độ thành thạo trung bình và một cờng độ lao động trung bình trong xã hội đó” 2
Thực chất thời gian lao động xã hội cần thiết chính là mức hao phí lao
động xã hội trung bình (thời gian lao động xã hội trung bình) để sản xuất rahàng hoá Thông thờng thời gian lao động xã hội cần thiết gần sát với thời gianlao động cá biệt (mức hao phí lao động cá biệt) của ngời sản xuất hàng hoá nào,
mà cung cấp đại bộ phận hàng hoá đó trên thị trờng
Nh vậy, "chỉ có lợng lao động xã hội cần thiết, hay thời gian lao động xã
hội cần thiết để sản xuất ra một giá trị sử dụng, mới quyết định đại lợng giá trị của giá trị sử dụng ấy"3
b Những yếu tố ảnh hởng đến lợng giá trị của một đơn vị hàng hoá
Tất cả những yếu tố nào ảnh hởng tới thời gian lao động xã hội cần thiết
đều ảnh hởng tới số lợng giá trị của hàng hoá Hãy xét đến ba yếu tố cơ bản, đólà: năng suất lao động, cờng độ lao động và mức độ giản đơn hay phức tạp củalao động
- Năng suất lao động là năng lực sản xuất của ngời lao động Nó đợc đobằng số lợng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lợng thờigian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (hàng hoá)
Năng suất lao động tăng lên làm cho thời gian lao động cần thiết để sảnxuất ra một đơn vị hàng hoá giảm xuống, hoặc cũng trong một thời gian lao
động nh vậy, nhng khối lợng hàng hoá sản xuất ra tăng lên Do đó, khi tăngnăng suất lao động tăng thì lợng giá trị của một hàng hoá giảm xuống và ngợclại Nh vậy, lợng giá trị của một đơn vị hàng hoá tỷ lệ nghịch với năng suất lao
động
Năng suất lao động lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh: trình độ khéo léo(thành thạo) trung bình của ngời lao động; mức độ phát triển của khoa học -công nghệ và ứng dụng những thành tựu đó vào sản xuất; trình độ tổ chức quản
1 C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1993, t.23, tr.67
2 C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1993, t.23, tr.67
3 C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1993, t.23, tr.68
8
Trang 9lý; quy mô và hiệu suất của t liệu sản xuất và các điều kiện tự nhiên Muốn tăngnăng suất lao động phải khai thác các yếu tố trên.
- Cờng độ lao động là khái niệm nói lên mức độ khẩn trơng lao động trongmột đơn vị thời gian Nó cho thấy mức độ nặng nhọc hay căng thẳng của lao
động
Cờng độ lao động tăng lên là mức hao phí lao động trong một đơn vị thờigian tăng lên, mức độ khẩn trơng, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động tănglên Nếu cờng độ lao động tăng lên thì số lợng (hoặc khối lợng) hàng hoá sảnxuất ra tăng lên, vì tăng cờng độ lao động, thực chất, cũng giống nh việc kéo dàithời gian lao động, để có nhiều sản phẩm hơn Đồng thời, hao phí lao động trừutợng (tạo ra giá trị) cũng tăng lên Do đó, lợng giá trị của một đơn vị sản phẩmkhông đổi
Nh vậy, tăng năng suất lao động và tăng cờng độ lao động giống nhau ởchỗ: đều thuộc "sức sản xuất của lao động"; đều dẫn đến số l ợng (hoặc khốilợng) sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên Nhng khácnhau ở chỗ: tăng năng suất lao động không chỉ làm cho số l ợng sản phẩm(hàng hoá) sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên, mà còn làm cho l -ợng giá trị của một hàng hoá giảm xuống (giá thành rẻ hơn) Hơn nữa, tăngnăng suất lao động dựa trên cơ sở vận dụng nhiều nhân tố, do đó, nó gần nh
là một yếu tố có "sức sản xuất" vô hạn; còn tăng cờng độ lao động, là hao phíthêm lao động trừu tợng để có số lợng sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn Do
đó, mà lợng giá trị của một hàng hoá không đổi Hơn nữa, tăng cờng độ lao
động phụ thuộc nhiều vào thể chất và tinh thần của ngời lao động, do đó, nó
là một yếu tố "sức sản xuất" có giới hạn nhất định Chính vì vậy, tăng năngsuất lao động có ý nghĩa tích cực hơn đối với sự phát triển kinh tế
Mức độ phức tạp của lao động cũng ảnh hởng khác nhau đến số lợng giátrị của hàng hoá Theo mức độ phức tạp của lao động có thể chia lao động thànhlao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động giản đơn là lao động mà bất kỳ một ngời lao động bình thờngnào không cần phải trải qua đào tạo cũng có thể thực hiện đợc
Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải đợc đào tạo, huấn luyện thànhchuyên môn lành nghề nhất định mới có thể tiến hành đợc
Trong cùng một thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao
động giản đơn Xét về mặt lợng giá trị thì lao động phức tạp là lao động giản
đơn đợc nhân bội lên Trong quá trình trao đổi hàng hoá, mọi lao động phức tạp
đều đợc quy thành lao động giản đơn trung bình Tỷ lệ quy đổi đợc tiến hành
9
Trang 10một cách tự phát sau lng những sản xuất hàng hoá tự định trên thị trờng (theokinh nghiệm của lịch sử).
Đến đây, có thể định nghĩa giá trị hàng hoá một cách đầy đủ là: Giá trịcủa hàng hoá là lao động xã hội, trừu tợng, giản đơn trung bình của ngờisản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá Giá trị là quan hệ xã hội ẩnchứa, kết tinh trong hàng hoá Còn lợng giá trị của một hàng hoá là: Thờigian lao động xã hội cần thiết của ngời sản xuất hàng hoá kết tinh tronghàng hoá đó
II Tiền tệ, chức năng của tiền tệ
1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ
Giá trị không tự bộc lộ, mà phải đợc thể hiện thông qua giá trị trao đổi,mua bán giữa những ngời sản xuất hàng hoá Nghiên cứu quá trình phát triểncủa các hình thái biểu hiện của giá trị mới hiểu nguồn gốc, bản chất của tiền tệ
Có 4 hình thái biểu hiện của giá trị
a Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên của giá trị
Hình thái này là những "mầm mống đầu tiên của trao đổi, khi mà các sản
phẩm lao động chỉ biến thành hàng hoá trong những hành vi trao đổi đơn nhất
và ngẫu nhiên"1
Thí dụ: 1 cái áo = 5 kg thóc
ở đây, giá trị của hàng hoá này (cái áo) chỉ biểu hiện đơn nhất ở một hànghoá khác (thóc) và quan hệ trao đổi mang tính chất ngẫu nhiên, trực tiếp hànglấy hàng, tỷ lệ trao đổi cũng ngẫu nhiêu đợc hình thành
Hàng hoá thứ nhất (áo) đóng vai trò hình thức giá trị tơng đối
Hàng hoá thứ hai (thóc) đóng vai trò vật ngang giá
Mặc dù, lúc đầu quan hệ trao đổi mang tính chất ngẫu nhiên, nhng dầndần nó trở thành một quá trình xã hội đều đặn, thờng xuyên thúc đẩy phân cônglao động xã hội và sản xuất hàng hoá ra đời và phát triển Khi đó, xuất hiệnhình thái thứ hai - hình thái đầy đủ hay mở rộng của giá trị
b Hính thái đầy đủ (hay mở rộng) của giá trị
Hình thái này thể hiện khi mà một sản phẩm lao động nào đó, đợc trao đổi
với nhiều hàng hoá khác một cách thông thờng rồi, "chứ không phải dới hình
thức một ngoại lệ nữa"2
1 C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1993, t.23, tr.106
2 C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1993, t.23, tr.106.
10
Trang 11đây, ngay từ đầu ngời ta sản xuất ra với mục đích là để trao đổi, do đó, trongtrao đổi họ phải tính toán đến mức lao động đã hao phí.
Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển hơn và phân công lao động xãhội phát triển trình độ cao hơn đòi hỏi phải có một vật ngang giá chung, xuấthiện hình thái thứ ba - hình thái chung của giá trị
c Hình thái chung của giá trị
Thí dụ: 1 cái áo =
1 kg chè = 5 kg thóc
2 kg cà phê =0,2 gam vàng =
ở đây, giá trị của mọi hàng hoá đều biểu hiện ở một hàng hoá đóng vaitrò làm vật ngang giá chung "vật ngang giá phổ biến” (5 kg thóc) Lúc này,các hàng hoá đều đợc đổi lấy vật ngang giá chung trớc, sau đó mới mang đổilấy hàng hoá cần dùng, nhờ đó khắc phục đợc nhợc điểm của hình thái trớc
đây, vật ngang giá trở thành môi giới, thành phơng tiện trong trao đổi hànghoá
Tuy nhiên, ở hình thái này vật ngang giá chung cha cố định ở một hànghoá nào cả và vẫn trao đổi trực tiếp hàng đổi hàng (H - H')
Sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển hơn nữa thì vật ngang giá chung
đợc gắn một cách vững chắc với một số loại hàng hoá đặc thù, khi đó xuất hiệnhình thái thứ t - hình thái tiền
d Hình thái tiền
Thí dụ: 5 kg thóc =
1 cái áo = 0,2 gam vàng
11
Trang 121 kg chè =
2 kg cà phê =
ở đây, giá trị của tất cả mọi hàng hoá đều đợc biểu hiện ở một hàng hoá
đóng vai trò tiền tệ (0,2 gam vàng)
Lúc đầu, có nhiều loại hàng hoá đóng vai trò tiền tệ, sau đó dần dần vaitrò tiền tệ đợc chuyển sang các kim loại quý (tiền kim loại) nh đồng, rồi bạc vàvàng, và cuối cùng là ở vàng
Khi bạc và vàng cùng làm chức năng tiền tệ thì chế độ tiền tệ đợc gọi làchế độ song vị bản Khi chỉ còn vàng độc chiếm vai trò tiền tệ thì chế độ tiền tệ
đợc gọi là chế độ bản vị vàng hay đơn bản vị
Tại sao vàng và bạc, đặc biệt là vàng lại có đợc vai trò tiền tệ nh vậy?
Thứ nhất, nó cũng là một hàng hoá, cũng có giá trị sử dụng và giá trị Giá
trị sử dụng của vàng, bạc là dùng làm đồ trang sức; giá trị của vàng, bạc cũng
đ-ợc đo bằng lợng lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra nó (để tìm kiếm, khaithác, tinh luyện )
Thứ hai, nó có những u thế từ thuộc tính tự nhiên, đặc biệt thích hợp với
vai trò tiền tệ, nh: thuần nhất, dễ chia nhỏ, không h hỏng, dễ bảo quản, hơn nữavới một lợng và thể tích nhỏ nhng có giá trị lớn (vì vàng và bạc là những kimloại hiếm, phải tốn nhiều công sức mới có đợc)
Nh vậy, tiền ra đời là kết quả phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổihàng hoá Tiền là hàng hoá đặc biệt đợc tách ra làm vật ngang giá chung cố
định cho tất cả các hàng hoá, là sự thể hiện chung của giá trị, đồng thời nó biểuhiện quan hệ sản xuất giữa những ngời sản xuất hàng hoá Đó chính là bản chấtcủa tiền
Bản chất của tiền còn đợc thể hiện rõ qua 5 chức năng của nó
2 Chức năng của tiền
a Thớc đo giá trị
Thực hiện chức năng này, tiền dùng để đo lờng và biểu hiện giá trị của cáchàng hoá khác Để thực hiện chức năng này chỉ cần một lợng tiền tởng tợng,không cần thiết phải có tiền mặt
Khi tiền thực hiện chức năng thớc đo giá trị, thì giá trị của hàng hoá
đợc biểu hiện bằng một lợng tiền nhất định là giá cả hàng hoá Hay nóicách khác, giá cả hàng hoá là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trịhàng hoá
12
Trang 13Nh vậy, giá trị là cơ sở của giá cả Trong các điều kiện khác không đổi,giá trị của hàng hoá càng cao thì giá cả của nó cũng càng cao và ngợc lại Giácả hàng hoá có thể lên xuống xoay xung quanh giá trị (phụ thuộc vào nhữngyếu tố khác), nhng tổng số giá cả vẫn luôn bằng tổng số giá trị.
b Phơng tiện lu thông
Thực hiện chức năng này, tiền làm môi giới trao đổi hàng hoá
Tiền làm phơng tiện lu thông đòi hỏi phải có tiền mặt trên thực tế (vàngthoi, bạc nén, tiền đúc, tiền giấy, tiền tín dụng ) và khi đó trao đổi hàng hoávận động theo công thức: H - T - H Đây chính là công thức lu thông hàng hoágiản đơn
Với chức năng là phơng tiện lu thông, lúc đầu tiền xuất hiện trực tiếp dớihình thức vàng thoi, bạc nén; sau đó là tiền đúc và cuối cùng là tiền giấy ra
đời Tiền giấy chỉ là ký hiệu giá trị do nhà nớc phát hành và buộc xã hội côngnhận Tiền giấy không có giá trị thực (không kể giá trị của vật liệu giấy và haophí lao động in tiền)
Thực hiện chức năng này, tiền làm cho quá trình mua bán diễn ra đợcthuận lợi, nhng đồng thời nó cũng làm cho việc mua bán tách rời nhau cả vềkhông gian và thời gian, do đó đã bao hàm khả năng khủng hoảng
d Phơng tiện thanh toán
Thực hiện chức năng này, tiền đợc dùng để chi trả sau khi công việc giaodịch, mua bán đã hoàn thành, ví dụ: trả tiền mua hàng chịu, trả nợ, nộp thuế Tiền làm phơng tiện thanh toán có tác dụng đáp ứng kịp thời nhu cầu củangời sản xuất hoặc tiêu dùng ngay cả khi họ cha có tiền, hoặc cha có đủ tiền.Trong quá trình thực hiện chức năng phơng tiện thanh toán, xuất hiện mộtloại tiền mới - tiền tín dụng dới các hình thức, nh: giấy bạc ngân hàng, tiền ghi
sổ, tài khoản có thể phát hành séc, tiền điện tử, thẻ (card) thanh toán Điều đócũng có nghĩa là các hình thức thanh toán của tiền đã đợc phát triển hơn
13
Trang 14Làm chức năng này phải là tiền vàng, hoặc tiền tín dụng đợc công nhận làphơng tiện thanh toán quốc tế.
Việc trao đổi của nớc này ra tiền của nớc khác đợc tiến hành theo tỷ giá hối
đoái Đó là giá cả đồng tiền của nớc này đợc thanh toán bằng tiền của nớc khác
III Quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hoá
1 Nội dung của quy luật giá trị
a Nội dung của quy luật giá trị
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hànghoá Quy luật giá trị yêu cầu: sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sởgiá trị của nó tức là hao phí lao động xã hội cần thiết
b Phân tích nội dung quy luật giá trị
- Trong sản xuất, quy luật giá trị buộc ngời sản xuất phải làm sao cho mứchao phí lao động cá biệt của mình phải phù hợp với mức hao phí lao động xãhội cần thiết, có nh vậy, họ mới có thể tồn tại đợc
- Trong trao đổi (hay lu thông), quy luật giá trị yêu cầu phải thực hiệntheo nguyên tắc ngang giá Hai hàng hoá đợc trao đổi với nhau khi cùng kếttinh một lợng lao động nh nhau, hoặc trao đổi, mua bán thì giá cả hàng hoá phảidựa trên cơ sở giá trị của nó
2 Cơ chế tác động của quy luật giá trị
a Biểu hiện của quy luật giá trị
Quy luật giá trị buộc những ngời sản xuất và trao đổi phải tuân theo mệnhlệnh của giá cả thị trờng Thông qua sự vận động lên hay xuống của giá cả thịtrờng sẽ thấy đợc sự hoạt động của quy luật giá trị Chính sự lên xuống của giácả thị trờng xoay quanh giá trị hàng hoá đã trở thành cơ chế tác động của quyluật giá trị Cơ chế này phát sinh tác động trên thị trờng thông qua cạnh tranhcung - cầu, sức mua của đồng tiền
b Cơ chế vận hành của quy luật giá trị
Nếu sức mua của đồng tiền không thay đổi Khi cung = cầu giá cả thị ờng sẽ tơng đồng với giá trị; khi cung lớn hơn cầu giá cả sẽ nhỏ hơn giá trị; ng-
tr-14
Trang 15ợc lại, khi cung < cầu giá cả > giá trị Nếu xét trên phạm vi xã hội tổng giá cả =tổng giá trị.
3 Chức năng, tác dụng của quy luật giá trị
Trong nền sản xuất hàng hoá, quy luật giá trị có ba tác dụng sau:
a Điều tiết sản xuất và lu thông hàng hoá
Quy luật giá trị tự động điều tiết sản xuất thể hiện ở chỗ thu hút vốn (t liệusản xuất và sức lao động) vào các ngành sản xuất khác nhau (theo sự biến độngcung, cầu, giá cả) nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội
Tác động điều tiết lu thông hàng hoá của quy luật giá trị thể hiện ở chỗ,
nó thu hút hàng hoá từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao, và do đó, gópphần làm cho hàng hoá giữa các vùng có sự cân bằng nhất định
b Kích thích tiến bộ, nâng cao năng suất lao động
Các hàng hoá đợc sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau, do đó, cómức hao phí lao động cá biệt khác nhau, nhng trên thị trờng thì các hàng hoá
đều phải đợc trao đổi theo mức hao phí lao động xã hội cần thiết (theo giá trị xãhội của nó) Vậy ngời sản xuất hàng hoá nào có mức hao phí lao động thấp hơnmức hao phí lao động của xã hội, thì sẽ thu đợc nhiều lãi và càng thấp hơn cànglãi Điều đó kích thích những ngời sản xuất hàng hoá cải tiến kỹ thuật, hợp lýhoá sản xuất, cải tiến tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm nhằm tăng năngsuất lao động, hạ chi phí sản xuất
c Phân hoá những ngời sản xuất hàng hoá thành giàu, nghèo
Những ngời sản xuất hàng hoá nào có mức hao phí lao động cá biệt thấphơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết, khi bán hàng hoá theo mức hao phílao động xã hội cần thiết (theo giá trị) sẽ thu đợc nhiều lãi, giàu lên, có thể muasắm thêm t liệu sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh đến mức trở thành ôngchủ sử dụng lao động làm thuê
Ngợc lại, những ngời sản xuất hàng hoá nào có mức hao phí lao động cábiệt lớn hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết, sẽ rơi vào tình trạng thua lỗ,phá sản, trở thành ngời phải bán sức lao động làm thuê
Chính do các tác động của quy luật giá trị đã làm cho sản xuất hàng hoáthực sự là khởi điểm ra đời của chủ nghĩa t bản
Nh vậy, quy luật giá trị vừa có tác động tích cực, vừa có tác động tiêu cực,
do đó, đồng thời với việc thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, cần có nhữngbiện pháp để phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của nó
15
Trang 16để bán.
Sự phát triển của sản xuất hàng hoá dới tác động của quy luật giá trị dẫn
đến sự phân hoá, tách chức năng chủ sở hữu t liệu sản xuất khỏi chức năng chủ
sở hữu sức lao động, tạo điều kiện ra đời sản xuất t bản chủ nghĩa
1 Hai điều kiện ra đời sản xuất hàng hoá t bản chủ nghĩa
Một là, phải có những ngời lao động đợc tự do về thân thể đồng thời bị tớc
đoạt hết t liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động
Hai là, tập trung đợc một số tiền lớn vào trong tay một số ít ngời để lập ra
doanh nghiệp t bản chủ nghĩa
Không phải bất kỳ số tiền nào hoặc số lợng giá trị nào, cũng có thểchuyển hoá thành t bản đợc, mà phải đạt tới một lợng tối thiểu nhất định, đủ đểmua một số sức lao động cần thiết và những t liệu sản xuất để kết hợp vớinhững sức lao động ấy Nếu chỉ có số lợng tiền nhỏ, chỉ đủ để thuê ít công nhân
và mua ít t liệu sản xuất thì ngời chủ tiền mới chỉ là "một thứ gì trung gian giữa
nhà t bản và ngời công nhân, là một ngời "tiểu chủ" Ngời sở hữu tiền, hàng chỉ thực sự trở thành nhà t bản khi nào số tiền tối thiểu ứng trớc vào việc sản xuất vợt xa mức tối đa của thời trung cổ"1 Số giá trị tối thiểu để một ngời sởhữu tiền hay hàng hoá có thể trở thành nhà t bản, thay đổi tuỳ theo trình độ pháttriển khác nhau của nền sản xuất t bản chủ nghĩa; còn ở một trình độ phát triểnnhất định thì số giá trị tối thiểu đó lại khác nhau trong những lĩnh vực sản xuấtkhác nhau, tuỳ theo những điều kiện kỹ thuật của những lĩnh vực đó
Cùng với sự phát triển của phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa thì quy môtối thiểu mà một t bản cá biệt phải có để có thể kinh doanh trong điều kiện bìnhthờng, cũng tăng lên, không những do yêu cầu ứng dụng những thành tựu của
1 C.Mác và Ph.ăngghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1993, t.23, tr.448-449
16
Trang 17tiến bộ khoa học và công nghệ mà còn do tác động của cạnh tranh và hệ thốngtín dụng, hai đòn bẩy mạnh mẽ của tập trung t bản.
Sự tác động của quy luật giá trị dẫn đến sự phân hoá những ngời sản xuấthàng hoá nhỏ và tạo ra hai điều kiện nói trên Nhng nếu chỉ dựa vào sự tác động
đó thì sự ra đời của chủ nghĩa t bản sẽ rất chậm Vì vậy, giai cấp t sản đang hìnhthành đã dựa vào quyền lực nhà nớc để thực hiện cái gọi là "tích luỹ nguyênthuỷ t bản chủ nghĩa", đó là quá trình lịch sử tách rời ngời sản xuất ra khỏi t liệusản xuất Thí dụ: cuối thế kỷ XV sự phồn vinh của công trờng thủ công sản xuấtlen và sự tăng giá len đã khiến nhà nớc ở Anh ban hành đạo luật tàn bạo đuổinông dân ra khỏi ruộng đất, biến đồng ruộng thành bãi chăn cừu, và cấm nôngdân đi lang thang, buộc họ phải bán sức lao động cho các chủ trại ấp t bản, tức
là trở thành công nhân làm thuê
Tất cả những phơng pháp của tích luỹ ban đầu đều lợi dụng quyền lực nhànớc, tức là bạo lực xã hội tập trung và có tổ chức, để đẩy nhanh quá trìnhchuyển hoá của phơng thức sản xuất phong kiến thành phơng thức sản xuất t
bản chủ nghĩa, và rút ngắn những giai đoạn quá độ của quá trình đó lại Bạo“
lực là bà đỡ của một chế độ xã hội cũ đang thai nghén một chế độ mới Bản thân bạo lực là một tiềm lực kinh tế"2 Tuy nhiên, bạo lực chỉ là bà đỡ tạo điềukiện ra đời nhanh cho chế độ mới đợc thai nghén trong lòng chế độ cũ, chứ bảnthân bạo lực không tạo ra đợc chế độ mới Bạo lực chỉ là tiềm lực kinh tế khi nótác động cùng chiều với quy luật kinh tế khách quan, nếu tác động trái với quyluật khách quan thì nhất thời có thể thắng lợi, nhng rốt cuộc sẽ thảm bại, gâylãng phí lớn về sức ngời và sức của
2 Sự chuyển hoá tiền thành t bản và sức lao động thành hàng hoá
"Trong sự vận động của chúng, những đồng tiền nào đi theo vòng lu thông
cuối cùng này đều đợc chuyển hoá thành t bản, trở thành t bản, và do mục đích của chúng cũng đã là t bản rồi"1
2 C.Mác và Ph.ăngghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1993, t.23, tr.1043
1 C.Mác và Ph.ăngghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1993, t.23, tr.222
17
Trang 18So sánh hai công thức trên cũng làm rõ đợc sự giống nhau và khác nhaugiữa lu thông hàng hoá giản đơn và lu thông hàng hoá t bản chủ nghĩa Giốngnhau ở chỗ đều phản ánh sự vận động của kinh tế hàng hoá, đều bao hàm haihành vi mua và bán, đều có hai nhân tố tiền và hàng, và đằng sau đó là quan hệgiữa ngời mua và ngời bán.
Nhng hai công thức ấy phản ánh hai trình độ phát triển khác nhau củakinh tế hàng hoá Trong công thức H - T - H tiền chỉ làm môi giới, còn hànghoá là điểm xuất phát và điểm kết thúc, ở đây tiền bị chi tiêu hẳn; còn trongcông thức T - H - T' tiền chỉ là khoản ứng trớc và phải quay về điểm xuất phátvới số lợng tăng thêm Nếu tiền không quay về điểm xuất phát thì quá trình vận
động cha trọn vẹn, tiền quay về càng nhanh thì hiệu quả kinh tế càng cao
Trong công thức H - T - H thì bán trớc, mua sau, mục đích cuối cùng làgiá trị sử dụng, ở đây đầu ra là hàng hoá, còn đầu vào không nhất thiết là hànghoá, vì sức lao động không phải thông qua mua bán, và ngời sản xuất hàng hoánhỏ mua càng ít càng tốt, nếu cần anh ta có thể tự tạo ra một số t liệu sản xuất,
nh tự đẽo lấy cày, tự làm đòn gánh, tự nuôi lợn để lấy phân bón và tự tiêudùng một số t liệu sinh hoạt do chính mình làm ra Bởi vậy, đây là kinh tế hànghoá, nhng cha thể gọi là kinh tế thị trờng Trong công thức T - H - T' thì mua tr-
ớc, bán sau, mục đích cuối cùng là giá trị, hơn nữa là giá trị tăng thêm về lợng,nếu không thì quá trình vận động trở thành vô nghĩa ở đây, toàn bộ các yếu tố
đầu vào và đầu ra đều phải thông qua thị trờng, kể cả sức lao động Do đó, đây
là biểu hiện của kinh tế thị trờng, trình độ cao của kinh tế hàng hoá
Sự vận động H - T - H có giới hạn ở mục đích cuối cùng là sự tiêu dùngnằm ngoài quá trình lu thông, còn sự vận động T - H - T' là sự vận động khôngngừng; chừng nào còn là t bản thì tiền còn phải tiếp tục vận động Với t cách là
đại biểu có ý thức của sự vận động đó, ngời chủ tiền trở thành nhà t bản, là nhâncách hoá t bản Chính vì thế, T - H - T' là công thức chung của t bản Còn sựvận động của t bản thơng nghiệp và t bản cho vay chỉ là những hình thái pháisinh
Khi quan sát trên bề mặt ngời ta thấy kết quả là rút ra từ lu thông nhiềutiền hơn số đã ứng ra lúc ban đầu nghĩa là T' = T + T Số tăng thêm (T) đóhay số d so với giá trị lúc ban đầu, C.Mác gọi là giá trị thặng d, ký hiệu là m.Sau này phân tích bản chất bên trong của quá trình sản xuất t bản chủ nghĩachúng ta sẽ thấy giá trị thặng d là sự chênh lệch giữa giá trị sức lao động và giátrị mới đợc tạo ra trong quá trình sử dụng sức lao động đó
b Mẫu thuẫn của công thức chung của t bản
18
Trang 19Sự vận động T - H - T' dờng nh mâu thuẫn với các quy luật của sản xuấthàng hoá, dờng nh giá trị thặng d do lu thông hàng hoá sinh ra.
Phải phân tích mâu thuẫn sau đây: "T bản không thể xuất hiện từ lu thông
và cũng không thể xuất hiện ở bên ngoài lu thông Nó phải xuất hiện trong lu thông và đồng thời không phải trong lu thông"1
- Giá trị thặng d không thể xuất hiện từ lu thông Xét cả 3 tình huống:Trao đổi ngang giá Hàng hoá và tiền có cùng một giá trị, nên không ai rút
đợc từ lu thông ra nhiều giá trị hơn là số bỏ vào trong đó
Mọi ngời đều bán cao hơn giá trị hoặc mọi ngời đều mua thấp hơn giá trị
Nh vậy, cũng không làm tăng giá trị; bởi vì trong kinh tế hàng hoá mỗi ngời đều
là ngời bán đồng thời lại là ngời mua, nên đợc lợi khi bán sẽ bị thiệt khi mua,hoặc đợc lợi khi mua sẽ bị thiệt khi bán nên cũng hoàn toàn giống nh khi cáchàng hoá đợc bán đúng giá trị của chúng
Hoặc là một kẻ bịp bợm chuyên lừa gạt mọi ngời bằng mua rẻ, bán đắt.Tình huống thứ ba chỉ diễn ra sự phân phối giá trị có lợi cho kẻ bịp bợm đó vàthiệt hại cho những ngời bị lừa gạt, còn giá trị nằm trong lu thông không tăngthêm lên đợc một nguyên tử nào
- Tiền để ngoài lu thông (nh để trong két sắt chẳng hạn), cũng không thểsinh ra giá trị thặng d Phải đa tiền vào lu thông để mua các yếu tố sản xuất vàlàm ra hàng hoá để bán thì mới có thể thu đợc giá trị thặng d Nhng không phải
nó xuất hiện từ hành vi mua bán đó mà do sử dụng hàng hoá - sức lao động mua
đợc trên thị trờng vào quá trình sản xuất, thứ hàng hoá đặc biệt này có đặc tính
là trong quá trình tiêu dùng (tức là lao động) nó sinh ra một giá trị lớn hơn giátrị của chính bản thân nó
c Mua bán hàng hoá - sức lao động
Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất vàtinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con ngời đang sống, và đợc ngời đó
đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó
Nh vậy, sức lao động gồm cả lao động cơ bắp và lao động trí óc, cả thể lực
và trí lực, chứ không phải C.Mác chỉ đề cập lao động thể lực
Trong mọi xã hội sức lao động đều là yếu tố cơ bản của sản xuất, nhngsức lao động chỉ trở thành hàng hoá khi có hai điều kiện sau đây:
Một là, ngời chủ sức lao động phải có khả năng chi phối đợc sức lao động
ấy, do đó ngời ấy phải là kẻ tự do sở hữu năng lực lao động của mình, thân thể
1 C.Mác và Ph.ăngghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1993, t.23, tr.249
19
Trang 20của mình Anh ta và ngời chủ tiền gặp nhau trên thị trờng và quan hệ với nhau
với t cách là những ngời chủ hàng hoá bình đẳng với nhau "Muốn duy trì quan
hệ ấy, ngời sở hữu sức lao động bao giờ cũng chỉ bán sức lao động đó trong một thời gian nhất định thôi, bởi vì nếu anh ta bán đứt hẳn toàn bộ sức lao
động ấy trong một lần thì anh ta sẽ trở thành ngời nô lệ, từ chỗ là ngời chủ hàng hoá, anh ta sẽ trở thành một hàng hoá"1
Nh vậy, ngời công nhân làm thuê chỉ bán quyền sử dụng sức lao độngtrong một thời hạn nhất định, chứ không bán quyền sở hữu sức lao động củamình, sức lao động của ngời công nhân là hàng hoá chứ không phải bản thânngời công nhân là hàng hoá Trớc sau, ngời công nhân vẫn là chủ sở hữu hàng
hoá - sức lao động của mình, do đó "khi bán sức lao động, anh ta vẫn không từ
bỏ quyền sở hữu về sức lao động ấy"2
Hai là, "ngời chủ sức lao động phải không còn có khả năng bán những hàng hoá trong đó lao động của anh ta đợc vật hoá, mà trái lại, anh ta buộc phải đem bán, với t cách là hàng hoá, chính ngay cái sức lao động chỉ tồn tại ở trong cơ thể sống của anh ta thôi" 3
Muốn bán những hàng hoá khác với sức lao động của mình thì ngời chủ sứclao động phải có t liệu sản xuất để tự kết hợp với sức lao động của mình nhằmlàm ra những hàng hoá khác ấy Nếu hoàn toàn không có những vật cần thiết ấy
để thực hiện sức lao động của mình, nói cách khác là trần nh nhộng, thì ắt phảibán chính sức lao động đó Nếu có t liệu sản xuất và t liệu sinh hoạt nhng chỉ đủ
để thực hiện sức lao động của mình trong một số ngày trong một năm chẳng hạn,thì trong những ngày còn lại, nếu muốn có thu nhập, tất yếu phải đi làm thuê, tức
là phải đi bán sức lao động, mặc dù "không trần nh nhộng"
3 Hai thuộc tính của hàng hoá - sức lao động
Khi sức lao động trở thành hàng hoá nó cũng có hai thuộc tính là giá trị vàgiá trị sử dụng, nhng đây là một loại hàng hoá đặc biệt nên giá trị và giá trị sửdụng của nó có những nét đặc thù so với hàng hoá thông thờng
a Giá trị của sức lao động
Cũng nh các hàng hoá khác, giá trị của sức lao động đợc đo bằng thời gianlao động xã hội cần thiết để sản xuất, và do đó để tái sản xuất ra sức lao động.Tái sản xuất ra sức lao động là duy trì cuộc sống của ngời lao động Muốn vậy,cần có một số t liệu sinh hoạt nhất định, nên thời gian lao động xã hội cần thiết
để sản xuất ra sức lao động đợc quy thành thời gian lao động cần thiết để tái sản
1 C.Mác và Ph.ăngghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1993, t.23, tr.251-252
2 C.Mác và Ph.ăngghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1993, t.23, tr.252
3 C.Mác và Ph.ăngghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1993, t.23, tr.252-253
20
Trang 21xuất ra những t liệu sinh hoạt ấy, hay nói cách khác, giá trị của sức lao động làgiá trị của những t liệu sinh hoạt cần thiết để duy trì cuộc sống của ngời có sứclao động ấy
Phân tích cụ thể hơn, giá trị của sức lao động bao gồm:
Một là, giá trị những t liệu sinh hoạt để duy trì cuộc sống của bản thân
ng-ời lao động Sức lao động chỉ đợc thực hiện trong lao động Trong quá trình lao
động phải hao phí một lợng nhất định về cơ, thần kinh và não… Sự hao phí đó Sự hao phí đóphải đợc bù lại Do đó, phải đủ t liệu sinh hoạt để duy trì thể lực và sức khoẻcủa ngời lao động nh trớc, trong một trạng thái sinh hoạt bình thờng Bản thânnhững nhu cầu tự nhiên nh thức ăn, quần áo, chất đốt, nhà ở… Sự hao phí đócũng khác nhautuỳ theo khí hậu và những đặc điểm thiên nhiên khác của từng nớc Mặt khác,quy mô của cái gọi là những nhu cầu thiết yếu, cũng nh phơng thức thoả mãnnhững nhu cầu đó lại phụ thuộc phần lớn vào trình độ văn minh của mỗi nớc,ngoài ra còn phụ thuộc vào những điều kiện và những thói quen trong đó giaicấp những ngời lao động tự do đợc hình thành, nghĩa là giá trị sức lao động baohàm một yếu tố lịch sử và tinh thần Nhng đối với một nớc nhất định và với mộtthời kỳ nhất định thì tính trung bình quy mô của những t liệu sinh hoạt cần thiếtcho ngời lao động là một đại lợng nhất định
Hai là, giá trị những t liệu sinh hoạt cho những ngời sẽ thay thế Ngời sở hữu
sức lao động sẽ phải về hu hay chết Những sức lao động biến khỏi thị trờng lao
động ấy cần phải đợc thờng xuyên thay thế bằng những sức lao động mới, ít racũng với một con số ngang nh thế Vì vậy, tổng số những t liệu sinh hoạt cần thiếtcho việc sản xuất ra sức lao động bao gồm cả những t liệu sinh hoạt cho những ng-
ời thay thế đó, tức là cho con của những ngời lao động
Ba là, chi phí đào tạo Muốn cho sức lao động trở thành một sức lao động
phát triển và đặc thù, thì cần phải có một trình độ học vấn hay giáo dục nào đó,nên phải có những chi phí đào tạo tuỳ theo tính chất phức tạp của sức lao động
Do đó, những chi phí ấy đều gia nhập vào tổng số những giá trị đợc chi phí đểsản xuất ra sức lao động và tiền công cho lao động phức tạp phải cao hơn lao
động giản đơn, vì lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn
b Giá trị sử dụng của hàng hoá - sức lao động
Giá trị sử dụng của hàng hoá - sức lao động cũng chỉ thể hiện ra khi tiêudùng sức lao động, tức là trong quá trình lao động tạo ra hàng hoá Trong quátrình này sức lao động tạo ra một lợng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân
nó, tức là tạo ra giá trị thặng d
21
Trang 22Nhng trong phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa thì tiền công chỉ đợc trả saukhi sức lao động đã hoạt động trong một thời gian nhất định theo quy định của hợp
đồng mua sức lao động đó, nên tiền của ngời mua làm chức năng phơng tiện thanhtoán Khi hợp đồng đợc ký kết thì giá trị sử dụng của sức lao động cha thật sựchuyển sang tay ngời mua Cái mà ngời mua quan tâm là quá trình tiêu dùng sứclao động phải đồng thời là quá trình sản xuất ra hàng hoá và giá trị thặng d; nóicách khác, cái mà họ quan tâm là giá trị mới do sự hoạt động của sức lao động tạo
ra phải lớn hơn giá trị của sức lao động Ngời lao động chỉ có thể tiếp tục bán đợcsức lao động của mình để nhận tiền công, chừng nào còn đáp ứng đợc nhu cầu ấycủa ngời mua Dù tiền công tính theo thời gian hay tiền công tính theo sản phẩmthì ngời lao động cũng chỉ nhận đợc phần lao động tất yếu, còn phần lao độngthặng d thuộc về ngời mua sức lao động Bởi vậy, ngời lao động phải đảm bảo mộtnăng suất lao động, một cờng độ lao động và một độ dài thời gian lao động nhất
định để tạo ra một lợng giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động thì mới có quyền
đòi hỏi tiền công ngang với giá trị sức lao động
II Quá trình sản xuất t bản chủ nghĩa
1 Tính chất hai mặt của quá trình sản xuất t bản chủ nghĩa
Hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị, lao động sản xuấthàng hoá có tính chất hai mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tợng, nên quátrình sản xuất hàng hoá cũng có tính chất hai mặt, sản xuất hàng hoá t bản chủnghĩa cũng vậy Một mặt, đó là quá trình lao động, tức là quá trình kết hợp sứclao động với t liệu sản xuất để tạo ra những giá trị sử dụng với quy cách, phẩmchất nhất định, đáp ứng nhu cầu xã hội Trong bất cứ xã hội nào quá trình lao
động cũng là sự kết hợp hai nhân tố ngời và vật nói trên, chỉ khác nhau về trình
độ phát triển, nó biểu hiện lao động cụ thể Tính chất và phơng thức đặc thùtrong việc thực hiện sự kết hợp ấy, chính là cái phân biệt các thời kỳ kinh tếkhác nhau của chế độ xã hội Tuy vậy, đây là quá trình nhà t bản sử dụng sứclao động đã mua đợc, nên cũng có những đặc điểm riêng: 1/ Công nhân làmviệc dới sự kiểm soát của nhà t bản (trực tiếp hoặc thông qua những ngời làmthuê: manager, quản đốc, giám thị ) Cuốn sổ cúp phạt của đốc công thay chocái roi của ngời quản nô 2/ Sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của nhà t bản.Mặt khác, đấy là quá trình tạo ra và làm tăng giá trị của hàng hoá Nhà t bảncũng phải tuân theo quy luật giá trị, tức là phải theo thời gian lao động xã hộicần thiết để sản xuất ra hàng hoá
a Quá trình tạo ra giá trị
Thí dụ về kéo sợi Giả dụ: ngày lao động là 12 giờ Nguyên liệu là 10 kg
bông, đợc mua trên thị trờng với giá là 10 USD, còn cọc sợi (đại biểu cho tất cả
22
Trang 23những t liệu lao động đợc sử dụng, tức là khấu hao t liệu lao động), bị tiêu dùngtrong quá trình kéo 10 kg sợi là 2 USD, lợng lao động quá khứ chứa đựng trongbông là 20 giờ Từ cọc sợi chuyển đổi sang là 4 giờ Vậy có hai ngày lao độngquá khứ đợc vật hoá trong t liệu sản xuất Đây là thời gian lao động xã hội trungbình cần thiết Nếu mọi ngời dùng cọc sợi bằng sắt mà có nhà t bản nào đó có ýngông muốn dùng cọc sợi bằng vàng thay cọc sợi bằng sắt, thì gia nhập vào sợicũng chỉ đợc tính số lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra cọc sợi bằng sắtthôi.
Bây giờ xét lao động sống, thời gian lao động xã hội cần thiết để kéo 10
kg bông thành 10 kg sợi là 6 giờ, và giả dụ giá trị hàng ngày của sức lao độngcũng là 6 giờ, biểu hiện thành tiền là 3USD, thì việc kéo sợi trong 6 giờ đã gắnthêm vào bông một lợng giá trị là 3 USD
Nh vậy là 1
2
2 ngày lao động, hay là 30 giờ lao động (24 giờ lao động quákhứ và 6 giờ lao động sống) đã đợc vật hoá trong tổng giá trị của 10 kg sợi, biểuhiện bằng tiền là 15 USD và giá trị của sợi lại vừa đúng bằng giá trị của t bản đãtiêu dùng (10 USD mua bông, 2 USD khấu hao cọc sợi và 3 USD mua sức lao
động) Giá trị ứng ra không tăng, không sản xuất ra giá trị thặng d, tiền khôngbiến thành t bản
b Quá trình làm tăng giá trị
Giá trị của sức lao động trong một ngày là 3 USD, ngang với 6 giờ đã đợcvật hoá trong giá trị những t liệu sinh hoạt cần thiết hàng ngày để tái sản xuất rasức lao động đó, khác với lao động sống mà sức lao động đó có thể cung cấp, tức
là sự tiêu phí sức lao động ấy trong một ngày Đó là hai đại lợng khác nhau Đạilợng thứ nhất quyết định giá trị trao đổi của sức lao động, đại lợng thứ hai tạothành giá trị sử dụng của nó Do đó, giá trị của sức lao động và giá trị đợc tạo ratrong quá trình sử dụng sức lao động ấy là hai đại lợng khác nhau Chính nhà tbản nhằm vào sự chênh lệch về giá trị đó khi mua sức lao động Cũng nh ngờibán mọi hàng hoá khác, ngời bán sức lao động thực hiện giá trị trao đổi của sứclao động và nhợng lại giá trị sử dụng của sức lao động đó Nhà t bản sử dụng sứclao động này 12 giờ, chứ không phải là 6 giờ Nếu 10 kg bông thu hút 6 giờ lao
động sống thì phải cần 20 kg bông mới thu hút đợc 12 giờ lao động sống đểchuyển thành 20 kg sợi Bây giờ 20kg sợi đó đã vật hoá 5 ngày lao động, hay 60giờ lao động (48 giờ lao động quá khứ trong 20kg bông và cọc sợi đã tiêu dùng,
12 giờ lao động sống mới đợc thu hút trong quá trình kéo sợi), biểu hiện bằngtiền là 30 USD Một kg sợi vẫn trị giá 1,5 USD Nhng tổng số giá trị của nhữnghàng hoá đầu vào lại chỉ bằng 27 USD (20 USD bông + 4 USD khấu hao cọc sợi
23
Trang 24+ 3 USD mua sức lao động) Nh vậy, giá trị của tổng sản phẩm đã tăng thêm 1/9
so với giá trị ứng trớc để sản xuất ra nó; 27 USD đã chuyển thành 30 USD, manglại một giá trị thặng d là 3 USD Tiền đã thành t bản
Những quy luật của trao đổi hàng hoá đợc tôn trọng: vật ngang giá đổi lấyvật ngang giá
Toàn bộ quá trình "chuyển hoá tiền hành t bản, diễn ra trong lĩnh vực luthông và cũng không diễn ra trong lĩnh vực đó Nhờ lu thông, vì quá trình đó đ-
ợc quyết định bởi việc mua sức lao động trên thị trờng hàng hoá Không diễn ratrong lu thông, vì lu thông chỉ chuẩn bị cho quá trình làm tăng giá trị, nhng việctăng giá trị thì lại diễn ra trong lĩnh vực sản xuất"
So sánh quá trình tạo ra giá trị với quá trình làm tăng giá trị sẽ thấy: "Quá
trình làm tăng giá trị chẳng qua cũng chỉ là quá trình tạo ra giá trị đợc kéo dài quá một điểm nào đó mà thôi Nếu quá trình tạo ra giá trị chỉ kéo dài đến cái
điểm ở đó giá trị sức lao động do t bản trả đợc hoàn lại bằng một vật ngang giá mới, thì đó chỉ là một quá trình giản đơn tạo ra giá trị Còn nếu nh quá trình tạo ra giá trị vẫn tiếp diễn quá điểm đó, thì nó trở thành một quá trình làm tăng giá trị"1
2 Thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng d
Thí dụ trên cho thấy nhờ năng suất lao động cao nên ngời công nhân chỉdùng một phần ngày lao động (6 giờ) để sản xuất ra vật ngang giá với giá trị sứclao động của mình, đợc gọi là thời gian lao động tất yếu (hay cần thiết) Phầnngày còn lại (6 giờ) đợc gọi là thời gian lao động thặng d, trong đó ngời côngnhân tạo ra một bộ phận giá trị mới d ra ngoài giá trị sức lao động Nh vậy,ngày lao động đợc chia làm hai phần: thời gian lao động tất yếu và thời gian lao
động thặng d
Nhng đó là vận dụng phơng pháp trừu tợng hoá khoa học để phân tích rõquá trình sản xuất t bản chủ nghĩa, còn trong thực tiễn thì từng phút lao động vàtừng sản phẩm đều chứa cả lao động cần thiết và lao động thặng d, chứ khôngphải nh Senior, nhà kinh tế học tầm thờng ở Anh, cho rằng chỉ có những giờcuối cùng mới tạo ra giá trị thặng d (lợi nhuận ròng) để biện hộ cho việc chốnglại cuộc vận động rút ngắn ngày lao động xuống 10 giờ
Cũng cần lu ý: ở trên đã dùng thuật ngữ "thời gian lao động cần thiết" đểchỉ giá trị hàng hoá, ở đây lại dùng "thời gian lao động cần thiết" để chỉ phần
ngày lao động bù lại giá trị sức lao động C.Mác đã ghi chú: "Cho đến nay,
trong tác phẩm này, chúng tôi đã dùng từ "thời gian lao động cần thiết" để chỉ
1 C.Mác và Ph.ăngghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1993, t.23, tr.291-292
24
Trang 25thời gian lao động xã hội nói chung là cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá nào đó Từ nay, chúng tôi cũng sẽ dùng từ đó để chỉ số thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra thứ hàng hoá đặc biệt là sức lao động Việc dùng cũng một termini technici theo nhiều nghĩa khác nhau thật là bất tiện, nhng trong bất kỳ một môn khoa học nào cũng không thể hoàn toàn tránh khỏi điều đó” 1
Vì thế, có thể ở đây nên dùng thuật ngữ "thời gian lao động tất yếu" đểngời đọc dễ phân biệt với "thời gian lao động xã hội cần thiết" chỉ giá trị củahàng hoá thông thờng
3 T bản bất biến và t bản khả biến
Để tiến hành sản xuất, nhà t bản phải ứng t bản tiền tệ ra để mua t liệu sảnxuất và sức lao động
Trong quá trình lao động, xét về mặt lao động cụ thể, công nhân sử dụng
t liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm (giá trị sử dụng) T liệu sản xuất gồm t liệulao động và nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu phụ t liệu lao động nh máy móc,thiết bị, nhà xởng (trong thí dụ về kéo sợi, giả định cọc sợi tiêu biểu cho t liệulao động) đợc sử dụng toàn bộ nhng hao mòn dần, do đó chuyển giá trị từngphần vào sản phẩm mới; còn nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu phụ v.v khi sửdụng thì tiêu hao toàn bộ và chuyển ngay toàn bộ giá trị của chúng vào sảnphẩm mới, (trong thí dụ trên: bông chuyển toàn bộ giá trị sang sợi) Bộ phận tbản tồn tại dới hình thức t liệu sản xuất mà giá trị đợc bảo tồn, chuyển sang sảnphẩm mới, không biến đổi đợc gọi là t bản bất biến, ký hiệu là C T bản bất biếnkhông tạo ra giá trị thặng d nhng là điều kiện hết sức cần thiết để công nhân tạo
ra giá trị thặng d
Bộ phận t bản dùng để mua sức lao động thì lại khác Một mặt, giá trị của
nó chuyển thành t liệu sinh hoạt của công nhân và mất đi trong tiêu dùng củacông nhân Mặt khác, trong quá trình sản xuất, xét về phơng diện lao động trừutợng, công nhân tạo ra một lợng giá trị mới (trong thí dụ trên là 12 giờ, tơng đ-
ơng 6 USD) không những bù đắp lại giá trị sức lao động (3 USD) mà còn có giátrị thặng d (3 USD) Bộ phận t bản dùng để mua sức lao động không tái hiện ra,nhng do lao động trừu tợng của công nhân mà tăng lên, đợc gọi là t bản khảbiến, ký hiệu là v
Có ý kiến cho rằng điều nói trên chỉ đúng với giai đoạn đầu của chủ nghĩa
t bản, khi mà lao động thủ công còn phổ biến và máy móc rất thô sơ Trái lại,trong điều kiện ứng dụng rộng rãi những thành tựu của cách mạng khoa học và
1 C.Mác và Ph.ăngghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1993, t.23, tr.321
25
Trang 26công nghệ hiện đại, hệ thống máy móc tự động ngày càng tinh vi thì chính máymóc mới là nguồn tạo ra giá trị thặng d, chứ không phải là lao động sống.
Nhận thức sai lầm trên là do cha phân biệt đợc máy móc với t cách là yếu
tố của quá trình lao động, tạo ra giá trị sử dụng, với máy móc đóng vai trò làyếu tố của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị của hàng hoá
Nh ở trên đã phân tích, quá trình sản xuất hàng hoá bao gồm hai mặt: quátrình lao động và quá trình tạo ra và làm tăng giá trị, trong mỗi mặt này máymóc đóng vai trò khác nhau
a Máy móc với t cách là yếu tố của quá trình lao động
Trong quá trình lao động, nhờ có t liệu lao động, sự hoạt động của con
ng-ời làm cho đối tợng lao động biến đổi theo một mục đích đã định trớc Sảnphẩm của quá trình lao động là giá trị sử dụng Máy móc, bộ phận quan trọngnhất của t liệu lao động, giữ nguyên hình thái ban đầu của nó không nhữngtrong quá trình lao động mà cả sau khi hết hạn sử dụng, tách rời những sảnphẩm mà nó góp phần chế tạo ra, nhng trong thời kỳ mà nó phục vụ, toàn bộ giátrị sử dụng của nó đã bị lao động tiêu dùng hết, vì vậy, giá trị của nó cũng đ ợcchuyển toàn bộ sang sản phẩm mới Do kinh nghiệm, ngời ta biết đợc một t liệulao động, ví dụ một cái máy, trung bình sẽ tồn tại đợc bao lâu Máy móc cànghiện đại thì càng làm tăng sức sản xuất của lao động, càng tạo ra nhiều giá trị sửdụng trong một đơn vị thời gian Sức sản xuất của lao động chỉ có thể tăng lênkhi có sự thay đổi trong t liệu lao động hay trong phơng pháp lao động hoặc cảhai
b Máy móc với t cách là yếu tố hình thành giá trị
Nếu máy móc với t cách là yếu tố của quá trình lao động đợc xét về mặtvật thể, về chất, thì trái lại, với t cách là yếu tố của quá trình hình thành giá trị,máy móc chỉ đợc coi là một lợng lao động đã vật hoá nhất định, chỉ đợc xét vềmặt lợng Nếu một cái máy đợc sử dụng trong một quá trình lao động là mộtnghìn ngày thì mỗi ngày lao động tính trung bình nó sẽ mất đi một phần nghìngiá trị sử dụng của nó, vì vậy sẽ chuyển một phần nghìn giá trị của nó vào sảnphẩm hàng ngày, bằng cách đó ngời ta tính sự hao mòn của máy Máy móctham gia toàn bộ vào quá trình lao động, nhng chỉ tham gia từng phần vào quátrình hình thành giá trị
26
Trang 27Lao động cụ thể của ngời công nhân sử dụng máy móc và chuyển giá trịcủa chúng sang sản phẩm và do đó đã bảo tồn giá trị của chúng trong sản phẩm.Nhng một cái máy không bao giờ chuyển vào sản phẩm một giá trị nhiều hơngiá trị mà nó đã mất đi trong quá trình lao động, do giá trị sử dụng của nó bịhao mòn đi Sự hao mòn này của máy móc đợc gọi là hao mòn hữu hình gồm cóhai loại: Một loại do sử dụng, một loại khác do không sử dụng hay bảo quảnkhông tốt nên bị h hỏng Loại hao mòn thứ nhất ít nhiều tỷ lệ thuận với việc sửdụng máy móc; loại hao mòn thứ hai, trên mức độ nào đó, tỷ lệ nghịch với việc
sử dụng chúng
Ngoài sự hao mòn hữu hình, máy móc còn bị hao mòn vô hình nữa, nghĩa
là nó sẽ mất giá trị trao đổi theo mức độ mà những máy cùng một cấu tạo đợcsản xuất ra rẻ hơn hoặc khi có những máy tốt hơn cạnh tranh với chúng Trongcả hai trờng hợp, giá trị của máy không còn do thời gian lao động cần thiết đểsản xuất ra nó mà do thời gian lao động cần thiết để tái sản xuất ra bản thân nóhay tái sản suất ra máy tốt hơn quyết định Vì vậy, nó ít nhiều bị mất giá đi Sựhao mòn của máy móc hoàn toàn không ăn khớp một cách chính xác toán họcvới thời gian sử dụng máy đó Việc sản xuất nhiều ca trong một ngày sẽ rútngắn thời gian khấu hao giá trị của máy làm giảm nguy cơ hao mòn vô hình
Dù máy móc tự động hoá đã thay thế hầu hết lao động trực tiếp và một bộphận lao động trí óc của con ngời nhng không thay thế đợc địa vị lao động củacon ngời, càng không thể thay đổi địa vị chủ thể của con ngời trong quá trìnhsản xuất Thiên nhiên không tạo ra máy móc, máy móc dù có tiên tiến, hiện đại
đến đâu vẫn là do con ngời chế tạo, lắp đặt, vận hành, điều khiển, bảo dỡng vàsửa chữa, kể cả ngời máy Việc chế tạo, điều khiển ngời máy chính là sự kếttinh lao động sống của con ngời, mà là lao động phức tạp hơn Tách rời lao
động sống thì ngời máy cũng chỉ là vật chết, nh một đống sắt phế thải Hệ thốngmáy móc tự động có thể làm cho lao động trực tiếp giảm xuống tối thiểu về mặtlợng, còn về mặt chất tuy vẫn là một yếu tố cần thiết, nhng trở thành thứ yếu sovới lao động khoa học hay lao động ứng dụng khoa học tự nhiên vào công nghệ.Lao động chủ yếu sẽ là loại lao động kiểm soát và điều tiết bản thân quá trìnhsản xuất Thay vì làm tác nhân chủ yếu của quá trình sản xuất, ngời công nhânlại đứng bên cạnh quá trình ấy
C.Mác ví máy móc, thiết bị trong quá trình làm tăng giá trị giống nh bình
cổ cong trong phòng hoá nghiệm, không có bình cổ cong thì không có nơi diễn
27
Trang 28ra các phản ứng hoá học, nhng bản thân bình cổ cong chỉ là điều kiện cho phảnứng hoá học diễn ra chứ không trực tiếp tham gia vào phản ứng ấy Cũng nhvậy, thiết bị máy móc chỉ tạo điều kiện cho việc làm tăng giá trị của hàng hoáchứ bản thân nó không trực tiếp tham gia vào việc làm tăng giá trị.
Nếu vậy thì tại sao thông thờng những ngời sử dụng máy móc thiết bị tiên tiếnlại thu đợc lợi nhuận siêu ngạch? Đó là do công nghệ tiên tiến làm tăng sức sản xuấtcủa lao động, hạ giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị thị trờng, nên thu đợclợi nhuận siêu ngạch: Bảng 1 minh hoạ trong một ngành có 3 xí nghiệp (hoặc 3nhóm xí nghiệp) có trình độ kỹ thuật cao thấp khác nhau Xí nghiệp A có trình độ
kỹ thuật cao nhất và có khối lợng sản phẩm lớn nhất trong ngành, có giá trị cá biệtcủa sản phẩm thấp hơn giá trị thị trờng, nên thu đợc lợi nhuận siêu ngạch
Kẻ thua cuộc bị trừng phạt, không thu lại đủ số lao động (sống và quá khứ) đãhao phí Nhng giá trị của phần thởng cho xí nghiệp A (+28) vừa đúng bằngkhoản "cúp phạt" từ hai xí nghiệp B và C (-12) + (-18), nghĩa là không vợt rangoài tổng số giá trị và giá trị thặng d đợc tạo ra trong lĩnh vực sản xuất
Nếu thiếu sức trừu tợng hóa, chỉ quan sát các biểu hiện bên ngoài, không
đi sâu vào bản chất của hiện tợng thì dễ lẫn lộn việc phân phối giá trị thặng dvới việc sản xuất ra giá trị thặng d Từ đó tất yếu sẽ hiểu lầm rằng máy móc lànguồn gốc sinh ra giá trị thặng d siêu ngạch mà không thấy rằng máy móc chỉ
là điều kiện để thu đợc lợi nhuận siêu ngạch thông qua cạnh tranh
Thực chất vấn đề sẽ sáng tỏ hơn khi chúng ta lu ý rằng chỉ những xínghiệp đi trớc trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến mới thu đợc lợi nhuậnsiêu ngạch Một khi công nghệ đó trở thành phổ biến, các đối thủ cạnh tranh đã
đuổi kịp trình độ tiên tiến rồi, thì giá trị thị trờng sẽ hạ xuống, hàng hoá rẻ đi,những ngời tiêu dùng đợc hởng lợi, nhng không có ngời sản xuất nào thu đợclợi nhuận siêu ngạch nữa (xem bảng 2)
28
Trang 29Bảng 2 minh hoạ tình huống các Xí nghiệp B và C đã cải tiến kỹ thuật,
v-ơn lên kịp trình độ Xí nghiệp A, giá trị thị trờng giảm xuống, song không ai thu
đợc lợi nhuận siêu ngạch nữa Nhng rồi động cơ kiếm lợi nhuận siêu ngạch lạikích thích ngời ta ứng dụng công nghệ mới và một "hiệp mới" của cuộc cạnhtranh lại tiếp diễn Nhờ đó mà kỹ thuật tiến bộ không ngừng Mặt khác, cạnhtranh dới tác động của tiến bộ kỹ thuật tất yếu dẫn đến phân hoá giàu nghèo.Muốn hạn chế khoảng cách giàu nghèo quá xa thì nhà nớc phải thực hiện chínhsách xóa đói giảm nghèo, điều tiết thu nhập của dân c và hỗ trợ những ngờinghèo
Cũng cần lu ý rằng máy móc là phơng tiện giảm nhẹ nỗi cực nhọc của ngờilao động, tiết kiệm lao động sống, nhng không phải bao giờ máy móc cũng là điềukiện để thu đợc nhiều lợi nhuận hơn là sử dụng lao động thủ công Khi nói về giớihạn sử dụng máy móc trong chủ nghĩa t bản, C.Mác đã chỉ ra rằng nhà t bản
"không trả cho lao động đã sử dụng mà chỉ trả cho giá trị sức lao động đã sử dụng"
cho nên "việc sử dụng máy móc bị giới hạn bởi sự chênh lệch giữa giá trị của
chiếc máy và giá trị của sức lao động bị máy đó thay thế"1 Do đó tiền công thấp
sẽ ngăn cản việc sử dụng máy móc, bởi vì lợi nhuận bắt nguồn không phải từ việcgiảm bớt lao động đợc sử dụng mà từ việc giảm bớt lao động đợc trả công C.Mác
đã dẫn ra sự kiện ngời Mỹ đã chế tạo ra máy đập đá, nhng ngời Anh không sửdụng máy đó vì sử dụng "kẻ khốn khổ" làm công việc ấy sẽ thu đợc nhiều lợinhuận hơn là dùng máy
Việc nhận thức chính xác máy móc chỉ chuyển giá trị sang sản phẩm mới theomức độ khấu hao chứ không làm tăng giá trị, không những giúp cho chúng ta hiểu đúngnguồn gốc của giá trị thặng d mà còn có ý nghĩa quan trọng trong quản lý kinh tế Mỗidoanh nghiệp phải tìm mọi cách để khấu hao máy móc càng nhanh càng tốt, càng tránh
đợc những hao mòn vô hình và cả hao mòn hữu hình do bảo quản kém hoặc sử dụngkhông hợp lý Thí dụ: làm tăng ca kíp Chẳng hạn một cỗ máy nếu làm việc chỉ một ca sẽ
1 C.Mác và Ph.ăngghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.993, t.23, tr.566
29
Trang 30phải khấu hao trong 10 năm, nay làm việc 3 ca chỉ khấu hao trong 3
4 Tỷ suất giá trị thặng d và khối lợng giá trị thặng d
Tỷ suất giá trị thặng d là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng d và t bản khảbiến (hay giá trị sức lao động) hoặc giữa thời gian lao động thặng d (t') với thờigian lao động tất yếu (t), biểu hiện bằng công thức:
Tỷ suất giá trị thặng d biểu hiện trình độ bóc lột, chỉ rõ trong tổng số giátrị mới do sức lao động tạo ra thì công nhân đợc hởng bao nhiêu còn nhà t bảnchiếm đoạt bao nhiêu
Khối lợng giá trị thặng d (ký hiệu là M) là một số lợng tuyệt đối giá trịthặng d mà nhà t bản thu đợc, thể hiện quy mô bóc lột Khối lợng giá trị thặng
d phụ thuộc vào tỷ suất giá trị thặng d và tổng t bản khả biến (hay tổng quỹ
Mục đích mở rộng sản xuất của các nhà t bản là nâng cao cả tỷ suất vàkhối lợng giá trị thặng d
Lại có ngời lập luận rằng ngày nay ở các nớc t bản chủ nghĩa phát triểnmức sống của đa số công nhân đã đợc nâng cao hơn trớc rất nhiều, không ít ng-
ời lao động đã mua cổ phiếu, xuất hiện tầng lớp trung lu đông đảo, nên chủnghĩa t bản đã thay đổi bản chất, không còn là xã hội dựa trên cơ sở bóc lột giátrị thặng d nữa
Khi nghiên cứu sản xuất giá trị thặng d tơng đối chúng ta đã thấy rõ rằngnhờ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, tăng sức sản xuất của lao động, trớc hết trongnhững ngành sản xuất t liệu sinh hoạt và những ngành sản xuất ra t liệu sản xuất
để sản xuất t liệu sinh hoạt, với độ dài ngày lao động không đổi, thời gian lao
động tất yếu rút ngắn lại, thời gian lao động thặng d tăng lên, nhờ đó tăng khối ợng giá trị thặng d tơng đối, thậm chí còn có thể rút ngắn ngày lao động mà vẫn
l-30
Trang 31thu đợc khối lợng giá trị thặng d nhiều hơn trớc Từ đó, đời sống của ngời lao
động đợc cải thiện, nhng mức độ bóc lột lao động không công lại tăng hơn trớc.Còn về phía nhà t bản, vừa có thể sống xa hoa hơn trớc lại có thể tích luỹ nhiềuhơn để tăng nhanh quy mô sản xuất Thí dụ: Trớc đây, khi chủ nghĩa t bản chaphát triển, lao động thủ công còn phổ biến, sức sản xuất của lao động thấp, ngàylao động kéo dài 12 giờ, trong đó 8 giờ là thời gian lao động tất yếu (bù lại tiềncông) và 4 giờ lao động thặng d Giả dụ vì năng suất lao động thấp nên số sảnphẩm chứa đựng giá trị mới tạo ra là 60 đơn vị trong đó sản phẩm tất yếu là 40,sản phẩm thặng d là 20, nên mức sống của ngời công nhân rất thấp và nhà t bảncũng chỉ thu đợc số lợng sản phẩm thặng d rất nhỏ đành phải "tiết dục", chi tiêutằn tiện, đồng thời quy mô tích luỹ cũng nhỏ Ngày nay, do đấu tranh của giaicấp công nhân và do tiến độ kỹ thuật ngày lao động rút ngắn còn 7 giờ chẳnghạn, trong đó thời gian lao đông tất yếu là 2 giờ Nhng do năng suất lao động caonhờ ứng dụng những thành tựu của cách mạng khoa học và công nghệ nên lợngsản phẩm chứa đựng giá trị mới là 5600 đơn vị, trong đó với 2 giờ lao động tấtyếu, ngời công nhân nhận đợc 1600 sản phẩm cho tiêu dùng cá nhân, gấp 40 lầntrớc đây Do đó, mức sống đợc nâng cao Nhng mức độ bóc lột lại từ 50%
Nh vậy, dù đời sống của công nhân ở các nớc t bản chủ nghĩa phát triển
đợc nâng cao hơn trớc rất nhiều, quan hệ bóc lột giá trị thặng d vẫn tồn tại
5 Hai phơng pháp sản xuất giá trị thặng d: giá trị thặng d tuyệt đối và giá trị thặng d tơng đối
Hai phơng pháp trên có những điểm khác nhau đồng thời lại có những
điểm giống nhau
a Những điểm khác nhau chủ yếu
Một là, phơng pháp sản xuất giá trị thặng d tuyệt đối đợc thực hiện bằng
cách kéo dài ngày lao động (hay tăng cờng độ lao động) trong khi năng suất lao
động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi
Trong thí dụ đã nêu ở trên ngày lao động là 12 giờ, thời gian lao động tấtyếu là 6 giờ, thời gian lao động thặng d là 6 giờ và tỷ suất giá trị thặng d là
Trang 32trong khi các điều kiện khác không đổi thì thời gian lao động thặng d tăng lên
động vẫn phải dài hơn thời gian lao động tất yếu
Còn phơng pháp sản xuất giá trị thặng d tơng đối đợc thực hiện bằngcách rút ngắn thời gian lao động tất yếu trên cơ sở hạ thấp giá trị hàng hoá sứclao động nhờ giảm giá trị các t liệu sinh hoạt cần thiết, do đó kéo dài thời gianlao động thặng d, trong khi độ dài ngày lao động không thay đổi (thậm chí cóthể rút ngắn) Do giá trị hàng hoá sức lao động đợc đo bằng giá trị các t liệusinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động, nên khi tăng năng suất lao
động xã hội ở những ngành sản xuất t liệu sinh hoạt và những ngành sản xuất
t liệu sản xuất để sản xuất t liệu sinh hoạt sẽ làm giảm giá trị t liệu sinh hoạttạo điều kiện để hạ thấp giá trị sức lao động, rút ngắn thời gian lao động tấtyếu
Thí dụ ngày lao động 8 giờ, thời gian lao động tất yếu là 4 giờ, thời gianlao động thặng d là 4 giờ, thì m' =100% Giả sử thời gian lao động tất yếu rútngắn lại còn 2 giờ, thì thời gian lao động thặng d là 6 giờ, nên m' = 300%
Khi năng suất lao động mới chỉ tăng lên ở một số doanh nghiệp đi đầutrong việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và cải tiến quản lý thì các doanh nghiệp ấythu đợc giá trị thặng d (hay lợi nhuận) siêu ngạch (nh đã minh hoạ ở bảng 1trong mục 3) Cạnh tranh sẽ buộc mọi ngời sản xuất hàng hoá phải cải tiến kỹthuật và cải tiến quản lý dẫn đến tăng năng suất lao động xã hội, hình thành giátrị thặng d tơng đối
Hai là, thời kỳ đầu của chủ nghĩa t bản, khi lao động thủ công còn phổ
biến, năng suất lao động thấp, thì phơng pháp sản xuất giá trị thặng d tuyệt đốichiếm u thế; trong giai đoạn cao của chủ nghĩa t bản, nhờ ứng dụng các thànhtựu khoa học và công nghệ hiện đại, năng suất lao động tăng cao, thì phơngpháp sản xuất giá trị thặng d tơng đối chiếm u thế Nhng trong thực tế, các nhà
t bản thờng kết hợp cả hai phơng pháp ấy
b Những điểm giống nhau chủ yếu
Thứ nhất, các phạm trù thời gian lao động tất yếu, thời gian lao động
thặng d; giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động; tỷ suất giá trị
32
Trang 33thặng d và khối lợng giá trị thặng d, t bản bất biến và t bản khả biến… Sự hao phí đó hoàntoàn phù hợp với cả hai phơng pháp sản xuất giá trị thặng d.
Thứ hai, cả hai phơng pháp trên cùng đòi hỏi một trình độ nhất định về
năng suất lao động, về cờng độ lao động và về độ dài ngày lao động
Nếu năng suất lao động và cờng độ lao động quá thấp, thì dù ngày lao
động kéo dài suốt cả 24 giờ cũng vẫn rơi vào tình cảnh làm không đủ ăn, nóichi đến sản phẩm thặng d và giá trị thặng d tuyệt đối
Mặt khác, dù năng suất lao động cao nhng cờng độ lao động thấp, và thờigian lao động quá ngắn, không đạt tới hoặc chỉ vừa đạt tới điểm đủ bù lại giá trịnhững t liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động thì cũng không cógiá trị thặng d tơng đối
Thứ ba, cả giá trị thặng d tuyệt đối và giá trị thặng d tơng đối đều là một bộ
phận giá trị mới do lao động của công nhân tạo ra, d ra ngoài giá trị sức lao động
6 Sản xuất giá trị thặng d hay lợi nhuận là quy luật tuyệt đối của phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa
Trớc đây, có nhận thức sai lầm cho rằng giá trị thặng d chỉ là phạm trùriêng có của sản xuất t bản chủ nghĩa Thực ra ngay cả sản xuất hàng hoá nhỏ
của nông dân và thợ thủ công trong xã hội t bản cũng có thể không những tái“
sản xuất ra sức lao động của mình, mà còn tạo ra giá trị thặng d nữa”1 ở đây
ngời sản xuất đã tạo ra giá trị thặng d của chính mình nhờ chỗ anh ta là ng“ ời
sở hữu các t liệu sản xuất, nên lao động thặng d của bản thân anh ta rơi vào tay anh ta”2 Tuy nhiên, sản xuất giá trị thặng d không phải là quy luật tuyệt đốicủa sản xuất hàng hoá nhỏ Tiểu nông và thợ thủ công cũng luôn mong ớc thu
đợc giá trị thặng d, nhng nếu vì hoàn cảnh khách quan (nh bị thiên tai gây mấtmùa hay gặp khó khăn trên thị trờng phải tiêu thụ hàng hoá với giá rẻ… Sự hao phí đó.) màthu nhập của họ chỉ đủ để tái sản xuất sức lao động, thậm chí chỉ đợc bữa rau
bữa cháo cầm hơi, họ vẫn cứ phải tiếp tục sản xuất Đối với ng“ ời nông dân có một mảnh đất nhỏ, giới hạn kinh doanh, một mặt không phải là lợi nhuận trung bình của t bản, chừng nào bản thân anh ta là một nhà t bản nhỏ; và mặt khác, giới hạn đó cũng không phải là sự cần thiết phải nộp địa tô, chừng nào ngời nông dân vẫn còn là kẻ sở hữu ruộng đất Với t cách là một nhà t bản nhỏ, giới hạn tuyệt đối duy nhất là tiền công mà anh ta tự trả cho mình, sau khi đã trừ các chi phí theo đúng nghĩa của danh từ đó đi Chừng nào giá cả của sản phẩm còn đem lại tiền công ấy cho anh ta thì anh ta vẫn sẽ còn canh tác mảnh đất của mình”3
1 C.Mác và Ph.ăngghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1995, t.26, tr.583
2 C.Mác và Ph.ăngghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1995, t.26, tr.585
3 C.Mác và Ph.ăngghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1994, t.25, tr.521-522
33
Trang 34Trái lại, sản xuất giá trị thặng d (hay lợi nhuận) là mục tiêu và động cơhoạt động tuyệt đối của từng nhà t bản và cả nền sản xuất t bản chủ nghĩa, điềunày có nghĩa là tuyệt đối phải thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi nhuận, ít nhất là lợinhuận bình quân, thì nhà t bản mới đầu t, mới duy trì sản xuất, kinh doanh Nếukhông thu đợc lợi nhuận hoặc không còn triển vọng thu đợc lợi nhuận nữa, thì
họ lập tức đình chỉ hoạt động, đóng cửa doanh nghiệp, sa thải công nhân Lòngthèm khát lợi nhuận, nhất là lợi nhuận siêu ngạch là động cơ thúc đẩy các nhà tbản cạnh tranh tìm nơi đầu t có lợi và đi đầu trong việc ứng dụng các thành tựu
của tiến bộ khoa học và công nghệ Chính vì vậy, C.Mác đã khẳng định: Sản“
xuất giá trị thặng d hay lợi nhuận là quy luật tuyệt đối của phơng thức sản xuất này”4
III Vận dụng học thuyết giá trị thặng d vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội
Trớc đây, do đối lập một cách máy móc chủ nghĩa xã hội với chủ nghĩa tbản đã thịnh hành một quan điểm sai lầm cho rằng trong chủ nghĩa xã hội, thậmchí cả trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, không còn kinh tế hàng hoá,càng không còn kinh tế thị trờng (trình độ phát triển cao của kinh tế hàng hoá),
do đó cũng không còn phạm trù giá trị và giá trị thặng d
Ngày nay, trải qua thực tiễn, chúng ta ngày càng nhận thức rõ rằng:
"Sản xuất hàng hoá không đối lập với chủ nghĩa xã hội, mà là thành tựu
phát triển của nền văn minh nhân loại, tồn tại khách quan, cần thiết cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và cả khi chủ nghĩa xã hội đã đợc xây dựng"1 Tồn tại sản xuất hàng hoá, tất nhiên còn tồn tại quy luật giá trị, từ đó lạinảy sinh câu hỏi "Vậy trong chủ nghĩa xã hội có còn phạm trù giá trị thặng dkhông"?
Trong Phê phán Cơng lĩnh Gô-ta, C.Mác đã nhận định: xã hội trong giai
đoạn thấp của chủ nghĩa cộng sản, hay còn gọi là chủ nghĩa xã hội, vừa thoátthai từ xã hội t bản chủ nghĩa, là "một xã hội về mọi phơng diện - kinh tế, đạo
đức, tinh thần - còn mang những dấu vết của xã hội cũ mà nó đã lọt lòng ra"
"Rõ ràng rằng ngự trị ở đây, cũng vẫn là cái nguyên tắc đã điều tiết sự trao đổi hàng hoá trong chừng mực đó là một sự trao đổi những giá trị ngang nhau"2
V.I.Lênin cũng cho rằng: "Chúng ta không thể hình dung một thứ chủ nghĩa xã
hội nào khác hơn là chủ nghĩa xã hội dựa trên cơ sở tất cả những bài học mà nền văn minh lớn của chủ nghĩa t bản đã thu đợc"3
Trang 35Một khi xã hội xã hội chủ nghĩa còn mang những dấu vết kinh tế của xãhội t bản chủ nghĩa và kế thừa những thành tựu của nền văn minh lớn mà chủnghĩa t bản đã thu đợc thì sự tồn tại sản xuất và lu thông hàng hoá là tất yếu.Trong xã hội này, mỗi ngời lao động vẫn còn lệ thuộc vào sự phân công lao
động xã hội, vẫn còn sự đối lập giữa lao động chân tay và lao động trí óc; lao
động vẫn là phơng tiện để sinh sống chứ cha trở thành nhu cầu bậc nhất của mỗingời, sức sản xuất của xã hội cha đạt đến mức của cải tuôn ra dào dạt để phânphối theo nhu cầu, nên vẫn phải đi con đờng vòng thực hiện phân phối thôngqua trao đổi hàng hoá
Khi sản xuất hàng hoá còn phổ biến thì sản phẩm thặng d cũng phải manghình thái hàng hoá, cũng có giá trị sử dụng và giá trị Vậy giá trị của sản phẩmthặng d gọi là gì? Tất nhiên phải gọi là giá trị thặng d
Nh vậy, trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và cả trong chủ nghĩaxã hội, vẫn còn phạm trù giá trị thặng d Vì thế, chúng ta phải học tập phơngthức tổ chức, quản lý, phân phối của các nhà t bản để sản xuất ra càng nhiều giátrị thặng d càng tốt V.I.Lênin viết: Tri thức về chủ nghĩa xã hội thì chúng ta có,nhng chúng ta cha có tri thức về tổ chức với quy mô hàng triệu ngời, cha có tri
thức về tổ chức và phân phối sản phẩm, cho nên với nhà t bản dù hắn là tên“
đại bịp bợm, nhng một khi hắn đã tổ chức ra đợc tơ rớt, khi hắn là một thơng nhân đã từng làm công việc tổ chức sản xuất và phân phối cho hàng triệu và hàng chục triệu ngời, một khi hắn có kinh nghiệm thì chúng ta phải học ở hắn”1.Nhng, nh vậy, không có nghĩa là việc sản xuất và phân phối giá trị thăng
d trong chủ nghĩa t bản và trong chủ nghĩa xã hội hoàn toàn giống nhau Bởi vì
"bất kỳ một sự phân phối nào về t liệu tiêu dùng cũng chỉ là hậu quả của sự phân phối chính ngay những điều kiện sản xuất; nhng sự phân phối những điều kiện sản xuất lại là một tính chất của chính ngay phơng thức sản xuất Ví dụ, phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa dựa trên tình hình là những điều kiện vật chất của sản xuất lại nằm ở trong tay những kẻ không lao động, dới hình thức
sở hữu t bản và sở hữu ruộng đất, còn quần chúng thì chỉ là kẻ sở hữu những
điều kiện ngời của sản xuất, tức là sức lao động Nếu những yếu tố của sản xuất
đợc phân phối nh thế thì việc phân phối hiện nay về t liệu tiêu dùng tự nó cũng
do đó mà ra Nếu những điều kiện vật chất của sản xuất là sở hữu tập thể của bản thân những ngời lao động thì cũng sẽ có một sự phân phối những t liệu tiêu dùng khác với sự phân phối hiện nay"2
1 V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb.TB, M.1977, t.36, tr.315
2 C.Mác và Ph.ăngghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1995, t.36, tr.36-37
35
Trang 36Theo tinh thần đó, trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta, việc phânphối trong các doanh nghiệp t bản t nhân hay doanh nghiệp t bản nhà nớc khácvới việc phân phối trong các doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp hiệp tác.
Và có còn bóc lột hay không thể hiện trong chính sự phân phối ấy, bao gồm cảphân phối những điều kiện sản xuất và kết quả sản xuất
Những doanh nghiệp t bản t nhân chủ yếu dựa trên sở hữu t bản t nhân về
t liệu sản xuất, công nhân chỉ sở hữu sức lao động; bởi vậy nhà t bản chỉ trả chocông nhân theo giá cả sức lao động, toàn bộ kết quả sản xuất thuộc quyền chiphối của nhà t bản Sau khi nộp thuế, nhà t bản chiếm hữu phần giá trị thặng dcòn lại, đó là động cơ, là mục đích kinh doanh của nhà t bản ở đây còn tồn tạiquan hệ bóc lột giá trị thặng dự Nhng một khi cha xây dựng xong hoàn toànchủ nghĩa xã hội, khi mà lực lợng sản xuất còn kém phát triển, thì Nhà nớc ta
vẫn phải thừa nhận sự bóc lột này là hợp pháp Bởi vì: "Chúng ta đau khổ không
những vì sự phát triển của nền sản xuất t bản chủ nghĩa, mà còn đau khổ vì nó phát triển cha đầy đủ"1 và "chủ nghĩa t bản là xấu so với chủ nghĩa xã hội Chủ
nghĩa t bản lại là tốt so với thời trung cổ, với nền tiểu sản xuất, với chủ nghĩa quan liêu do tình trạng phân tán của những ngời tiểu sản xuất tạo nên"2
Vì vậy, một mặt Nhà nớc ta đòi hỏi các nhà t bản nghiêm chỉnh tuân theopháp luật, tôn trọng lợi ích chính đáng của công nhân, mặt khác để khuyếnkhích sự phát triển kinh tế t bản t nhân, Nhà nớc phải bảo hộ quyền sở hữu hợppháp của các nhà t bản và thực thi những chính sách, nhất là chính sách thuế,sao cho họ có thể thu đợc lợi nhuận thích đáng thì họ mới mạnh dạn đầu t đểphát triển sản xuất, kinh doanh Trong điều kiện quốc tế hoá đời sống kinh tế,
sự cạnh tranh giữa các nớc trên thế giới và trong khu vực để thu hút vốn đầu tngày càng gay gắt, thì các chính sách u đãi càng có vai trò quan trọng Đó là lý
do vì sao Nhà nớc ta, cũng nh nhiều nớc khác, không ngừng hoàn thiện luật đầu
t theo hớng ngày càng hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu t
Trong các doanh nghiệp nhà nớc hay doanh nghiệp hiệp tác dựa trên cơ sởchế độ sở hữu công cộng về t liệu sản xuất, thì kết quả sản xuất thuộc về Nhà n-
ớc và tập thể lao động của doanh nghiệp Bởi vậy, việc phân phối giá trị thặng
d phải vừa tăng thu cho ngân sách nhà nớc, vừa tăng thu nhập của ngời lao
động, lại vừa tăng các quỹ của doanh nghiệp (bao gồm quỹ tái sản xuất mởrộng, quĩ phúc lợi, quỹ khen thởng) Kết hợp hài hoà 3 lợi ích: Nhà nớc, tập thể
và ngời lao động thì không còn quan hệ bóc lột nữa và càng nhiều lợi nhuận thìcả ba lợi ích càng đợc tăng cao
1 C.Mác và Ph.ăngghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1993, t.23, tr.19
2 V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb.TB, M.1978, t.43, tr.276
36
Trang 37Nh vậy, sản xuất hàng hoá xã hội chủ nghĩa cũng phải phấn đấu thu đợcnhiều giá trị thặng d (hay lợi nhuận), nhng đối với chủ nghĩa xã hội sản xuất giátrị thặng d cũng không phải là quy luật tuyệt đối Vì mục tiêu của chủ nghĩa xãhội trớc hết nhằm làm cho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, làm cho mọingời có công ăn việc làm, đợc ấm no và sống một đời hạnh phúc Vì vậy, nếu
do những hoàn cảnh khách quan, mà một đơn vị kinh tế nào đó chỉ đảm bảoviệc làm và cải thiện đời sống của nhân dân thì dù lợi nhuận thấp, thậm chíkhông có lợi nhuận, cũng vẫn cần khuyến khích duy trì sản xuất
37
Trang 38Bài 3
Tích lũy t bản và những hình thức biểu hiện của
giá trị thặng d
I Tích lũy t bản
1 Tính tất yếu khách quan của tích lũy t bản
a Khái niệm tích lũy t bản
Tích lũy t bản là t bản hóa giá trị thặng d, là biến một phần giá trị
thặng d thành t bản phụ thêm C.Mác viết: “Sử dụng giá trị thặng d làm t
bản, hay chuyển hóa giá trị thặng d trở lại thành t bản, thì gọi là tích lũy t bản”1
Nh vậy, chúng ta hiểu, sau khi bán hàng hóa đúng giá trị, nhà t bản thu
đ-ợc giá trị thặng d Thay vì đem tiêu dùng cho cá nhân hết, nhà t bản đã dànhmột phần giá trị thặng d chuyển thành vốn (t bản), làm cho số vốn (t bản) đótăng lên Việc làm đó gọi là tích lũy t bản
b Tính tất yếu của tích lũy t bản
Với các nhà t bản cũng nh với nền sản xuất t bản chủ nghĩa, tích lũy t bảnchủ nghĩa là một tất yếu khách quan vì các lý do sau đây:
Một là, do nhu cầu của tái sản xuất mở rộng nền kinh tế t bản chủ nghĩa.
Đặc trng của nền sản xuất t bản chủ nghĩa là tái sản xuất mở rộng, có nh vậymới thu đợc ngày càng nhiều giá trị thặng d Nhng muốn tái sản xuất mở rộngthì phải đầu t một lợng t bản ngày càng lớn Vì thế tất yếu phải tích lũy
Hai là, do nhu cầu phải thắng đối thủ trong cạnh tranh Cạnh tranh là biểu
hiện mang tính quy luật trong nền sản xuất t bản chủ nghĩa Để có điều kiệnthắng đối thủ trong cuộc cạnh tranh quyết liệt đó, cần nhiều t bản để đầu t Do
đó, tất yếu các nhà t bản phải tích lũy
Ba là, do yêu cầu của sự phát triển khoa học kỹ thuật trong nền sản xuất t
bản chủ nghĩa T bản chủ nghĩa phát triển cùng với sự phát triển của đại côngnghiệp Việc ứng dụng những thành tựu của cách mạng khoa học - kỹ thuật vàkhoa học - công nghệ vào sản xuất nhằm thu đợc ngày càng nhiều giá trị thặng
d là việc làm thờng xuyên của các nhà t bản Nhng muốn ứng dụng những thànhtựu của khoa học - kỹ thuật và khoa học - công nghệ thì phải có một lợng t bản
đầu t thỏa đáng Vì thế, tất yếu phải tích lũy
Bốn là, do yêu cầu của sự thống trị của t bản đối với lao động, bởi vì chỉ
có một lợng t bản tơng đối lớn mới có thể trang bị đợc máy móc hiện đại, đủ
1 C.Mác và Ăng ghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1993, t.23, tr.817
38
Trang 39điều kiện buộc công nhân phải tuân theo một “kỷ luật công xởng”, phải gắn liềnvới dây truyền sản xuất t bản chủ nghĩa.
2 Bản chất của tích lũy t bản
Bản chất của tích lũy t bản bộc lộ qua quá trình tái sản xuất t bản chủnghĩa Quá trình sản xuất đợc lắp đi lắp lại và đổi mới không ngừng là quá trìnhtái sản xuất Trong bất cứ xã hội nào tái sản xuất cũng là quá trình gồm ba mặt: Tái sản xuất ra của cải vật chất
Tái sản xuất ra sức lao động
Tái sản xuất ra quan hệ sản xuất
Có thể chia tái sản xuất thành hai loại: Tái sản xuất giản đơn và tái sảnxuất mở rộng
Tái sản xuất giản đơn là quá trình tái sản xuất với quy mô nh cũ (năm saubằng năm trớc) Trong tái sản xuất giản đơn nhà t bản sử dụng toàn bộ giá trịthặng d cho tiêu dùng cá nhân Thí dụ: nhà t bản có 5000 t bản ứng trớc đem
đầu t vào một ngành nào đó với cấu tạo hữu cơ là 4c/1v và tỷ suất giá trị thặng
d (m’) là 100% Sau năm thứ nhất, nhà t bản có: 4000c +1000v +1000m Nhà tbản sử dụng toàn bộ 1000m cho tiêu dùng cá nhân Do đó, năm sau, nhà t bảnvẫn chỉ có: 4000c+1000v+1000m
Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn t bản chủ nghĩa có thể rút ra các vấn đềsau đây:
Một là, nguồn gốc của t bản khả biến hay tiền lơng: nhà t bản chỉ trả
l-ơng cho ngời công nhân sau một quá trình làm việc nhất định Trong thờigian đó ngời công nhân bằng lao động của mình đã tạo ra một giá trị mới chonhà t bản là v + m Do đó, không phải nhà t bản ứng trớc tiền lơng cho côngnhân mà chính là ngời công nhân tạo ra tiền lơng cho bản thân mình
Hai là, nguồn gốc của toàn bộ t bản ứng trớc: có thể t bản ứng ra ban
đầu của nhà t bản có nguồn gốc chính đáng nhng sau một quá trình dàikhông lao động lại ăn tiêu xa xỉ, số vốn ban đầu này đã hết Vì thế số vốn
hiện đang tồn tại là giá trị thặng d đã t bản hóa “Nh vậy là, hoàn toàn cha
nói gì đến tích lũy, chỉ riêng sự liên tục của quá trình sản xuất, hay tái sản xuất giản đơn, cũng đã khiến cho mọi t bản sau một thời kỳ dài hay ngắn đều tất yếu phải trở thành t bản tích lũy, hay giá trị thặng d t bản hóa”1
1 C.Mác và Ăng ghen: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1993, t.23, tr.805
39
Trang 40Ba là, địa vị phụ thuộc của giai cấp công nhân đối với giai cấp t sản Sau
khi đã bán sức lao động cho nhà t bản và bớc vào quá trình tái sản xuất, ngờicông nhân bị lệ thuộc vào nhà t bản cả trong và ngoài sản xuất:
- Trong sản xuất, họ chịu sự chi phối hoàn toàn của nhà t bản
- Trong tiêu dùng, ngời công nhân sử dụng t liệu sinh hoạt để phục hồi sứclực, cũng là bảo tồn và tái sản xuất sức lao động cho nhà t bản
Tái sản xuất mở rộng là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô lớn hơntrớc Muốn vậy phải biến một phần giá trị thặng d thành t bản phụ thêm, tức làphải tích lũy t bản
Thí dụ: năm thứ nhất 800c + 200v + 200m Do nhà t bản chỉ tiêu dùng100m, còn 100m để tích lũy nên năm thứ hai: 880c + 220v + 220m
Nghiên cứu tái sản xuất mở rộng, ngoài các kết luận trên, còn rút ra cáckết luận sau đây:
Một là, nguồn gốc duy nhất của t bản tích lũy là giá trị thặng d Và số t bản
tích lũy đó chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong toàn bộ t bản, còn t bản ứng trớcchỉ là “một giọt nớc trong dòng sông ngày càng lớn của t bản tích lũy”
Hai là, sự chuyển hóa quy luật sở hữu của nền sản xuất hàng hóa thành
các quy luật chiếm hữu t bản chủ nghĩa
Từ chỗ là chủ sở hữu t bản đến chỗ nhà t bản sở hữu t liệu sản xuất và sứclao động mà anh ta mua đợc bằng số t bản đó Sau khi sản xuất, nhà t bản trởthành chủ sở hữu toàn bộ giá trị của số hàng hóa sản xuất ra, trong đó có phầngiá trị thặng d Nh vậy là nhà t bản đã chuyển quyền sở hữu của sản xuất hànghóa thành quyền chiếm đoạt mà không vi phạm quy luật kinh tế của sản xuấthàng hóa
3 Những nhân tố làm tăng quy mô của tích lũy
a Trờng hợp 1: với một khối lợng giá trị thặng d nhất định, quy mô tích
lũy phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia số giá trị thặng d đó thành quỹ tích lũy và quỹtiêu dùng của nhà t bản
Khi tỷ lệ quỹ tiêu dùng tăng thì quỹ tích sẽ giảm đi tơng ứng
Khi tỷ lệ quỹ tiêu dùng giảm thì quỹ tích lũy sẽ tăng lên tơng ứng
40