1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo trình tư tưởng hồ chí minh

140 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 400 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện Nghị quyết số 52NQTW, ngày 3072005, của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) về đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu khoa học của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (nay là Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh); Theo Quyết định số 100 QĐTW, ngày 22102007 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X); Nghị định số 1292008NĐCP, ngày 17122008 của Chính phủ; Quyết định số 184QĐTW, Thông báo kết luận số 181TBTW, ngày 0392008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá X), Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng, ban hành, hướng dẫn và thống nhất quản lý chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân cấp cơ sở ở các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thực hiện nhiệm vụ được giao, ngày 2972009, Giám đốc Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh đã ra Quyết định số 1845QĐHVCT HCQG về việc ban hành “Chương trình đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng, chính quyền đoàn thể nhân dân cấp cơ sở” (hệ Trung cấp lý luận chính trị hành chính) và tổ chức viết giáo trình. Chương trình, giáo trình này thay cho chương trình, giáo trình Trung cấp lý luận chính trị và được thực hiện thống nhất ở tất cả các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ ngày 0192009. Giáo trình này do các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, giảng viên của Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, các cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ nghiên cứu của một số bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương biên soạn. Dưới sự lãnh đạo của Ban Giám đốc, sự chỉ đạo của Hội đồng chỉ đạo biên soạn chương trình, giáo trình Học viện, Ban chủ nhiệm nghiên cứu xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình gồm: TS Trần Ngọc Uẩn, chủ nhiệm; các phó chủ nhiệm và uỷ viên là PGS.TS Nguyễn Quốc Phẩm, PGS.TS Trần Văn Phòng, TS Nguyễn Thị Tuyết Mai, PGS .TS Lê Quý Đức.

Trang 1

Lời giới thiệu

Thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW, ngày 30-7-2005, của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ơng Đảng (khoá IX) về đổi mới, nâng cao chất lợng đào tạo, bồi dỡng cán bộ và nghiên cứu khoa học của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (nay là Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh); Theo Quyết định số 100 - QĐ/TW, ngày 22-10-2007 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ơng Đảng (khoá X); Nghị định số 129/2008/NĐ-CP, ngày 17-12-2008 của Chính phủ; Quyết định số 184-QĐ/TW, Thông báo kết luận số 181-TB/TW, ngày 03-9-2008 của Ban Bí th Trung ơng Đảng (khoá X), Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng, ban hành, hớng dẫn và thống nhất quản lý chơng trình đào tạo, bồi dỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân cấp cơ sở ở các trờng chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng

Thực hiện nhiệm vụ đợc giao, ngày 29-7-2009, Giám đốc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh đã ra Quyết định số 1845/QĐ-HVCT- HCQG về việc ban hành “Chơng trình đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý của

Đảng, chính quyền đoàn thể nhân dân cấp cơ sở” (hệ Trung cấp lý luận chính trị

- hành chính) và tổ chức viết giáo trình Chơng trình, giáo trình này thay cho

ch-ơng trình, giáo trình Trung cấp lý luận chính trị và đợc thực hiện thống nhất ở tất cả các trờng chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng từ ngày 01-9-2009

Giáo trình này do các giáo s, phó giáo s, tiến sĩ, giảng viên của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, các cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ nghiên cứu của một số bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ơng biên soạn

Dới sự lãnh đạo của Ban Giám đốc, sự chỉ đạo của Hội đồng chỉ đạo biên soạn chơng trình, giáo trình Học viện, Ban chủ nhiệm nghiên cứu xây dựng chơng trình, biên soạn giáo trình gồm: TS Trần Ngọc Uẩn, chủ nhiệm; các phó chủ nhiệm và uỷ viên là PGS.TS Nguyễn Quốc Phẩm, PGS.TS Trần Văn Phòng, TS Nguyễn Thị Tuyết Mai, PGS TS Lê Quý Đức

Trong quá trình biên soạn và biên tập, khó tránh khỏi thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận đợc sự tham gia đóng góp ý kiến của các đồng chí

Ban chủ nhiệm Chơng trình, giáo trình

Trang 2

Gi¸o tr×nh T tëng Hå ChÝ Minh” in lÇn nµy do ViÖn Hå ChÝ Minh vµ

c¸c l·nh tô cña §¶ng thuéc Häc viÖn ChÝnh trÞ - Hµnh chÝnh quèc gia Hå ChÝ Minh biªn so¹n, díi sù chñ tr× cña PGS.TS Ph¹m Hång Ch¬ng, ViÖn tr-ëng

TËp thÓ t¸c gi¶ gåm: PGS.TS Ph¹m Hång Ch¬ng, PGS.TS NguyÔn Kh¸nh BËt, PGS.TS Ph¹m Ngäc Anh, PGS.TS Hoµng Trang, PGS.TS Bïi §×nh Phong, PGS.TS Vò V¨n ThuÊn, TS Ph¹m V¨n BÝnh

Biªn tËp gi¸o tr×nh nµy: PGS.TS Ph¹m Hång Ch¬ng, PGS.TS NguyÔn Quèc PhÈm

Trang 3

Bài 1

Nguồn gốc, quá trình hình thành và phát triển

t tởng Hồ Chí Minh

I Khái niệm t tởng Hồ Chí Minh

1 Bối cảnh xuất hiện t tởng Hồ Chí Minh

T tởng Hồ Chí Minh đợc hình thành dới tác động của những điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể của dân tộc và nhân loại trong thời đại Ngời sống và hoạt

động

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa t bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa vừa tranh giành, xâm chiếm thuộc địa vừa nô dịch các dân tộc thuộc địa làm sâu sắc thêm mâu thuẫn vốn có trong lòng chủ nghĩa t bản và làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa đế quốc thực dân Yêu cầu giải phóng các dân tộc thuộc địa không chỉ là yêu cầu riêng của các dân tộc thuộc địa mà còn là yêu cầu chung của các dân tộc trên thế giới

Các mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc dẫn tới chiến tranh thế giới lần thứ nhất (8-1914 đến 11-1918) và nó là một nguyên nhân bùng nổ cuộc Cách mạng tháng Mời Nga Thắng lợi của Cách mạng tháng Mời Nga với sự ra đời của nhà nớc công nông đầu tiên đã mở ra thời đại mới từ chủ nghĩa t bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi quốc tế, thúc đẩy sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Dới ảnh hởng của Cách mạng tháng Mời, của thời đại mới, phong trào giải phóng dân tộc sẽ vận động theo sự tiến hóa mới đó

Mặc dù nhà nớc phong kiến thống trị ở nớc ta ơn hèn và từng bớc đầu hàng thực dân Pháp nhng nhân dân ta vẫn liên tục đứng lên anh dũng chống xâm lợc Từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX, phong trào đấu tranh dới ngọn cờ của các sĩ phu yêu nớc lan rộng khắp cả nớc: Trơng Định, Nguyễn Trung Trực (Nam Bộ); Trần Tấn, Đặng Nh Mai, Nguyễn Xuân Ôn, Phan Đình Phùng

Trang 4

(Miền Trung); Nguyễn Thiện Thuật, Nguyễn Quang Bích (Miền Bắc), nhng

đếu thất bại Hệ t tởng phong kiến đã lỗi thời

Từ năm 1884, thực dân Pháp đã tiến hành các cuộc khai thác thuộc địa và biến nớc ta từ một nớc phong kiến thành nớc thuộc địa, nửa phong kiến với những biến đổi căn bản về chính trị - kinh tế - xã hội Đó là sự xuất hiện những giai - tầng mới và đồng thời cũng nảy sinh những mâu thuẫn mới về giai cấp và

dân tộc với sự ra đời của giai cấp công nhân, sự xuất hiện của tầng lớp tiểu t sản

và giai cấp t sản ở nớc ta Bên cạnh mâu thuẫn cơ bản là giữa nông dân với địa chủ phong kiến, với sự xuất hiện các giai tầng mới đã làm nảy sinh thêm các mâu thuẫn mới: mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân Việt Nam với t bản Pháp, giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với chủ nghĩa đế quốc Pháp Phong trào yêu n-

ớc trớc những biến đổi trên cũng từng bớc có những phát triển mới

Với sự xuất hiện của tầng lớp tiểu t sản và mầm mống của giai cấp t sản ở nớc ta và trớc ảnh hởng của các cuộc vận động cải cách ở Trung Quốc của Khang Hữu Vi và Lơng Khải Siêu, phong trào yêu nớc của nớc ta chuyển sang

xu hớng dân chủ t sản với sự dẫn dắt của các sĩ phu yêu nớc có tinh thần cải cách Điển hình nh các phong trào Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục, Duy Tân, Việt Nam Quang phục hội Nhng tất cả những cố gắng cứu nớc của trào lu mới này ở nớc ta đều thất bại Trờng Đông kinh nghĩa thục bị đóng cửa (12-1907); Phong trào chống thuế ở Miền Trung bị đàn áp (1908); Vụ Hà Thành

đầu độc thất bại (6-1908) Phong trào Đông Du bị tan rã, Phan Bội Châu và các

đồng chí bị trục xuất khỏi nớc Nhật (2-1909) Phong trào Duy Tân ở Trung kì

bị đàn áp, các thủ lĩnh nh Trần Quý Cáp, Nguyễn Hằng Chi bị lên máy chém Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Ngô Đức Kế, Đặng Nghiêm Cẩn bị đày

ra Côn Đảo Dù thất bại nhng các phong trào yêu nớc này đã nối tiếp nhau duy trì ngọn lửa cứu nớc tiếp tục cháy trong lòng dân tộc

Yêu cầu của dân tộc là phải tìm ra con đờng cứu nớc mới

Trớc những đòi hỏi của dân tộc và nhân loại, Hồ Chí Minh và t tởng Hồ Chí Minh xuất hiện Đó là đòi hỏi khách quan của dân tộc và của nhân loại và

sự ra đời của t tởng Hồ Chí Minh là sự giải đáp và là sản phẩm tất yếu của cách

Trang 5

mạng Việt Nam và thế giới trong điều kiện lịch sử mới, không phải là ý muốn chủ quan hay một sự áp đặt nào.

2 Khái niệm t tởng Hồ Chí Minh

T tởng Hồ Chí Minh gắn bó với toàn bộ tiến trình cách mạng nớc ta dới

sự lãnh đạo của Đảng Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng năm

1951, Đảng ta chính bắt đầu kêu gọi “toàn Đảng hãy ra sức học tập đờng lối chính trị, tác phong, đạo đức cách mạng của Hồ Chủ tịch” và chỉ ra rằng “sự học tập ấy, là điều kiện tiên quyết làm cho Đảng mạnh và làm cho cách mạng

đi mau đến thắng lợi hoàn toàn”1 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII năm

1991, lần đầu tiên Đảng ta đã nêu lên khái niệm t tởng Hồ Chí Minh đó là: “T tởng Hồ Chí Minh chính là kết quả của sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin trong điều kiện cụ thể của nớc ta, và trong thực tế t tởng Hồ Chí Minh

đã trở thành một tài sản tinh thần quý báu của Đảng và của dân tộc”2 và khẳng

định lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và t tởng Hồ Chí Minh làm nền tảng t tởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng

Khái niệm t tởng Hồ Chí Minh đợc định nghĩa trong Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ơng Đảng khóa VIII thông qua tại Đại hội đại biểu lần thứ IX của Đảng năm 2001, ghi rõ:

T tởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nớc ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại Đó là t tởng về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con ngời; về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; về sức mạnh của nhân dân, của khối đại

đoàn kết dân tộc; về quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng Nhà nớc thật sự của dân, do dân, vì dân; về quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lợng vũ trang nhân dân; về phát triển kinh tế và văn hoá, không ngừng nâng cao đời sống vật

1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb.CTQG, H 2001, t.12, tr.9

2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb.ST, H.1991, tr.127

Trang 6

chÊt vÌ tinh thđn cĐa nhờn dờn; vồ ợÓo ợục cĨch mÓng, cđn, kiơm, liởm, chÝnh, chÝ cỡng vỡ t; vồ chÙm lo bại dìng thỏ hơ cĨch mÓng cho ợêi sau; vồ xờy dùng

ớộng trong sÓch vƠng mÓnh, cĨn bé, ợộng viởn võa lÌ ngêi lỈnh ợÓo, võa lÌ ngêi ợđy tắ thẹt trung thÌnh cĐa nhờn dờn

T tẽng Hạ ChÝ Minh soi ợêng cho cuéc ợÊu tranh cĐa nhờn dờn ta giÌnh th¾ng lîi, lÌ tÌi sộn tinh thđn to lắn cĐa ớộng vÌ dờn téc taỂ1

ớẺnh nghưa trởn nởu râ cÊu tróc, nguạn gèc, néi dung vÌ ý nghưa, giĨ trẺ cĐa t tẽng Hạ ChÝ Minh ợèi vắi ớộng vÌ dờn téc ta

Vồ cÊu tróc, ợã lÌ mét hơ thèng nhƠng quan ợiốm toÌn diơn vÌ sờu s¾c vồ nhƠng vÊn ợồ cŨ bộn cĨch mÓng Viơt Nam

Vồ nguạn gèc lý luẹn, ợã lÌ kỏt quộ cĐa sù vẹn dông vÌ phĨt triốn sĨng tÓo chĐ nghưa MĨc-Lởnin vÌo ợiồu kiơn cô thố cĐa nắc ta; kỏ thõa vÌ phĨt triốn cĨc giĨ trẺ truyồn thèng tèt ợỦp cĐa dờn téc; tiỏp thu tinh hoa vÙn hoĨ cĐa nhờn loÓi

Vồ néi dung, ợã lÌ t tẽng vồ giội phãng dờn téc, giội phãng giai cÊp, giội phãng con ngêi Néi dung t tẽng Hạ ChÝ Minh bao gạm mét hơ thèng cĨc quan

ợiốm cŨ bộn vồ chÝnh trẺ (ợêng lèi cĨch mÓng ợèi néi, ợèi ngoÓi, xờy dùng cĨc lùc lîng cĨch mÓng, xờy dùng nhÌ nắc), cĨc quan ợiốm vồ kinh tỏ, vÙn hoĨ, xờy dùng con ngêi xỈ héi chĐ nghưa vÌ phŨng phĨp cĨch mÓng Hạ ChÝ Minh

T tẽng Hạ ChÝ Minh lÌ nồn tộng lÝ luẹn vÌ ợẺnh hắng cho ớộng ta xờy dùng ợêng lèi ợóng ợ¾n, tă chục lùc lîng cĨch mÓng vÌ dÉn d¾t nhờn dờn ta ợi

tõ th¾ng lîi nÌy ợỏn th¾ng lîi khĨc trong toÌn bé tiỏn trÈnh cĐa cĨch mÓng nắc ta: th¾ng lîi cĐa CĨch mÓng thĨng TĨm, lẹp nởn nắc Viơt Nam dờn chĐ céng hoÌ; th¾ng lîi cĐa cuéc khĨng chiỏn chèng thùc dờn PhĨp giội phãng nöa nắc

vÌ th¾ng lîi cĐa cuéc khĨng chiỏn chèng Mü, cụu nắc ợỈ thèng nhÊt ợÊt nắc,

ợ-a cộ nắc ợi lởn chĐ nghượ-a xỈ héi ớộng tợ-a chừ râ: cĩng vắi chĐ nghượ-a Lởnin, t tẽng Hạ ChÝ Minh lÌ nồn tộng t tẽng vÌ kim chừ nam cho hÌnh ợéng cĐa ợộng ta ợỈ ợem lÓi th¾ng lîi cho cỡng cuéc ợăi mắi ẽ nắc ta sỹ tiỏp tôc dÉn

MĨc-1 ớộng Céng sộn Viơt Nam: VÙn kiơn ớÓi héi ợÓi biốu toÌn quèc lđn thụ IX, Nxb.CTQG, H.2001, tr.83-84

Trang 7

dắt chúng ta trên con đờng xây dựng nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

độc lập - tự do - hạnh phúc

Do vậy, việc nghiên cứu, học tập và vận dụng t tởng Hồ Chí Minh vào hoạt động thực tiễn là rất quan trọng Đó là vấn đề liên quan tới sự đúng đắn trong xây dựng đờng lối, phơng pháp cách mạng, trong tổ chức lực lợng cách mạng, xây dựng Đảng để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của Đảng và của dân tộc ta

II Nguồn gốc t tởng Hồ Chí Minh

1 Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

Giá trị truyền thống tốt đẹp Việt Nam thể hiện qua các giá trị căn bản sau đây:

- Chủ nghĩa yêu nớc và ý chí bất khuất, tự lực tự cờng để dựng nớc và giữ nớc đợc hun đúc qua hàng ngàn năm Dân tộc và nhà nớc ở nớc ta hình thành sớm và không phải chỉ duy nhất là từ sự phân hóa giai cấp sâu sắc mà căn bản

là do nhu cầu của cuộc đấu tranh chống lại xâm lăng và yêu cầu sản xuất trớc môi trờng thiên nhiên nghiệt ngã mà tổ chức lại thành dân tộc, nhà nớc Trải qua hàng ngàn năm hun đúc, chủ nghĩa yêu nớc Việt Nam là giá trị tinh thần cao nhất của dân tộc ta nhng có đặc điểm sâu sắc là nó mang trong mình một giá trị kép: yêu nớc - thơng dân, thơng dân - yêu nớc Vấn đề dân tộc, vì thế, gắn liền với vấn đề con ngời trong tất cả các lĩnh vực của đời sống con ngời Việt Nam

- Từ đó, tinh thần cộng đồng, đoàn kết, ý thức dân chủ xuất hiện và đợc nuôi dỡng trong quá trình dựng nớc, giữ nớc và trở thành giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Những giá trị này đợc biểu hiện trong kinh tế nh trong chế

độ ruộng đất công điền; về xã hội là vấn đề dân chủ và tự chủ trong tổ chức làng xã, xây dựng hơng ớc; trong văn hóa là sự tôn vinh các giá trị anh hùng, thờ phụng những ngời có công dựng nớc, giữ nớc, xây dựng làng xã, nghề nghiệp và trọng ngời hiền tài Những giá trị tốt đẹp đó làm cho mối quan hệ Cá nhân - Gia đình - Làng - Nớc trở nên bền chặt và nơng tựa vào nhau để tồn tại

và phát triển Nớc mất dựa vào Làng để khôi phục Nớc Từ liên kết Gia đình để

Trang 8

giữ Làng, liên kết Làng để giữ Nớc Các mối quan hệ đó có cơ sở kinh tế và theo đó là văn hoá, chính trị, đặc biệt là thể hiện trong chính sách của nhà nớc, trong hơng ớc và tổ chức của làng, xã Con ngời cá nhân trong lịch sử Việt Nam quan hệ chặt chẽ với cộng đồng làng xã và dân tộc

- Truyền thống dũng cảm, cần cù, thông minh, sáng tạo trong lao động sản xuất, chiến đấu đồng thời dân tộc Việt Nam luôn rộng mở đón nhận những giá trị văn minh của nhân loại để bảo tồn dân tộc và phát triển đất nớc Thâu nhận cái hay để tồn tại và phát triển đã tạo ra và là t duy mở, mềm dẻo của con ngời Việt Nam

Một dân tộc sau hàng ngàn năm là nô lệ, bị cỡng bức đồng hoá về thể chất và tinh thần - giết đàn ông, đốt sách, nô dịch, đồng hoá về văn hoá, phong tục, tập quán, nhng vẫn không khuất phục, kiên nhẫn chịu đựng và nuôi dỡng ý thức độc lập dân tộc để rồi lại đứng lên giành lấy độc lập, xây dựng một quốc gia là sự thật lịch sử của dân tộc Việt Nam Sức mạnh ấy là những giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp

Sức mạnh của văn hóa truyền thống đó với những giá trị căn bản trên đây duy trì và tồn tại trong cơ sở kinh tế, hiện thân vào văn hóa và tổ chức xã hội của làng xã đã vợt qua một ngàn năm nô lệ của thời kì Bắc thuộc để bảo tồn đợc dân tộc với một nền văn hóa riêng và đã thành công trong xây dựng nhà nớc độc lập vào thế kỉ thứ X cũng nh bảo vệ đợc nền độc lập của mình trớc các cuộc xâm lăng của các thế lực phong kiến phơng Bắc ở những thế kỉ sau đó

Chính chủ nghĩa yêu nớc - nhân văn Việt Nam là cội nguồn, là giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp, là điểm xuất phát, là động lực lên đờng cứu nớc và là

bộ lọc các học thuyết để Hồ Chí Minh lựa chọn và tiếp nhận tinh hoa văn hoá nhân loại mà đỉnh cao của nó là chủ nghĩa Mác-Lênin Ngời nói: “Lúc đầu chính chủ nghĩa yêu nớc chứ cha phải chủ nghĩa cộng sản đã đa tôi theo Lênin

và Quốc tế thứ ba”

2 Tinh hoa văn hóa phơng Đông và phơng Tây

Phật giáo vào Việt Nam từ đầu thiên niên kỉ thứ I và có ảnh hởng rất lớn trong văn hóa Việt Nam, đặc biệt là ở thời đầu xây dựng nhà nớc độc lập của

Trang 9

nhà Lý, Trần, Phật giáo đợc coi nh quốc giáo và đã có nhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc và hình thành nên những nét đặc sắc của văn hoá Việt Nam ở thời kì này Khi vào Việt Nam, Phật giáo cũng Việt hoá và hình thành nên các phái hệ nh Thiền phái Trúc lâm Việt Nam với chủ trơng gắn

bó với dân tộc và đất nớc

Những t tởng căn bản của Phật giáo ảnh hởng tích cực tới văn hoá Việt Nam là t tởng vị tha, từ bi, bác ái, cứu khổ cứu nạn, thơng ngời nh thể thơng thân; nếp sống có đạo đức, trong sạch, giản dị, chăm lo làm điều thiện Vì vậy, Phật giáo đã ảnh hởng rất lớn tới sự hình thành và phát triển của văn hoá,

t tởng và lối sống Việt Nam

Nho giáo Trung Hoa vào Việt Nam do nhu cầu của sự thống trị nhng trong quá trình đó đã đợc Việt hóa thành Nho giáo Việt Nam thể hiện những giá trị về lòng yêu nớc, thơng dân, nhân văn, dung hòa con ngời cá nhân với cộng đồng, coi trọng lợi ích cộng đồng trên lợi ích cá nhân, gắn lợi ích của cá nhân với lợi ích dân tộc Nho giáo Việt Nam lấy yêu nớc - nhân văn Việt Nam

là đạo lí làm ngời Trong điều kiện lịch sử của dân tộc, Nho giáo Việt Nam đã

đáp ứng yêu cầu của dân tộc trong dựng nớc, giữ nớc, xây dựng đất nớc cũng

nh trong xây dựng gia đình và con ngời

Nho giáo Trung Hoa đặt mối quan hệ vua - tôi ở vị trí cao nhất Nho giáo Việt Nam cũng nhấn mạnh vấn đề này nhng đòi hỏi nhà vua trớc hết là lòng trung thành với Tổ quốc, nhân hậu với nhân dân, cũng phải lấy tu thân làm gốc

Ca ngợi vua hiền quan tâm đến dân chúng và ủng hộ việc gạt bỏ những ông vua bất lực để lập nên những triều đại mới quan tâm tới đất nớc và nhân dân là nội dung tích cực của nho giáo Việt Nam

Bên cạnh đó những yếu tố tích cực của Nho giáo nh triết lí hành động, t ởng nhập thế, hành đạo giúp đời; t tởng về một xã hội bình trị an ninh hòa mục, thế giới đại đồng; triết lí nhân sinh tu thân, dỡng tính cũng đợc Việt hóa thành các giá trị văn hoá Việt Nam, phù hợp với các giá trị gốc của dân tộc

Trang 10

t-Những tác động tích cực của Phật giáo và Nho giáo Việt Nam đã tác động tới Hồ Chí Minh ngay từ khi còn nhỏ ở trong môi trờng văn hoá Việt của làng xã Việt Nam và dới sự dạy bảo của Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc

Sau này, khi trở thành ngời cộng sản, Hồ Chí Minh vẫn tiếp tục tìm hiểu

về văn hoá phơng Đông đặc biệt là những trào lu t tởng mới ở ấn Độ và Trung Hoa mà điển hình là chủ nghĩa Găng-đi và chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn Hồ Chí Minh đã tìm thấy trong chủ nghĩa tam dân của Tôn Trung Sơn

“những điều thích hợp với điều kiện nớc ta” - đó là dân tộc độc lập, dân quyền

tự do, dân sinh hạnh phúc, mà sau này Ngời đã đa vào đó nội dung xã hội chủ nghĩa thành tiêu chí Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Khi học ở Huế, những t tởng tiến bộ của cách mạng Pháp về “tự do, bình

đẳng, bác ái” đã ảnh hởng mạnh đến Hồ Chí Minh và là một trong những yếu

tố tác động tới hớng đi tìm đờng cứu nớc của Ngời Ba mơi năm sống, lao

động, học tập và hoạt động trong môi trờng văn hoá phơng Tây, Hồ Chí Minh

đã có điều kiện để tìm hiểu, nghiên cứu và trực tiếp trải nghiệm qua các hoạt

động chính trị, văn hoá, xã hội ở đây Ngời đã trực tiếp tìm hiểu t tởng dân chủ của các nhà khai sáng (Vonte, Rutxô, Môngtétxkiơ ) qua các tác phẩm của họ Ngời đã tới Pháp, Mỹ, Anh và trực tiếp khảo sát mọi mặt tại những nơi khởi nguồn của ba cuộc cách mạng t sản điển hình trên thế giới T tởng cách mạng tiến bộ của các cuộc cách mạng này đã tác động mạnh mẽ tới Hồ Chí Minh Đó

là những t tởng cơ bản của chủ nghĩa dân tộc và nhân văn trong cách mạng t sản Mỹ và Pháp với quyền dân tộc, quyền con ngời và t tởng dân chủ mà nội dung của nó là Tự do - Bình đẳng - Bác ái Đây là những điểm mới về t tởng trong tinh hoa văn hoá phơng Tây đã tác động mạnh mẽ tới suy nghĩ - hành

động và t tởng của Hồ Chí Minh

Sống trong môi trờng dân chủ và thông qua các hoạt động dân chủ trong làm việc, sinh hoạt ở các tổ chức lao động, xã hội và chính trị ở phơng Tây, Hồ Chí Minh đã học đợc cách làm việc dân chủ và hình thành phong cách dân chủ

ở Ngời

Trang 11

3 Chủ nghĩa Mác-Lênin

Với hành trang giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc (chủ yếu

là chủ nghĩa yêu nớc - nhân văn với những giá trị về giải phóng dân tộc và con ngời) để so sánh, đối chiếu, chọn lọc và tiếp thu giá trị văn hóa đơng đại của nhân loại, và trên cơ sở đó, Hồ Chí Minh đã có điều kiện đến và thâu nhận một cách tự nhiên, về cả lí trí và tình cảm, học thuyết giải phóng con ngời triệt để nhất của thời đại là chủ nghĩa Mác-Lênin Tiếp nhận chủ nghĩa Mác-Lênin, Hồ Chí Minh đã từ một ngời yêu nớc trở thành ngời cộng sản khi trở thành ngời tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp

Với thế giới quan và phơng pháp luận mácxít, Hồ Chí Minh có sự chuyển biến về chất t tởng cách mạng của mình để có thể tiếp tục hấp thụ và chuyển hóa

đợc những giá trị tích cực và tiến bộ của truyền thống tốt đẹp của văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hoá của nhân loại, giúp cho Ngời tổng kết thực tiễn, đúc rút lí luận và hình thành nên một hệ thống những quan điểm cơ bản về cách mạng Việt Nam, hình thành nên t tởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con ngời Vì vậy, chủ nghĩa Mác-Lênin chính là một nguồn gốc lý luận, là cơ sở chủ yếu nhất hình thành và phát triển của t tởng Hồ Chí Minh và t tởng Hồ Chí Minh chính là sự vận dụng sáng tạo, phát triển và làm phong phú chủ nghĩa Mác-Lênin trong thời đại mới

Trên cơ sở năng lực trí tuệ cao và đợc trang bị những giá trị văn hoá tinh tuý của dân tộc và nhân loại mà căn bản là vấn đề độc lập cho dân tộc và tự do, hạnh phúc cho nhân dân, Hồ Chí Minh đã thâu nhận và đi theo chủ nghĩa Mác-Lênin một cách tự nhiên Đến với chủ nghĩa Mác từ đòi hỏi của thực tiễn giải phóng dân tộc và con ngời Việt Nam, từ nhu cầu chung của nhân loại về quyền dân tộc, quyền con ngời, Hồ Chí Minh đã vận dụng lập trờng, quan điểm và ph-

ơng pháp của chủ nghĩa Mác-Lênin để nghiên cứu thực tiễn và tự tìm ra con ờng của cách mạng Việt Nam trong thời đại mới Chính vì vậy, chủ nghĩa Mác-Lênin là cơ sở làm cho Hồ Chí Minh vợt lên trớc những nhà yêu nớc đơng thời, khắc phục đợc sự khủng khoảng về con đờng tiến lên của dân tộc Việt Nam

Trang 12

đ-Nh vậy, các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc đợc nâng lên tầm thế giới với việc thâu nhận tinh hoa văn hoá của nhân loại và chủ nghĩa Mác-Lênin

đã hình thành và tạo ra bớc phát triển mới phù hợp với tiến hoá của nhân loại trong thời đại mới của t tởng Hồ Chí Minh

Có thể nói, về văn hóa, t tởng Hồ Chí Minh là sự kế thừa các giá trị tốt

đẹp của văn hóa dân tộc và nhân loại trên một trình độ mới về chất phù hợp với thời đại mới

4 Trí tuệ và hoạt động thực tiễn của Hồ Chí Minh

Tại sao có nhiều ngời đi tìm đờng cứu nớc nhng chỉ có Hồ Chí Minh mới nhận thức đợc con đờng mới và phù hợp với yêu cầu của dân tộc và xu thế phát triển của thời đại?

Trớc hết phải nói tới những phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh mà nổi bật là ý chí quyết tâm của một ngời yêu nớc, một chiến sĩ cộng sản với tấm lòng yêu nớc, thơng dân và đồng loại khổ đau, sẵn sàng hiến dâng cuộc đời cho dân tộc độc lập, cho tự do hạnh phúc của con ngời Việt Nam

Đó là tài năng trí tuệ mà biểu hiện trớc hết ở sự kiên trì học tập tiếp thu vốn tri thức phong phú của dân tộc và nhân loại, là t duy độc lập tự chủ trong tiếp thu, phê phán, chọn lọc các giá trị văn hoá dân tộc và nhân loại, trí tuệ của thời đại để trên cơ sở đó sáng tạo và phát triển thành những giá trị t tởng mới vì mục tiêu độc lập dân tộc và giải phóng triệt để con ngời

Đó là năng lực hoạt động thực tiễn phong phú của Hồ Chí Minh đã giúp Ngời phân tích và rút ra đợc nhiều kết luận chính xác từ thực tiễn lịch sử của phong trào cách mạng thế giới và trong nớc

Tóm lại, t tởng Hồ Chí Minh có cội nguồn và đợc hình thành từ các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tinh hoa văn hoá của nhân loại mà đỉnh cao là chủ nghĩa Mác-Lênin thông qua hoạt động trí tuệ và thực tiễn của Ngời Chính vì vậy, t tởng Hồ Chí Minh thấm đậm sâu sắc các yếu tố dân tộc, nhân loại và thời đại

Trang 13

III Quá trình hình thành và phát triển của t tởng Hồ Chí Minh

Là một hệ thống các quan điểm cơ bản về cách mạng giải phóng dân tộc, giai cấp và con ngời, t tởng Hồ Chí Minh đợc hình thành qua quá trình tìm tòi, xác lập, phát triển và hoàn thiện gắn liền với tiến trình lịch sử của dân tộc, của nhân loại và sự vận động của lịch sử trong thời đại mới Có thể nêu lên tiến trình hình thành t tởng Hồ Chí Minh theo các thời đoạn lịch sử sau:

1 Từ 1980-1911: Tiếp nhận chủ nghĩa yêu nớc và hình thành ý chí cứu nớc

Đây là giai đoạn Nguyễn Sinh Cung đợc tiếp nhận các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc là chủ nghĩa yêu nớc - nhân văn Việt Nam trong môi trờng gia đình, quê hơng Ngời cũng đợc tiếp nhận tinh hoa văn hoá phơng Đông qua nền giáo dục nho giáo Việt Nam và bắt đầu tiếp xúc với văn hoá phơng Tây Đ-

ợc giáo dục chủ nghĩa yêu nớc, nhng phải chứng kiến sự khổ đau của một dân tộc nô lệ, sự bất công của áp bức giai cấp cùng những cuộc đấu tranh bất khuất của cha ông, đã hình thành nên ý chí cứu nớc, cứu dân của Nguyễn Tất Thành Bằng trí tuệ và sự mẫn cảm, Nguyễn Tất Thành đã quyết định đi theo con đờng mới, tìm mẫu hình mới cho sự nghiệp giải phóng dân tộc và con ngời Việt Nam

2 Từ 1911-1920: Đi tìm đờng cứu nớc

Đây là giai đoạn Nguyễn Tất Thành đi sang phơng Tây, đến các châu lục khảo sát, tìm hiểu một cách toàn diện các mặt đời sống của các dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại và nghiên cứu về các cuộc cách mạng điển hình trên thế giới đặc biệt là cách mạng Anh, Pháp và Mỹ Ngời đã rút ra những kết luận quan trọng về nguốn gốc của áp bức dân tộc và giai cấp, đã nhận thấy tính không triệt để của cách mạng dân chủ t sản và các cuộc cách mạng này đã trở nên lạc hậu đối với lịch sử phát triển của nhân loại

Trên cơ sở cội nguồn văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, qua trải nghiệm qua hoạt động thực tiễn, Nguyễn ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác-Lênin sau khi Ngời tiếp xúc với Luận cơng của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa, tìm ra con đờng của cách mạng Việt Nam là con đờng cách mạng vô

Trang 14

sản Ngời đã biểu quyết tán thành Quốc tế III, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, trở thành ngời cộng sản

3 Từ năm 1920-1930: T tởng Hồ Chí Minh hình thành

Đây là giai đoạn Ngời tham gia hoạt động thực tiễn trong phong trào cộng sản quốc tế, phong trào giải phóng dân tộc thế giới và bắt đầu tiến hành tổ chức truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin Đây cũng là giai đoạn Hồ Chí Minh - thông qua các tác phẩm nh “Bản án chế độ thực dân Pháp” (1925), “Đờng Kách mệnh” (1927), “Chính cơng vắn tắt của Đảng”, “Sách lợc vắn tắt của Đảng”,

“Chơng trình vắn tắt của Đảng”, “Điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam” - đã khẳng định những luận điểm cơ bản về cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng Việt Nam trong thời đại mới Đó là những quan điểm về cách mạng vô sản đối với công cuộc giải phóng dân tộc, giai cấp, con ngời trong thời

đại mới đó là: “Chỉ có giải phóng giai cấp vô sản thì mới giải phóng đ ợc dân tộc; cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản

và của cách mạng thế giới”1; về phạm trù cách mạng giải phóng dân tộc, mối quan hệ tơng hỗ giữa cách mạng này với cách mạng vô sản ở chính quốc và tính không phụ thuộc của cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa; về xây dựng Đảng theo chủ nghĩa Mác-Lênin và đội ngũ cán bộ của Đảng; về tập hợp

và xây dựng lực lợng cách mạng; về đờng lối cơ bản, mục tiêu, phơng pháp,

b-ớc đi và quan hệ quốc tế của cách mạng Việt Nam

4 Từ năm 1930-1969: T tởng Hồ Chí Minh đợc thực hiện và phát triển ở Việt Nam

a T tởng Hồ Chí Minh gặp khó khăn thử thách (1930-1940)

Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam với đờng lối cách mạng vô sản qua các văn kiện đầu tiên là “Chính cơng vắn tắt”, “Sách lợc vắn tắt”, “Chơng trình vắn tắt” và “Điều lệ vắn tắt” của Đảng là sự sáng tạo của Hồ Chí Minh khi vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam Tuy nhiên, do cha nắm bắt đợc tình hình thực tiễn và bị chi phối bởi các quan điểm tả khuynh của Quốc tế cộng sản, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ơng Đảng lần thứ I (tháng

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.2000, t.1, tr.416

Trang 15

10-1930) đã chỉ trích, phê phán các văn kiện trên xung quanh các vấn đề về mối quan hệ dân tộc - giai cấp, vấn đề mặt trận dân tộc thống nhất, tên Đảng và ra nghị quyết thủ tiêu các văn kiện này đồng thời quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dơng

Nguyễn ái Quốc vẫn kiên trì quan điểm của mình Chỉ sau khi Đại hội VII Quốc tế cộng sản (7-1935) phê phán khuynh hớng tả khuynh, biệt phái trong phong trào cộng sản quốc tế và từ thực tiễn cách mạng nớc ta, Đảng ta từng bớc điều chỉnh và đề ra những chủ trơng theo quan điểm đúng đắn của Nguyễn ái Quốc Tháng 9-1939, Quốc tế cộng sản đã đồng ý để Nguyễn ái Quốc về công tác ở Đông Dơng Ngày 28-1-1941, Ngời về đến Việt Nam và từ

đây trực tiếp lãnh đạo cách mạng nớc ta

b T tởng Hồ Chí Minh đợc thực hiện đúng đắn ở Việt Nam

Tháng 5-1941, Hồ Chí Minh triệu tập và chủ trì Hội nghị Trung ơng Đảng lần thứ tám Tại Hội nghị này, những quan điểm của Hồ Chí Minh về đờng lối cách mạng Việt Nam, chủ yếu là vấn đề giải quyết mối quan hệ dân tộc - giai cấp, đặt quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy, đoàn kết toàn dân trong xây dựng lực lợng cách mạng, xây dựng mặt trận đoàn kết dân tộc và phơng pháp cách mạng Hồ Chí Minh đợc khẳng định Với những quan điểm đúng đắn

đó, Mặt trận Việt Minh đợc Đảng ta tổ chức đã phát triển mạnh mẽ thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên cả nớc đồng thời tạo ra cơ sở chính trị vững chắc cho sự ra đời của lực lợng vũ trang nhân dân Đó là những nhân tố căn bản

đa tới thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945

c T tởng Hồ Chí Minh phát triển trong điều kiện mới

Cách mạng tháng Tám thành công, nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ra

đời, nớc ta bớc vào kỉ nguyên độc lập và chủ nghĩa xã hội, t tởng Hồ Chí Minh

đợc phát triển đáp ứng tình hình, nhiệm vụ cách mạng mới Đó là những quan

điểm của Ngời về xây dựng nhà nớc dân chủ mới ở nớc ta; về những vấn đề chính trị đối nội, đối ngoại; về xây dựng nền kinh tế, văn hoá, con ngời mới

để bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám Đó là những quan điểm về vừa

Trang 16

kháng chiến, vừa kiến quốc, thực hiện toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến trờng kì chống thực dân Pháp xâm lợc

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng là sự phát triển của t tởng

Hồ Chí Minh trong xây dựng Đảng ta qua Cơng lĩnh, Điều lệ, tên mới của

Đảng là Đảng Lao động Việt nam và về đờng lối cách mạng Việt Nam từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tiến lên cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta

Đờng lối đúng đắn đó đã dẫn dắt nhân dân ta tới chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, giải phóng một nửa đất nớc và mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới

Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, đất nớc ta bị chia làm hai miền với hai nhiệm vụ khác nhau T tởng Hồ Chí Minh đợc phát triển đáp ứng tình hình, nhiệm vụ mới với việc hình thành đờng lối vừa thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, vừa tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

ở miền Nam đợc thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) Những quan điểm Hồ Chí Minh về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh cách mạng ở miền Nam đã dẫn dắt nhân dân ta giành thắng lợi trong sự nghiệp chống Mỹ, cứu nớc

Trớc khi đi gặp cụ Các Mác và Lênin, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho toàn Đảng, toàn dân ta bản “Di chúc” thiêng liêng chỉ rõ sự tất thắng của

sự nghiệp chống Mỹ, cứu nớc; tổng kết những bài học của cách mạng Việt Nam và chỉ ra những phơng hớng lớn để xây dựng đất nớc sau chiến tranh nhằm thực hiện cho đợc mục tiêu xây dựng một nớc Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới Đó là di sản t tởng vô cùng quý báu của Đảng và nhân dân ta Thực hiện Di chúc của Ngời, Đảng ta đã lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam, thống nhất Tổ quốc đa cả nớc đi lên chủ nghĩa xã hội

Tóm lại, T tởng Hồ Chí Minh hình thành và phát triển đáp ứng đòi hỏi của lịch sử dân tộc và nhân loại trong thời đại mới Dới sự lãnh đạo của Đảng, thắng lợi của cách mạng Việt Nam và của cách mạng thế giới đã khẳng định

Trang 17

giá trị nền tảng t tởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng và cách mạng Việt Nam Đây là tài sản tinh thần vô cùng quý giá của dân tộc ta và nhân loại.

Trang 18

Bài 2

T tởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền

với chủ nghĩa xã hội

I Tính tất yếu của Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội trong cách mạng Việt Nam

1 Đòi hỏi khách quan của cách mạng Việt Nam từ đầu thế kỷ XX

a Thực dân Pháp xâm lợc nớc ta từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX

Sau khi lật đổ đợc triều đại Tây Sơn, năm 1802, Nguyễn ánh lên ngôi, tự xng là hoàng đế, lập ra Triều Nguyễn Các vua nhà Nguyễn đã thi hành một chính sách đối nội, đối ngoại bảo thủ, phản động Trong nớc, nhà Nguyễn tăng cờng đàn áp, bóc lột nhân dân; cự tuyệt mọi đề án cải cách, ngợc lại đã đàn áp những ai dám kiến nghị cải cách Với bên ngoài, nhà Nguyễn thực hiện bế quan toả cảng, “đóng cửa” tuyệt giao với các nớc phơng Tây Với chính sách

đối nội, đối ngoại bảo thủ, phản động nh vậy, nhà Nguyễn đã không mở ra đợc khả năng cho Việt Nam cơ hội tiếp xúc và bắt nhịp với sự phát triển của thế giới, với thị trờng t bản Tây Âu; không tập hợp đợc nhân dân, ngợc lại luôn luôn đối đầu với nhân dân, làm giảm đi sức mạnh và truyền thống vốn có của dân tộc

Trong số các nớc phơng Tây nhòm ngó Việt Nam lúc này thì đế quốc Pháp có quan hệ với nhà Nguyễn và cũng là kẻ có nhiều ý đồ và quyết tâm xâm lợc nớc ta Chính sách “đóng cửa” đi tới chủ trơng cấm đạo và giết đạo của nhà Nguyễn đã tạo cớ cho thực dân Pháp nổ súng xâm lợc nớc ta bắt đầu từ Đà Nẵng vào ngày 01-9-1858

Trớc cuộc xâm lợc của thực dân Pháp, nhà Nguyễn, trong nớc thì sợ nhân dân, với bên ngoài thì bạc nhợc trớc kẻ thù xâm lợc, lúc đầu có chống cự yếu

ớt, sau đã từng bớc nhân nhợng, cầu hoà và cuối cùng đến năm 1884 đã hoàn toàn đầu hàng

b Nhân dân ta nổi dậy chống thực dân Pháp, đòi độc lập dân tộc thời

kỳ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Trang 19

Thực dân Pháp xâm lợc nớc ta, lập tức nhân dân ta đứng dậy chống lại chúng Nhng trớc chính sách bảo thủ, phản động của nhà Nguyễn đã buộc nhân dân ta cùng một lúc phải “chống cả Triều lẫn Tây”.

Từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX, thực dân Pháp mở rộng cuộc xâm lợc

Sang đầu thế kỷ XX, phong trào yêu nớc chống Pháp của nhân dân ta chuyển dần sang xu hớng dân chủ t sản, tiêu biểu nh phong trào Đông Du,

Đông Kinh Nghĩa Thục, Duy Tân, Việt Nam Quang phục hội Những phong…trào này cha lôi cuốn đợc các tầng lớp nhân dân và vẫn do các sĩ phu phong kiến lãnh đạo và đều bị thực dân Pháp đàn áp dữ dội nên tất cả đều đi đến kết cục thất bại

Đến đầu thế kỷ XX, trớc sự thất bại của các phong trào cứu nớc, công cuộc cứu nớc lâm vào ngõ cụt, bị khủng hoảng về đờng lối

c Đòi hỏi mới của con đờng cứu nớc của Việt Nam ở đầu thế kỷ XX

Sự nghiệp cứu nớc dới ngọn cờ phong kiến và xu hớng t sản đến đầu thế

kỷ XX đều đã thất bại Không thể đi lại vết xe đổ này mà giành lại đợc độc lập dân tộc

Lịch sử Việt Nam đến đầu thế kỷ XX đặt ra nhiệm vụ phải chiến thắng

đ-ợc thực dân đế quốc Pháp để giành lại độc lập dân tộc Nhiệm vụ lịch sử này

đặt ra một đòi hỏi khách quan phải có con đờng cứu nớc mới, tạo ra sức mạnh mới của dân tộc đủ sức chiến thắng thực dân Pháp giành lại độc lập hoàn toàn cho dân tộc

2 Kinh nghiệm cách mạng thế giới

a Nguyễn ái Quốc nghiên cứu kinh nghiệm các cuộc cách mạng t sản

Trang 20

Chứng kiến cuộc khủng hoảng con đờng cứu nớc của dân tộc, Nguyễn ái Quốc quyết định đi sang các nớc phơng Tây học hỏi kinh nghiệm để về giúp

đồng bào đòi lại quyền dân tộc độc lập Ngày 5-6-1911, Nguyễn ái Quốc sang Pháp, sau đó đi các nớc châu Phi, qua châu Mỹ, ở Mỹ (1912-1913), rồi về Anh (1913-1917), ở Pháp (1917-1923) Kinh nghiệm các cuộc cách mạng t… sản là một nội dung đợc Nguyễn ái Quốc tập trung nghiên cứu ở thời kỳ này Từ nghiên cứu cách mạng t sản Mỹ (1776) và cách mạng t sản Pháp (1789), Nguyễn ái Quốc rút ra kết luận: “Mỹ tuy rằng cách mệnh thành công đ ã hơn

150 năm nay, nhng công nông vẫn cứ cực khổ, vẫn cứ lo tính cách mệnh lần thứ hai”1 “Cách mệnh Pháp cũng nh cách mệnh Mỹ, nghĩa là cách mệnh t bản, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hoà và dân chủ, kỳ thực trong thì nó t-

ớc lục công nông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa”2 Hai mục tiêu Nguyễn ái Quốc đang ấp ủ là độc lập cho dân tộc và tự do, hạnh phúc cho nhân dân mình thì kinh nghiệm cách mạng Mỹ và Pháp không đáp ứng đợc

b Nguyễn ái Quốc nghiên cứu cách mạng vô sản

Nghiên cứu Công xã Pari 1871, Nguyễn ái Quốc nhận xét: “Ngày 18 tháng 3, thợ thuyền Pari nổi lên làm cách mệnh cộng sản”3 Nhng “Pari Công xã vì tổ chức không khéo và vì không liên lạc với dân cày”4 “Vì thợ thuyền còn non nớt, tổ chức không khéo, vả lại Đức giúp cho t bản Pháp đánh lại thợ thuyền, nên cuối tháng 5 thì cách mệnh thất bại”5

Nghiên cứu Cách mạng tháng Mời Nga năm 1917, Nguyễn ái Quốc nhận xét: “Trong thế giới bây giờ chỉ có cách mệnh Nga là đã thành công, và thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng đợc hởng cái hạnh phúc tự do, bình đẳng thật, không phải tự do và bình đẳng giả dối nh đế quốc chủ nghĩa Pháp khoe khoang bên An Nam”6

Trang 21

Từ kinh nghiệm cách mạng vô sản trên thế giới, Nguyễn ái Quốc khẳng

định: Việt Nam muốn có độc lập, tự do phải đi theo con đờng Cách mạng tháng Mời Nga Và “cách mệnh Nga dạy cho chúng ta rằng muốn cách mệnh thành công thì phải dân chúng (công nông) làm gốc, phải có đảng vững bền, phải bền gan, phải hy sinh, phải thống nhất Nói tóm lại là phải theo chủ nghĩa Mã Khắc T và Lênin”1

3 Chủ nghĩa Mác-Lênin soi đờng cho cách mạng Việt Nam

a Nguyễn ái Quốc từ ngời yêu nớc trở thành ngời cộng sản

Đầu năm 1919, Nguyễn ái Quốc gia nhập Đảng Xã hội Pháp Tháng

3-1919, Lênin sáng lập Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) Từ đây, Nguyễn ái Quốc

đã tham gia vào tổ chức nghiên cứu Quốc tế III của Đảng Xã hội Pháp Ngày 16, 17-7-1920, Nguyễn ái Quốc đọc “Luận cơng của Lênin về vấn đề dân tộc và vấn

đề thuộc địa” Đọc đi đọc lại nhiều lần, Ngời nhận rõ Luận cơng của Lênin soi sáng con đờng giải phóng dân tộc mình Về sau, Ngời viết: “Luận c ơng của Lênin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên nh đang nói trớc quần chúng đông đảo: Hỡi đồng bào bị đoạ đày đau khổ! Đây là cái

cần thiết cho chúng ta, đây là con đờng giải phóng chúng ta!

Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lênin, tin theo Quốc tế thứ ba”2

Nhận thức này đã dẫn tới quyết định của Nguyễn ái Quốc ở Đại hội lần thứ mời tám Đảng Xã hội Pháp (12-1920) Ngời bỏ phiếu tán thành tham gia Quốc tế III và ngay sau đó Ngời tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp Đây

là bớc ngoặt đặc biệt quan trọng trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Ngời,

đánh dấu bớc chuyển từ ngời yêu nớc thành ngời cộng sản của Nguyễn ái Quốc

b Nguyễn ái Quốc nghiên cứu lý luận cách mạng vô sản của chủ nghĩa Mác-Lênin

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1995, t.2, tr.280

2 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1996, t.10, tr.127

Trang 22

Tiếp thu Luận cơng của V.I.Lênin, từ đó, từng bớc một, trong cuộc đấu tranh, vừa nghiên cứu lý luận Mác-Lênin, vừa làm công tác thực tế, dần dần Nguyễn ái Quốc hiểu đợc rằng chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng đợc các dân tộc bị áp bức và những ngời lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ.

Tiếp thu lý luận Mác-Lênin, trong đó Nguyễn ái Quốc rất chú trọng lý luận về cách mạng không ngừng của C.Mác và V.I.Lênin Phát hiện vai trò lịch

sử toàn thế giới của giai cấp vô sản, C.Mác chủ trơng giai cấp vô sản thực hiện cuộc cách mạng không ngừng V.I.Lênin phát triển lý luận cách mạng không ngừng của C.Mác trong điều kiện mới là thời đại đế quốc chủ nghĩa đã chỉ rõ: Trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, một dân tộc thực hành cách mạng dân tộc dân chủ mà có cơng lĩnh đầy đủ, lại có một đảng cách mạng chân chính lãnh

đạo, thì khi giành thắng lợi có thể tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội

Nắm vững chính xác đòi hỏi khách quan của cách mạng Việt Nam ở đầu thế kỷ XX, tiếp thu những kinh nghiệm của cách mạng thế giới và dới ánh sáng

lý luận cách mạng vô sản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Nguyễn ái Quốc đã xác

định: “Muốn cứu n ớc và giải phóng dân tộc không có con đờng nào khác con ờng cách mạng vô sản”1

đ-II Mối quan hệ giữa độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội trong t tởng Hồ Chí Minh

1 Cách mạng Việt Nam có nhiều giai đoạn

a Cơ sở khách quan cách mạng Việt Nam có nhiều giai đoạn

Cách mạng Việt Nam có nhiều giai đoạn đợc quy định ngay từ các mâu thuẫn của xã hội Việt Nam Thực dân Pháp xâm lợc và thống trị nớc ta, nhng chúng không thủ tiêu chế độ phong kiến lạc hậu, lỗi thời, ngợc lại chúng duy trì triều đình phong kiến nhà Nguyễn làm tay sai để dễ bề thống trị và bóc lột nhân dân ta Vì vậy, lúc này, bên cạnh mâu thuẫn vốn có giữa nhân dân ta mà chủ yếu

là nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến, lại xuất hiện mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp và tay sai Giải quyết hai mâu thuẫn này mới đa

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.2000, t.9, tr.314

Trang 23

dân tộc vào con đờng phát triển đợc Để giải quyết hai mâu thuẫn này phải thực hiện cách mạng dân tộc và dân chủ.

Sang thế kỷ XX, năm 1917, thế giới đã chứng kiến Cách mạng tháng Mời Nga thành công, mở ra thời đại mới của lịch sử nhân loại - thời đại giải phóng các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc, thời đại từ chủ nghĩa t bản tiến lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới Nh vậy, từ đầu thế kỷ XX, cách mạng Việt Nam từ làm cách mạng dân tộc dân chủ tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội còn đ-

ợc quy định bởi tính chất thời đại

b Mối quan hệ giữa các giai đoạn của cách mạng Việt Nam

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định: “Cách mạng Việt Nam trải qua hai giai

đoạn: cách mạng dân tộc dân chủ và cách mạng xã hội chủ nghĩa”1

Theo quan điểm biện chứng của Ngời, các giai đoạn của cách mạng Việt Nam có mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ với nhau, giai đoạn trớc gây những mầm mống cho giai đoạn sau, giai đoạn sau kế tiếp giai đoạn trớc

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đợc thể hiện trong hai giai đoạn của cách mạng, nhng giữa chúng không có bức tờng thành ngăn cách

mà có mối quan hệ biện chứng với nhau Giai đoạn cách mạng thực hiện độc lập dân tộc tạo ra những tiền đề cho giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa kế tiếp sau Và ngợc lại, thực hiện giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa sẽ tạo ra những điều kiện, những cơ sở để tiếp tục nhiệm vụ giai đoạn trớc, để củng cố

và giữ vững độc lập dân tộc

2 Mối quan hệ của độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội

a Quan niệm về độc lập dân tộc của Hồ Chí Minh

Theo Ngời, độc lập dân tộc phải là một nền độc lập thật sự, các quyền dân tộc cơ bản phải đợc đảm bảo nh độc lập - chủ quyền - thống nhất - toàn vẹn lãnh thổ Độc lập dân tộc phải gắn với quyền tự quyết của dân tộc trên tất cả các lĩnh vực đối nội và đối ngoại Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: Việt Nam độc lập phải trên nguyên tắc nớc Việt Nam của ngời Việt Nam

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.2000, t.9, tr.581

Trang 24

Với Hồ Chí Minh, độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng của dân tộc mà mỗi thành viên phải có trách nhiệm giữ gìn Bất kể thế lực nào vi phạm vào quyền thiêng liêng ấy đều bị đánh đổ và bị “quét” sạch ra khỏi bờ cõi Việt Nam Bất kể ai bán rẻ quyền thiêng liêng này sẽ đều bị trừng trị trớc pháp luật Cả cuộc đời Hồ Chí Minh phấn đấu hy sinh cho quyền thiêng liêng độc lập hoàn toàn cho dân tộc.

Nhng, độc lập dân tộc phải gắn liền với hoà bình Chủ tịch Hồ Chí Minh

đã chỉ rõ: chỉ có độc lập dân tộc thực sự trong một nền hoà bình chân chính và chỉ có hoà bình mới có độc lập dân tộc Trong thực tiễn cách mạng, Hồ Chí Minh luôn luôn tiêu biểu cho ý chí độc lập tự do của dân tộc, và Ngời luôn tìm cách đẩy lui chiến tranh, cứu vãn hoà bình

T tởng Hồ Chí Minh còn cho thấy, độc lập dân tộc phải gắn với tự do, hạnh phúc của nhân dân Bởi vậy, nếu nớc đợc độc lập mà dân không đợc hởng hạnh phúc tự do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì Dân chỉ biết rõ giá trị của tự do của độc lập khi mà dân đợc ăn no, mặc đủ Khi nớc độc lập phải đi

đến dân có ăn, có mặc, có chỗ ở, có học hành Đi đến bốn điều đó để dân nớc

ta xứng đáng với tự do, độc lập và giúp sức đợc cho tự do, độc lập

b Độc lập dân tộc là đòi hỏi trớc hết của cách mạng Việt Nam

Thực dân Pháp xâm lợc và thống trị nớc ta, chúng thủ tiêu các quyền dân tộc cơ bản, biến nhân dân ta thành nô lệ Cả dân tộc ta mâu thuẫn với thực dân

đế quốc đã chỉ ra đòi hỏi khách quan trớc hết là chống thực dân đế quốc và tay sai để đòi lại độc lập cho dân tộc, giải phóng thân phận nô lệ cho nhân dân ta.Thực dân Pháp duy trì giai cấp phong kiến Việt Nam làm tay sai, dới chế

độ thực dân phong kiến nhân dân ta không đợc hởng một chút quyền tự do dân chủ nào, nông dân thì bị tớc đoạt ruộng đất Nh vậy, đấu tranh cho dân tộc độc lập, nhân dân đợc hởng tự do, dân chủ là hai nội dung cơ bản ở giai đoạn đầu của cách mạng Việt Nam Nhng theo Hồ Chí Minh, đấu tranh cho độc lập dân tộc phải là mục tiêu trớc hết, vì không đòi lại đợc độc lập dân tộc thì quyền lợi của các bộ phận, của các giai cấp trong dân tộc đến vạn năm cũng không đòi

Trang 25

lại đợc Bởi vậy, giải phóng dân tộc đợc thực hiện sẽ từng bớc đáp ứng đợc vấn

đề dân chủ cho nhân dân, ruộng đất về tay dân cày

c Thực hiện độc lập dân tộc là chuẩn bị điều kiện tiên quyết cho đi lên chủ nghĩa xã hội

Theo Hồ Chí Minh, đi lên chủ nghĩa xã hội là xây dựng một xã hội hoàn toàn mới trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội Và đi lên chủ nghĩa xã hội là giai đoạn tiếp theo của giai đoạn đấu tranh cho độc lập dân tộc Bởi vậy, thực hiện độc lập dân tộc tạo ra những tiền đề - những điều kiện tiên quyết để dân tộc đi lên chủ nghĩa xã hội

Về mặt chính trị, trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc cũng là quá trình xác lập và xây dựng đảng chính trị của giai cấp, của dân tộc; xây dựng và phát huy vai trò của khối đoàn kết toàn dân trong Mặt trận dân tộc thống nhất dới sự lãnh đạo của Đảng; đấu tranh giành chính quyền, xây dựng Nhà nớc của dân, do dân, vì dân - đa Đảng của giai cấp, của dân tộc thành Đảng cầm quyền

Đây là những điều kiện để khi dân tộc đi vào giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa không bắt đầu bằng một cuộc cách mạng xã hội

Về mặt kinh tế, trong đấu tranh giành độc lập có nội dung đấu tranh về kinh tế và cũng là quá trình hình thành đờng lối, chính sách kinh tế của Đảng

và Nhà nớc mà mục đích của nó là bồi dỡng sức dân, không ngừng nâng cao

đời sống vật chất cho toàn dân, trớc hết là những ngời lao động Bớc vào cách mạng xã hội chủ nghĩa thì đờng lối, chính sách kinh tế này đợc tiếp tục và phát triển toàn diện trong điều kiện mới

Về mặt văn hoá - xã hội, ngay trong đấu tranh giành độc lập dân tộc, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam do Ngời sáng lập đã chủ trơng xây dựng nền văn hoá mới, xây dựng xã hội mới trên nền tảng của chủ nghĩa Mác-Lênin

Đi vào chủ nghĩa xã hội tiền đề này đợc tiếp nối và giải quyết đầy đủ trong giai

đoạn cách mạng triệt để nhất ở nớc ta

3 Chủ nghĩa xã hội trong mối quan hệ độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

a Chủ nghĩa xã hội là bớc phát triển tất yếu của độc lập dân tộc

Trang 26

Vận dụng t tởng cách mạng không ngừng của V.I.Lênin vào điều kiện của Việt Nam, Hồ Chí Minh chỉ rõ: tiến lên chủ nghĩa xã hội là bớc phát triển tất yếu khi dân tộc đã giành đợc độc lập Theo Ngời, cách mạng giải phóng dân tộc nhằm làm cho “nớc Nam hoàn toàn độc lập” mới chỉ giải phóng nhân dân

ta khỏi thân phận nô lệ Nhng nớc độc lập rồi mà dân cứ chết đói, chết rét thì tự

do độc lập cũng không làm gì Nớc độc lập, nhân dân ta còn phải đợc giải phóng triệt để về mặt xã hội, giai cấp, đói nghèo, ngu dốt Hồ Chí Minh đã chỉ

rõ, sự nghiệp giải phóng này là sự nghiệp của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

Do vậy, chủ nghĩa xã hội là mục tiêu tất yếu của cách mạng Việt Nam Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Trong thời đại ngày nay, cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản trong phạm vi toàn thế giới; cách mạng giải phóng dân tộc phải phát triển thành cách mạng xã hội chủ nghĩa thì mới giành đợc thắng lợi hoàn toàn”1

b Chủ nghĩa xã hội trong quan niệm Hồ Chí Minh

Hồ Chí Minh có khái niệm về chủ nghĩa xã hội hết sức mộc mạc, giản dị,

dễ hiểu, thực tiễn nh… ng rất sâu sắc trong cốt lõi khoa học Theo Ngời, chủ nghĩa xã hội là một chế độ xã hội do nhân dân lao động làm chủ; một xã hội dân giàu, nớc mạnh, văn minh, hạnh phúc; nhà máy, xe lửa, ngân hàng thuộc

về của công; một xã hội dân chủ, công bằng; các dân tộc trong nớc đều bình

đẳng, đoàn kết, tơng trợ lẫn nhau; và đoàn kết, hữu nghị, bình đẳng với các dân tộc trên thế giới

Hồ Chí Minh cũng chỉ rõ đặc trng bản chất của chủ nghã xã hội Theo Ngời, chủ nghĩa xã hội là xã hội có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực l-ợng sản xuất hiện đại, khoa học kỹ thuật tiên tiến và chế độ công hữu về t liệu sản xuất Nền kinh tế ấy phải nhằm không ngừng nâng cao đời sống nhân dân

Chủ nghĩa xã hội là một chế độ xã hội do nhân dân lao động làm chủ thông qua nhà nớc của dân, do dân, vì dân Xây dựng chủ nghĩa xã hội là sự

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1996, t.12, tr.304-305

Trang 27

nghiệp của toàn dân dới sự lãnh đạo của Đảng Tôn trọng độc lập chủ quyền và

đoàn kết, hữu nghị với các dân tộc trên thế giới

Chủ nghĩa xã hội là một xã hội công bằng hợp lý, làm nhiều hởng nhiều, làm ít hởng ít, không làm không hởng Không còn áp bức giai cấp, áp bức xã hội; thực hiện công bằng xã hội

Chủ nghĩa xã hội còn là một xã hội phát triển cao về văn hoá, đạo đức Ngời với ngời là đồng chí, là anh em Con ngời có đời sống tinh thần tơi vui lành mạnh và đợc giải phóng triệt để

Nh vậy, chủ nghĩa xã hội theo t tởng Hồ Chí Minh thể hiện một hệ thống giá trị về độc lập, tự do, hạnh phúc, dân chủ, hoà bình - phản ánh khát vọng tha thiết của loài ngời

c Chủ nghĩa xã hội tạo ra cơ sở củng cố vững chắc độc lập dân tộc

Chủ nghĩa xã hội xoá bỏ nguyên nhân sâu xa của tình trạng ngời bóc lột ngời Với chế độ công hữu t liệu sản xuất, thủ tiêu chế độ t hữu t liệu sản xuất xã hội, chủ nghĩa xã hội đã thực sự xoá bỏ nguồn gốc, nguyên nhân căn bản nhất của xã hội ngời bóc lột ngời, triệt để giải phóng con ng-

ời, phát triển lực lợng sản xuất, tạo bớc phát triển lớn cha từng có cho dân tộc

Chủ nghĩa xã hội tạo ra cơ sở vật chất - kỹ thuật cao, văn hoá phát triển, vì thực chất cách mạng xã hội chủ nghĩa là tạo ra các điều kiện thực hiện cuộc cách mạng về kinh tế, văn hoá, khoa học và kỹ thuật Đây là một nhân tố căn bản để thực hiện củng cố và giữ vững độc lập dân tộc

Xây dựng chủ nghĩa xã hội là xây dựng một xã hội dân chủ - chế độ do nhân dân là chủ và làm chủ Đây là chiếc chìa khoá vạn năng để nhân dân ta mở

ra một xã hội mới với sức mạnh kỳ diệu để củng cố và giữ vững độc lập dân tộc.Kết hợp những yếu tố trên tạo ra sức mạnh tổng hợp để nhân dân ta củng

cố và giữ vững độc lập dân tộc mà nhiều thế hệ đi trớc đã hy sinh mới giành lại

đợc

Trang 28

4 Những điều kiện cơ bản cho độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra nhiều điều kiện để có độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, trong đó Ngời đặc biệt nhấn mạnh ba điều kiện:

a Xác lập, giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng

Đây là điều kiện tiên quyết Hồ Chí Minh xác định: cách mệnh “trớc hết phải có đảng cách mệnh” Việc Hồ Chí Minh thành lập Đảng và Đảng thông qua Cơng lĩnh đầu tiên về cách mạng Việt Nam vào mùa xuân năm 1930, lần đầu tiên đã xác lập vai trò lãnh đạo của một đảng mácxít-lêninnít trong cuộc đấu tranh của nhân dân ta thực hiện độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Để giữ vững

và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng trong suốt quá trình cách mạng, Hồ Chí Minh luôn chú ý Đảng phải định ra đợc đờng lối đúng đắn, thờng xuyên hoàn chỉnh đờng lối cách mạng của mình, phải xây dựng Đảng, rèn luyện đội ngũ cán

bộ đảng viên thật sự trong sạch vững mạnh Lãnh đạo giành lấy chính quyền và xây dựng cho đợc một nhà nớc thật sự của dân, do dân, vì dân để tổ chức, quản

lý toàn dân tộc đi lên chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc là những nhiệm vụ rất khó khăn đòi hỏi phải có Đảng mạnh và đội ngũ cán bộ đảng viên thực sự là ngời lãnh đạo và là ngời đầy tớ của nhân dân

b Thiết lập mối liên minh công - nông - trí thức làm nền tảng xây dựng khối đoàn kết toàn dân tộc

Với Hồ Chí Minh, liên minh công - nông - trí là gốc, là nền tảng của cách mạng Việt Nam Khi lãnh đạo đấu tranh giành độc lập dân tộc, Ngời khẳng định, liên minh đoàn kết công - nông là gốc của cách mạng Khi bớc vào giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, Ngời lại chỉ ra, có liên minh công - nông còn phải đoàn kết với lao động trí óc để tạo ra nền tảng của khối đoàn kết toàn dân tộc

Bởi vậy, với Hồ Chí Minh, thực hiện độc lập dân tộc tiến lên chủ nghĩa xã hội phải xây dựng lực lợng cách mạng của toàn dân tộc Trên cơ sở xây dựng khối liên minh công - nông - trí vững chắc, làm gốc, làm nền, Ngời chủ trơng

và thực hiện đoàn kết rộng rãi, chặt chẽ và lâu dài mọi giai tầng, dân tộc, tôn giáo và các cá nhân trong cộng đồng dân tộc Việt Nam, không bỏ sót bất kể ai

Trang 29

là ngời yêu nớc để hình thành lực lợng cách mạng to lớn nhất của toàn dân tộc, thực hiện độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

c Thờng xuyên gắn bó cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới

Khi xác định đợc con đờng cách mạng Việt Nam, ngay từ đầu Hồ Chí Minh

đã xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới. Trớc Hồ

Chí Minh, cha có ngời Việt Nam yêu nớc nào xác định rõ ràng nh vậy

Là một bộ phận của cách mạng thế giới, cách mạng Việt Nam có mối quan hệ hữu cơ, biện chứng với cách mạng thế giới Theo Hồ Chí Minh, cách mạng Việt Nam phải chủ động hoàn thành nhiệm vụ của mình và góp phần xứng đáng vào cách mạng thế giới Bởi vậy, từ rất sớm, Hồ Chí Minh chủ trơng làm cách mạng phải tự lực, tự cờng, tự chủ, không ỷ lại Ngời cho rằng, một dân tộc không tự lực, tự cờng, tự chủ thì dân tộc đó không xứng đáng đợc hởng

độc lập tự do

Mặt khác, Ngời cũng chỉ rõ: cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới thì cũng phải biết tranh thủ sức mạnh của cách mạng thế giới, tranh thủ sự đồng tình ủng hộ và giúp đỡ về mọi mặt của các lực lợng cách

mạng thế giới làm tăng sức mạnh của mình để vợt qua khó khăn, chiến thắng

kẻ thù, đa cách mạng đến thành công

Hồ Chí Minh khẳng định, ba điều kiện này cũng là ba bài học lớn của cách mạng Việt Nam mà cán bộ, đảng viên phải nắm vững và luôn thực hiện tốt

III Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội trong đổi mới

1 Đổi mới là tiếp tục con đờng cách mạng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

Khởi xớng và lãnh đạo sự nghiệp đổi mới, trên cơ sở chủ nghĩa Lênin, t tởng Hồ Chí Minh và kinh nghiệm của mình, Đảng ta khẳng định: Thực hiện sự nghiệp đổi mới là toàn Đảng, toàn dân tiếp tục nắm vững ngọn

Mác-cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, ngọn Mác-cờ vinh quang mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trao lại cho thế hệ hôm nay và thế hệ mai sau

Trang 30

Bởi vậy, các Đại hội của Đảng ở thời kỳ đổi mới luôn rút ra bài học: trong quá trình đổi mới phải giữ vững và kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác-Lênin và t tởng Hồ Chí Minh.

2 Điều kiện mới của độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội hiện nay

Thực hiện đổi mới là tiếp tục con đờng cách mạng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, nhng đợc diễn ra trong những điều kiện mới:

Hội nhập kinh tế thế giới là một xu thế khách quan, khi cách mạng khoa học - công nghệ diễn ra với tốc độ cao, cho ra đời những sản phẩm trí tuệ, tạo tiền đề cho sự xuất hiện nền kinh tế mới của các nớc trên thế giới - nền kinh tế tri thức Khoa học - công nghệ trở thành một yếu tố của lực l ợng sản xuất, các nền kinh tế không còn khép kín trong biên giới mỗi quốc gia nữa Kinh tế thị trờng đã mở rộng ra phạm vi toàn cầu, mở cửa hội nhập kinh

tế là đòi hỏi khách quan, nhng trong điều kiện hiện nay nó bị chi phối bởi kinh tế t bản chủ nghĩa

Khoa học - công nghệ phát triển nh vũ bão đã tác động trực tiếp đến cuộc sống của con ngời ở mọi quốc gia Các quốc gia dân tộc muốn tồn tại, phát triển phải tham gia vào dòng chảy của cách mạng khoa học - công nghệ thế giới

Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ tạo ra sự bùng nổ trong lĩnh vực thông tin, Internet đã trở thành phổ biến toàn cầu Thông tin internet bùng nổ, bên cạnh mặt tác động tích cực, cũng có nhiều ảnh hởng tiêu cực xâm nhập vào các quốc gia Mở cửa, mở rộng giao lu quốc tế, những cuộc giao lu văn hoá với nớc ngoài cũng đợc gia tăng mạnh mẽ Vì vậy, các nớc đang phát triển đứng tr-

ớc sự “xâm lăng văn hoá” từ các nớc đế quốc

Trong điều kiện mới nh vậy, quan niệm về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội phải đợc chú ý toàn diện, từ độc lập về lãnh thổ, chủ quyền an ninh quốc gia đến độc lập về kinh tế, chính trị, văn hoá, đạo đức và lối sống xã hội Trong

điều kiện các quốc gia có mối quan hệ sâu rộng với nhau trên nhiều mặt thì giữ vững độc lập là không để đánh mất mình trong quá trình mở cửa hội nhập

Trang 31

Trong hoàn cảnh đó, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đờng lối của cách mạng nớc ta là “Việt Nam chủ động và tích cực hội nhập”.

3 Nhiệm vụ chiến lợc của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ đổi mới

Trong đờng lối đổi mới, Đảng ta xác định: Đổi mới phải thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lợc là xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội đi đôi với bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Đó chính là thực hiện

độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội trong điều kiện lịch sử mới Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lợc này cần chú ý:

Trớc hết, phải bằng nguồn nội lực của đất nớc nhng phải biết tranh thủ các

điều kiện quốc tế thuận lợi để gia tăng nguồn lực xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.Phải xác định rõ lộ trình, bớc đi để thực hiện đờng lối chủ động và tích cực hội nhập phù hợp với năng lực của đất nớc Hội nhập phải tăng sức mạnh của đất nớc và làm giàu bản sắc dân tộc

Độc lập dân tộc gắn bó chặt chẽ với chủ nghĩa xã hội, phải đợc thể hiện trong suốt quá trình đổi mới, trên mọi lĩnh vực của sự nghiệp xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc

Phải giữ vững định hớng xã hội chủ nghĩa Muốn vậy, phải có nhận thức sâu sắc rằng định hớng đa đất nớc đi lên chủ nghĩa xã hội là duy nhất đúng đắn, phù hợp với dân tộc và thời đại; đồng thời phải làm rõ mục tiêu, bản chất đặc tr-

ng, động lực, bớc đi và cách làm chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay

Trải qua gần 80 năm lãnh đạo cách mạng Việt Nam và hơn 20 năm lãnh

đạo sự nghiệp đổi mới theo con đờng cách mạng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam cho thấy đó là nhu cầu sống còn, là sự lựa chọn duy nhất đúng của Việt Nam

Đổi mới của Việt Nam hiện nay đứng trớc những thời cơ vận hội lớn nhng cũng còn không ít khó khăn, thách thức Nhân dân ta chỉ có một con đờng tận dụng thời cơ, vợt qua thử thách, tạo ra thế mới, lực mới đa Việt Nam vào quỹ

đạo phát triển đúng hớng xã hội chủ nghĩa

Trang 32

Bài 3

T tởng Hồ Chí Minh

về xây dựng Đảng Cộng sản Việt nam

I Quan điểm của Hồ Chí Minh về đảng cộng sản Việt Nam

1 Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định hàng đầu để đa cách mạng Việt Nam đến thắng lợi

Trớc khi Hồ Chí Minh thành lập Đảng Cộng sản, ở Việt Nam đã có nhiều phong trào yêu nớc, nhiều tổ chức cách mạng đấu tranh anh dũng, kiên cờng nhng không giành đợc thắng lợi Đó là vì các tổ chức ấy cha phải là một đảng chính trị, càng không phải là “một đảng chân chính cách mạng”, họ mới biết

“xúi dân bạo động mà cha biết tổ chức dân hành động”, “đó là một sự hỗn hợp

giữa chủ nghĩa phản đế, chống Công giáo và Cần Vơng” mà “ không có một tổ chức nào nh một đảng”1

Cách mạng là sự nghiệp của “cả dân chúng chứ không phải một hai ngời”, nhng sức mạnh của dân chúng chỉ trở thành “vô địch” hoặc “không một quân lính, súng ống nào thắng nổi” khi đợc giác ngộ, đợc tổ chức, đợc lãnh đạo Vai trò giác ngộ, tổ chức, lãnh đạo dân chúng là của Đảng cách mạng

Hồ Chí Minh khẳng định: Cách mạng “trớc hết phải có Đảng cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi”2 Ngời giải thích: “Muốn thắng lợi, thì cách mạng phải có một đảng lãnh đạo Đảng phải làm cho quần chúng giác ngộ vì đâu mà họ bị áp bức bóc lột; phải dạy cho quần chúng hiểu các quy luật phát triển của xã hội; để họ nhận rõ mục đích gì mà đấu tranh; chỉ

rõ con đờng giải phóng cho quần chúng, cổ động cho quần chúng kiên quyết cách mạng; làm cho quần chúng tin chắc cách mạng nhất định thắng lợi”

Đồng thời: “Cách mạng là cuộc đấu tranh rất phức tạp Muốn khỏi đi lạc phơng hớng, quần chúng phải có Đảng lãnh đạo để nhận rõ tình hình, đờng

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1995, t.3, tr.31

2 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1995, t.2, tr.267-268

Trang 33

lối và định phơng châm cho đúng Cách mạng là cuộc đấu tranh rất gian khổ Lực lợng kẻ địch rất mạnh Muốn thắng lợi thì quần chúng phải tổ chức rất chặt chẽ; chí khí phải kiên quyết Vì vậy, phải có Đảng để tổ chức và giáo dục nhân dân thành một đội quân thật mạnh; để đánh đổ kẻ địch, tranh lấy chính quyền”1 Hồ Chí Minh kết luận: “ Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng nh ngời cầm lái có vững thuyền mới chạy”2 Mặt khác,

cách mạng thắng lợi rồi, quần chúng vẫn cần có Đảng lãnh đạo, vì:

Dù nhân dân đã nắm chính quyền, nhng giai cấp đấu tranh trong nớc và

mu đồ đế quốc xâm lợc vẫn còn

Vì phải xây dựng kinh tế, quốc phòng, văn hóa, xã hội cho nên Đảng vẫn phải tổ chức, lãnh đạo, giáo dục quần chúng, để đa nhân dân lao động đến thắng lợi hoàn toàn”3

Đảng Cộng sản lãnh đạo đợc cách mạng Việt Nam vì đợc dân tin, dân theo Dân chấp nhận hoàn toàn sự lãnh đạo của Đảng là do: Đảng đợc lãnh tụ Nguyễn ái Quốc chuẩn bị thành lập rất kỹ về lý luận, về đờng hớng chính trị,

về tổ chức cán bộ, về t tởng; Đảng sớm có đờng lối cách mạng đúng; Đảng thực sự là “đội tiên phong, là bộ tham mu của giai cấp vô sản, của nhân dân lao động và của cả dân tộc”; “Đảng ta chí công vô t”, “đảng không có lợi ích riêng gì cho mình” ngoài việc “trung thành tuyệt đối với lợi ích của giai cấp, của nhân dân, của dân tộc”; Đảng có hệ thống tổ chức chặt chẽ từ trung ơng

đến địa phơng do dân tổ chức nên, từ dân mà ra, sống trong lòng dân; Đảng viên của đảng gơng mẫu, sẵn sàng hy sinh vì dân, vì nớc, đi trớc để làng nớc theo sau

Thực tế những năm qua, dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, cách mạng Việt Nam đã đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác có ý nghĩa dân tộc và quốc

tế

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1996, t.7, tr.228-229

2 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1995, t.2, tr.268

3 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1996, t.7, tr.229

Trang 34

2 Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nớc

Mác-Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Chủ nghĩa Mác-Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nớc đã dẫn tới việc thành lập Đảng Cộng sản Đông D-

ơng vào đầu năm 1930” Đây chính là một quan điểm quan trọng của Hồ Chí Minh về quy luật hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam; là sự phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin trên cơ sở tổng kết thực tiễn Việt Nam

Hồ Chí Minh thấy rõ vai trò to lớn của chủ nghĩa Mác-Lênin đối với cách mạng Việt Nam và đối với quá trình hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam

Đồng thời, Ngời cũng đánh giá rất cao vị trí, vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam trong sắp xếp lực lợng cách mạng Số lợng giai cấp công nhân Việt Nam tuy ít, nhng theo Hồ Chí Minh, vai trò lãnh đạo cách mạng không phải do số lợng của lực lợng đó quyết định mà ở chất cách mạng của nó Ngời chỉ rõ đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam là: Kiên quyết, triệt để, tập thể, có tổ chức, có kỷ luật, là giai cấp tiên tiến nhất trong sức sản xuất, gánh trách nhiệm đánh đổ chủ nghĩa t bản và đế quốc để xây dựng một xã hội mới Giai cấp công nhân có thể thấm nhuần t tởng cách mạng nhất là chủ nghĩa Mác-Lênin, đồng thời tinh thần đấu tranh của họ ảnh hởng và giáo dục các giai tầng khác

Nhng, tại sao Hồ Chí Minh lại nêu thêm yếu tố phong trào yêu nớc, coi

nó là một trong ba yếu tố kết hợp dẫn đến việc hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam? Điều này là do những lý do sau đây:

Một là, phong trào yêu nớc có vị trí, vai trò cực kỳ to lớn trong quá trình

phát triển của dân tộc Việt Nam Chủ nghĩa yêu nớc là giá trị tinh thần trờng tồn trong lịch sử dân tộc Việt Nam, có vai trò cực kỳ to lớn và là nhân tố chủ

đạo quyết định sự nghiệp chống ngoại xâm của dân tộc ta Phong trào yêu nớc

có trớc phong trào công nhân Chỉ tính riêng trong hơn 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ, phong trào yêu nớc của nhân dân ta dâng lên mạnh mẽ nh những lớp sóng cồn nối tiếp nhau Phong trào yêu nớc liên tục và bền bỉ trong hàng

Trang 35

nghìn năm dựng nớc và giữ nớc đã kết thành chủ nghĩa yêu nớc và nó đã trở thành giá trị văn hóa tốt đẹp nhất của dân tộc Việt Nam.

Hai là, phong trào công nhân kết hợp đợc với phong trào yêu nớc bởi vì

hai phong trào đó đều có mục tiêu chung Khi giai cấp công nhân Việt Nam ra

đời và có phong trào đấu tranh, kể cả lúc đầu là đấu tranh kinh tế, tự phát và sau này là đấu tranh chính trị, thì phong trào công nhân kết hợp đợc ngay từ

đầu và kết hợp liên tục với phong trào yêu nớc Kết hợp đợc là do xã hội nớc ta tồn tại mâu thuẫn cơ bản giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với bọn đế quốc và tay sai Mâu thuẫn giai cấp nằm trong mâu thuẫn dân tộc Vì vậy, giữa hai phong trào đều có một mục tiêu chung, yêu cầu chung: giải phóng dân tộc, làm cho Việt Nam đợc hoàn toàn độc lập, xây dựng đất nớc hùng cờng Hơn nữa, chính bản thân phong trào công nhân, xét về nghĩa nhất định, cũng mang nội dung của phong trào yêu nớc, vì phong trào đấu tranh của công nhân không những chống lại ách áp bức giai cấp mà còn chống lại ách áp bức dân tộc

Ba là, phong trào nông dân kết hợp với phong trào công nhân Nói đến

phong trào yêu nớc Việt Nam, phải kể đến phong trào nông dân Đầu thế kỷ

XX, nông dân Việt Nam chiếm khoảng 90% dân số Giai cấp nông dân là bạn

đồng minh tự nhiên của giai cấp công nhân Đầu thế kỷ XX, ở Việt Nam, do

điều kiện lịch sử chi phối, không có công nhân nhiều đời mà họ xuất thân trực tiếp từ ngời nông dân nghèo Do đó, giữa phong trào công nhân và phong trào yêu nớc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân hợp thành quân chủ lực của cách mạng

Bốn là, phong trào yêu nớc của trí thức Việt Nam là nhân tố quan trọng

thúc đẩy sự kết hợp các yếu tố cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

Phong trào yêu nớc Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XX ghi dấu ấn đậm nét bởi vai trò của trí thức, tuy số lợng không nhiều nhng lại là những “ngòi nổ” cho các phong trào yêu nớc bùng lên chống thực dân Pháp xâm lợc và bọn tay sai cũng nh thúc đẩy sự canh tân và chấn hng đất nớc Trong lịch sử Việt Nam,

đầu thế kỷ XX, một trong những nét nổi bật nhất là sự bùng phát của các tổ chức yêu nớc mà thành viên và những ngời lãnh đạo tuyệt đại đa số là những tri

Trang 36

thức yêu nớc căm giận bọn cớp nớc và bọn bán nớc Là những ngời rất nhạy cảm với thời cuộc, do vậy, họ chủ động và có cơ hội đón nhận những “luồng gió mới” về t tởng của tất cả các trào lu trên thế giới dội vào Việt Nam.

3 Đảng Cộng sản Việt Nam - đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời Đảng không chỉ là của giai cấp mà còn là của dân tộc Việt Nam

Đây là cách diễn đạt mới nhng đúng về tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam của Hồ Chí Minh Ra đời từ năm 1930 nhng đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (năm 2006), Đảng Cộng sản Việt Nam mới diễn đạt quan niệm về đảng trong Điều lệ Đảng giống nh Hồ Chí Minh đã nói

“Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản” hay “ đội tiên phong của đạo quân vô sản” là sự khẳng định của Hồ Chí Minh về bản chất giai cấp công nhân không thay đổi của tổ chức chính trị do Ngời sáng lập Từ ngày thành lập (3-2-1930) đến nay, Đảng ta đã có những thay đổi về tên gọi nhng bản chất giai cấp công nhân không hề thay đổi Điều này giữa Đảng ta và Hồ Chí Minh là thống nhất Bởi vì:

Cái quyết định bản chất giai cấp công nhân của Đảng không phải ở số ợng đảng viên xuất thân từ công nhân, mà cơ bản là ở nền tảng t tởng của

l-Đảng là chủ nghĩa Mác-Lênin; ở mục tiêu, đờng lối của l-Đảng thực sự vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội và giải phóng con ngời; ở vấn đề Đảng nghiêm túc tuân thủ những nguyên tắc của Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân Do đó, Đảng không chỉ kết nạp những ngời u tú trong giai cấp công nhân, mà còn kết nạp cả những ngời u tú trong giai cấp nông dân, trong tầng lớp lao động trí óc và những ngời thuộc các thành phần khác đã đợc rèn luyện, thử thách, đã giác ngộ về Đảng và tự nguyện chiến đấn trong hàng ngũ của Đảng Mặt khác,

Đảng đặc biệt chú ý đến việc giáo dục, rèn luyện đảng viên không ngừng nâng cao trình độ hiểu biết lý luận Mác-Lênin, lý luận chính trị, nâng cao giác ngộ về giai cấp và dân tộc

Khi nói Đảng ta là Đảng của giai cấp, đồng thời là Đảng của dân tộc, hoặc “Đảng là bộ phận tiên tiến của nhân dân lao động” tức là nói về “sở hữu

Trang 37

Đảng”, “Đảng của ai” hoàn toàn không có nghĩa là không thấy rõ bản chất giai cấp của Đảng Đó là cách diễn đạt bản chất giai cấp công nhân của Đảng ở một trình độ mới - giai cấp đang và đã trở thành dân tộc, giai cấp dân tộc, Đảng tiêu biểu cho dân tộc, xứng đáng đại diện lợi ích cho dân tộc. Đây cũng là

cách thể hiện tính đặc thù của cách mạng Việt Nam: giải phóng giai cấp thống nhất, nằm trong giải phóng dân tộc: “dân tộc không đợc giải phóng thì hàng vạn năm giai cấp cũng không đợc giải phóng” Giai cấp công nhân duy nhất gánh vác sứ mệnh lịch sử lãnh đạo cách mạng đến thắng lợi cuối cùng, không những chỉ đại diện cho hiện tại mà còn cho cả tơng lai của đất nớc Giai cấp nông dân, tuy chiếm số đông, nhng do tính phân tán, t hữu của những ngời sản xuất nhỏ, do hệ t tởng nông dân chỉ tiêu biểu cho những gì đã qua chứ không phải những gì sẽ đến, nên không thể đóng vai trò lãnh đạo cách mạng Chỉ có chịu sự lãnh đạo và đi theo đờng lối của Đảng của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân mới trở thành đồng minh tin cậy của giai cấp công nhân, trở thành lực lợng to lớn nhất của cách mạng, mới giành đợc thắng lợi trong cuộc đấu tranh để giải phóng cho mình và cho toàn thể dân tộc Đối với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác càng không thể đảm đơng đợc vai trò lãnh

đạo cách mạng Điều này đã đợc Hồ Chí Minh phát hiện từ những ngày đầu tiếp thu học thuyết cách mạng và khoa học của Mác-Lênin, Ngời đã nêu rõ vai trò lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân, đồng thời phê phán những quan điểm sai trái nh không thấy rõ vai trò và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, hoặc chỉ thiên về công, nông mà không thấy rõ vai trò của các tầng lớp giai cấp khác cùng với công, nông tạo thành sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân

Từ quan điểm trên của Hồ Chí Minh đã định hớng cho việc xây dựng

Đảng ta thành một đảng có sự gắn bó máu thịt giữa giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể dân tộc trong mọi giai đoạn, mọi thời kỳ phát triển của cách mạng Việt Nam

Trang 38

II một số nội dung cơ bản trong t tởng Hồ Chí Minh về xây dựng

đảng cộng sản Việt Nam

1 Đảng phải lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm cốt

Trong xây dựng Đảng “phải lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm cốt” là vì:

Hồ Chí Minh khẳng định: “không có lý luận cách mạng thì không có cách mạng vận động” Đặc biệt “không hiểu lý luận thì nh ngời mù đi đêm”, “nhờ lý luận mà thấy rõ đờng lối đấu tranh để giải phóng mình, hiểu rõ phơng pháp đấu tranh với địch” Do đó, “Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt, trong

đảng ai cũng phải hiểu, ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy Đảng mà không có chủ nghĩa cũng nh ngời không có trí khôn, tàu không có bàn chỉ nam”1 “Chủ nghĩa của Đảng là chủ nghĩa Mác-Lênin”2 vì nó “chân chính nhất, chắc chắn nhất,

khoa học nhất” Hồ Chí Minh yêu cầu: “ Đảng phải chống cái thói xem nhẹ học tập lý luận Vì không học lý luận thì chí khí kém kiên quyết, không trông xa thấy rộng, trong lúc đấu tranh dễ lạc phơng hớng, kết quả là “mù chính trị”, thậm chí hủ hóa, xa rời cách mạng”3

Chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết về sự giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động, các dân tộc bị áp bức và giải phóng con ngời Đồng thời cũng

là học thuyết về sự phát triển xã hội để đa xã hội lên một hình thái kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa cao hơn, tốt hơn hình thái kinh tế - xã hội t bản chủ nghĩa Hình thái xã hội chủ nghĩa không chỉ xóa bỏ tình trạng áp bức, bóc lột, bất công mà còn xóa bỏ mọi nguồn gốc đẻ ra áp bức, bóc lột, bất công để mọi ngời đợc tự do phát triển hết năng lực của mình

Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ t tởng của giai cấp công nhân Lấy chủ nghĩa Mác-Lênin “làm cốt” cũng là sự khẳng định bản chất giai cấp công nhân, bản lĩnh chính trị của Đảng ta

Hồ Chí Minh coi chủ nghĩa Mác-Lênin là “cẩm nang thần kỳ”, là “mặt trời soi sáng”, nhng không phải là giáo điều Nắm chủ nghĩa Mác-Lênin

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1995, t.2, tr.268

2 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1996, t.7, tr.229

3 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1996, t.7, tr.234

Trang 39

chính là nắm tinh thần, lập trờng, quan điểm và phơng pháp biện chứng của

nó để vận dụng, phân tích điều kiện cụ thể của Việt Nam mà định đờng lối

và phơng pháp đấu tranh Đồng thời, dùng phơng pháp Mác-Lênin mà tổng kết kinh nghiệm Việt Nam hình thành hệ thống lý luậnchính trị - hệ thống t tởng Hồ Chí Minh để bổ sung, làm phong phú chủ nghĩa Mác-Lênin

Chính vì vậy, hiện nay, Đảng Cộng sản Việt Nam lấy chủ nghĩa Lênin và t tởng Hồ Chí Minh làm nền tảng t tởng và kim chỉ nam hành động

Mác-2 Đảng Cộng sản Việt Nam phải đợc xây dựng theo những nguyên tắc

Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản

Một là, nguyên tắc tập trung dân chủ.

Hồ Chí Minh xác định tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức của

Đảng Đây là nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng Đảng Cộng sản Dân chủ và tập trung là hai mặt có quan hệ gắn bó và thống nhất với nhau trong một nguyên tắc Dân chủ để đi đến tập trung, là cơ sở của tập trung, chứ không phải là dân chủ theo kiểu phân tán, tùy tiện, vô tổ chức Tập trung trên nền tảng dân chủ, chứ không phải tập trung quan liêu theo kiểu độc

đoán, chuyên quyền

Về tập trung, Ngời nhấn mạnh: Phải thống nhất về t tởng, tổ chức, hành

động Thiểu số phải phục tùng đa số, cấp dới phục tùng cấp trên, mọi đảng viên

phải chấp hành vô điều kiện nghị quyết của Đảng Từ đó, làm cho “ Đảng ta tuy nhiều ngời, nhng khi tiến đánh thì chỉ nh một ngời”1

Dân chủ là “của quý báu nhất”, là thành quả của cách mạng Dân chủ dới

sự chỉ đạo của tập trung và đi liền với tự do Hồ Chí Minh viết: “Chế độ ta là chế độ dân chủ, t tởng phải đợc tự do Tự do là thế nào? Đối với mọi vấn đề, mọi ngời tự do bày tỏ ý kiến của mình, góp phần tìm ra chân lý Đó là một quyền lợi mà cũng là một nghĩa vụ của mọi ngời

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.2000, t.5, tr.553

Trang 40

Khi mọi ngời đã phát biểu ý kiến, đã tìm thấy chân lý, lúc đó quyền tự do

t tởng hóa ra quyền tự do phục tùng chân lý”1

Ngời đặc biệt nhấn mạnh việc thực hiện và phát huy dân chủ nội bộ, nếu không “nội bộ của Đảng âm u”, tập trung không tạo nên sức mạnh của Đảng

Có dân chủ trong Đảng, mới có thể nói đến dân chủ trong xã hội, mới định ớng cho việc xây dựng một chế độ dân chủ triệu lần dân chủ hơn chế độ t bản chủ nghĩa

h-Hai là, nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

Theo Hồ Chí Minh, đây là nguyên tắc lãnh đạo của Đảng Ngời phân tích

về nguyên tắc này nh sau: một ngời dù khôn ngoan, tài giỏi đến mấy dù nhiều kinh nghiệm đế đâu cũng chỉ thấy và xem xét đợc một hoặc một số mặt của vấn

đề, không thể thấy mọi mặt, xét toàn diện của vấn đề đợc Vì vậy, cần phải có nhiều ngời cùng tham gia lãnh đạo Nhiều ngời thì nhiều kiến thức, ngời thấy mặt này, ngời thấy mặt kia, do đó hiểu đợc mọi mặt, mọi góc cạnh vấn đề Hồ Chí Minh viết: “ý nghĩa tập thể lãnh đạo rất giản đơn, chân lý của nó rất rõ rệt Tục ngữ có câu: “Khôn bầy hơn khôn độc” là nghĩa đó” 2

Về cá nhân phụ trách, Ngời chỉ rõ: việc gì đã đợc tập thể bàn bạc kỹ ỡng, kế hoạch đã đợc định rõ thì cần giao cho một ngời phụ trách, nếu giao cho một nhóm ngời thì cũng cần có một ngời phụ trách chính Nh thế công việc mới chạy, mới tránh đợc thói dựa dẫm, ngời này ỷ vào ngời kia, ỷ vào tập thể Không xác định rõ cá nhân phụ trách, thì giống nh “nhiều sãi không

l-ai đóng cửa chùa” Ngời kết luận: “Lãnh đạo không tập thể, thì sẽ đi đến cái

tệ bao biện, độc đoán, chủ quan Kết quả là hỏng việc Phụ trách không do cá nhân, thì sẽ đi đến cái tệ bừa bãi, lộn xộn, vô chính phủ Kết quả cũng là hỏng việc Tập thể lãnh đạo và cá nhân phụ trách cần phải luôn luôn đi đôi

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.1996, t.8, tr.216

2 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.CTQG, H.2000, t.5, tr.504

Ngày đăng: 19/01/2017, 01:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w