1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo trình môn nhà nước và pháp luât

258 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 258
Dung lượng 721 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện Nghị quyết số 52NQTW, ngày 3072005, của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) về đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu khoa học của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (nay là Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh); Theo Quyết định số 100 QĐTW, ngày 22102007 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X); Nghị định số 1292008NĐCP, ngày 17122008 của Chính phủ; Quyết định số 184QĐTW, Thông báo kết luận số 181TBTW, ngày 0392008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá X), Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng, ban hành, hướng dẫn và thống nhất quản lý chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân cấp cơ sở ở các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thực hiện nhiệm vụ được giao, ngày 2972009, Giám đốc Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh đã ra Quyết định số 1845QĐHVCT HCQG về việc ban hành “Chương trình đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng, chính quyền đoàn thể nhân dân cấp cơ sở” (hệ Trung cấp lý luận chính trị hành chính) và tổ chức viết giáo trình. Chương trình, giáo trình này thay cho chương trình, giáo trình Trung cấp lý luận chính trị và được thực hiện thống nhất ở tất cả các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ ngày 0192009. Giáo trình này do các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, giảng viên của Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, các cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ nghiên cứu của một số bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương biên soạn. Dưới sự lãnh đạo của Ban Giám đốc, sự chỉ đạo của Hội đồng chỉ đạo biên soạn chương trình, giáo trình Học viện, Ban chủ nhiệm nghiên cứu xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình gồm: TS Trần Ngọc Uẩn, chủ nhiệm; các phó chủ nhiệm và uỷ viên là PGS.TS Nguyễn Quốc Phẩm, PGS.TS Trần Văn Phòng, TS Nguyễn Thị Tuyết Mai, PGS .TS Lê Quý Đức.

Trang 1

Lời giới thiệu

Thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW, ngày 30-7-2005, của Bộ Chính trịBan Chấp hành Trung ơng Đảng (khoá IX) về đổi mới, nâng cao chất lợng đàotạo, bồi dỡng cán bộ và nghiên cứu khoa học của Học viện Chính trị quốc gia HồChí Minh (nay là Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh); TheoQuyết định số 100 - QĐ/TW, ngày 22-10-2007 của Bộ Chính trị Ban Chấp hànhTrung ơng Đảng (khoá X); Nghị định số 129/2008/NĐ-CP, ngày 17-12-2008 củaChính phủ; Quyết định số 184-QĐ/TW, Thông báo kết luận số 181-TB/TW,ngày 03-9-2008 của Ban Bí th Trung ơng Đảng (khoá X), Học viện Chính trị -Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng, ban hành,hớng dẫn và thống nhất quản lý chơng trình đào tạo, bồi dỡng cán bộ lãnh đạo,quản lý của Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân cấp cơ sở ở các trờng chínhtrị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng

Thực hiện nhiệm vụ đợc giao, ngày 29-7-2009, Giám đốc Học viện Chínhtrị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh đã ra Quyết định số 1845/QĐ-HVCT-HCQG về việc ban hành “Chơng trình đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý của

Đảng, chính quyền đoàn thể nhân dân cấp cơ sở” (hệ Trung cấp lý luận chính trị

- hành chính) và tổ chức viết giáo trình Chơng trình, giáo trình này thay cho

ch-ơng trình, giáo trình Trung cấp lý luận chính trị và đợc thực hiện thống nhất ở tấtcả các trờng chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng từ ngày 01-9-2009

Giáo trình này do các giáo s, phó giáo s, tiến sĩ, giảng viên của Học việnChính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, các cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộnghiên cứu của một số bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ơng biên soạn

Dới sự lãnh đạo của Ban Giám đốc, sự chỉ đạo của Hội đồng chỉ đạo biênsoạn chơng trình, giáo trình Học viện, Ban chủ nhiệm nghiên cứu xây dựng chơngtrình, biên soạn giáo trình gồm: TS Trần Ngọc Uẩn, chủ nhiệm; các phó chủnhiệm và uỷ viên là PGS.TS Nguyễn Quốc Phẩm, PGS.TS Trần Văn Phòng, TSNguyễn Thị Tuyết Mai, PGS TS Lê Quý Đức

Trong quá trình biên soạn và biên tập, khó tránh khỏi thiếu sót, chúngtôi rất mong nhận đợc sự tham gia đóng góp ý kiến của các đồng chí

Ban chủ nhiệm Chơng trình, giáo trình

Trang 2

Giáo trình: Những vấn đề cơ bản về Nhà nớc và pháp luật xã hội chủ nghĩa” in lần này do Viện Nhà nớc và Pháp luật, Viện Chính trị học thuộc Học

viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh biên soạn, dới sự chủ trì củaPGS.TS Nguyễn Văn Mạnh, Viện trởng Viện Nhà nớc và Pháp luật

Tập thể tác giả gồm: PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh, PGS.TS Trịnh ĐứcThảo, PGS.TSKH Phan Xuân Sơn, PGS.TS Lê Văn Hoè, TS Nguyễn Cảnh Quý,

TS Quách Sĩ Hùng, TS Trơng Thị Hồng Hà, ThS Lê Đinh Mùi

Biên tập giáo trình này: PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh, TS Trần Ngọc Uẩn

Trang 3

Hiện nay có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hệ thống chính trị, phụthuộc vào khuynh hớng, trờng phái chính trị học khác nhau Ví dụ: Cách tiếpcận hình thái kinh tế - xã hội, cách tiếp cận thể chế, cách tiếp cận hệ thống,cách tiếp cận chức năng, cách tiếp cận của chủ nghĩa hành vi…

Hệ thống chính trị tác động nh một chỉnh thể trong việc tổ chức mốiquan hệ qua lại với những hệ thống khác: hệ thống kinh tế, văn hóa, sắc tộc,tôn giáo Ngày nay, đời sống chính trị thế giới tơng tự nh trong đời sống kinh tế

đã đặt ra yêu cầu chức năng hóa hệ thống chính trị dân tộc trong các vấn đềliên quan đến những quan hệ với hệ thống chính trị rộng lớn hơn nh khu vựchoặc toàn cầu

Các nhân tố ảnh hởng đến hệ thống chính trị quốc gia là địa lý và điềukiện kinh tế - xã hội Ví dụ Anh, Mỹ, châu Âu Nhật Bản, các nớc khác nhau

ở các khu vực khác nhau có những sự khác biệt nhất định trong quá trình hìnhthành và tác động của các hệ thống chính trị

Các nhân tố kinh tế - xã hội tác động rõ rệt đến quá trình chính trị Thứnhất, chúng ảnh hởng đến vị trí, phân bổ quyền lực chính trị Thứ hai tạo điều kiệncho ổn định chính trị, xã hội Các cuộc khủng hoảng kinh tế, giảm sút sản xuất, hạthấp mức sống dân c có nguy cơ đa đến sự tan rã của hệ thống chính trị

Xuất phát từ các cách tiếp cận trên, chúng ta có thể định nghĩa: Hệthống chính trị là tổ hợp có tính chỉnh thể các thể chế chính trị (các cơ quanquyền lực nhà nớc, các đảng chính trị các phong trào xã hội, các tổ chức chínhtrị - xã hội ) đợc xây dựng trên các quyền và các chuẩn mực xã hội, phân bốtheo một kết cấu chức năng nhất định, vận hành theo những nguyên tắc, cơ chế

và quan hệ cụ thể, nhằm thực thi quyền lực chính trị

Trang 4

2 Cấu trúc của hệ thống chính trị

Hệ thống chính trị đợc tạo thành từ nhiều bộ phận, mỗi bộ phận đó lại

là một kết cấu phức tạp gồm nhiều bộ phận nhỏ khác, có thể coi là các “tiểu hệthống”

- Các thể chế chính trị (các tổ chức) - Tiểu hệ thống thể chế

- Các quan hệ chính trị - Tiểu hệ thống quan hệ

- Các cơ chế hoạt động - Tiểu hệ thống cơ chế

- Các nguyên tắc vận hành - Tiểu hệ thống các nguyên tắc vận hành

Nh vậy cấu của hệ thống chính trị gồm bốn bộ phận chủ yếu: Các tổchức: đây là cốt vật chất của hệ thống chính trị; các quan hệ chính trị: là bộphận kết nối các tổ chức và đảm bảo các vai trò, chức năng nhất định củachúng; các cơ chế và nguyên tắc vận hành: đảm bảo cho hệ thống chính trị vậnhành thông suốt và đúng đắn

3 Một số đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam

Hệ thống chính trị nớc ta tất yếu vừa mang tính phổ biến vừa mang tính

đặc thù Do đó, về cơ bản đợc tổ chức gần giống nh hệ thống chính trị nhiều

n-ớc trên thế giới Mặt khác, hệ thống chính trị Việt Nam đợc tổ chức và vậnhành trong một điều kiện lịch sử, kinh tế - xã hội và môi trờng văn hóa chínhtrị đặc thù Chính vì vậy hệ thống chính trị nớc ta có những đặc điểm riêng

Thứ nhất, hệ thống chính trị nớc ta do duy nhất một Đảng Cộng sản Việt

Nam lãnh đạo Tính đặc thù này đợc quy định bởi vai trò, vị trí, khả năng lãnh

đạo, uy tín lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam từ khi thành lập đến naytrong quá trình tìm đờng cứu nớc, giải phóng dân tộc, chống ách thực dân,thống nhất đất nớc, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đổi mới xã hội

Thứ hai, hệ thống chính trị nớc ta về bản chất là hệ thống chính trị xã hội

chủ nghĩa, mặc dù đang trong quá trình đổi mới, hoàn thiện nhng ảnh hởng củacơ chế tập trung, bao cấp còn khá nặng nề Những ảnh hởng của cơ chế tậptrung, bao cấp lại đợc củng cố thêm bởi tổ chức chiến đấu, chiến tranh, khángchiến Những thói quen xử lý công việc, quản lý xã hội, ứng xử theo thời chiếnvẫn còn ảnh hởng khá đậm nét trong các thế hệ cán bộ, đặc biệt là thế hệ trởngthành trong chiến tranh

Thứ ba, nền hành chính nhà nớc, một bộ phận quan trọng của nhà nớc ta

còn rất non trẻ, lại hầu nh không đợc kế thừa gì từ quá khứ, (chế độ thực dânphong kiến) bị ảnh hởng nặng của mô hình tập trung quan liêu cao độ, nhng phảithực hiện một loạt nhiệm vụ lịch sử mới mẻ và to lớn Đó là, đa nớc ta từ một nớc

Trang 5

nông nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ là chủ yếu đi lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế

độ t bản chủ nghĩa, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, xây dựngmột nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, nhà nớc pháp quyền xã hộichủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, hội nhập quốc tế; rút ngắn khoảng cách pháttriển với các nớc trong khu vực và trên thế giới

Những đặc điểm này vừa quy định kết cấu, tổ chức, vận hành và các mốiquan hệ vừa cho thấy những khó khăn, thách thức mà chúng ta phải giải quyết vừa đặt ra những yêu cầu đổi mới và hoàn thiện hệ thống chính trị nớc ta

4 Cấu trúc của hệ thống chính trị nớc ta

a Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị nớc ta

Hệ thống chính trị nớc ta về tổ chức bộ máy bao gồm Đảng Cộng sảnViệt Nam, Nhà nớc, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân (các

tổ chức chính trị - xã hội) nh: Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn Thanhniên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữViệt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam

- Đảng Cộng sản Việt Nam là hạt nhân và lãnh đạo hệ thống chính trị

- Nhà nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm Quốc hội, Chủtịch nớc, Chính phủ, hệ thống t pháp (Tòa án và Viện Kiểm sát nhân dân) vàchính quyền các địa phơng

Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lựcNhà nớc cao nhất của nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Quốc hội nớc ta có chức năng: lập pháp; quyết định những vấn đề xã hội,quốc phòng an ninh của đất nớc, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt

động của bộ máy Nhà nớc, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân Quốchội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nớc

Chủ tịch nớc là ngời đứng đầu Nhà nớc, thay mặt nớc Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại

Chủ tịch nớc do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội

Chủ tịch nớc chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trớc Quốc hội

Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà

n-ớc cao nhất của nn-ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị kinh

tế, văn hóa, xã hội quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nớc Chính phủ

và Thủ tớng Chính phủ chịu trách nhiệm trớc Quốc hội, Uỷ ban Thờng vụ Quốc

Trang 6

hội và Chủ tịch nớc phải báo cáo công tác trớc Quốc hội, Uỷ ban Thờng vụQuốc hội và Chủ tịch nớc.

Nhân dân các địa phơng bầu ra Hội đồng nhân dân cấp mình Hội đồngnhân dân là cơ quan quyền lực nhà nớc ở địa phơng

Hội đồng nhân dân bầu ra Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban nhân dân là cơ quanchấp hành của Hội đồng nhân dân, là cơ quan hành chính nhà nớc ở địa phơng,chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ quan nhànớc cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân (Hiến pháp nớc Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam 1992 (sửa đổi), Điều 123)

Tòa án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân có chức năng, nhiệm vụ làbảo vệ Hiến pháp, pháp luật của Nhà nớc ta Để thực hiện nhiệm vụ đó, các cơquan này phải thực hiện một số nhiệm vụ nh điều tra, tố tụng, xét xử, thi hành

án Hệ thống tòa án ở nớc ta bao gồm: Tòa án nhân dân tối cao, các tòa ánnhân dân địa phơng, các tòa án quân sự và các tòa án khác do luật định Đó lànhững cơ quan xét xử của nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trong tình hình đặc biệt, Quốc hội có thể quy định thành lập tòa án đặcbiệt Tòa án xét xử công khai Các thẩm phán và Hội thẩm khi xét xử chỉ tuântheo pháp luật

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố và kiểm sát cáchoạt động t pháp, các Viện Kiểm sát nhân dân địa phơng, các Viện Kiểm sátquân sự, thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động t pháp trong phạm

là cơ quan chấp hành của Quốc hội

Mặc dù quyền lực nhà nớc là tập trung, thống nhất không thể phân chia,nhng có phân công, phân nhiệm rõ ràng cho các cơ quan nhà nớc trong việcthực thi các quyền lập pháp, hành pháp, t pháp

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, thành viêncủa Mặt trận là một bộ phận của hệ thống chính trị

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trịcủa chính quyền nhân dân, nơi thể hiện ý chí nguyện vọng, tập hợp khối đại

đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tham gia công tác

Trang 7

bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, xây dựng chủ trơng, chính sáchpháp luật, vận động nhân dân thực hiện đờng lối chủ trơng của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nớc, thực hiện giám sát, phản biện hoạt động các cơ quan nhà nớc, đạibiểu dân cử, cán bộ, công chức, đảng viên, giải quyết những mâu thuẫn trongnội bộ nhân dân.

b Các quan hệ chính trị

- Quan hệ giữa ngời có chủ quyền và ngời đợc ủy quyền

Trong hệ thống chính trị nớc ta, công dân Việt Nam là ngời có chủquyền nhà nớc Công dân Việt Nam thực hiện sự ủy quyền (bầu c dân chủ: tự

do, phổ thông, trực tiếp và kín) để bầu ra các cơ quan quyền lực nhà nớc và cóthể bãi miễn các cơ quan đó Các cơ quan quyền lực nhà nớc thay mặt nhân dânthực thi quyền lực nhà nớc, thực chất là hiện thực hóa quyền, ý chí và lợi íchcủa nhân dân

Quyền lực chính trị của Đảng cộng sản Việt Nam về thực chất là quyềnlực do đảng viên ủy quyền tạo thành Các tổ chức đảng từ Trung ơng đến cơ sở

đều thay mặt đảng viên, mà cơ quan cao nhất là Đại hội đại biểu toàn quốc thựchiện quyền lực chính trị, thực hiện sự lãnh đạo nhà nớc và xã hội

Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội là các cơ quan đại diệncho quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên hội viên, là cơ sở chính trị củachính quyền nhân dân, vừa tham gia vào đời sống chính trị của đất nớc, vừathực hiện chức năng xã hội đối với thành viên và hội viên của mình

- Quan hệ theo chiều ngang

Trong hệ thống chính trị nớc ta, các quan hệ chính trị đợc xác lập do mộtcơ chế chủ đạo (và cũng là quan hệ chủ đạo) Đảng lãnh đạo, nhân dân làmchủ, Nhà nớc quản lý

Trong các mối quan hệ này, sự lãnh đạo của Đảng đợc xác định bằng cácphơng thức chủ yếu sau:

+ Lãnh đạo bằng cơng lĩnh, đờng lối, chủ trơng, thông qua các nghịquyết của các tổ chức Đảng từ Nghị quyết Đại hội Đảng đến nghị quyết chi bộ cơ

sở Đờng lối cơng lĩnh của Đảng đợc thể chế hóa cụ thể hóa trong Hiến pháp vàpháp luật trong hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nớc

+ Lãnh đạo bằng giáo dục, tuyên truyền vận động nêu gơng

+ Lãnh đạo bằng công tác tổ chức và cán bộ

+ Lãnh đạo bằng công tác kiểm tra

Trang 8

Nhân dân làm chủ, trớc hết đợc xác định ở địa vị chủ thể quyền lực Nhànớc Chỉ nhân dân mới có chủ quyền đối với quyền lực nhà nớc Nhng nhândân ủy quyền cho các đại biểu của mình và giám sát đại biểu đó trong quá trìnhthực thi quyền lực nhà nớc.

Nhân dân còn làm chủ bằng các hình thức trực tiếp và gián tiếp (thôngqua các đại biểu, các cơ quan dân cử và các đoàn thể của dân) Ngày nay quyềnlàm chủ của nhân dân ở nớc ta không chỉ đợc đảm bảo bằng Hiến pháp, phápluật, mà còn bằng hệ thống truyền thông, các phơng tiện thông tin đại chúng,các cuộc vận động, thông qua thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, thực hiện dânbiết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, thông qua vai trò của Mặt trận Tổ quốc vàcác đoàn thể nhân dân

Nhà nớc quản lý xã hội trớc hết bằng hệ thống quy phạm pháp luật, bằng

hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nớc từ các bộ đến các cơ sở, trong đó khôngloại trừ các biện pháp cỡng chế để đảm bảo thực hiện sự nghiêm minh của phápluật Nhà nớc thực hiện quản lý trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xãhội, quản lý theo ngành hoặc lãnh thổ theo cấp vĩ mô hoặc vi mô Nhà nớc thựchiện sự quản lý bằng cả chính sách, các công cụ đòn bẩy khác Mục tiêu củaquản lý Nhà nớc là phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân, phát huyquyền làm chủ của nhân dân, đảm bảo cho nhân dân đợc làm tất cả những gì

mà pháp luật không cấm, phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh

tế, nhằm phát triển nhanh và mạnh mẽ lực lợng sản xuất của đất nớc

Quan hệ giữa Nhà nớc với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là quan hệ phốihợp hành động, đợc thực hiện theo Quy chế phối hợp công tác do ủy ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam cơ quan hữu quan ở từng cấp ban ngành

Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là ngời lãnh đạo Mặt trận vừa là thànhviên của Mặt trận Vì vậy quan hệ giữa Đảng và Mặt trận Tổ quốc vừa là quan hệlãnh đạo vừa là quan hệ hiệp thơng dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động

Các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong khi tuân theo điều

lệ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đồng thời vẫn giữ tính độc lập của tổ chứcmình

- Quan hệ dọc từ Trung ơng đến cơ sở

Quan hệ giữa Trung ơng – địa phơng và cơ sở của các tổ chức trong hệthống chính trị nớc ta đợc tổ chức theo cấp hành chính 4 cấp Trong đó cấp dớiphải phục tùng cấp trên Trong mối quan hệ phân cấp, bao giới cũng đi kèm vớiphân quyền nhất định, nhằm đảm bảo cho cấp dới vừa đại diện cho lợi ích cấp

Trang 9

trên và cả nớc, đồng thời phát huy đợc sự năng động sáng tạo của địa phơng vàcơ sở.

- Quan hệ bên trong và bên ngoài hệ thống chính trị

Quan hệ giữa hai hệ thống chính trị là quan hệ của từng tổ chức cấuthành hệ thống chính trị này với những bộ phận tơng ứng của một hệ thốngchính trị khác Tuy vậy, cũng cần khẳng định rằng, mối quan hệ giữa các nhànớc là quan trọng nhất Trong mối quan hệ này, vấn đề đặt ra là trong lúc thừa

nhận chủ quyền quốc gia là cơ bản trong quan hệ quốc tế, vẫn chủ động và tích

cực hội nhập, vừa bảo vệ chủ quyền quốc gia vừa cam kết thực hiện các công

-ớc, các thỏa thuận quốc tế

Chủ quyền nhà nớc thuộc về nhân dân, nhân dân thực hiện chủ quyền ấybằng cách bầu ra các cơ quan quyền lực nh Quốc hội, Hội đồng nhân dân Những cơ quan này thay mặt nhân dân thực thi quyền lực nhà nớc ở nớc ta các

đại biểu của dân đợc ủy quyền theo một thời hạn nhất định (nhiệm kỳ)

+ Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nớc vàxã hội

+ Nguyên tắc tập trung dân chủ Riêng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với tcách là một bộ phận của hệ thống chính trị, Mặt trận Tổ quốc vừa phải tuân thủnguyên tắc tập trung dân chủ vừa thực hiện nguyên tắc tự nguyện, hiệp thơngdân chủ, thống nhất và phối hợp hành động

+ Nguyên tắc quyền lực nhà nớc thống nhất có phân công phối hợp giữacác cơ quan nhà nớc trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tpháp; thực hiện sự phân cấp, nâng cao tính chủ động của chính quyền địa ph-

ơng, cơ sở

+ Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách

- Các cơ chế vận hành

+ Cơ chế Đảng lãnh đạo, nhà nớc quản lý, nhân dân làm chủ

Trang 10

+ Cơ chế kiểm soát quyền lực

Hệ thống chính trị nớc ta có hai hệ thống kiểm soát quyền lực: bên trongNhà nớc, nh giám sát của Quốc hội, các Hội đồng nhân dân, Thanh tra Chínhphủ, Kiểm toán Nhà nớc, Thanh tra nhân dân Một hệ thống bên ngoài Nhà n-

ớc, nh kiểm tra đảng, giám sát phản biện của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thểnhân dân, d luận xã hội, các phơng tiện truyền thông, quyền khiếu nại tố cáocủa nhân dân

Các cơ chế vận hành có quan hệ chặt chẽ với nhau Mỗi một loại tổ chứctrong hệ thống chính trị tùy theo chức năng, nhiệm vụ, phơng thức tổ chức vàhoạt động để sử dụng và kết hợp các cơ chế sao cho quá trình thực thi quyềnlực chính trị có hiệu lực và hiệu quả

5 Khái quát thực trạng hoạt động của hệ thống chính trị nớc ta

Hệ thống chính trị nớc ta đã tỏ rõ tính u việt của nó trong suốt hai cuộckháng chiến, đã tập trung nguồn lực cao độ của đất nớc phục vụ cho tiền tuyếnvới tinh thần tất cả để chiến thắng Hệ thống chính trị đã động viên sự hi sinhvô bờ bến của nhân dân cho thắng lợi của cách mạng, tạo đợc những điều kiệncần thiết để kết hợp đợc sức mạnh của dân tộc và thời đại, đánh thắng hai đếquốc to là Pháp và Mỹ, hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc trên cả nớc,thống nhất Tổ quốc đa cả nớc cùng đi lên chủ nghĩa xã hội

Sau chiến tranh, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, nhiều thiếusót, yếu kém của hệ thống chính trị, đất nớc rơi vào cuộc khủng hoảng Nhngchúng ta đã đứng vững đợc, vợt qua khủng hoảng đa đất nớc phát triển lên nhữngbớc mới, đạt đợc nhiều thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử

Bên cạnh những thành tựu mà nguyên nhân gắn liền với hoạt động của hệthống chính trị, thì hệ thống chính trị nớc ta còn bộc lộ một số yếu kém nh:

- Về cơ chế Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nớc quản lý Cơ chếnày bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nớc và xã hội Tuy vậy, vẫncòn tình trạng Đảng bao biện làm thay, cơ quan nhà nớc thụ động chờ chủ tr-

Trang 11

ơng, chỉ thị, hớng dẫn của Đảng; bộ máy chồng chéo, trùng lắp, hiệu quả hoạt

động còn thấp

- Vận dụng cha tốt các phơng thức thực thi quyền lực chính trị Thông ờng nhiều nơi thờng chú ý vận dụng một loại cơ chế mà ít phối hợp các cơchế

th Cha thực hiện đúng các nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị.Nguyên tắc chủ quyền nhà nớc thuộc về nhân dân, trên thực tế cha thựchiện đầy đủ, còn có những hạn chế Điều này xảy ra vì chúng ta ch a có cơchế thích đáng để giám sát quyền lực nói chung, cơ chế cho dân giám sátnói riêng Vì vậy, mặc dù đợc nhân dân ủy quyền nhng nhiều cơ quan côngquyền, cá nhân "có chức có quyền" lại lạm quyền, lộng quyền, sử dụngquyền lực để ức hiếp quần chúng

Cha vận dụng đúng đắn nguyên tắc tập trung dân chủ Nhân dân, cơ

sở có khuynh hớng nhấn mạnh "dân chủ", cán bộ có chức có quyền, cấptrên muốn nhấn mạnh "tập trung" Có nơi nguyên tắc này đợc vận dụng tùytiện

Còn quan niệm giản đơn về quyền lực thống nhất có phân công, phânnhiệm rành mạch, cụ thể Chúng ta cần nhấn mạnh tính thống nhất củaquyền lực Nhà nớc, nhng lại quá chú ý tìm sự thống nhất đó ở một tổ chứcduy nhất là Quốc hội, biến Quốc hội từ cơ quan quyền lực nhà n ớc cao nhấtthành cơ quan điều hành nhà nớc cao nhất

Cần phải khẳng định rằng những yếu kém của hệ thống chính trị ở nớc ta

là do những nguyên nhân khách quan và chủ quan

Những yếu kém của Đảng, đợc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, X chỉ rõ:

- Việc tổ chức thực hiện nghị quyết, chủ trơng, chính sách của Đảng chatốt, kỷ luật, kỷ cơng cha nghiêm

- Một số quan điểm chủ trơng cha rõ; cha có sự nhận thức thống nhất vàcha đợc thông suốt ở các cấp các ngành

- Cải cách hành chính tiến hành chậm, thiếu kiên quyết, hiệu quả thấp

- Công tác t tởng lý luận, công tác tổ chức cán bộ có nhiều yếu kém,bất cập

II Hệ THốNG CHíNH TRị CấP CƠ Sở

Trang 12

1 Cấp cơ sở trong hệ thống chính trị 4 cấp của nớc ta và những đặc

điểm của hệ thống chính trị cấp cơ sở

Theo quy định tại điều 118, Hiến pháp 1992 các cấp hành chính nớc ta

đ-ợc phân định nh sau:

- Nớc chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng

- Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã; thành phố thuộctỉnh chia thành quận, huyện và thị xã

Huyện chia thành xã, thị trấn; thành phố thuộc tỉnh, thị xã chia thành ờng, xã; quận chia thành phờng

ph-Nớc ta hiện nay có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng, với 594 đơn

vị hành chính cấp huyện; 10999 đơn vị hành chính cấp cơ sở, trong đó có 614thị xã, 919 xã, 1276 phờng1 Nh vậy cấp cơ sở (hay còn gọi là cấp xã) ở nớc ta

- Phờng nằm trong đô thị, là nơi tập trung dân c cao, tham gia vào các hoạt

động kinh tế, chính trị, hành chính, khoa học nghệ thuật của các trung tâm kinh tế,chính trị, văn hóa lớn của vùng hoặc của toàn quốc Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật củaphờng đợc đảm bảo tốt hơn thị trấn hoặc xã, địa giới hành chính chỉ có giá trịquản lý, không giới hạn địa bàn c trú và các hoạt động khác của dân c Tuy cónhững nét khác biệt khá lớn về đặc điểm kinh tế - xã hội, tổ chức và hoạt động của

hệ thống chính trị của ba loại hình này ở nớc ta đều tơng đối giống nhau Do vậy,tạo ra những đặc điểm chung của hệ thống chính trị ở cơ sở nớc ta

Nói đến cơ sở là nói đến cấp cuối cùng trong hệ thống chính trị, hệ thốnghành chính nhà nớc ở nớc ta, cấp xã (gồm xã, phờng, thị trấn) Hệ thống chínhtrị cấp cơ sở có vị trí đặc biệt, vì đó là cấp gần dân nhất, cấp xa trung ơng nhất.Các cấp chính quyền nh tỉnh và huyện là hai cấp trung gian nối trung ơng vớicơ sở Trong quá trình thực thi quyền lực chính trị và quyền lực nhà nớc thìchính quyền cấp cơ sở là cấp trực tiếp làm việc với dân, còn các cấp khác thìchủ yếu là làm việc với hệ thống chính quyền

1 Xem: Niên giám thống kê 1/12/2007 của Tổng cục thống kê

Trang 13

Về kết cấu chính trị, xã hội và văn hóa, ở cấp cơ sở đợc coi là phức tạpnhất Về chính trị, ngoài hệ thống chính trị ở cơ sở hợp pháp đang công khaihoạt động, ở cơ sở còn có những áp lực chính trị không thành văn nh quyền lựccác dòng họ, các già làng, trởng bản, đời sống tín ngỡng Hơn bất kỳ cấp hànhchính nào khác, ở cơ sở đan xen, đấu tranh và thỏa hiệp giữa pháp luật của Nhànớc, hơng ớc của làng xã, các luật tục, lệ làng và nhiều thể chế không thànhvăn khác Những yếu tố này hàng ngày tham gia vào việc chi phối, điều chỉnh

t tởng, tâm lý, hành vi của mọi ngời trong làng xã trong các quan hệ kinh tế xã hội phức tạp ở nông thôn

-Cấp cơ sở là mắt xích trong hệ thống chính trị ở nớc ta, nhng hiện nay ởcơ sở vẫn đang tồn tại nhiều vấn đề nổi cộm, hiện tợng tiêu cực, nạn tham ô,tham nhũng, ức hiếp nhân dân vẫn diễn ra và kéo dài, chậm đ ợc giải quyết,dân chủ ở cơ sở bị vi phạm…

Không ít chính quyền cấp cơ sở đã rất nỗ lực giải quyết tốt những vấn đềbức xúc của cơ sở mình, lành mạnh hóa đời sống chính trị - xã hội Nhng vìthiếu một cách tiếp cận toàn diện, thiếu sự phối hợp trong tổng thể từ chiềungang lẫn chiều dọc của hệ thống chính trị nên những cố gắng của các cơ sở đókhông mang lại kết quả mong muốn

2 Cấu trúc của hệ thống chính trị cấp cơ sở

+ Xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch vững mạnh về chính trị t tởng và

tổ chức; thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; nâng cao chất lợng sinhhoạt đảng, thực hiện tự phê bình và phê bình, giữ gìn kỷ luật và tăng cờng đoànkết thống nhất trong Đảng; thờng xuyên giáo dục, rèn luyện và quản lý cán bộ,

đảng viên, nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng, tính chiến đấu, trình độkiến thức, năng lực công tác; làm công tác phát triển đảng viên

+ Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức kinh tế, hành chính, sựnghiệp, quốc phòng, an ninh và các đoàn thể chính trị - xã hội trong sạch, vữngmạnh; chấp hành đúng pháp luật và phát huy quyền làm chủ của nhân dân

Trang 14

+ Liên hệ mật thiết với nhân dân, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần vàbảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; lãnh đạo nhân dân tham gia xây dựng

và thực hiện đờng lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nớc

Để thực hiện các nhiệm vụ lãnh đạo của Đảng, các tổ chức đảng ở cơ sở giớithiệu các đảng viên ứng cử vào Hội đồng nhân dân, tham gia chính quyền cơ sở,tham gia các cơng vị lãnh đạo các đoàn thể chính trị - xã hội…

- Hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân

ở nớc ta, hiện nay, chính quyền tất cả các cấp hành chính ở địa phơng,trong đó có cấp cơ sở gồm Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

+ Hội đồng nhân dân

Chơng IX, Hiến pháp năm 1992 quy định: Hội đồng nhân dân là cơ quanquyền lực nhà nớc ở địa phơng, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làmchủ của nhân dân, do nhân dân địa phơng bầu ra, chịu trách nhiệm trớc nhândân địa phơng và cơ quan nhà nớc cấp trên Căn cứ vào Hiến pháp, pháp luật,văn bản của cơ quan nhà nớc cấp trên, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết về cácbiện pháp bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật ở địa phơng;

về phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách; về quốc phòng, an ninh ở địa phơng;

về biện pháp ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân, hoàn thành mọinhiệm vụ cấp trên giao cho, làm tròn nghĩa vụ đối với cả nớc

Hội đồng nhân dân cấp xã có từ 19 đến 25 đại biểu tuỳ theo quy mô dân số

Đại biểu Hội đồng nhân dân là ngời đại diện cho ý chí, nguyện vọng củanhân dân ở địa phơng; phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cửtri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và củaHội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu, kiến nghị của cử tri; xem xét, đôn

đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân

Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhândân, Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Chánh án Toà ánnhân dân, Viện trởng Viện kiểm sát nhân dân và thủ trởng các cơ quan thuộc

Uỷ ban nhân dân Ngời bị chất vấn phải trả lời trớc Hội đồng nhân dân trongthời hạn do luật định

+ Uỷ ban nhân dân

"Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nớc ở địa phơng, chịu trách

Trang 15

nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ quan nhà nớc cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân"1.

Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các vănbản của cơ quan nhà nớc cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùngcấp nhằm đảm bảo thực hiện các chủ trơng, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nớc, cũng nh đảm bảo thực hiện các biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xãhội, củng cố an ninh quốc phòng và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn

Uỷ ban nhân dân cấp cơ sở là một bộ phận hợp thành quyền lực nhà nớc ở địaphơng, thực hiện chức năng quản lý nhà nớc ở địa phơng, đảm bảo sự quản lýthống nhất của bộ máy hành chính từ trung ơng đến cơ sở Tuy do Hội đồngnhân dân bầu ra, nhng Uỷ ban nhân dân cấp cơ sở có tính độc lập tơng đối vớiHội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân không phải là cấp trên của uỷ bannhân dân Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền riêng đợc pháp luật quy định Bộmáy của Uỷ ban nhân dân xã, phờng có từ 3 đến 5 thành viên, gồm 01 chủ tịch,

02 phó chủ tịch, 01 uỷ viên quân sự, 01 uỷ viên công an

- Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội

Các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở gồm có: Mặt trận Tổ quốc, ĐoànThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội cựu chiếnbinh, Công đoàn (ở nông thôn là tổ chức mới đợc thành lập)

Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và ngời đứng đầu các đoàn thể nhândân ở cơ sở đợc mời tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân và các hội nghị Uỷban nhân dân; đợc thông báo tình hình mọi mặt của địa phơng và có quyền kiếnnghị với chính quyền cơ sở về phát triển kinh tế - xã hội về xây dựng Đảng vàchính quyền

b Quan hệ chính trị, các cơ chế và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị cấp cơ sở

Đảng uỷ là ngời thay mặt đảng bộ cơ sở lãnh đạo toàn diện bằng các nghịquyết, định hớng lựa chọn các nhiệm vụ trọng tâm, lựa chọn nhân sự và kiểmtra giám sát quá trình triển khai thực hiện của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhândân Mặt khác Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân chủ động đề xuất với

Đảng uỷ phơng hớng nhiệm vụ cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội của địa

ph-ơng, kế hoạch đào tạo, bồi dỡng những cán bộ đủ năng lực phẩm chất giữ cácchức vụ của chính quyền Trong quá trình thực thi quyền lực nhà nớc ở địa ph-

ơng Uỷ ban nhân dân thờng xuyên báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của đảng uỷ cơsở

1 Điều 123 Hiến pháp 1992; Điều 2 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa

đổi năm 2003)

Trang 16

Thông qua công tác bầu cử, nhân dân (cử tri) bầu ra các đại biểu của Hội

đồng nhân dân Hội đồng nhân dân bầu ra Uỷ ban nhân dân, trong đó Chủ tịch

và nhiều thành viên khác của ủy ban nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân.Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thờng xuyên phối hợp làm việc với các hình thứckhác nhau để nắm tình hình, thu thập ý kiến của cử tri

Uỷ ban nhân dân cùng Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc xây dựng quy chếthống nhất và phối hợp hành động nhằm giải quyết những nhiệm vụ kinh tế -xã hội, ký kết các chơng trình hành động phù hợp với chức năng nhiệm vụ củaMặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân

ở cơ sở vai trò của các cộng đồng dân c rất lớn Mỗi cộng đồng đều bầulên cơ quan tự quản (trởng thôn, tổ trởng tổ dân phố… ) Trong các làng, thôn,bản, ấp, tổ dân phố, còn có các ban công tác Mặt trận, các chi hội trởng của các

đoàn thể chính trị - xã hội… Tổ chức đảng ở cơ sở, Hội đồng nhân dân, Uỷ bannhân dân thờng xuyên nắm tình hình các làng, thôn, bản, ấp, tổ dân phố

3 Thực trạng hoạt động của hệ thống chính trị cấp cơ sở

a Ưu điểm

Là một bộ phận không tách rời của hệ thống chính trị cả nớc, hệ thốngchính trị cấp cở sở đã góp phần to lớn trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dântộc, xây dựng và đổi mới đất nớc

Trong hai cuộc kháng chiến, hệ thống chính trị ở cơ sở đã tổ chức nhândân sẵn sàng hi sinh tính mạng và của cải để bảo vệ nền độc lập Cung cấpsức ngời, sức của với tinh thần thà hy sinh tất cả chứ không chịu mất n ớc,không chịu làm nô lệ và đã góp phần tạo nên những thắng lợi vĩ đại của dântộc ta Những phong trào thi đua yêu nớc, quyết tâm thắng giặc nh "thóckhông thiếu một cân, quân không thiếu một ngời", "xe cha qua nhà khôngtiếc", "đờng cày đảm đang", "mỗi ngời làm việc bằng hai vì miền Nam ruộtthịt"… là những minh chứng hùng hồn cho hiệu lực, hiệu quả của phơng thức

tổ chức và vận hành của hệ thống chính trị ở cơ sở trong cuộc đấu tranh giảiphóng dân tộc

Trong công cuộc xây dựng đất nớc sau chiến tranh, hệ thống chính trị ởcơ sở cũng tỏ ra là địa bàn phản ảnh kịp thời và đầy đủ quyền và lợi ích chính

đáng của nhân dân, nhiều chủ trơng chính sách mang tính đột phá của Đảng

và Nhà nớc ta đều xuất phát từ thực tiễn ở cơ sở, đáp ứng những đòi hỏi từ cơ

sở, nh "khoán sản phẩm", "sản xuất bung ra", "điện đờng trờng trạm", cánh

đồng 50 triệu đồng/ha", trồng rừng, nuôi tôm, chuyển đổi cơ cấu vật nuôi câytrồng, giúp nhau xoá đói giảm nghèo Cũng chính xuất phát từ tình hình và

Trang 17

đòi hỏi của cơ sở, Đảng và Nhà nớc ta đã xây dựng và thực hiện một chủ

tr-ơng lớn, mang tính đột phá là thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, cho đếnnay, Quy chế này đã góp phần to lớn trong việc củng cố, xây dựng và đổi mới

hệ thống chính trị mà đã thành Pháp lệnh, luật hoá các sinh hoạt dân chủ ởcơ sở

Bộ máy của hệ thống chính trị cấp cơ sở còn cồng kềnh, có xu hớng quanliêu hoá, xa dân ngay tại cơ sở Một mặt, bộ máy của hệ thống chính trị ở cơ sởtuy quy mô nhỏ hơn các cấp trên, nhng cơ cấu không khác gì các cấp trên (chỉthiếu bộ máy toà án) Mặt khác, bộ máy của hệ thống chính trị ở cơ sở đợc tổchức giống nhau cho tất cả các loại hình cơ sở: xã phờng, thị trấn, vùng đồngbằng và vùng núi, vùng các tộc ngời thiểu số Trong lúc đó đặc điểm thực thiquyền lực chính trị và quyền lực nhà nớc ở các địa bàn này lại không hoàn toàngiống nhau

Phân cấp, phân quyền trong tổ chức bộ máy cha tốt Tuy các cơ sở rấtkhác nhau nhng chức năng nhiệm vụ của các chức danh, các tổ chức hoàn toàngiống nhau từ các địa bàn cho đến các cấp địa phơng Vì vậy, trong quá trìnhhoạt động chính quyền cơ sở rất bị động, lúng túng từ việc ra các quyết định

đến việc bố trí nhân sự Tình trạng phân cấp phân quyền không rõ lại là nguyênnhân để cán bộ cơ sở lạm quyền, lộng quyền và thụ động trong giải quyết cácvấn đề ở cơ sở

Đội ngũ cán bộ ở cơ sở còn yếu về năng lực, trình độ học vấn; trình độchuyên môn, lý luận chính trị còn thấp Một bộ phận không nhỏ ít hiểu biết vềchính sách pháp luật, thiếu năng lực để giải quyết những vấn đề mới, bức xúc

đang đặt ra ở cơ sở

Không ít cán bộ ở cơ sở, bị suy thoái đạo đức phẩm chất và lối sống, hiệntợng tham ô, quan liêu, tham nhũng, vi phạm dân chủ xẩy ra ở nhiều nơi Nhiềuhiện tợng nhức nhối nh xà xẻo tiền từ các dự án xoá đói giảm nghèo, bớt xéntiền đền bù đất đai, tiền hỗ trợ cho đối tợng chính sách Nhiều nơi tính cục bộ,bản vị trong cán bộ còn nặng nề, gây mất đoàn kết nội bộ

Trang 18

ở cơ sở, trong suốt một thời gian dài đã buông lỏng và vi phạm công tácquản lý kinh tế - tài chính, nhất là trên các lĩnh vực đất đai, tài chính, ngânsách, xây dựng cơ bản Chuyển đổi cơ chế chính sách không đồng bộ Một sốchính sách về nông nghiệp, nông thôn đã bất cập nhng chậm thay đổi Bên cạnh

đó, chuyển đổi mô hình hợp tác xã cha triệt để Chính sách xây dựng phát triểnnông thôn thiếu rõ ràng, dừng lại ở các phơng châm chung chung Chế độ đãingộ cho cán bộ cấp xã cha hợp lý, còn nhiều bất cập

4 Những nội dung đổi mới hệ thống chính trị cấp cơ sở

a Về tổ chức và vận hành bộ máy

Trớc hết phải nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ

sở đảng Khắc phục tình trạng chồng chéo hoặc làm thay của tổ chức cơ sở

đảng đối với các hoạt động của chính quyền Nâng cao chất lợng hoạt động củahội đồng nhân dân, đổi mới hoạt động điều hành của ủy ban nhân dân

b Về đội ngũ cán bộ

Đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực, phẩm chất và chuyên môn đáp ứng

đợc yêu cầu của hệ thống chính trị ở cơ sở hiện nay Hoạt động của cán bộ, cáccấp cần quan tâm đến cơ sở hớng mạnh về cơ sở Nâng cao trách nhiệm của độingũ cán bộ chủ chốt, đứng đầu

c Về quan hệ với nhân dân

Cần phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựng sự đồngthuận trong nhân dân, phát huy tính tích cực và sáng kiến của các tầng lớp nhândân, chăm lo bảo vệ lợi ích hợp pháp của các tầng lớp nhân dân, bảo đảm côngbằng xã hội Tôn trọng và phát huy vai trò gơng mẫu, dẫn dắt của những ngờitiêu biểu, có uy tín trong cộng đồng, trong các tộc ngời, các tôn giáo, phát huy

tính tự quản của các cồng đồng dân c ở cơ sở.

d Những phơng châm, nguyên tắc cơ bản đối với quá trình đổi mới hệ thống chính trị nớc ta nói chung, hệ thống chính trị ở cơ sở nói riêng

- Phơng châm

+ Thực hiện đổi mới từng bớc vững chắc trên cơ sở đổi mới kinh tế

+ Khâu mấu chốt là phân định rõ chức năng và giải quyết tốt mối quan hệgiữa Đảng, Nhà nớc và Mặt trận Tổ quốc

+ Hớng về cơ sở, tăng cờng hiệu lực hiệu quả của hệ thống chính trị ở cơ sở

Đổi mới hệ thống chính trị ở nớc ta cần tuân thủ những định hớng có tínhgiải pháp lớn đợc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (năm 2001) nêu rõ và

Trang 19

đợc khẳng định trong Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X sau

đây:

+ Xây dựng Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa dới sự lãnh đạo của

Đảng

+ Cải cách thể chế và phơng thức hoạt động của Nhà nớc Trong đó:

Kiện toàn tổ chức, đổi mới phơng thức và nâng cao hiệu quả hoạt

động của Quốc hội Trọng tâm là công tác lập pháp, xây dựng chơng trình, quytrình làm luật, ban hành luật và hớng dẫn thi hành luật

Xây dựng một nền hành chính nhà nớc dân chủ, trong sạch, vữngmạnh, từng bớc hiện đại hóa Quản lý nhà nớc các lĩnh vực của đời sống xã hộibằng hệ thống luật pháp và chính sách đồng bộ, hoàn chỉnh Định rõ chức năngquyền hạn của các bộ theo hớng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, cung cấp dịch

vụ công Phân công, phân cấp, nâng cao tính chủ động của chính quyền địa

ph-ơng; tổ chức hợp lý Hội đồng nhân dân, kiện toàn ủy ban nhân dân và bộ máychính quyền cấp xã, phờng, thị trấn Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trongsạch có năng lực

Cải cách tổ chức, nâng cao chất lợng hoạt động của các cơ quan tpháp

+ Phát huy dân chủ, giữ vững kỷ luật, kỷ cơng, tăng cờng pháp chế

Hoàn thiện hệ thống bầu cử, nhằm nâng cao chất lợng của đại biểudân cử các cấp và Quốc hội Tăng thêm đại biểu chuyên trách của Quốc hội

Xây dựng luật trng cầu dân ý

Thực hiện tốt Quy chế dân chủ cơ sở

Đổi mới cơ chế vận hành của hệ thống chính trị, xác định rõ tráchnhiệm của các chủ thể chính trị trong các hoạt động chung

Tăng cờng pháp chế

+ Xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến

đấu của Đảng Trong đó có một số nhiệm vụ cụ thể:

Giáo dục t tởng, chính trị, rèn luyện đạo đức cách mạng, chống chủnghĩa cá nhân

Tiếp tục đổi mới công tác cán bộ

Xây dựng, củng cố các tổ chức, cơ sở Đảng

Kiện toàn tổ chức, đổi mới phơng thức lãnh đạo của Đảng

Trang 20

+ Tiếp tục đổi mới phơng thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

và các đoàn thể nhân dân Trong đó cần chú ý:

Thực hiện tốt Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tập hợp nhân dân, tham giacác đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp, văn hóa hữunghị, từ thiện nhân đạo sớm ban hành luật về hội

Tổ chức các phong trào thi đua yêu nớc gắn liền với các chơng trìnhphát triển kinh tế - xã hội của cả nớc, từng địa phơng và địa bàn dân c

Thực hiện tốt chức năng giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam

Hớng mạnh các hoạt động về cơ sở, cộng đồng dân c và từng gia

đình

Những định hớng có tính giải pháp này cần phải đợc thực hiện trong

điều kiện tích cực chống nạn quan liêu, tham nhũng, bảo đảm sự phát triển bềnvững nền kinh tế và thực hiện một bớc công bằng xã hội

- Đổi mới hệ thống chính trị ở nớc ta cần phải thực hiện các mục tiêu cótính nguyên tắc cơ bản sau:

+ Đổi mới hệ thống chính trị nhằm tạo điều kiện cho ổn định chính trịphát triển kinh tế - xã hội

+ Đổi mới hệ thống chính trị phải đảm bảo tăng cờng sự lãnh đạo của

Đảng đối với hệ thống chính trị

+ Đổi mới hệ thống chính trị nhằm tăng cờng hiệu quả của hệ thốngchính trị theo hớng xây dựng Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, dodân, vì dân

Trang 21

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X đã xác định một trong những đặc

tr-ng chủ yếu của xã hội xã hội chủ tr-nghĩa mà chútr-ng ta xây dựtr-ng là "có Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản"1.Vì vậy, để đi lên chủ nghĩa xã hội cùng với việcthực hiện các nhiệm vụ phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủnghĩa; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; xây dựng nền văn hóa tiêntiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện

đại đoàn kết toàn dân tộc; xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh; bảo đảmvững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia; chủ động và tích cực hội nhập kinh

tế thế giới, Đại hội X của Đảng đã chỉ rõ yêu cầu tiếp tục xây dựng Nhà nớcpháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân ở nớc tahiện nay

1 Khái niệm Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Quan điểm của Đảng ta về xây dựng Nhà nớc pháp quyền xã hội chủnghĩa là quá trình đúc kết, kế thừa, vận dụng t tởng về Nhà nớc pháp quyềntrong lịch sử t tởng nhân loại, quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, t tởng HồChí Minh về Nhà nớc, pháp luật kiểu mới và thực tiễn xây dựng Nhà nớc kiểumới ở nớc ta, nhất là trong những năm đổi mới vừa qua

T tởng về Nhà nớc pháp quyền xuất hiện rất sớm trong lịch sử t tởng nhânloại, ngay từ khi xuất hiện Nhà nớc cổ đại và đợc tiếp tục phát triển, nhất làtrong thời kỳ cách mạng t sản T tởng về Nhà nớc pháp quyền phản ánh khátvọng của nhân dân về một Nhà nớc bảo đảm tự do, dân chủ, nhân quyền, đốilập với sự độc đoán, độc tài của Nhà nớc chủ nô và chế độ chuyên chế hà khắccủa Nhà nớc phong kiến

Nhà nớc pháp quyền theo quan điểm của các nhà t tởng trong lịch sử nhânloại là Nhà nớc bảo đảm tính tối thợng của pháp luật trong đời sống xã hội,trong đó pháp luật phải phản ánh ý chí chung, lợi ích chung của nhân dân; thựchiện và bảo vệ quyền tự do, dân chủ của nhân dân; chịu trách nhiệm tr ớc côngdân về những hoạt động của mình và yêu cầu công dân thực hiện các nghĩa vụ

đối với Nhà nớc và xã hội; có hình thức tổ chức quyền lực Nhà nớc thích hợpbảo đảm chủ quyền thuộc về nhân dân, tổ chức thực hiện có hiệu quả quyền lập

1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb.CTQG, H.2006, tr.68

Trang 22

pháp, hành pháp, t pháp; ngăn chặn đợc sự tùy tiện, lạm quyền từ phía Nhà nớc,

xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật, kể cả vi phạm pháp luật củacác cơ quan và công chức nhà nớc

Nh vậy, nhà nớc pháp quyền không phải là một kiểu nhà nớc gắn vớimột giai cấp (nhà nớc chủ nô, nhà nớc phong kiến, nhà nớc t sản, nhà nớc xãhội chủ nghĩa) mà là hình thức tổ chức quyền lực nhà nớc, bảo đảm tổ chứchoạt động của nhà nớc tuân theo quy định của pháp luật, thực hiện đợc quản

lý xã hội theo pháp luật, bảo đảm chủ quyền và quyền tự do, dân chủ củanhân dân

Chúng ta tiếp thu các giá trị tích cực, tiến bộ, khoa học về nhà nớc phápquyền trong lịch sử, đồng thời quán triệt quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin,

t tởng Hồ Chí Minh về Nhà nớc, pháp luật kiểu mới và vận dụng phù hợp vớithực tiễn xây dựng nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nớc ta Trên quan

điểm này có thể khái quát nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa là nhà nớc xãhội chủ nghĩa thực sự của dân, do dân, vì dân; tất cả quyền lực nhà nớc thuộc

về nhân dân; bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp, quản lý xã hội theo pháp luậtnhằm phục vụ lợi ích và hạnh phúc của nhân dân, do Đảng tiền phong của giaicấp công nhân lãnh đạo đồng thời chịu trách nhiệm trớc nhân dân và sự giámsát của nhân dân

2 Đặc trng của Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trong những năm đổi mới vừa qua Đảng ta "đã từng bớc phát triển hệthống quan điểm, nguyên tắc cơ bản về xây dựng nhà nớc pháp quyền xã hộichủ nghĩa của dân, do dân, vì dân" Từ nhận thức lý luận và thực tiễn xây dựngnhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa có thể khái quát nhà nớc pháp quyền xãhội chủ nghĩa có những đặc trng sau đây:

- Đó là Nhà nớc thực sự của dân, do dân, vì dân; bảo đảm tất cả quyền lựcnhà nớc thuộc về nhân dân

- Đó là Nhà nớc tổ chức, hoạt động theo nguyên tắc quyền lực nhà nớc làthống nhất, nhng có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nớc trong quátrình thực hiện quyền lực nhà nớc về mặt lập pháp, hành pháp và t pháp

- Đó là Nhà nớc đợc tổ chức, hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật,bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp và luật trong đời sống xã hội

- Đó là Nhà nớc tôn trọng, thực hiện và bảo vệ quyền con ngời, tất cả vìhạnh phúc của con ngời; bảo đảm trách nhiệm giữa nhà nớc và công dân, thựchành dân chủ gắn với tăng cờng kỷ cơng, kỷ luật

Trang 23

- Đó là Nhà nớc do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, đồng thời bảo

đảm sự giám sát của nhân dân, sự giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổquốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

- Đó là Nhà nớc thực hiện đờng lối hòa bình, hữu nghị với nhân dân cácdân tộc và các nhà nớc trên thế giới trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủquyền toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ củanhau và cùng có lợi; đồng thời tôn trọng và cam kết thực hiện các công ớc, điều

ớc, hiệp ớc quốc tế đã tham gia, ký kết, phê chuẩn

3 Các yêu cầu xây dựng Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Xây dựng Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nớc ta hiện nay phải

đáp ứng các yêu cầu dới đây:

- Xây dựng đợc một Nhà nớc thực sự của dân, do dân, vì dân, bảo đảmthực hiện ngày càng đầy đủ nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Cơ cấu tổ chức và cơchế hoạt động của nhà nớc phải đảm bảo tất cả quyền lực nhà nớc thuộc vềnhân dân, bảo đảm quyền làm chủ, quyền con ngời của nhân dân, tất cả vì hạnhphúc của nhân dân

- Xây dựng một nhà nớc có đủ năng lực quản lý kinh tế, quản lý xã hội

có hiệu quả, phát huy đợc mọi tiềm năng của dân tộc; đồng thời, tiếp thu hợp lýnhững thành tựu khoa học - kỹ thuật, công nghệ mới của thế giới và những tinhhoa văn hoá của nhân loại

- Xây dựng Nhà nớc có bộ máy gọn nhẹ, đợc tổ chức chính quy, có quychế làm việc khoa học, bảo đảm kiểm tra, giám sát và điều hành đợc hoạt độngcủa xã hội, cũng nh hoạt động của bản thân bộ máy nhà nớc

- Xây dựng Nhà nớc hoạt động trên cơ sở pháp luật, thực hiện quản lý xãhội theo pháp luật, giữ vững kỷ cơng nhà nớc và trật tự xã hội, bảo đảm anninh, quốc phòng, bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng

- Xây dựng một Nhà nớc có đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, toàntâm, toàn ý phục vụ nhân dân, có trách nhiệm với dân, đồng thời có bản lĩnhchính trị, năng lực quản lý, loại trừ đợc bệnh quan liêu, tham nhũng, đặc quyền,

đặc lợi, vi phạm quyền làm chủ của nhân dân

- Bảo đảm giữ vững và tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nớc.Xây dựng nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhândân, vì nhân dân phải trở thành định hớng, yêu cầu bao trùm toàn bộ tổ chứchoạt động của nhà nớc, đồng thời là trách nhiệm, của Đảng, Mặt trận Tổ quốc

và các tổ chức thành viên của Mặt trận và mọi công dân

Trang 24

Quan điểm nêu trên đòi hỏi các yêu cầu, nội dung xây dựng nhà nớc phápquyền xã hội chủ nghĩa phải đợc quán triệt trong quá trình đổi mới tổ chức hoạt

động của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, trong cải cách nền hành chínhnhà nớc, cải cách t pháp, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cũng nh trong

đổi mới cơ chế vận hành của nhà nớc

Xây dựng Nhà nớc pháp quyền trong điều kiện Đảng duy nhất cầm quyền

đòi hỏi Đảng phải đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nớc, quan tâmthích đáng cho việc lãnh đạo xây dựng nhà nớc, xây dựng và thực hiện phápluật, đồng thời bảo đảm cho các tổ chức Đảng và đảng viên hoạt động trongkhuôn khổ Hiến pháp và pháp luật, tôn trọng các thể chế của Nhà nớc Mặt trận

tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận cũng nh các tổ chức trong xãhội và mọi công dân có trách nhiệm tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa

vụ trớc Nhà nớc và xã hội, đồng thời có những hình thức thích hợp thực hiện tốtvai trò giám sát và phản biện xã hội, tham gia xây dựng nhà nớc, tham gia quản

lý nhà nớc

II PHƯƠNG HƯớNG XÂY DựNG NHà NƯớC PHáP QUYềN Xã HộI CHủ NGHĩA VIệT NAM

1 Phát huy dân chủ, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân

- Phát huy dân chủ, bảo đảm quyền lực nhà nớc thuộc về nhân dân, bảo

đảm quyền làm chủ của nhân dân là phơng hớng, đồng thời là mục tiêu baotrùm trong hoạt động xây dựng Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nớc tahiện nay

- Thực hiện dân chủ, tôn trọng và bảo đảm trên thực tế quyền dân chủ vàlàm chủ của nhân dân là vấn đề có ý nghĩa sống còn không chỉ đối với Nhà nớc

mà chúng ta đang xây dựng để trở thành Nhà nớc pháp quyền, đối với việc tăngcờng uy tín và mở rộng ảnh hởng của Đảng Cộng sản cầm quyền trong xã hội

mà còn là nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp đổi mới, của cáchmạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Mặt khác,phát huy dân chủ và bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân còn thể hiện bảnchất u việt của chế độ ta, là thớc đo, là tiêu chí đánh giá tính chất của dân, dodân, vì dân trong tổ chức hoạt động của Nhà nớc ta trên thực tế

- Trong xây dựng Nhà nớc: dân chủ và quyền làm chủ của nhân dân đợcthể hiện ở những nội dung chủ yếu sau đây:

+ Nhân dân tham gia bầu cử các đại biểu của mình vào Quốc hội, Hội

đồng nhân dân các cấp

+ Nhân dân tham gia các công việc quản lý nhà nớc ở địa phơng và cơ sở

Trang 25

+ Nhân dân tham gia xây dựng, đánh giá chủ trơng, chính sách của Nhànớc trung ơng và chính quyền các cấp ở địa phơng, góp ý kiến điều chỉnh, bổsung, sửa chữa các chủ trơng, chính sách cho phù hợp với thực tiễn.

+ Nhân dân có quyền giám sát và chất vấn về hoạt động của các cơ quan,

tổ chức nhà nớc, các đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân

+ Nhân dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, phát hiện và đề nghị thanhtra, xử lý các biểu hiện quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, các vụ việc vi phạmchính sách, luật pháp, đạo đức của cán bộ, công chức

+ Nhân dân có quyền đòi hỏi các cơ quan, tổ chức nhà nớc và cán bộ,công chức có thẩm quyền phải công khai mọi hoạt động của mình, cung cấpthông tin kịp thời theo quy định để dân biết, dân bàn, dân làm và dân kiểm tra.Trong lĩnh vực xây dựng Nhà nớc, quyền dân chủ và làm chủ của nhândân đợc thực hiện bằng phơng thức dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp ở cơ

sở, dân chủ và quyền làm chủ của dân còn phải đợc thực hiện bằng các hoạt

động tự quản trong cộng đồng với những thoả thuận tự nguyện không trái vớipháp luật hiện hành và đợc toàn thể cộng đồng thông qua

- Trong quản lý xã hội: Việc phát huy dân chủ và bảo đảm quyền làm chủcủa nhân dân đợc thể hiện ở những nội dung và phơng thức chủ yếu sau đây:+ Nhân dân tham gia quản lý xã hội bằng phơng thức tự nguyện, dựa vàonhững thể chế đã đợc ban hành, kết hợp với Nhà nớc đồng thời Nhà nớc dựavào dân để cùng nhau huy động và phối hợp các nguồn lực nhằm giải quyết cácvấn đề trong đời sống xã hội, gắn với lợi ích, nhu cầu của nhân dân, nhất là ởcơ sở Đây là cơ chế "Nhà nớc và nhân dân cùng làm" đã thể hiện sinh động và

có hiệu quả trong thực tiễn cuộc sống

+ Nhân dân tham gia quản lý xã hội thông qua các tổ chức, thiết chế phinhà nớc Đó là các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chínhtrị và các tổ chức khác mang tính xã hội, tự nguyện, tự quản, tự quyết định vớinhững hình thức hoạt động đa dạng, linh hoạt, hỗ trợ cho các công việc quản lýcủa Nhà nớc, giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh trong đời sống cộng đồng.+ Nhân dân tham gia quản lý xã hội bằng sự kết hợp, phối hợp các tổchức, các phong trào, các nguồn lực để thực hiện phát triển kinh tế - văn hoá,xây dựng môi trờng xã hội lành mạnh, xoá đói giảm nghèo, phòng chống tệnạn, giữ gìn an ninh trật tự, ổn định chính trị - xã hội, tổ chức đời sống văn hoátinh thần, xây dựng đạo đức, lối sống

Trang 26

2 Đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật

Yêu cầu khách quan, cấp bách của việc hoàn thiện hệ thống pháp luật và

tổ chức thực hiện pháp luật xuất phát từ chính yêu cầu của việc xây dựng Nhànớc pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân, bảo đảmphát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện đợc yêu cầu quản lý xã hội bằngpháp luật Yêu cầu khách quan đó còn xuất phát từ đòi hỏi xây dựng và phát triểnthị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa và chủ động hội nhập kinh tế khu vực vàthế giới Mặt khác, yêu cầu khách quan, cấp bách đó còn bắt nguồn từ đòi hỏiphải khắc phục những yếu kém, hạn chế, bất cập của hệ thống pháp luật hiệnhành và công tác tổ chức thực hiện pháp luật của Nhà nớc ta

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luậtphải quán triệt những quan điểm có tính nguyên tắc là bảo đảm sự phù hợp giữa

ý chí chủ quan với thực tế khách quan trong xây dựng và hoàn thiện hệ thốngpháp luật; bảo đảm tính dân chủ, pháp chế, khoa học trong xây dựng pháp luật;bảo đảm tính hiệu quả của việc điều chỉnh pháp luật Đồng thời phải bảo đảm

sự tơng thích giữa pháp luật quốc gia với pháp luật quốc tế mà Nhà nớc ta đãtham gia ký kết hoặc gia nhập Trong điều kiện Đảng cầm quyền phải bảo đảmtăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệthống pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật

Mục tiêu của hoạt động xây dựng pháp luật trong thời gian tới là phấn

đấu đến 2020 xây dựng đợc hệ thống pháp luật tơng đối đầy đủ, đồng bộ, thốngnhất, khả thi, đủ về số lợng và bảo đảm chất lợng, có tính ổn định, tất cả cáclĩnh vực quan trọng của đời sống xã hội đều đợc điều chỉnh trực tiếp bằng các

bộ luật và luật nhằm phát huy vai trò của pháp luật trong quản lý nhà nớc vàquản lý xã hội, trong phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động theo cơchế thị trờng, nhng bảo đảm định hớng xã hội chủ nghĩa và phát triển bền vững,

đồng thời bảo đảm chủ động hội nhập và mở cửa, đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc

Để đạt đợc mục tiêu trên đây cần xây dựng đợc chiến lợc, chơng trình, kếhoạch xây dựng pháp luật cho cả giai đoạn 2005 - 2020 và từng khóa Quốc hội,từng kỳ họp Quốc hội; đổi mới quy trình lập pháp, lập quy, tăng cờng năng lựcxây dựng dự thảo luật của Chính phủ, đổi mới và nâng cao chất lợng hoạt độnglập pháp của Quốc hội

Căn cứ vào mục tiêu và những định hớng nói trên, xây dựng và hoàn thiện

hệ thống pháp luật trong thời gian tới cần tập trung vào những nội dung cơ bảnsau đây:

Trang 27

- Trong lĩnh vực kinh tế: cần tập trung hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp,pháp luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, pháp luật về sở hữu; xây dựng và hoànthiện pháp luật về tài chính công, pháp luật về thuế; pháp luật về bảo vệ tàinguyên, môi trờng; pháp luật về thị trờng vốn, thị trờng lao động, thị trờng bất

động sản

- Trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khoa học - công nghệ: tiếp tục xây dựng

và hoàn thiện pháp luật về giáo dục, đào tạo nhằm tạo ra cơ sở pháp lý cho việccải cách một cách căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc gia phù hợp với thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc Hoàn thiện pháp luật về khoa học vàcông nghệ nhằm thúc đẩy thị trờng khoa học và công nghệ phát triển, khuyếnkhích đầu t cho nghiên cứu khoa học, gắn nghiên cứu với ứng dụng

- Trong lĩnh vực xã hội: trớc hết coi trọng hoàn thiện pháp luật về chămsóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân, hoàn thiện pháp luật về dân tộc và tôngiáo; hoàn thiện pháp luật về báo chí và xuất bản; quan tâm việc xây dựng vàban hành các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo thực hiện các chính sáchcông bằng xã hội, về xóa đói giảm nghèo, về bảo vệ ngời tiêu dùng, về giúp đỡ

và t vấn pháp luật Đồng thời tiếp tục hoàn thiện pháp luật để đấu tranh phòngchống các tệ nạn xã hội có hiệu lực và hiệu quả hơn

- Trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng và trật tự, an toàn xã hội: cần coitrọng việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật về bảo vệ biên giới, pháp luật trong

việc đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật; rà soát và pháp

điển hóa pháp luật về trật tự, an toàn giao thông

- Trong lĩnh vực tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nớc: tiếp tục hoànthiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nớc bao gồm pháp luật

về tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức Viện kiểm sátnhân dân, Luật Tổ chức Toà án nhân dân, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và

Uỷ ban nhân dân các cấp Gắn với các văn bản luật nêu trên cần tiếp tục hoànthiện pháp luật về tổ chức, hoạt động của các cơ quan điều tra, cơ quan thi hành

án, bổ trợ t pháp Tất cả nội dung đổi mới tổ chức hoạt động của bộ máy nhà

n-ớc phải đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nn-ớc pháp quyền Việt Nam xã hội chủnghĩa của dân, do dân, vì dân

Cùng với việc đẩy mạnh công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống phápluật, trong một nhà nớc pháp quyền, điều quan trọng hơn là đảm bảo cho cácquy định của pháp luật phải đợc thi hành trên thực tế Muốn vậy phải đẩy mạnhcác hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật mà trớc hết là công tác phổ biến,tuyên truyền, giáo dục, giải thích, hớng dẫn thực hiện pháp luật; mở rộng các

Trang 28

hoạt động dịch vụ và t vấn pháp lý trong xã hội Chấn chỉnh các tổ chức và hoạt

động của luật s, công chứng, giám định, hộ tịch, thi hành án Đơng nhiên việc

đổi mới tổ chức hoạt động của các cơ quan t pháp bảo đảm cho các cơ quannày thực hiện đúng chức năng luật định có ý nghĩa quan trọng và quyết địnhtrong tổ chức thực hiện pháp luật

3 Tiếp tục đổi mới tổ chức, hoạt động của Quốc hội

Tiếp tục đổi mới tổ chức và phơng thức hoạt động của Quốc hội theo

ph-ơng hớng chung là: xây dựng Quốc hội đảm bảo thực hiện đợc vai trò, chứcnăng, nhiệm vụ quyền hạn do Hiến pháp và luật quy định; bảo đảm hiệu lực,hiệu quả tính chuyên nghiệp, hiện đại, tính minh bạch, công khai trong tổ chức,hoạt động của Quốc hội

Theo những hớng chung nêu trên cần thực hiện các giải pháp sau đây:

Một là, tiếp tục nâng cao chất lợng, hiệu quả của việc thực hiện các chức

năng của Quốc hội

Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp, vì vậy kiện toàn tổ chức,

đổi mới phơng thức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội trớc hết phảixác định trọng tâm là nâng cao chất lợng và hiệu quả của hoạt động lập pháp;

đồng thời làm tốt hơn chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của đất nớc;thực hiện có hiệu lực và hiệu quả chức năng giám sát

Cần tiếp tục hoàn thiện hoạt động làm luật của Quốc hội trong tất cả cáckhâu, các công đoạn của quá trình lập pháp; tổ chức thi hành tốt Luật Hoạt

động giám sát của Quốc hội mà trọng tâm là tập trung vào những vấn đề bứcxúc mà nhân dân đang quan tâm hy vọng nhiều ở Quốc hội, tăng cờng giám sátviệc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, giám sát việc thực hiện LuậtKhiếu nại, tố cáo của công dân và giám sát việc thực hiện kiến nghị của cử tri;tiếp tục hoàn thiện các hình thức giám sát của Quốc hội tại các kỳ họp và ngoài

kỳ họp, giám sát thông qua việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với những ngời giữ cácchức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn

Hai là, phát huy vai trò, trách nhiệm, nâng cao năng lực, bản lĩnh và

nghiệp vụ hoạt động đại biểu của Đại biểu Quốc hội

Đại biểu Quốc hội là thành tố cơ bản và quan trọng nhất của cơ quanquyền lực nhà nớc cao nhất Do đó, cần xác định đầy đủ hơn về địa vị pháp lý

và vai trò của Đại biểu Quốc hội; làm rõ địa vị pháp lý của đại biểu chuyêntrách và đại biểu không chuyên trách, tăng dần số Đại biểu Quốc hội chuyêntrách để đạt một tỷ lệ thích hợp trong Quốc hội, phù hợp với thực tiễn nớc ta

Trang 29

Đổi mới chế độ bầu cử Đại biểu Quốc hội nhằm bảo đảm tính đại diệntrong cơ cấu nhng chất lợng của đại biểu phải đợc đa lên hàng đầu Trong hoạt

động của mình các Đại biểu Quốc hội phải phát huy vai trò trách nhiệm củangời đại biểu nhân dân, nâng cao năng lực, nhất là bản lĩnh và nghiệp vụ hoạt

động đại biểu

Ba là, tiếp tục kiện toàn các cơ quan của Quốc hội.

Đổi mới hoạt động của Quốc hội còn đòi hỏi kiện toàn và nâng cao vaitrò của các ủy ban và Hội đồng Dân tộc Công việc của Quốc hội tại kỳ họpsau phải chủ yếu đợc thảo luận và chuẩn bị kỹ tại các ủy ban và Hội đồng dântộc trong thời gian Quốc hội không họp bằng việc phát huy vai trò của Đại biểuQuốc hội chuyên trách hiện nay Đồng thời phát huy vai trò của các thành viênkiêm nhiệm của các ủy ban và Hội đồng dân tộc

Bốn là, tăng cờng mối quan hệ giữa Quốc hội với nhân dân

Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, vì vậy tăng cờng mốiquan hệ giữa Quốc hội với nhân dân là yêu cầu khách quan cấp bách

Cần thông tin đầy đủ, kịp thời cho nhân dân biết những việc Quốc hội bànbạc và quyết định; tạo điều kiện cho nhân dân đợc dự hoặc theo dõi các kỳ họp,hoạt động của Quốc hội Đồng thời phải có cơ chế phản ánh kịp thời tâm tnguyện vọng và ý chí của nhân dân với Quốc hội

Năm là, bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Quốc hội.

Để tiếp tục đổi mới mô hình tổ chức và phơng thức hoạt động của Quốchội cần phải có các điều kiện đảm bảo nh: tăng cờng các điều kiện về đội ngũcán bộ tham mu giúp việc; đảm bảo kinh phí, cơ sở vật chất, trụ sở làm việc củaQuốc hội, thông tin tài liệu cung cấp cho các cơ quan của Quốc hội, các đại biểu;

th viện Quốc hội trong đó chú trọng sử dụng công nghệ thông tin hiện đại

4 Đẩy mạnh cải cách nền hành chính nhà nớc

Nền hành chính nhà nớc là hệ thống các cơ quan hành chính nhà nớc ởtrung ơng và chính quyền địa phơng, cơ sở, gắn với hệ thống thể chế hànhchính, đội ngũ cán bộ, công chức và hệ thống quản lý tài chính công, tài sảncông, thực thi quyền hành pháp để quản lý, điều hành các lĩnh vực của đời sốngxã hội

Vị trí, vai trò quan trọng của nền hành chính nhà nớc đợc thể hiện trênnhững điểm sau đây:

Trang 30

Thứ nhất, nền hành chính nhà nớc là bộ phận lớn nhất trong hệ thống các

cơ quan của bộ máy nhà nớc, đợc tổ chức thành hệ thống chặt chẽ theo ngành

và cấp từ trung ơng đến tận cơ sở

Thứ hai, nền hành chính nhà nớc có vai trò là hệ thống trực tiếp tổ chức

thực hiện đờng lối, chính sách và pháp luật bảo đảm cho đờng lối, chính sáchpháp luật đi vào cuộc sống; góp phần vào việc cụ thể hóa và sửa đổi, điềuchỉnh, bổ sung, hoàn thiện đờng lối, chính sách và pháp luật

Thứ ba, hệ thống các cơ quan hành chính nhà nớc, nhất là ở địa phơng, cơ

sở có vai trò trực tiếp xử lý công việc hàng ngày, thờng xuyên tiếp xúc trực tiếpvới nhân dân, là cầu nối trực tiếp giữa Đảng, Nhà nớc với nhân dân

Thứ t, nền hành chính nhà nớc bảo đảm cho hoạt động quản lý nhà nớc

đối với các lĩnh vực đời sống xã hội đợc thực hiện theo chơng trình, kế hoạch

đã đợc dự kiến; xử lý các tình huống, diễn biến phát sinh trong đời sống xã hội,bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; từng bớc nâng cao đời sống vật chất, tinh thầncủa nhân dân

Chơng trình tổng thể cải cách hành chính nhà nớc đến năm 2010 củaChính phủ đã xác định mục tiêu chung cần đạt đợc từ nay đến 2010 là: "Xâydựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp,hiện đại hóa, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nớcpháp quyền xã hội chủ nghĩa dới sự lãnh đạo của Đảng, xây dựng đội ngũ cán

bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xâydựng, phát triển đất nớc" Đến năm 2010, hệ thống hành chính về cơ bản đợccải cách phù hợp với yêu cầu quản lý nền kinh tế thị trờng định hớng xã hộichủ nghĩa

Nội dung cải cách nền hành chính nhà nớc: cải cách nền hành chính nhànớc đòi hỏi cải cách đồng bộ 4 yếu tố của nền hành chính nhà nớc:

Một là, tiếp tục đẩy mạnh cải cách thể chế của nền hành chính Bao gồm

các nội dung cụ thể sau đây:

Về xây dựng và hoàn thiện các thể chế, trớc hết tập trung cải cách thể chếkinh tế của nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, thể chế về tổ chức

và hoạt động của hệ thống hành chính nhà nớc

Trong những năm tới, chú trọng một số thể chế then chốt sau đây:

- Thể chế liên quan đến hoạt động kinh tế, trong đó chú ý thể chế về thịtrờng vốn và tiền tệ, thị trờng chứng khoán, thị trờng bất động sản, thị trờngkhoa học và công nghệ, thị trờng lao động, thị trờng dịch vụ

Trang 31

- Thể chế về tổ chức và hoạt động của hệ thống hành chính, trớc hết là tổchức và hoạt động của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp.

- Thể chế về quan hệ giữa Nhà nớc với nhân dân, các thể chế liên quan

đến quyền và nghĩa vụ công dân

- Thể chế về thẩm quyền quản lý nhà nớc đối với doanh nghiệp nói chung

và doanh nghiệp nhà nớc nói riêng

Về tiếp tục cải cách thủ tục hành chính: tiếp tục cải cách thủ tục hànhchính nhằm bảo đảm tính pháp lý, hiệu quả, minh bạch và công bằng trong khigiải quyết công việc hành chính, loại bỏ những thủ tục rờm rà, chồng chéo dễ

bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho dân

Hai là, cải cách tổ chức hoạt động của bộ máy hành chính nhà nớc ở

trung ơng và chính quyền địa phơng Bao gồm các giải pháp sau đây:

- Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang

Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và chính quyền địa phơng các cấp cho phù hợpvới yêu cầu quản lý nhà nớc trong tình hình mới;

- Từng bớc điều chỉnh những công việc mà Chính phủ, các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và chính quyền địa phơng đảm nhiệm đểkhắc phục những chồng chéo, trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ, hoặc hiệu quảcòn thấp;

- Bố trí lại cơ cấu tổ chức của Chính phủ;

- Điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy bên trong của các Bộ, cơ quan ngang

- Thực hiện từng bớc hiện đại hóa nền hành chính

Ba là, đổi mới, nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức

Ngoài những nội dung, yêu cầu đổi mới đội ngũ cán bộ, công chức của bộmáy nhà nớc nói chung, đối với đội ngũ cán bộ, công chức hành chính cần tiếnhành những công việc trọng điểm sau đây:

Trang 32

- Xác định rõ và cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệmpháp lý của từng chức danh, nhất là trách nhiệm của ngời đứng đầu các cơ quanhành chính;

- Đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức;

- Cải cách tiền lơng và các chế độ chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, côngchức;

- Nâng cao chất lợng công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ, công chức;

- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức cán bộ, công chức

Bốn là, tiếp tục đổi mới chế độ tài chính công và tài sản công: bảo đảm

thu, chi hợp lý; quản lý chặt chẽ; sử dụng tiết kiệm, công bằng, minh bạch, cóhiệu quả

5 Tiếp tục đẩy mạnh cải cách t pháp

T pháp là một nội dung quyền lực nhà nớc, trong đó các cơ quan nhà nớc

có thẩm quyền áp dụng pháp luật để phát hiện, xem xét, đánh giá các hành vi viphạm pháp luật hoặc các sự kiện, các tranh chấp pháp luật để phán xét và đa racác phán quyết, tổ chức thi hành các phán quyết đối với các cá nhân và tổ chức

có liên quan

Trong điều kiện xây dựng Nhà nớc pháp quyền, cải cách t pháp phải quántriệt các nguyên tắc của việc thực hiện quyền t pháp nh nguyên tắc khách quan,vô t, công bằng, độc lập và chỉ tuân theo pháp luật của các chức danh t phápkhi thực hiện quyền t pháp; nguyên tắc chịu trách nhiệm của các cơ quan, chứcdanh t pháp về các quyết định của mình; nguyên tắc đảm bảo việc nhân dântham gia và giám sát hoạt động t pháp; nguyên tắc bảo đảm quyền bào chữacủa bị can, bị cáo, quyền bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của các đơng sự;nguyên tắc bảo đảm quyền kháng cáo của bị cáo, của các đơng sự và nguyêntắc hai cấp xét xử; nguyên tắc suy đoán vô tội trong tố tụng hình sự; nguyên tắcmọi công dân bình đẳng trớc pháp luật, trớc các cơ quan tố tụng

Đổi mới tổ chức và hoạt động t pháp cần thực hiện đồng bộ các phơng ớng, giải pháp sau đây:

h-Một là, tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật tạo cơ sở

pháp lý vững chắc cho hoạt động t pháp

- Xây dựng mới và sửa đổi, bổ sung các luật tố tụng và nội dung liên quan

đến việc xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp trong đời sống xã hội, luật tổchức của các cơ quan t pháp; rà soát sửa đổi, pháp luật kinh tế, đất đai, tài

Trang 33

chính - ngân hàng lao động phù hợp với kinh tế thị trờng và tơng thích vớipháp luật quốc tế mà chúng ta gia nhập, ký kết.

Đồng thời, để đáp ứng yêu cầu hợp tác quốc tế trong lĩnh vực t pháp,nghiên cứu việc chuẩn bị ký kết, gia nhập các điều ớc quốc tế song phơng và đaphơng, bao gồm cả các hiệp định tơng trợ t pháp

Hai là, đổi mới tổ chức hoạt động của các cơ quan t pháp.

- Về đổi mới tổ chức và hoạt động tòa án nhân dân:

Tiếp tục nghiên cứu sửa đổi Luật Tổ chức Tòa án theo hớng bảo đảmnguyên tắc độc lập trong xét xử của tòa án, tăng thẩm quyền xét xử cho tòa áncấp huyện, tiến tới thực hiện tổ chức tòa án theo hai cấp xét xử, nghiên cứuthành lập tòa án khu vực, áp dụng thủ tục rút gọn trong xét xử

- Về đổi mới tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân:

Các nghị quyết của Đảng về đổi mới bộ máy nhà nớc đều xác định hớngnâng cao chất lợng hoạt động của Viện kiểm sát, tập trung làm tốt chức năngcông tố và kiểm sát hoạt động t pháp

Mở rộng thẩm quyền của Viện kiểm sát cấp huyện tơng ứng với thẩmquyền của tòa án cấp huyện thực hiện theo lộ trình thích hợp gắn với việc đàotạo, bồi dỡng, kiện toàn đội ngũ kiểm sát viên cấp huyện

- Về đổi mới tổ chức và hoạt động của cơ quan điều tra:

Đổi mới cơ quan điều tra theo hớng: thu gọn đầu mối, bớt chồng chéo về

tổ chức, cơ quan công tố chỉ đạo điều tra; xác định rõ quyền hạn, trách nhiệmcủa thủ trởng cơ quan điều tra và điều tra viên theo hớng phân biệt thẩm quyềnhành chính và thẩm quyền tố tụng

- Về đổi mới tổ chức và hoạt động của cơ quan thi hành án:

Cần tiếp tục nghiên cứu "tiến tới tập trung nhiệm vụ quản lý nhà nớc vềcông tác thi hành án vào một cơ quan quản lý tập trung thống nhất theo Nghịquyết số 08-NQ/TW và Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị

Về mặt thể chế, Bộ T pháp chủ trì cùng các cơ quan hữu quan xây dựng

Dự thảo Luật Thi hành án trên cơ sở pháp điển hóa các văn bản hiện hành vềthi hành án

Ba là, chấn chỉnh các tổ chức và các hoạt động bổ trợ t pháp.

Các tổ chức và hoạt động bổ trợ t pháp bao gồm tổ chức và hoạt động luật

s, công chứng, giám định, hộ tịch Kết quả của những hoạt động này có ảnh ởng trực tiếp đến chất lợng xét xử Vì vậy phải dành sự quan tâm thích đáng

Trang 34

h-cho việc chấn chỉnh tổ chức và hoạt động bổ trợ t pháp Phơng hớng chính làhoàn thiện pháp luật về luật s, công chứng, giám định, hộ tịch; tạo các điềukiện thuận lợi và xác định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ, đạo đức khi tham gia tốtụng; từng bớc xã hội hóa các hoạt động bổ trợ t pháp.

Bốn là, đẩy mạnh công tác xây dựng đội ngũ cán bộ t pháp đáp ứng về

số lợng và chất lợng theo yêu cầu xây dựng Nhà nớc pháp quyền xã hội chủnghĩa

Trong quá trình thực hiện những yêu cầu, nội dung cơ bản của công tácxây dựng đội ngũ cán bộ, công chức của bộ máy nhà nớc nói chung (công tácquy hoạch; công tác đào tạo, bồi dỡng; công tác tuyển dụng; chế độ chính sách

và tăng cờng quản lý, kiểm tra, giám sát) cần phải chú ý vận dụng phù hợp vớinhững đặc thù của nghề nghiệp t pháp

6 Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân

Đội ngũ cán bộ nói chung và cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nớc nóiriêng có vai trò quyết định sự thành bại của cách mạng và hiệu lực, hiệu quảhoạt động của bộ máy nhà nớc

Trong Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân độingũ cán bộ, công chức cần phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:

Một là, có năng lực chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu công việc mà

mình đảm nhiệm Năng lực, chuyên môn nghiệp vụ đợc hình thành trong quá trình

đào tạo, bồi dỡng; trong thực tiễn công tác và thực tiễn đời sống xã hội

Hai là, tận tâm, mẫn cán với công việc, thể hiện trách nhiệm và đạo đức công vụ

trong khi thực hiện công việc đợc giao Có tinh thần hợp tác, giúp đỡ đồng nghiệp

Ba là, thực hiện đúng các quy định của pháp luật với ý thức tự giác và kỷ luật

nghiêm minh, không làm điều gì trái với lơng tâm và trách nhiệm công vụ

Bốn là, kính trọng, lễ phép với nhân dân; tôn trọng quyền con ngời, quyền

công dân; gần dân, lắng nghe ý kiến nguyện vọng của dân và khiêm tốn học hỏinhân dân

Năm là, gơng mẫu trong việc chấp hành đờng lối chính sách, pháp luật;

tự giác rèn luyện phẩm chất đạo đức, nhân cách, phong cách làm việc

Đợc Đảng giáo dục, rèn luyện và trải qua thực tiễn đổi mới vừa qua, nhìnchung đội ngũ cán bộ, công chức của Nhà nớc ta có nhiều u điểm và tiến bộ: hầuhết đội ngũ cán bộ, công chức đợc đào tạo bồi dỡng và đợc nâng lên một bớc cả về

Trang 35

lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ cũng nh đờng lối, chính sách và phápluật của Đảng và Nhà nớc, nên đáp ứng đợc trên một mức độ nhất định các côngviệc đợc giao; một bộ phận trởng thành nhanh chóng thích ứng đợc với những yêucầu, thách thức trong quá trình cải cách Nhà nớc, phục vụ sự nghiệp đổi mới, nhất

là đổi mới về kinh tế; tính chủ động, tinh thần trách nhiệm đợc nâng lên một bớc;phần đông về cơ bản vẫn giữ đợc phẩm chất chính trị đạo đức tốt, khiêm tốn, gầngũi nhân dân, tôn trọng nhân dân; có ý thức chấp hành đờng lối, chính sách, phápluật

Tuy vậy, so với yêu cầu của đội ngũ cán bộ, công chức trong một Nhà n

-ớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân thì đội ngũ cán bộ,công chức hiện nay cũng bộc lộ không ít yếu kém, bất cập: Trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ cha tơng xứng và cha đáp ứng đợc yêu cầu công việc; tính chủ

động, ý thức trách nhiệm với công việc đợc giao còn thấp, kỷ luật khôngnghiêm; kỹ năng quản lý, điều hành còn nhiều hạn chế; một bộ phận cán bộ,công chức thoái hóa, biến chất, tham ô, buôn lậu, nhũng nhiễu phiền hà, thiếucông tâm, khách quan khi giải quyết công việc, kỷ luật hành chính lỏng lẻo,thiếu trách nhiệm với công việc đợc giao; một bộ phận cán bộ chủ chốt ở địaphơng, cơ sở tỏ ra lúng túng bị động khi có tình huống phát sinh, bản lĩnhthiếu vững vàng

Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nớcpháp quyền xã hội chủ nghĩa thực sự của dân, do dân, vì dân trong tình hình hiệnnay của Nhà nớc ta đòi hỏi phải đổi mới đồng bộ các nội dung, các khâu của côngtác cán bộ trong bộ máy nhà nớc, cụ thể nh sau:

Một là, xây dựng và thực hiện tốt chiến lợc và quy hoạch cán bộ Trong đó

chú ý xây dựng cơ cấu cán bộ cấp chiến lợc; cán bộ quản lý, cán bộ khoa học, côngnghệ có trình độ cao; cán bộ cơ sở, cán bộ nữ, cán bộ ngời dân tộc thiểu số, cán bộtrẻ, cán bộ là con em các gia đình có công với nớc, cán bộ xuất thân từ công nhân,tạo nguồn cán bộ

Hai là, đổi mới công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ, công chức bảo đảm nâng

cao trình độ lý luận, chuyên môn nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị, thành thạo kỹ năngquản lý điều hành, rèn luyện đạo đức, phẩm chất cán bộ

Ba là, đổi mới cơ chế đánh giá, tuyển dụng cán bộ, công chức bảo đảm dân

chủ, công khai, khách quan và khoa học để đánh giá đúng đắn, bố trí sắp xếp độingũ cán bộ hợp lý, tuyển dụng đúng ngời đáp ứng đợc yêu cầu công việc Trongcông tác đánh giá cán bộ phải căn cứ vào hiệu quả công tác thực tế và tín nhiệm củacán bộ, đảng viên và nhân dân Trong tuyển dụng cán bộ, công chức cần chủ động

Trang 36

tạo nguồn, có cơ chế, chính sách phát hiện tuyển chọn sớm nhân tài để đào tạo, bồidỡng chuẩn bị cán bộ cho tơng lai.

Bốn là, đổi mới chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức bảo đảm thu

nhập, đãi ngộ thỏa đáng, kích thích đợc tính tích cực phấn đấu của cán bộ, côngchức, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nớc, cán bộ, công chức an tâm,tận tâm với công việc

Năm là, tăng cờng công tác quản lý, kiểm tra giám sát cán bộ, công chức.

Thủ trởng cơ quan và bộ phận làm công tác tổ chức, cán bộ phải nắm vững

đội ngũ cán bộ, công chức của mình, thờng xuyên theo dõi, kiểm tra giám sát côngviệc của họ để đánh giá đúng đắn, bố trí hợp lý, có chế độ chính sách thích hợp vàngăn chặn sớm những biểu hiện tiêu cực ở họ Quản lý, kiểm tra giám sát cán bộ,công chức còn kết hợp với cơ quan tổ chức của Đảng và phải dựa vào dân, vào các

đoàn thể để tổ chức quần chúng, xây dựng thiết chế để nhân dân tham gia giám sátcán bộ và công tác cán bộ một cách thiết thực

Phải kết hợp chặt chẽ giữa các khâu quy hoạch, đào tạo bồi dỡng, đánh giá,luân chuyển, sắp xếp, bố trí điều động cán bộ Mặt khác các khâu của công tác cán

bộ phải đợc chuẩn bị chu đáo, quyết định tập thể, dân chủ, công khai, loại trừ mọibiểu hiện chuyên quyền, độc đoán, mất dân chủ, thiếu minh bạch, nể nang

7 Đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng và những hiện tợng tiêu cực khác trong bộ máy nhà nớc

Để đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng và tiêu cực khác trong

bộ máy nhà nớc, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau đây:

Một là, đánh giá đúng thực trạng tình hình và kết quả đấu tranh với các căn

bệnh nêu trên

Đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng và những hiện tợng tiêu cực kháctrong bộ máy nhà nớc nói riêng và trong hệ thống chính trị nói chung là vấn đề rấtbức xúc, thờng xuyên đợc Đảng, Nhà nớc và nhân dân ta rất quan tâm Đảng vàNhà nớc đã đề ra nhiều chủ trơng, biện pháp kiên quyết đấu tranh với quan liêu,tham nhũng và những hiện tợng tiêu cực trong bộ máy nhà nớc và đã đạt đợc nhữngkết quả nhất định

Tuy nhiên cho đến nay tình trạng quan liêu, tham nhũng, lãng phí, nhũngnhiễu dân, suy thoái về t tởng chính trị và phẩm chất, đạo đức, lối sống của một

số cán bộ, đảng viên vẫn còn nghiêm trọng và khá phổ biến, cha tạo đợc nhữngchuyển biến căn bản, cha ngăn chặn và đẩy lùi đợc tệ quan liêu, tham nhũng,lãng phí

Trang 37

Nguyên nhân của tình hình trên đây, về mặt khách quan, là do tác độngcủa mặt trái kinh tế thị trờng, nhng chủ yếu là nguyên nhân chủ quan, do

Đảng, Nhà nớc ta cha lờng hết mặt trái của kinh tế thị trờng định hớng xã hộichủ nghĩa, cha có những giải pháp kịp thời về t tởng và khả năng ứng phó chocán bộ, đảng viên; do những yếu kém trong công tác cán bộ; chậm cụ thể hóanhững chủ trơng, giải pháp đồng bộ có hiệu quả về pháp luật cơ chế, chínhsách, những biện pháp xử lý kỷ luật khi cán bộ vi phạm; chậm tăng c ờng xâydựng các cơ quan bảo vệ pháp luật và tổ chức cán bộ thật sự trong sạch, vữngmạnh Hơn nữa, sự tu dỡng rèn luyện của một bộ phận cán bộ trong đó có cán

bộ lãnh đạo, quản lý các cấp cha tự giác, cha thờng xuyên và nghiêm túc; chathật sự dựa vào dân, cha thu hút cả hệ thống chính trị và cả xã hội vào cuộc

đấu tranh thờng xuyên chống quan liêu tham nhũng, lãng phí

Hai là, nhận thức đúng tầm quan trọng của cuộc đấu tranh chống quan liêu,

tham nhũng và những tiêu cực khác trong bộ máy nhà nớc

Hội nghị lần thứ Chín Ban Chấp hành Trung ơng khóa IX cũng chỉ rõ tình trạng

quan liêu, tham nhũng, tiêu cực nghiêm trọng và khá phổ biến hiện nay "làm cho nhân dân bất bình và lo lắng", "là những điều xã hội bức xúc nhất hiện nay và đang hạn chế việc phát huy những thắng lợi mà chúng ta đã đạt đợc"1, "là nhân tố tiêu cực lớn đang hạn chế, kìm hãm bớc tiến của công cuộc đổi mới; là nguy cơ đe dọa sự tồn vong của

Đảng và Nhà nớc ta"2

Nh vậy, vấn đề bức xúc hiện nay là phải làm cho mọi cán bộ, đảng viêntrong toàn bộ hệ thống chính trị nhận thức rõ tầm quan trọng của cuộc đấutranh chống quan liêu tham nhũng, lãng phí, chống nhũng nhiễu dân, chốngsuy thoái về t tởng chính trị và phẩm chất đạo đức, lối sống có ý nghĩa sốngcòn đối với sự nghiệp đổi mới, với sinh mệnh của Đảng, Nhà nớc và chế độ

Ba là, xác định đúng đắn quan điểm và thái độ trong đấu tranh chống

quan liêu tham nhũng và các hiện tợng tiêu cực khác

Nghiên cứu quan điểm của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin và Chủ tịch

Hồ Chí Minh cũng nh của Đảng ta về vấn đề này có thể khái quát những quan

điểm cơ bản sau đây:

- Phải làm rõ sự thật về tình trạng quan liêu, tham nhũng, tiêu cực kháctrong bộ máy nhà nớc

1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ Chín Ban Chấp hành Trung ơng khoá IX, Nxb.CTQG, H.2004, tr.72

2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ Chín Ban Chấp hành Trung ơng khoá IX, Nxb.CTQG, H.2004, tr.127

Trang 38

- Không hoang mang, dao động, bối rối trớc các diễn biến phức tạp vànghiêm trọng của tình trạng quan liêu, tham nhũng, tiêu cực hiện nay

- Có chiến lợc, kế hoạch đấu tranh với quan liêu tham nhũng và các hiệntợng tiêu cực khác

- Cần có thái độ kiên quyết, kiên trì và liên tục đấu tranh

Bốn là, triển khai đồng bộ các giải pháp thích hợp trong đấu tranh phòng

chống quan liêu, tham nhũng và tiêu cực khác trong bộ máy nhà nớc

- Phải gắn các biện pháp đấu tranh chống quan liêu tham nhũng, tiêu cực

với công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, cải cách Nhà nớc và hệ thống chính trị

- Xây dựng các thiết chế đấu tranh ngăn chặn quan liêu, tham nhũng, tiêucực "từ gốc", không để cho chúng dễ dàng phát sinh, phát triển

- Phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội trong cuộc đấu tranh phòngchống quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong bộ máy nhà nớc cũng nh hệ thốngchính trị, nhất là sự tham gia của nhân dân, các đoàn thể tổ chức xã hội, các ph-

ơng tiện thông tin đại chúng

- Kiên quyết xử lý nghiêm minh, kịp thời mọi trờng hợp đã phát hiện,thực hiện nguyên tắc mọi ngời bình đẳng trớc pháp luật

- Tăng cờng sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, xác định trách nhiệm củangời đứng đầu các cơ quan, tổ chức đơn vị nơi để xảy ra quan liêu tham nhũng,tiêu cực gây hậu quả nghiêm trọng

- Tăng cờng vai trò, trách nhiệm của cơ quan chuyên trách đấu tranhchống tham nhũng

Các giải pháp nêu trên là đúng hớng, phù hợp với tình hình thực tế hiệnnay Tuy nhiên, đề ra đợc giải pháp đúng đắn cha đủ, mà điều quan trọng hơn

là phải xây dựng thành các chế độ, chính sách, quy định, biện pháp hành động

và biến thành quyết tâm chính trị của cả hệ thống chính trị

8 Đổi mới và tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nớc trong

điều kiện xây dựng Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân

Cần phải nhận thức đúng đắn tính tất yếu khách quan của việc giữ vững vàtăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nớc xuất phát từ bản chất cáchmạng khoa học, vai trò sứ mệnh lịch sử của Đảng và mục đích, lý tởng đấutranh của Đảng Cộng sản; xuất phát từ thực tiễn lịch sử đấu tranh cách mạngcủa Đảng Cộng sản Việt Nam; xuất phát từ trọng trách lãnh đạo xây dựng xã hộimới - xã hội chủ nghĩa của Đảng

Trang 39

Sự lãnh đạo của Đảng đối với quá trình xây dựng Nhà nớc pháp quyềncủa dân, do dân, vì dân phải bao quát toàn bộ tổ chức, hoạt động của Nhà nớc

và đợc thể hiện trên những nội dung cơ bản sau đây:

Một là, đờng lối, chính sách của Đảng là định hớng chính trị và nội dung

hoạt động của Nhà nớc

Hai là, Đảng xác định những quan điểm, phơng hớng, nội dung cơ bản

nhằm xây dựng, hoàn thiện tổ chức hoạt động của Nhà nớc đáp ứng yêu cầu,nhiệm vụ cách mạng trong từng giai đoạn

Ba là, Đảng lãnh đạo hoạt động bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các

cấp bảo đảm thật sự phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc lựa chọncác đại biểu xứng đáng vào các cơ quan này

Bốn là, Đảng lãnh đạo công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động

của các cơ quan Nhà nớc, cán bộ, công chức nhà nớc trong việc thực hiện đờnglối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nớc

Năm là, Đảng lãnh đạo hoạt động xây dựng pháp luật và tổ chức thực

hiện pháp luật, tăng cờng pháp chế trong đời sống xã hội và hoạt động của Nhànớc, cán bộ, công chức nhà nớc

Sáu là, Đảng lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu

cầu của sự nghiệp đổi mới và yêu cầu xây dựng Nhà nớc pháp quyền xã hội chủnghĩa của dân, do dân, vì dân

Nội dung Đảng lãnh đạo xây dựng Nhà nớc pháp quyền của dân, do dân,vì dân rất toàn diện và bao quát toàn bộ những vấn đề quan trọng về tổ chức,

hoạt động của Nhà nớc Đúng nh V.I.Lênin đã nhấn mạnh: "Trong nớc cộng hòa chúng ta, không có một vấn đề chính trị hay tổ chức quan trọng nào do một cơ quan nhà nớc giải quyết mà lại không có chỉ thị của Ban chấp hành Trung ơng Đảng"1 Nhng một vấn đề quan trọng cần phải nhận thức là mặc dù

Đảng có trọng trách lãnh đạo xây dựng nhà nớc song bất cứ nội dung lãnh đạonào của Đảng đối với quá trình xây dựng nhà nớc pháp quyền nêu trên đềuphải dựa vào dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tuân thủ Hiến pháp

Trang 40

lên trên Nhà nớc và pháp luật; Đảng bao biện, làm thay công việc của Nhà nớc

mà không chịu trách nhiệm pháp lý về các quyết định của mình

Để ngăn chặn và loại trừ những nguy cơ ấy và thực hiện tốt vai trò xây dựngNhà nớc pháp quyền, Đảng phải thờng xuyên tự chỉnh đốn, đổi mới, thực hiệnnghiêm túc nguyên tắc tự phê bình và phê bình, nguyên tắc tập trung dân chủ,thực hiện dân chủ thực sự trong Đảng và trong xã hội Mặt khác, phải xây dựngquy chế phối hợp làm việc giữa cơ quan, tổ chức Đảng và cơ quan, tổ chức nhà n-

ớc trong đó xác định rõ những loại việc mà Đảng phải chủ động ra nghị quyếtlãnh đạo, chỉ đạo; đổi mới phơng thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nớc; tronghoạt động của mình, các cơ quan, tổ chức Đảng và mọi cán bộ đảng viên phải tuân

thủ pháp luật, tôn trọng thể chế của cơ quan nhà nớc Thực hiện đợc những yêu

cầu cơ bản nêu trên, Đảng mới thực hiện đợc trọng trách và sứ mệnh lịch sử củamình lãnh đạo xây dựng Nhà nớc pháp quyền của dân, do dân, vì dân để tiến hànhxây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản trên đất nớc ta.Muốn đổi mới và tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nớc trong

điều kiện xây dựng Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vìdân ở nớc ta hiện nay cần thực hiện đồng bộ hai nhóm giải pháp lớn, đó lànhóm giải pháp về chỉnh đốn, đổi mới Đảng và nhóm giải pháp về đổi mới nộidung phơng thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nớc

Thứ nhất, các giải pháp chỉnh đốn, đổi mới Đảng, xây dựng Đảng xứng

đáng là đội tiên phong của giai cấp công nhân, thực sự trong sạch, vững mạnh;

đủ năng lực trí tuệ và uy tín làm tròn trọng trách của lực lợng lãnh đạo Nhà nớc

và xã hội

- Tiếp tục nâng cao chất lợng và hiệu quả công tác giáo dục t tởng chínhtrị, rèn luyện đạo đức cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân; kiên quyết khắcphục sự suy thoái về t tởng, chính trị, đạo đức, lối sống trong cán bộ, đảng viên

- Tiếp tục đổi mới đồng bộ các khâu của công tác cán bộ: quy hoạch; đào

tạo, bồi dỡng; đánh giá, tuyển dụng; luân chuyển, bố trí sử dụng cán bộ; xâydựng chế độ, chính sách cán bộ; tăng cờng quản lý kiểm tra giám sát cán bộ.Tiếp tục đổi mới công tác cán bộ cả về quan điểm, nội dung, phơng pháp, tổchức quản lý, chế độ trách nhiệm, bộ máy và con ngời làm công tác cán bộ

- Đẩy mạnh công tác xây dựng, củng cố nâng cao năng lực và sức chiến

đấu của các tổ chức cơ sở Đảng gắn với xây dựng chính quyền, Mặt trận, các

đoàn thể cơ sở và phong trào cách mạng của quần chúng

Ngày đăng: 19/01/2017, 01:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w