1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án tổng hợp vật lý 8 1

123 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên - Chuyển động cơ học của vật chuyểnđộng là sự thay đổi vị trí của vật đó sovới vật khác theo thời gian.. Nêu ví dụ về chuyển động cơ

Trang 1

CHƯƠNG I: CƠ HỌCTuần 1

Tiết 1 - Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nhận biết được một vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc

- Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên

- Nhận biết được các dạng chuyển động: chuyển động thẳng, chuyển động cong,chuyển động tròn

2 Kĩ năng

- Lấy được ví dụ về: chuyển động cơ học, và các dạng chuyển động cơ bản

- Lấy và phân tích được ví dụ về tính tương tương đối của chuyển động và đứng yên

3 Thái độ

- Rèn tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

* Phương tiện: Giáo án; sách bài tập; sách giáo khoa; một số ví dụ về: chuyển động

cơ, tính tương đối của chuyển động và đứng yên, một số dạng chuyển động

* Phương pháp: nghiên cứu trường hợp điển hình, giải quyết vấn đề, bàn tay nặn bột.

2 Học sinh

- Xem trước nội dung bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Quá trình kiểm tra bài cũ kết hợp với quá trình học bài mới

3 Bài mới:

Trang 2

* Giới thiệu bài mới: Như chúng ta đã biết thì mặt trời luôn luôn mọc ở đằng đông và

lặn ở đằng tây Vậy có nghĩa là mặt trời chuyển động còn trái đất đứng yên? Bạnđang trên đi oto từ Hưng Yên lên Hà Nội, vậy có nghĩa là bạn đang chuyển độngđúng không?

Bài học này sẽ giúp chúng ta trả lời những câu hỏi trên

* Nội dung bài học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào một vật

chuyển động hay đứng yên

- GV: Yêu cầu HS thảo luận và trả lời C1

-> HS: Thực hiện yêu cầu

- GV: Nhận xét các câu trả lời Gv nhấn

mạnh: Trong vật lý, để xác định 1 vật

chuyển động hay đứng yên người ta dựa

vào vị trí của vật đó so với vật mốc

- GV: Lấy và phân tích thêm ví dụ: xét

một hộp phấn chuyển động không ma sát

trên mặt bàn Hộp phấn từ vị trí A đi sang

vị trí so vơi vật mốc→hộp phấn đã thay

đổi vị trí→hộp phấn đã chuyển động

Vậy thế nào là chuyển động cơ?

-> HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV: Trong ngôn ngữ đời sống, khi nói

- GV: Yêu cầu HS thảo luận và làm C2

I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên

- Chuyển động cơ học của vật (chuyểnđộng) là sự thay đổi vị trí của vật đó sovới vật khác theo thời gian

- Vật có vị trí không thay đổi so với vậtđược chọn làm mốc thì vật được coi làđứng yên

Trang 3

-> HS: Thực hiện yêu cầu.

- GV: Nhận xét các câu trả lời và yêu cầu

HS thảo luận và trả lời C3

-> HS: Thực hiện yêu cầu

- Gv: nhận xét, lấy thêm ví dụ và rút ra

kết luận về vật đứng yên

Hoạt động 2:Tìm hiểu tính tương đối

của chuyển động và đứng yên

- GV: Cầm hộp phấn đi từ bục giảng

xuống dưới lớp và yêu cầu HS trả lời câu

hỏi: So với bục giảng thì hộp phấn trên

tay cô chuyển động hay đứng yên? Tại

sao?

-> HS: quan sát và trả lời câu hỏi

- GV: So với GV thì hộp phấn chuyển

động hay đứng yên? Vì sao?

-> HS: Thực hiện yêu cầu

- GV: Tương tụ cho HS làm C4, C5 SGK

Từ đó yêu cầu HS hoàn thành C6

-> HS: Thực hiện yêu cầu

- GV: Yêu cầu HS làm C7, C8và phân

tích ví dụ để thấy được tính tương đối của

chuyển động Từ đó rút ra kết luận về

tính tương đối của chuyển động

-> HS: Thực hiện yêu cầu

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số dạng

chuyển dộng thường gặp.

- GV: Hướng dẫn HS đưa ra khái niệm về

quỹ đạo từ đó lấy ví dụ để HS phân biệt

được các dạng chuyển động cơ bản

-> HS: là theo hướng dẫn của GV

II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

- Chuyển động và đứng yên chỉ có tínhtương đối tùy thuộc vào vật được chọnlàm mốc

III Một số dạng chuyển động thường gặp.

- Quỹ đạo là tập hợp tất cả những vị trícủa vật chuyển động tạo thành một đườngnhất định trong không gian

- Hình dạng quỹ đạo của chuyển độngtrong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác

Trang 4

- GV: Yêu cầu HS làm C9.

-> HS: Thực hiện yêu cầu

- GV: Xét chuyển động của đầu van xe

đạp trong 2 trường hợp và yêu cầu HS

nhận xét về quỹ đạo của nó:

+ TH1: chọn trục bánh xe là vật mốc

+ TH2: chọn đường làm vật mốc

-> HS: Thực hiện yêu cầu

- GV: lấy thêm ví dụ và đưa ra kết luận về

tính tương đối của quỹ đạo

+ Người lái xe đứng yên so với oto

- C11: Nói: " Khi khoảng cách từ vật tớivật mốc không thay đổi thì vật đứng yên

so với vật mốc" là sai Ví dụ khi vậtchuyển động tròn so với vật ở tâm thìkhoảng cách từ vật tới tâm là không đổi

4 Củng cố

- GV: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức bài học

5 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà

- GV: yêu cầu HS về nhà xem lại lý thuyết bài học; làm các bài tập 1.6, 1.7, 1.10,1.12, 1.13; và xem trước nội dung bài 2: Vận tốc

Ngày tháng năm 2016

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đoàn Văn Tuấn

NHẬN XÉT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN

MÔN

Trang 5

Tuần 2

Tiết 2 - Bài 2: VẬN TỐC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS biết từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động

để rút ra cách nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động đó

- HS ghi nhớ được công thức tính vận tốc và ý nghĩa của khái niệm vận tốc, biết đượcđơn vị của vận tốc và cách đổi đơn vị

2 Kĩ năng

- HS vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động

- Đổi được đơn vị vận tốc khi làm bài tập

3 Thái độ

- Rèn tính tập thể, hợp tác trong học tập

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

* Phương tiện: Giáo án, SGK, SBT, Bảng 2.1 phóng to.

* Phương pháp: Nghiên cứu trường hợp điển hình, giải quyết vấn đề.

2 Học sinh

- Học thuộc bài cũ và làm bài tập đầy đủ

- Xem trước nội dung của bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Chuyển động cơ học là gì? Nêu ví dụ về chuyển động cơ học

-> Trả lời: Sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác theo thời gian được gọi làchuyển động cơ

Câu 2: Tại sao lại nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối? Lấy ví dụ chứng

minh

-> Trả lời: Một vật được coi là chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọnvật làm mốc

Trang 6

3 Bài mới

* Giới thiệu bài mới: Để nhận biết được một vật chuyển động nhanh hay chậm ta cần

dựa vào đâu? Để giải quyết vấn đề này chúng ta đi vào bài học hôm nay: "Vận tốc"

* Nội dung bài học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vận tốc là gì?

- GV: Yêu cầu HS xem bảng 2.1 SGK trả

lời các câu hỏi:

+ Quãng đường HS cần chạy là bao nhiêu

+ Thời gian để mỗi HS chạy hết quãng

đường có giống nhau không?

-> HS: Trả lời câu hỏi của GV

- GV: hướng dẫn HS thảo luận trả lời C1,

C2 dựa vào thời gian chạy hết quãng

đường của mỗi HS

-> HS: hoàn thành C1, C2

- GV: Kiểm tra lại và từ dó nhận xét đưa

ra khái niệm về vận tốc

- GV: Yêu cầu HS hoàn thành C3

-> HS: Thực hiện yêu cầu

Hoạt động 2: xây dựng công thức tính

vận tốc

- GV: Dựa vào bảng 2.1 Nêu cách tính

quãng đường chạy được trong 1s

-> HS: Lấy quãng đường thời gian HS

chuyển động

- GV: Khái quát và giới thiệu các kí hiệu,

từ đó yêu cầu HS viết công thức tính vận

II Công thức tính vận tốc

Vận tốc được tính bởi công thức:

s v t

=

Trang 7

- GV: Nhấn mạnh ý nghĩa các đại lượng

trong công thức

Hoạt động 3: Tìm hiểu đơn vị của vận

tốc

- GV: Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào

đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian

- GV: Từ công thức tính vận tốc hãy suy

ra đơn vị của vận tốc tương ứng điền vào

bảng 2.2

-> HS: Thực hiện yêu cầu

- GV: Giới thiệu cho HS về dụng cụ đo

- Độ lớn của vận tốc được đo bằng tốc kế

4 Củng cố và vận dụng

- GV hệ thống lại toàn bộ bài học và yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

5 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà

- GV yêu cầu HS về nhà học thuộc lý thuyết bài học, xem trước nội dung bài tiếptheo và làm các bài tập 2.1; 2.2; 2.3; 2.4; 2.6; 2.9 SBT

- GV: yêu cầu hS về nhà làm thí nghiệm dùng một cốc thủy tinh trong suốt càng caocàng tốt, đổ dầu ăn vào cốc rồi dùng tăm hoặc ống nhỏ giọt nhỏ 1 giọt nước vào mặtdầu ăn và quan sát giọt nước chuyển động xuống phía dưới cốc với vận tốc thế nào?

Độ lớn vận tốc có thay đổi trong suốt quá trình chuyển động không?

Ngày tháng năm 2015

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đoàn Văn Tuấn

NHẬN XÉT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN

MÔN

Trang 8

- Tính được tốc độ trung bình của một chuyển động không đều.

- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm

3 Thái độ

- Rèn tính cẩn thận, chính xác, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

* Phương tiện: Giáo án, SGK, SBT, 2 bộ thí nghiệm gồm: máng nghiêng, bánh xe,

bút dạ, đồng hồ bấm giây, ống nghiệm đựng dầu ăn, nước

* Phương pháp: Giải quyết vấn đề, bàn tay nặn bột.

2 Học sinh

- Học thuộc bài cũ và làm đầy đủ các bài tập đã được giao, xem trước nội dung bàihọc

- Thực hiện thí nghiệm GV yêu cầu

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động? Viết công thức

tính vận tốc?

Đáp án: Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và

được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

Công thức tính vận tốc: v s

t

=

Trang 9

Câu 2: Hãy sắp xếp các vận tốc sau theo thứ tự từ lớn đến nhỏ:

* Giới thiệu bài mới: GV yêu cầu HS quan sát thí ngiệm: dùng tặm tạo một giọt nước

rất nhỏ trên mặt một bình chia độ đựng dầu ăn (Thí nghiệm này có thể yêu cầu HSthực hiện ở nhà và tới lớp báo cáo kết quả quan sát được)

- GV: Giọt nước chuyển động xuống phía dước với vận tốc như thế nào? (Có thay đổikhông) -> Trong trường hợp này vận tốc không thay đổi

- GV: Xét một bạn đạp xe từ nhà tới trường: khi đường bằng phẳng dễ đi bạn đạp xerất nhanh, qua những khúc cua bạn giảm tốc độ, đi những đoạn đường gập ghềnh bạn

đi chậm lại, -> Trong quá trình đi từ nhà tới trường vận tốc của bạn HS có độ lớnthay đổi

-> Trường hợp đầu tiên ta gọi đó là chuyển động đều, trường hợp thứ 2 là chuyểnđộng không đều Để tìm hiểu kĩ hơn về 2 loại chuyển động này ta vào bài học hômnay

* Nội dung bài học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa

chuyển động đều và không đều

- GV: Thả một bánh xe lăn trên máng

nghiêng AD và máng ngang DF (H3.1)

Theo dõi chuyễn động của trục bánh xe

và ghi quãng đường trục bánh xe lăn

được sau khoảng thời gian 3 giây liên

tiếp, ta được kết quả ở bảng 3.1 Hãy

quan sát bảng 3.1 và cho biết trên quãng

đường nào chuyển động cảu trục bánh xe

là chuyển động đều, chuyển động không

đều?

-> HS: Thực hiện yêu cầu của GV

- GV: Yêu cầu HS đọc và làm C2

-> HS: Thực hiện yêu cầu

- GV: Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về

I Định nghĩa

- Chuyển động đều là chuyển động màvận tốc có độ lớn không thay đổi theothời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động

mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thờigian

Trang 10

chuyển động đều và không đều.

-> HS: Thực hiện yêu cầu

-Gv: Có thế nói qua về chuyển động

nhanh dần đều, chậm dần đều, chuyển

động thẳng đều, chuyển động biến đổi

đều

Hoạt động 2: Tìm hiểu vận tốc trung

bình của chuyển động không đều

- GV: yêu cầu HS nhắc lại công thức tính

vận tốc

-> HS: Thực hiện yêu cầu

- GV: Ở các đoạn đường DE, È bánh xe

chuyển động đều nên t dễ dàng tính

đưuọc vận tốc cảu bánh xe Ở các đoạn

đường AB, BC, CD bánh xe chuyển động

không đều nên ta chỉ tính được trung bình

mỗi giây bánh xe lăn được bao nhiêu mét

-> ta gọi đó là vận tốc trung bình Hãy lên

bảng viết công thức tính vận tốc trug bình

-> HS: Thực hiện yêu cầu

- GV: Chia nhóm yêu cầu các nhóm hoàn

thành C3 và báo cáo kết quả

-> HS: Thực hiện yêu cầu

Hoạt động 3: Vận dụng

- GV: Chia nhóm yêu cầu các nhóm thảo

luận là C4, C5, C6, C7

-> HS thực hiện yêu cầu của GV

- Gv: Yêu cầu HS là thêm bài tập:

Bài 1: Trong giờ thể dục một bạn HS bị

thầy giáo phạt chạy 6 vòng sân Mỗi vòng

sân là 80m biết bạn chạy mất 4 phút Tính

vận tốc trung bình của bạn HS đó

-> HS: Thực hiện yêu cầu

II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều

- Vận tốc trung bình của chuyển độngkhông đều trên một quãng đường đượctính bằng công thức:

tb

s v t

=Trong đó:

+ s là quãng đường đi được+ t là thời gian đi hết quãng đường

III Vận dụng

- C4: Chuyển động của oto là chuyểnđộng không đều vì oto lúc đi nhanh lúc đichậm Khi nói oto chạy với vận tốc50km/h là nói tới vận tốc trung bình

- C5: Vận tốc của xe trên quãng đườngdốc: 1

1 1

120

4 / 30

Trang 11

2 2 2

60 2.5 / 24

s

t

Vận tốc TB của xe trên cả 2 đoạn đường:

120 60

3.33 /

30 24

tb

s

t

+

+

- C6: s v t= tb = 30.5 150 = km

Bài 1:

Vận tốc trung bình của bạn HS:

6.80

2 / 4.60

tb

s

t

4 Củng cố

- GV hệ thống lại lý thuyết bài học

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

5 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà

- GV yêu càu HS về nhà học thuộc bài và làm các bài tập tự 3.1 tới 3.10 SBT

- GV yêu cầu HS về nhà xem lại các bài tập trong SBT ừu bài 1 tới bài 3 để giờ sau học tiết bài tập

Ngày tháng năm 2015

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đoàn Văn Tuấn

NHẬN XÉT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN

MÔN

Trang 12

- Vận dụng phần lý thuyết vừa ôn tập lại để giải các bài tập liên quan.

- Rèn kĩ năng giải các bài toán và kĩ năng tính toán về mặt số học

3 Thái độ

- Cẩn thận, chính xác, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

* Phương tiện: Giáo án, SGK, SBT.

* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, gợi mở, nghiên cứu trường hợp điển hình.

2 Học sinh:

- Học thuộc bài cũ và làm đầy đủ các bài tập đã được giao

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Quá trình kiểm tra bài cũ kết hợp với quá trình làm bài tập

3 Bài mới

* Nội dung bài học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức trọng

tâm

- GV: Chuyển động cơ học là gì? Tại sao

nói chuyển động và đứng yên có tính

Trang 13

- GV: Độ lơns vận tốc cho ta biết điều

gì? Tại sao nói chuyển động và đứng yên

-> HS: Thực hiện yêu cầu

- GV: Yêu cầu HS đọc và làm bài 1.13

->HS: Thực hiện yêu cầu

- GV: Yêu cầu HS đọc, lên bảng tóm tắt

và làm các bài tập 2.2, 2.3, 2.4, 2.6

- Độ lớn của vận tốc cho biết mức độnhanh hay chậm cảu chuyển động và đượccác định bằng độ dài quãng đường đi đượctrong một đơn vị thời gian: v s

- Chuyển động không đều là chuyển động

mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thờigian

- Công thức tính vận tốc trung bình:

tb

s v t

=

II Bài tập

Bài 1.6:

a Quỹ đạo tròn -> Chuyển động tròn

b Quỹ đạoo thẳng -> Chuyển động thẳng

c Quỹ đạo tròn -> Chuyển động tròn

d Quỹ đạo cong -> Chuyển động cong

Bài 1.7: Đáp án B Bài 1.10: Đáp án D.

Bài 1.13:

Cả Long và Vân đều nói đúng Do Long

và Vân chọn các vật mốc khác nhau nên

Trang 14

-> HS: Thực hiện yêu cầu.

- GV: Giảng qua cho HS về vật mốc

đứng yên và vật mốc chuyển động Từ

đó lấy và phân tích ví dụ: thuyền đi trên

sông, xét chuyển động của thuyền trong

2 TH: TH1 gắn với bờ (vật mốc đứng

yên); TH2 gắn với vật trôi theo dòng

nước (Vật mốc chuyển động)

- Khi thuyền trôi xuôi dòng:v tb =v tn+v nb

- Khi thuyền trôi ngược dòng:v tb =v tnv nb

Từ VD trên GV hướng dẫn HS vận dụng

vào làm bài 2.12

-> HS theo dõi và làm bài 2.12

- Gv: Yêu cầu HS làm các bài tập từ 3.1

đến 3.4

-> HS: Thực hiện yêu cầu

Bài 2.3: Vận tốc của oto là:

Bài 3.2: C Bài 3.3: Đổi 2m/s = 7,2km/h

thời gian người đi bộ đi hết quãng đường

1 1

Trang 15

- GV: yêu cầu HS đọc, tóm tắt và làm

3.7

(GV có thể vẽ hình hướng dẫn HS)

-> HS: Thực hiện yêu cầu

- GV: Gợi ý HS làm tương tự như bài

2.12 và yêu cầu HS làm bài

Vận tốc trung bình của người đó:

b Vận tốc trung bình của vận động viên:

100

10, 225 / 9,78

t1, t2 lần lượt là thời gian xe đạp đi hết nửađoạn đường đầu tiên và nửa đoạn đườngsau

Trang 16

-> HS: Thực hiện yêu cầu v cb1 =v cn+v nb

4

v = = km h=>v +v = + Khi Cano đi từ N->M là ngược dòng:

2

cb cn nb

ta có: 2

120

4 2

v = = km h=>vv =

+

Từ (1) và (2) ta có:

25 / ; 5 /

b Thời gian cano tắt máy đi từ M->N:

120 24 5

nb

s

v

4 Củng cố

- Từ những bài tập đã làm GV nhấn mạnh lại những công thức, lý thuyết HS cần nắm vững và phương pháp làm một số dạng bài tập

5 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà

- GV yêu cầu HS về nhà làm tiếp các bài tập trong SBT và chuẩn bị trước bài 4: Biểu diễn lực

( Riêng đối với lớp 8 A1, chữa nhanh các bài tập cơ bản và làm thêm các bài 2.12, 3.7, 3.14 Các lớp 8A2, 8A3 nếu còn thời gian thì làm thêm 2.12)

Ngày tháng năm 2015

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đoàn Văn Tuấn

NHẬN XÉT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN

MÔN

Trang 17

- Thực hiện thí nghiệm GV yêu cầu.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Thế nào là chuyển động đều? Chuyển động không đều?

Câu 2: Một người đi hết quãng đường S1 trong khoảng thời gian t1, đi tiếp quãngđường S2 trong khoảng thời gian t2 Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãngđường sẽ được tính thế nào?

Trả lời:

Câu 1: Chuyển động đề là chuyển động có độ lớn của vận tốc không thay đổi theo

thời gian

Trang 18

Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.

Câu 2: Vận tốc trung bình: 1 2

3 Bài mới

* Giới thiệu bài mới:

- Đại lượng vật lý nào là nguyên nhân làm vật chuyển động đều và chuyển độngkhông đều? (Làm thay đổi chuyển động của vật)

-> Đó là lực

- Xét một đoàn tàu kéo các toa với một lực có cường độ 106N chạy theo hướng Bắc Nam Làm thế nào để biểu diễn được lực kéo trên? Hộp phấn đặt trên mặt bàn chịutác dụng của trọng lực có độ lớn 1N, vậy làm thế nào để biểu diễn lực này?

> Bài mới

* Nội dung bài học:

Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm lực

- GV: yêu cầu HS quan sát hình và mô tả

thí nghiệm trong hình 4.1 Từ đó hãy nêu

tác dụng của lực trong TH này?

-> HS: Thực hiện yêu cầu

- GV: Yêu cầu HS phân tích hiện tượng

trong hình và nêu tác dụng của lực trong

Hoạt động 2: Tìm hiểu các biểu diễn lực

- GV: Cầm viên phấn thả rơi tự do Viên

phấn đã chịu tác dụng của lực nào và lực

này có đặc điểm gì mà làm viên phấn rơi

xuống đất?

-> HS: Viên phấn rơi xuống do chịu tác

dụng của trọng lực Lực này có phương

I Ôn lại khái niệm lực

- Lực là đại lượng vật lý, khi lực tác dụnglên vật có thể làm biến đổi chuyển độngcủa vật đó, làm nó biến dạng hoặc cả hai

- Lực được kí hiệu: F

- Đơn vị: N

II Biểu diễn Lực

1 Lực là một đại lượng vecto

Lực là một đại lượng vừa có độ lớn, vừa

có phương và chiều -> Lực là đại lượngvecto

Trang 19

thẳng đứng, chiều từ trên xuống nên làm

viên phán rơi xuống đất

- GV: Như vậy lực không phải chỉ có độ

lớn mà còn có cả phương và chiều Một

đại lượng vừa có độ lớn, phương, chiều

thì được gọi là gì?

-> HS: Đại lượng vecto -> Lực là đại

lượng vec tơ

- GV: Vecto là một đại lượng có thể biểu

diễn được trên hình vẽ Để biểu diễn

được thì cần phải xác định những yếu tố

nào?

-> HS: Điểm đặt ( gốc); Phương, chiều và

độ lớn theo tỉ lệ xích cho trước

- GV: Biểu diễn trọng lực tác dụng vào

- GV: Hãy biểu diễn một lực 15N tác

dụng lên vật B tại A theo phương nằm

ngang, chiều từ trái sang phải, với tỉ lệ

-> HS: Thực hiện yêu cầu

- GV: Biểu diễn lực tác dụng lên đoàn tàu

ở phần giới thiệu bài mới

2 Cách biểu diễn và kí hiện vecto lực

a Vecto lực có:

+ Gốc: điểm mà lực tác dụng lên vật + Phương và chiều là phương và chiềucủa lực

+ Độ dài biểu diễn độ lớn của lực theo tỉ

lệ xích cho trước

b Vecto lực được kí hiệu: Fur

- Độ lớn của lực được kí hiệu: F

- Đơn vị: N

III Vận dụng

4 Củng cố

Trang 20

- GV hệ thống lại kiến thức của bài học.

5 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà

- GV yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ, xem trước nội dung bài tiếp theo và làm các bài tập: 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 trong SBT

Ngày tháng năm 2016

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đoàn Văn Tuấn

NHẬN XÉT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN

MÔN

Trang 21

Tuần 6

Tiết 6 - Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được hai lực cân bằng là gì?

- Nêu được quán tính của một vật là gì?

- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động

* Phương tiện dạy học: Giáo án, SGK, SBT, thí nghiệm hình 5.3 nếu có.

* Phương pháp: Giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp,

2 Học sinh

- Học bài cũ,làm bài tập đầy đủ và xem trước nội dung bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Hãy biểu diễn 2 lực sau lên cùng một vật m:

+ Lực F1 có phương nằm ngang, điểm đặt tại A, cường độ 10N, chiều từ trái -> phải+ Lực F2 có phương nằm ngang, điểm đạt tại A, cường độ 10N, chiều từ phải->trái

Câu 2: Hãy biểu diễn trọng lực tác dụng lên quyển sách, quả bóng, quả nặng biết

chúng có trọng lượng lần lượt là 3N, 5N, 0,5N

3 Bài mới

* Giới thiệu bài mới: Ở lớp 6 ta đã được học về 2 lực cân bằng và chúng ta cũng biết

rằng, khi một vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì sẽ tiếp tục đứng yên.Vậy, một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ như thế nào?

Trang 22

-> Bài mới

* Nội dung bài học:

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về 2 lực cân

bằng

- GV: Cho HS quan sát: quả bóng, quyển

sách đặt trên bàn và con lắc đứng yên

Quyển sách, bóng, quả nặng đã chịu tác

dụng của những lực nào? Tại sao chúng

lại đứng yên?

-> HS: Quả bóng và quyển sách chịu tác

dụng của: Trọng lực, phản lực ( lực đẩy);

quả nặng chịu tác dụng của lực căng dây,

trọng lực Chúng đứng yên vì chúng chịu

tác dụng của các lực cân bằng

- GV: Yêu cầu HS lên bảng biểu diễn các

lực đó

-> HS: thực hiện yêu cầu

- GV: Qua hình biểu diễn hãy nhận xét về

phương, chiều, độ lớn, điểm đặt của 2 lực

cân bằng?

-> HS: trả lời

- GV: Vậy hai lực cân bằng là gì?

-> HS: trả lời câu hỏi

- GV: Vận tốc của vật thay đổi khi nào?

-> HS: Khi có lực tác dụng

- GV: Nếu các lực tác dụng lên vạt không

cân bằng thì chuyển động của vật sẽ bị

thay đổi ( vật đứng yên có thể chuyển

động, vật chuyển động nhanh hơn, chậm

hơn hoặc đổi hướng chuyển động) Vậy

khi các lực tác dụng lên vật cân bằng thì

chuyển động của vật sẽ như thế nào?

I Hai lực cân bằng

1 Hai lực cân bằng là gì?

- Hai lực cân bằng là 2 lực có cùng điểmđặt, cùng phương, ngược chiều và có độlớn bằng nhau

- Dưới tác dụng của 2 lực cân bằng thì vậtđứng yên sẽ tiếp tục đứng yên

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động

a Dự đoán: Khi đó chuyển động của vật

sẽ không thay đổi, vật sẽ chuyển độngthẳng đều

b Thí nghiệm kiểm tra

Trang 23

-> HS: dự đoán kết quả.

- GV: Để kiểm tra dự đoán trên chúng ta

tiến hành làm thí nghiệm kiểm tra

- GV: mô tả thí nghiệm trong hình 5.3: thí

nghiệm gồm một giá đỡ, một ròng rọc cố

định, 2 quả nặng giống hệt nhau, một

thước đặt ở bên để đo quãng đường

chuyển động của quả nặng A

+ Quả nặng A chịu tác dụng của những

lực nào? Tại sao quả cân A lại đứng yên?

-> HS: quả cân A chịu tác dụng của: trọng

lực, lực căng dây Quả cân đứng yên do 2

lực này cân bằng nhau ( T=PB mà PB =

PA => T cân bằng PA).

- GV: Đặt thêm quả nặng A' lên quả cân

A Tại sao quả cân A+A' lại chuyển động

nhanh dần xuống dưới?

-> HS: Do PA +PA' >T nên quả nặng

chuyển động xuống dưới

- GV: Khi quả cân A chuyển động qua lỗ

K thì vật A' bị giữ lại nhưng quả cân A

vãn tiếp tục chuyển động xuống dưới

Khi đó quả cân A chịu tác dụng của

những lực nào? Và các lực này có đặc

điểm gì?

-> HS: Quả cân A chịu tác dụng của trọng

lực và lực căng dây, 2 lực này cân bằng

nhau

- GV: Sau khi quả cân A' bị giữ lại tiến

hành đo quãng đường quả cân A đi được

sau mỗi 2s và được kết quả như bảng 5.1

Từ bảng số liệu hãy nhận xét về chuyển

động của của A

-> HS: Quả cân A chuyển động thẳng

đều

- GV: Chuyển động này của vật gọi là

chuyển động theo quán tính Vậy quán

tính là gì? Để tìm hiểu ta vào phần tiếp

theo

- Một vật đang chuyển động mà chịu tácdụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tụcchuyển động thẳng đều

c Kết luận

Nếu một vật chịu tác dụng cảu 2 lực cânbằng, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tụcđứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tụcchuyển động thẳng đều

II Quán tính

1 Nhận xét

- Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể

Trang 24

- GV: Chúng ta thấy: oto, tàu hỏa, xe máy

khi bắt đầu chuyển động không thể đạt

ngay được tóc độ lớn mà phải tăng tốc từ

từ Khi đang chuyển động, nếu phanh gấp

xe cũng không dừng lại ngay mà còn tiếp

tục trượt tiếp 1 đoạn Vậy có thể thay đổi

vận tốc một cách đột ngột khi có lực tác

dụng không?

-> HS: trả lời

- GV: Khi ta đi xe đạp xe vẫn chạy được

thêm một quãng đường nữa mặc dù ta đã

ngừng đạp Khi đó xe đạp chuyển động

theo quán tính, hướng của chuyển động

có thay đổi không?

->HS: Hướng của chuyển động không đổi

- GV: Quay trở lại với TN phần 1 Sau

khi chuyển động qua lỗ K, quả nặng A

vẫn tiếp tục chuyển động xuống phía

dưới, với vận tốc không đổi nhu vậy

quán tính có xu hướng bảo toàn vận tốc

không?

-> HS: Quán tính có xu hướng bảo toàn

độ lớn của vận tốc

- GV: Vậy quán tính là gì?

-> HS: trả lời câu hỏi

- GV: yêu cầu HS làm C6, C7

-> HS: Thực hiện yêu cầu

- GV: Yêu cầu HS lấy thêm một số ví dụ

về chuyển động theo quán tính của vật

-> HS: Thực hiện yêu cầu

+ Khi đang đi mà bị vấp người sẽ bị ngã

C6: Búp bê ngã về phía sau Do chân búp

bê đã chuyển động theo xe nhưng phầnthân của búp bê vẫn chưa kip thay đổivận tốc nên búp bê ngã về phía sau

C7: Búp bê ngã về phái trước do chânbúp bê đã dừng lại theo xe nhưng phầnthân của búp bê vẫn chưa kịp thay đổivận tốc

Trang 25

+ Khi nhảy từ bậc cao xuống chân ta bị

5 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà

- GV yêu cầu HS về nahf xem lại nội dung bài học, đọc trước nội dung bài tiếp theo

và làm các bài tập 5.1, 5.2, 5.4, 5.9, 5.12, 5.16 trong SBT

Ngày tháng năm 2016

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đoàn Văn Tuấn

NHẬN XÉT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN

MÔN

Trang 26

Tuần 7

Tiết 7 - Bài 6: LỰC MA SÁT

I MỰC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu được khi nào xuất hiện lực ma sát trượt, ma sát lăn và ma sát nghỉ

- Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt, ma sát lăn và ma sát nghỉ

* Phương tiện dạy học: Giáo án, SGK, SBT, thí nghiệm hình 6.2 nếu có.

* Phương pháp: Giải quyết vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thực nghiệm,

2 Học sinh

- Học bài cũ,làm bài tập đầy đủ và xem trước nội dung bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Thế nào là hai lực cân bằng? dưới tác dụng của 2 lực cân bằng các vật sẽ thay

đổi như thế nào?

Câu 2: Thế nào là quán tính? Lấy ví dụ về chuyển động theo quán tính.

3 Bài mới

* Giới thiệu bài mới: Khi đi xe đạp mặc dù có lúc dừng lại không đạp nữa nhưng xe

vẫn tiếp tục chuyển động vì sao?

-> HS: Xe chuyển động theo quán tính

- GV: Ta đã biết, quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn chuyểnđộng Vậy nếu chuyển động theo quán tính thì đáng ra vật vẫn phải tiếp tục chuyển

Trang 27

động đều như vậy nhưng thực tế xe chỉ đi được một đoạn rồi dừng lại nếu ta vẫn tiếptục ko đạp nữa Tại sao lại như vậy? Điều đó chứng tỏ đã tồn tại một lực nào đó ngăncản chuyển động của xe.

- Khi chúng ta đi trên đường ta chỉ biết là mình đang đi thôi nhưng tại sao ta lại điđược như vậy? Nếu vẫn là con đường đó nhưng được đổ 1 lớp dầu lên trên thì liệu ta

có đi được không? Vì sao?

- Như ta đã học thì lực có tác dụng làm thay đổi chuyển động của vật Bây giò 1 bạnlên dùng lực kéo bàn 1 (vẫn có HS ngồi) tại sao có tác dụng lực rồi nhưng vật vẫnđứng yên, có phải khái niệm về lực đã sai?

-> Để giải thích cho tất cả những điều đó chúng ta vào bài hôm nay

* Bài mới:

Hoạt động 1:Tìm hiểu khi nào xuất hiện lực ma sát

- Gv: Khi đi xe đạp bóp nhẹ tay phanh thì điều gì xảy

ra?

-> HS: Xe chuyển động chậm lại do vành bánh xe

chuyển động chậm lại

-> GV: Nhu vậy có nghĩa đã tồn tại một lực ngăn cản

chuyển động của vành xe? Lực này là lực ma sát trượt

- Gv: Nếu đang đi nhanh mà bóp mạnh phanh điều gì

xảy ra?

-> HS: Xe ngừng chuyển động và bánh xe trượt trên

mặt đường

- GV: Khi bánh xe trượt trên mặt đường nhu vậy đã

xuất hiện một lực ma sát trượt giữa bánh xe và mặt

đường

- GV: Đẩy 1 quyển sách (hộp phấn) trượt trên mặt bàn

Khi đó tay cô đã tác dụng vào 1 phấn 1 lực làm hộp

phấn chuyển động trượt nhưng khi ngừng tác dụng lực

điều gì xảy ra?

-> HS: Hộp phấn ko trượt nữa

- GV: Tại sao hộp phấn lại không trượt nữa, trong khi

đáng lí ra nó phải tiếp tục chuyển động theo quán tính?

I Khi nào có lực ma sát

1 Lực ma sát trượt

- Lực ma sát trượt xuất hiệnkhi một vật trượt trênmoottj bề mặt, và cản lạichuyenr động trượt của vật

Trang 28

-> HS: Do có lực ma sát trượt xuất hiện làm cản trở

-> HS: trượt tuyết, trục quạt bàn với ổ quạt,

- Gv: Dùng ta búng 1 hòn bi chuyển động và yêu càu

HS quan sát chuyển động cảu hòn bi

-> HS: Hòn bi lăn được 1 đoạn rồi dừng

- Gv: Hòn bi dừng lại chứng tỏ tồn tại 1 lực nào đó cản

trở chuyển động của hòn bi Sau khi xuống dốc mặc dù

khong đạp nhưng bánh xe chỉ lăn được thêm 1 đoạn,

tuy nhiên đáng ra xe phải tiếp tục lăn mãi như vậy

nhưng xe dừng lại có nghĩa đã xuất hiện 1 lực nào đó

cản trở chuyển động lăn của bánh xe.-> Lực này được

gọi là lực ma sát lăn Vậy lực ma sát lăn là gì? Nó tác

dụng lên vật đang lăn như thế nào?

- > HS suy nghĩ trả lời

- Gv: Hãy lấy thêm ví dụ về ma sát lắn

-> Hs: Xe chạy trên đường, đẩy vật nặng trên các con

lăn, Các ổ bi của bộ phận quay

- GV: Quan sát hình 6.1: Cần chuyển một thùng hàng

to vào trong cửa hàng Ở hình nào xuất hiện lực ma sát

trượt? Lực ma sát lăn?

- GV: Ở hình đầu tiên phải cần tới 3 người đẩy hết sức

mới đẩy được thùng hàng Ở hình thứ 2 chỉ cần 1 người

có thể đẩy được thùng hàng Từ đó có nhận xét gì về

cường độ của lực ma sát trượt so với lực ma sát lăn

-> HS: Lực ma sát lăn nhỏ hơn rất nhiều so với ma sát

trượt

2 Lực ma sát lăn

- Lực ma sát lăn xuất hiệnkhi một vật lăn trên một bềmặt và cản trở chueyenrđộng lăn của vật

- Lực ma sát lăn có cường

độ nhỏ hơn nhiều so với masát trượt

Trang 29

- Gv: Đây là lí do vì sao ở một số vật ta lắp bánh xe ở

dưới để dễ dàng đi chuyển Người ta đã tính toán được

rằng nếu thay ma sát trượt bằng ma sát lăn thì lực ma

sát có thể giảm đi 30 lần

- GV: Yêu cầu 1 HS lên kéo bàn 1 (vẫn có HS ngồi)

hiện tượng gì xảy ra?

-> HS: Đã dùng sức kéo nhưng bàn vẫn không chuyển

động

- Gv: Đáng ra bàn phải chuyển động khi có lực kéo tác

dụng chứ? Bàn không chuyển động chứng tỏ điều gì?

-> HS: tồn tại 1 lực cản trở chuyển động của bàn

- Gv: Làm tiếp thí nghiệm dùng 1 lực kế kéo vật nặng

trên mặt bàn Đọc chỉ số của lực kế khi vật chưa

chuyển động Lực kế chỉ khác 0 chứng tổ đã có lực tác

dụng nhưng vật đứng yên Vì sao vật đứng yên?

-> HS: Chứng tỏ có một lực nào đó cân bằng với lực

kéo

- GV: Lực này được gọi là lực ma sát nghỉ Vậy lực ma

sát nghỉ là gì? Các tác dụng gì lên vật?

-> HS: Suy nghĩ trả lời

- GV: Khi tăng lực tác dụng, số chỉ lực kế thay đổi

nhưng vật vẫn đứng yên Điều đó cho ta nhận xét gì về

mối quan hệ giữa lực tác dụng và lực ma sát nghỉ?

-> HS: Lực ma sát nghỉ = lực tác dụng lên vật và có

giá trị thay đổi được theo lực tác dụng

- Gv: Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về ma sát nghỉ

-> Hs: ma sát giữa bàn chân và mặt sàn khi đi, ma sát ở

băng truyền tải trong các nhà máy, ma sát ở dây cu

- Lực ma sát nghỉ có độ lớnthay đổi theo lực tác dụnglên vật

II Lực ma sát trong đời sống và kxi thuật

1 Lực ma sát có thể có hại

Trang 30

- Gv hệ thống lại nội dung bài học.

5 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà

- Gv yêu cầu HS về nhà xem lại lý thuyết bài học, xem trước nội dung bài tiếp theo

và làm các bài tập 6.1 đến 6.5

Ngày tháng năm 2016

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đoàn Văn Tuấn

NHẬN XÉT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN

MÔN

Trang 31

- Vận dụng phần lý thuyết vừa ôn tập lại để giải các bài tập liên quan.

- Rèn kĩ năng giải các bài toán và kĩ năng tính toán về mặt số học

3 Thái độ

- Cẩn thận, chính xác, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

* Phương tiện: Giáo án, SGK, SBT.

* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, gợi mở, nghiên cứu trường hợp điển hình.

2 Học sinh:

- Học thuộc bài cũ và làm đầy đủ các bài tập đã được giao

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Quá trình kiểm tra bài cũ kết hợp với quá trình làm bài tập

3 Bài mới

* Giới thiệu bài mới:

* Nội dung bài học:

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức trọng tâm

- GV: Yêu cầu HS Nêu lại cách biểu diễn

Trang 32

- GV: Thế nào là hai lực câ bằng? Nêu ví

dụ về 2 lực cân bằng

-> HS: Trả lời câu hỏi

- Gv: Yêu cầu HS nêu khái niệm quán

tính và lấy ví dụ về chuyển động theo

- GV: yêu cầu HS đọc và làm bài 5.13

-> HS: Thực hiện yêu cầu

- Gv: Yêu cầu HS chép đề và suy nghĩ

làm bài tập 1

Bài 1: Dựa vào quán tính, em hãy giải

thích tại sao:

a Khi nhổ cỏ, không nên bứt đột ngột?

b Con chó đang đuổi theo một con thỏ,

con thỏ thình lình ngoặt sang hướng

- Quán tính là tính chất của mọi vật có xuhướng bảo toàn chuyển động cả về hướng

b Oto chuyển động thẳng đuu chứng tỏcác cặp lực phải cân bằng nhau

Trọng lượng của oto:

b Nếu thỏ đột ngột rẽ ngang, theo quántính chó tiếp tục lao về phía trước khiếnchó bắt hụt thỏ

Trang 33

khác, tại sao thỏ chạy như vậy thì chó

khó bắt được thỏ?

c Khi vẩy chiếc cặp nhiệt độ thì thủy

ngân trong ống tụt xuống?

-> HS: Thực hiện yêu cầu

- Gv: Yêu cầu HS làm bài tập 2

Bài 2:

- Thảo cho rằng: vật có khối lượng càng

lớn thì quán tính càng lớn vì khó làm cho

Bài 4: Tại sao khi rơi vào bầu khí quyển

của trái đất các con tàu vũ trụ có thể bốc

cháy?

-> HS: Suy nghĩ trả lời

c Khi vẩy cặp nhiệt đột, thủy ngân vàống cùng chuyển động, khi không vẩynữa, theo quán tính thủy ngân trong ốngvẫn duy trì vận tốc cũ nên tụt xuống

4 Củng cố

- GV: Nhận xét về giờ học, nhấn mạnh những điểm cần lưu ý khi làm bài tập

5 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà

Trang 34

- GV yêu cầu HS về nhà xem lại những bài tập đã chữa, hoàn thành các bài tập trongSBT và xem trước nội dung lý thuyết bài tiếp theo.

Ngày tháng năm 2015

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đoàn Văn Tuấn

NHẬN XÉT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN

MÔN

Trang 35

Tuần 10

Tiết 10 - Bài 7: ÁP SUẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được áp lực là gì

- Nêu được áp suất và đơn vị đo áp suất là gì

* Phương tiện: Giáo án, SGK, SBT, dụng cụ thí nghiệm gồm: Khay đựng cát; 3

miếng kim loại hình chữ nhật

* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, gợi mở, nghiên cứu trường hợp điển hình.

2 Kiểm tra bài cũ

- Quá trình kiểm tra bài cũ kết hợp với quá trình học bài mới

3 Bài mới

* Giới thiệu bài mới:

Tại sao các xe máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên nền đất mềmcòn oto nhẹ hơn lại không thể đi được do bị lún bánh và sa lầy?

Tại sao những chiếc máy gặt có thể đi lại dễ dàng trên mặt ruộng còn chiếc xemáy hay oto nhẹ hơn lại không thể đi trên mặt ruộng? -> Bài mới

Trang 36

* Nội dung bài học:

dụng lực lên chiếc ghế không? Hộp phấn

đặt trên bàn có tác dụng lực lên mặt bàn

không? Nếu có đó là lực nào?

-> HS: Trả lời

- GV: nhận xét và yêu cầu HS nêu

phương của các lực này so với mặt bị ép

-> HS: suy nghĩ tar lời

- GV: Nhận xét câu trả lời và rút ra kết

luận

- Gv: yêu cầu HS làm C1

-> HS: Thực hiện yêu cầu

Hoạt động 2: Tìm hiểu về áp suất

- GV: Làm thí nghiệm hình 7.4 và yêu

cầu hS nhận xét hoàn thành bảng 7.1

-> HS: Thực hiện yêu cầu

- GV: Từ số liệu bảng 7.1 hãy khái quát

và hoàn thành C3

-> HS: hoàn thành C3

- Gv: để đặc trưng sự tác dụng của áp lực

lên mặt bị ép, người ta đưa vào khái niệm

áp suất Do tác dụng của áp lực lên mặt bị

ép phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và

diện tích mặt bị ép nên áp suất cũng phụ

thuộc vào 2 yếu tố đó Bằng thực nghiệm

I Áp lực là gì?

- Áp lực là lực ép có phương vuông gócvới mặt bị ép

2 Công thức tính áp suất

Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lựctrên một đơn vị diện tích bị ép:

F p S

=Trong đó: p là áp suất

F là áp lực

Trang 37

ta đã chứng minh được rằng: p F

S

=

- GV: có thể giới thiệu qua về Paxcan: là

một nhà triết học, nhà văn, nhà toán học,

vật lí học người pháp Sinh ra trong 1 gia

đình có truyền thống khoa học từ nhỏ ông

đã nổi tiếng là một thần đồng năm 18

tuổi ông cho in cuốn " Luận về chân

không" năm 1643 ông đã sáng chế ra một

chiếc máy tính không chỉ tự động thực

hiện được các phép toán công trừ mà còn

có thể thực hiện việc chuyển đổi các đơn

vị tiền tệ khác nhau của thời đó Ngoài ra

ta còn biết đến Paxcal qua tam giác

F Px S

Câu 1 Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất:

A Người đứng cả hai chân

B Người đứng co một chân

C Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống

Trang 38

D Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ

Câu 2 Muốn tăng, giảm áp suất thì phải làm thế nào ? Trong các cách sau đây, cáchnào là không đúng ?

A Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép

B Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.

C Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép

D Muốn giảm áp suất thì phải giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép

Câu 3 Móng nhà phải xây rộng hơn tường nhà vì:

A Để giảm trọng lượng của nền nhà xuống mặt đất B Giảm áp suất

5 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà

- Gv yêu cầu HS về nhà học thuộc lý thuyết bài học, xem trước nội dung bài tiếp theo

và làm các bài tập từ 7.1 đến 7.9

Ngày tháng năm 2016

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đoàn Văn Tuấn

NHẬN XÉT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN

MÔN

F1

F1

F1

F1

Trang 39

Tuần 11

Tiết 11 - Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng

- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chấtlỏng

- Giúp HS hình thành các năng lực riêng đối với bộ môn vật lý:

+ Trình bày được kiến thức về áp suất chất lỏng

+ Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý

+ Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giảiquyết vấn đề trong học tập vật lí

+ trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặcthù của vật lí

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

* Phương tiện: Giáo án, SGK, SBT, một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A,B ở trên

thành bình, bịt bằng màng cao su mỏng; Một bình hình trụ bằng thuỷ tinh có đĩa Dtách rời làm đáy; Một bình chứa nước, cốc múc, giẻ khô

Trang 40

* Phương pháp dạy học sử dụng trong bài: Nghiên cứu trường hợp điển hình, giải

quyết vấn đề, bàn tay nặn bột

* Kĩ thuật dạy học sử dụng trong bài: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não.

c Tổ chức các hoạt động ban đầu

- GV: Khi hộp phấn của cô đặt trên mặt bàn hộp phấn chịu tác dụng của những lựcnào?

-> HS: Hộp phấn chịu tác dụng của trọng lực và phản lực của bàn

- GV: Nhận xét câu trả lời và yêu cầu HS trả lời vậy hộp phấn chịu tác dụng của phảnlực do mặt bàn tác dụng thì nó có tác dụng lực nào lên mặt bàn không?

-> HS: Hộp phấn tác dụng lực ép ( áp lực) có phương vuông góc lên mặt bàn

- GV: Đúng vậy tác dụng của áp lực như bài trước chúng ta đã học đó chính là ápsuất Đó là với chất rắn, vậy còn đối với chất lỏng, khi đổ một chất lỏng vào bình thìchất lỏng có gây ra áp suất lên bình hay không? Nếu có thì áp suất này có giống với

áp suất của chất rắn không?

-> HS: đưa ra các dự đoán

- GV: hướng HS tới bài học " Áp suất chất lỏng"

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tồn tại của áp

suất trong lòng chất lỏng

* Các kĩ thuật dạy học được sử dụng:

giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, hoàn tất một

C1: Màng cao su ở đáy và thành bình đều

biến dạng → chất lỏng gây ra áp suất lên

cả đáy và thành bình

C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo nhiều

Ngày đăng: 31/08/2017, 11:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w