- Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học trong thực tế.- Nêu được thí dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật đượ
Trang 1- Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học trong thực tế.
- Nêu được thí dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
a,Năng lực chung- Năng lực tư duy, năng lực phát triển ngôn ngữ
a,Năng lực riêng - Năng lực bố trí và làm TN, ghi và xử lí kết quả TN, hợp tác nhóm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:Chuẩn bị nội dung có liên quan đến bài học
2 Học sinh :
Xem trước nội dụng bài học
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra: Không
2.Các hoạt động dạy học
1
Trang 2định vật chuyển động hay đứng
yên.
GV Em hãy nêu ví dụ về vật chuyển
động và ví dụ về vật đứng yên?
HS Thảo luận theo bàn và nêu ví dụ
GV Tại sao nói vật đó chuyển động?
HS Lập luận chứng tỏ vật trong ví
dụ đang chuyển động hay đứng yên
GV Kết luận: vị trí của vật đó so với
gốc cây thay đổi chứng tỏ vật đó
đang chuyển động, vị trí vật đó so
với gốc cây không đổi chứng tỏ vật
đó đứng yên
HS Theo dõi
GV.Vậy khi nào vật chuyển động,
khi nào vật đứng yên?
HS Thảo luận nhóm và trả lời C1
GV Gọi hs đọc kết luận SGK
HS Tự trả lời câu C2
GV Khi nào vật được coi là đứng
yên ?
HS Trả lời câu C3 Lấy VD
GV Cho hs thảo luận câu trả lời và
chốt lại câu trả lời đúng nhất
HS Hoàn thành nội dung vào vở
Hoạt động 2: Tính tương đối của
chuyển động và đứng yên
GV Nêu thông báo như SGK Yêu
cầu hs quan sát H1.2 SGK để trả lời
C4, C5 Lưu ý hs nêu rõ vật mốc
trong từng trường hợp
HS Thảo luận câu hỏi của giáo viên
yêu cầu và trả lời câu hỏi đó
GV Nhận xét và chốt lại nội dung
HS Dựa vào nhận xét trạng thái
đứng yên hay chuyển động của một
HS Theo dõi và ghi chép
GV Yêu cầu cầu h/s trả lời C8
HS Trả lời câu C8
15’
chuyển động hay đứng yên
C1: So sánh vị trí của ô tô , thuyền ,đám mây với 1 vật nào đó đứng yênbên đường , bên bờ sông
* Kết luận : Khi vị trí của vật so với vật
mốc thay đổi theo thời gian thì vậtchuyển động so với vật mốc Chuyểnđộng này gọi là chuyển động cơ học
C2: Ô tô chuyển động so với hàng câybên đường
C3: Vật không thay đổi vị trí đối vớivật mốc thì được coi là đứng yên
VD: Người ngồi trên thuyền đang trôitheo dòng nước , vì vị trí của người ởtrên thuyền không đổi nên so vớithuyền thì người ở trạng thái đứng yên
2 Tính t ương đối của chuyển động
và đứng yên:
C4:Hành khách chuyển động so vớinhà ga Vì vị trí của hành khách so vớinhà ga là thay đổi
C5: So với toa tàu, hành khách đứngyên vì vị trí của hành khách so với toatàu là không đổi
C6 : Một vật có thể chuyển động so vớivật này, nhưng lại đứng yên đối với vậtkia
Vậy: chuyển động hay đứng yên cótính tương đối
C8: Nếu coi một điểm gắn với trái đất
là mốc thì vị trí của mặt trời thay đổi từđông sang tây
Trang 4a,Năng lực chung- Năng lực tư duy, năng lực phát triển ngôn ngữ
a,Năng lực riêng - Năng lực hợp tác nhóm
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bảng 2.1 sgk , tranh vẽ tốc kế của xe máy
2 Học sinh : Nghiên cứu trước nội dung bài.
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Thế nào là chuyển động và đứng yên? Lấy một ví dụ về chuyển động và đứng yên? Lấy một ví dụ để làm rõ tính tương đối của chuyển động?.
HS Làm theo yêu cầu của gv
GV Yêu cầu hs sắp xếp thứ tự chuyển
động nhanh chậm của các bạn nhờ số
đo quãng đường chuyển động trong 1
đơn vị thời gian
HS Thảo luận nhóm trả lời C1;C2 để
rút ra khái niệm về vận tốc chuyển
2’
15’ 1.Vận tốc là gì?
C1 Cùng chạy một quãng đường nhưnhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạynhanh hơn
C2 Bảng 2.1
STT Tên h/s Quãng
đờng chạy s( m)
Thời gian chạy t(s)
Xếp hạng
Quãng đường chạy trong
1 giây
Trang 5GV Yêu cầu hs làm C3.
GV Hướng dẫn, giải thích để hs hiểu
rõ hơn về khái niệm vận tốc
HS Theo dõi và hoàn thành nội dung
Hoạt động 3 : Xây dựng công thức
tính vận tốc:
GV Cho hs tìm hiểu về công thức tính
vận tốc và đơn vị của vận tốc
HS Tìm hiểu về công thức, đơn vị
các đại lượng có trong công thức
GV Hướng dẫn hs cách đổi đơn vị
GV Hướng dẫn hs trả lời nếu hs gặp
khó khăn Nhận xét và chốt lại nội
dung
HS Hoàn thành nội dung vào vở
GV Yêu cầu hs đọc và học thuộc
- Độ lớn của vận tốc được đo bằngdụng cụ gọi là tốc kế ( hay đồng hồvận tốc)
C6: v=
t
s
=181,5= 54km/h= 15m/sC7: t=40phút=2/3h
v=12km/h ⇒ S =v.t=12.2/3=8 km
C8: v=4km/h t=30phút= 1
2h ⇒s=v.t= 4.1/2=2km.
Trang 6+ Muốn biết người nào đi nhanh hơn phải tính gì?
+ Nếu để đơn vị như đầu bài có so sánh được không ?
- Chuẩn bị bài và soạn bài: Chuyển động đều – chuyển động không đều
IV.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
………
………
Trang 7- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động đều và không đều Nêu được những ví dụ
về chuyển động đều và không đều thường gặp
- Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theothời gian , chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
- Làm thí nghiệm và ghi kết quả tương tự như bảng 3.1
a,Năng lực chung- Năng lực tư duy lôgic, năng lực phát triển ngôn ngữ
a,Năng lực riêng - Năng lực bố trí và làm TN, ghi và xử lí kết quả TN, hợp tác nhóm
II.Chuẩn bị :
1 Giáo viên:
Bảng phụ ghi các bớc làm thí nghiệm, bảng kết quả mẫu 3.1
2 Học sinh: Mỗi nhóm:
- 1 máng nghiêng ; 1 xe lăn; 1 bút dạ để đánh dấu; 1 đồng hồ
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc? Vận dụng làm bài 2.5 SBT?
tốc thay đổi nhanh chậm khác nhau,
nhưng cũng có lúc vận tốc như nhau Vậy
khi nào có chuyển động đều, khi nào có
chuyển động không đều?
HS Nhận biết vấn đề cần tìm hiểu của
bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu về định nghĩa
chuyển động đều và không đều.
GV Yêu cầu hs đọc thông tin SGK tìm
hiểu về chuyển động đều và không đều
HS Đọc thông tin SGK tìm hiểu về
chuyển động đều và không đều Lấy thí
2’
10’ I.Định nghĩa:
- Chuyển động đều là chuyển động
mà vận tốc có độ lớn không thayđổi theo thời gian
- Chuyển động không đều làchuyển động mà vận tốc có độ lớnthay đổi theo thời gian
7
Trang 8nhóm quan sát chuyển động của trục bánh
xe và ghi kết quả sau những khoảng thời
gian 3s
GV Treo bảng phụ 3.1 sgk
HS Đọc C1 và điền kết quả vào bảng
nhận biết về chuyển động đều và không
đều
HS Nghiên cứu C2 và trả lời
GV Hướng dẫn hs trả lời
HS Theo dõi và ghi chép vào vở
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc trung
bình của chuyển động không đều:
GV Yêu cầu hs tính đoạn đường lăn được
của trục bánh xe trong mỗi thời gian ứng
với các quãng đường AB, BC, CD để làm
rõ khái niệm vận tốc trung bình
HS Tìm hiểu về khái niệm vận tốc trung
GV Yêu cầu hs nghiên cứu nội dung của
các câu C4, C5, C6, C7 thảo luận và trả
lời các câu hỏi đó
HS Vận dụng cac nội dung đã học trả lời
C4, C5, C6, C7
GV.Hướng dẫn hs trả lời nếu gặp khó
khăn
HS Dựa theo hướng dẫn để hoàn thành
nội dung câu trả lời
GV Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ
C2: a, là chuển động đều
b,c ,d là chuyển động khôngđều
II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
*Trong chuyển động không đều,trung bình mỗi giây vật chuyểnđộng được bao nhiêu mét thì ta nóivận tốc trung bình của chuyển độngnày là bấy nhiêu m/s
C3 vAB= 0,017m/s; vBC= 0,05m/s
vCD= 0,08m/s
Từ A đến D xe chuyển động nhanhdần
* Công thức tính vận tốc trungbình:
vtb =
t s
III Vận dụng :
C4: + Chuyển động của ô tô từ HàNội đến Hải Phòng là chuyển độngkhông đều, 50km/h là vận tốc trungbình
C5: 1
1 1
120 4( / ) 30
60 2,5( / ) 24
2 1
t t
s s
+
+
=
24 30
60 120
+
+
=3,3m/sC6: S V t= tb = 30.5 150 = km
Trang 9- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó cho hs.
- Đọc có thể em chưa biết
4.H
ướng dẫn học ở nhà.(2’)
- Học bài theo vở và SGK
- Làm bài tập từ 3.1đến 3.7SBT Chuẩn bị bài và soạn bài : Biểu diễn lực
IV.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
………
………
9
Trang 10- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ Biểu diễn được véc tơ lực
2 Kĩ năng:- Rèn luyện kỹ năng biểu diễn lực.
3 Thái độ: - Có thái độ học tập bộ môn
4 Năng lực được hình thành
a,Năng lực chung- Năng lực tư duy lôgic, năng lực phát triển ngôn ngữ
a,Năng lực riêng - Năng lực hợp tác nhóm
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Nghiên cứu các nội dung có liên quan
- Chuẩn bị nội dung kiến thức trong bài
tác động của một hoặc đồng thời
nhiều lực Vậy làm thế nào để biểu
diễn lực ?
Hoạt động 2 : Ôn lại khái niệm lực,
mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi
vận tốc:
- GV cho h/s quan sát thí nghiệm ảo
qua máy chiếu và yêu cầu h/s trả lời
câu hỏi C1
- HS quan sát hiện tượng của xe lăn
khi buông tay và trả lời C1
- GV cho h/s quan sát H4.2 yêu cầu
h/s phân tích và hoàn thành C1
- HS thảo luận và hoàn thành C1
Hoạt động 3: Biểu diễn lực:
+Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lênquả bóng làm quả bóng biến dạng vàngược lại, lực của quả bóng đập vàovợt làm vợt bị biến dạng
II Biểu diễn lực:
1 Lực là một đại l ượng véc tơ.
Trang 11cho rơi từ một độ cao xuống đất,
h-ớng dẫn h/s phát hiện có lực tác dụng
và lực đó có độ lớn, phương chiều để
đi đến kết luận lực là đại lượng véc
tơ
- HS tìm hiểu về véc tơ lực theo sự
h-ướng dẫn của giáo viên
- GV hướng dẫn h/s biểu diễn lực trên
- GVmô tả lại lực được biểu diễn
trong hình 4.3 sgk để h/s hiểu rõ hơn
về cách biểu diễn lực
- HS nghiên cứu tài liệu và tự mô tả
lại thí dụ trong SGK
Hoạt động 4 : Vận dụng:
- GV yêu cầu h/s tìm hiểu nội dung
câu hỏi C2, C3 thảo luận và trả lời các
chiều nên lực là một đại lượng véc tơ
2 Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực
+ Điểm đặt
+Độlớn Fur + Phương,chiều
P+ F F= 15000NC3: (H4.4- SGK)
a, F1 = 20N, theo phương thẳng đứng ,
chiều hướng từ dưới lên
b, F2 = 30Ntheo phương nằm ngang,
chiều từ trái sang phải
c, F3 = 30N có phương chếch với
phư-ơng nằm ngang một góc 300 chiều ướng lên
Trang 12toa cuối Phát biểu nào sau đây là đúng:
A So với mặt đờng thì Minh và Tuấn cùng đứng yên
B So với các toa khác, Minh và Tuấn đang chuyển động
C So với tuấn thì Minh đang chuyển động ngược chiều
D So với Tuấn thì Minh đang đứng yên
Câu 2( 1 điểm ) Chuyển động đều là chuyển động có:
A Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động
B Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt quãng đường đi
C Độ lớn vận tốc luôn giữ không đổi, còn hướng của vận tốc có thể thay đổi
D Các câu A, B, C đều đúng
Câu 3( 8 điểm ) Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ, đến Hải Phòng lúc 10 giờ.
Cho biết quãng Hà Nội đến Hải Phòng dài 110 km thì vận tốc của ô tô là bao nhiêukm/h, bao nhiêu m/s?
Trang 13- Nờu được một số vớ dụ về hai lực cõn bằng, nhận biết đặc điểm của hai lực cõn bằng
- Từ kiến thức đó nắm được từ lớp 6, học sinh dự đoỏn và làm thớ nghiệm kiểm tra dựđoỏn để khẳng định được “ vật được tỏc dụng của 2 lực cõn bằng thỡ vận tốc khụng đổivật xẽ đứng yờn hoặc chuyển động thẳng đều mói mói
- Nờu được một số vớ dụ về quỏn tớnh Giải thớch được hiện tượng quỏn tớnh
Soạn trước bài
III Tiến trỡnh dạy học:
Hoạt động của thầy và trũ TG Nội dung
Ổn định tổ chức
1 Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ:
Vộc tơ lực được biểu diễn như thế
nào ? chữa bài tập 4.4 sbt?
Hoạt động 2 : Đặt vấn đề :
GV:Vật đang đứng yờn chịu tỏc
dụng của 2 lực cõn bằng sẽ tiếp tục
đứng yờn Vậy một vật đang chuyển
động chịu tỏc dụng của 2 lực cõn
bằng sẽ như thế nào ?
HS: Đưa ra cõu hỏi dự đoỏn
Hoạt động 3 : Nghiờn cứu lực cõn
bằng :
GV: Yờu cầu hs ụn lại khỏi niệm
hai lực cõn bằng đó học ở lớp 6
HS: ễn tập lại kiến thức cũ
GV: Yêu cầu hs quan sát H5.2
độ bằng nhau, phơng cùng
13
Trang 14GV: Yêu cầu hs dự đoán về
tác dụng của hai lực cân
bằng lên một vật đang
chuyển động ?
HS: Đa ra dự đoán
GV: Giới thiệu về máy A tút
và yêu cầu hs tìm hiểu về
đoán vừa nêu
HS: Quan sát để trả lời câu
hỏi C2->C5
GV: Hớng dẫn hs trả lời các
câu hỏi
HS: Hoàn thành nội dung các
câu trả lời vào vở
T
1N P
Q
0,5N P
C3: Đặt thêm vật A’ lên A, lúcnày PA + PA’ lớn hơn T nên AA’chuyển động nhanh dần đixuống, B chuyển động đilên
C4: Quả cân A chuyển độngqua lỗ K thì A’ bị giữ lại Khi
đó tác dụng lên A chỉ còn hai
Trang 15Hoạt động 4: Nghiên cứu
phải trợt tiếp một đoạn
HS: Nêu ví dụ tìm hiểu về
là chuyển động thẳng đều
* Kết luận : Một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì tiếp tục chuyển động thẳng đều
II Quán tính :
1 Nhận xét :
Khi có lực tác dụng, mọi vật
đều không thể thay đổi vậntốc đột ngột đợc vì mọi vật
đều có quán tính
2.Vận dụng:
C6: Búp bê ngã về phíasau.Vì khi đẩy xe chân búp
bê chuyển động cùng với xe,nhng do quán tính nên thân
và đầu búp bê cha kịpchuyển động, vì thế búp bêngã về phía sau
C7: Búp bê ngã về phí trớc Vìkhi xe dừng đột ngột, mặc dùchân búp bê bị dừng lại với xenhng theo quán tính thânbúp bê vẫn chuyển động và
nó nhào về phí trớc
C8:a/ Khi ô tô rẽ phải, do quántính, hành khách không thể
đổi hớng chuyển động ngay
mà vẫn tiếp tục theo chuyển
động cũ nên bị nghiêng sangtrái
b/ Nhảy từ độ cao xuống,chân chạm đất bị dừng lại,nhng ngời còn tiếp chuyểnchuyển động nên chân gậplại
c/ Khi tắc mực, nếu vẩymạnh, bút lại viết đợc vì lí doquán tính nên mực tiếp tụcchuyển động xuống đầungòi bút khi bút đã dừng lại
15
Trang 16- GVchốt lại kiến thức trọng tõm của bài và khắc sõu nội dung đú cho h/s
có lợi, có hại trong đời sống và kĩ thuật
- HS vận dụng: Nêu đợc cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vậndụng ích lợi của lực ma sát
2 Kỹ năng: Kĩ năng đo lực, đặc biệt là đo Fms để rút ra nhận xét
về đặc điểm Fms
II Chuẩn bị
- Tài liệu giảng dạy: Chuẩn bị SGK, SBT, Vở BT
- Dụng cụ thí nghiệm: Chuẩn bị cho cả lớp các vòng bi; Mỗi nhóm HScó: Lực kế, miếng gỗ(1 mặt nhẵn, một mặt nhám); 1 quả cân; 1 xe
Trang 17- Dông cô hç trî kh¸c: 1 tranh vÏ diÔn t¶ ngêi ®Èy vËt nÆng trît vµ
®Èy vËt trªn con l¨n
III tiÕn tr×nh lªn líp
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Ổn định tổ chức
1 Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu đặc điểm của 2 lực cân
GV: Yêu cầu hs đọc tài liệu, nhận xét
lực ma sát trượt xuất hiện ở đâu?
HS: Tham khảo thông tin SGK tìm
hiểu về ma sát trượt, và trả lời C1
GV: Làm thí nghiệm với hòn bi lăn
HS: Quan sát hiện tượng với thí
nghiệm hòn bi lăn tìm hiểu về lực ma
sát lăn
GV: Nhận xét và chốt lại lực ma sát
lăn
HS: Theo dõi và ghi thông tin vào vở
GV: Yêu cầu hs tìn hiểu nội dung C2,
C3 suy nghĩ và trả lời các câu hỏi đó
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi C2,
C1: Khi phanh xe bánh xe ngừngquay Mặt lớp trượt trên đường xuấthiện ma sát trượt làm bánh xenhanh chóng dừng lại
2
Lực ma sát lăn :
- Lực ma sát lăn xuất hiện khi vậtchuyển động lăn trên mặt vật khác C2:Trục quay có con lăn ở băngtruyền…
* Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vậtchịu tác dụng của lực mà vật vẫn
17
Trang 18HS: Theo dõi thí nghiệm của gv Vận
dụng và trả lời C5
Hoạt động 3: Nghiên cứu lưc ma sát
trong đời sống và trong kỹ thuật:
GV: Yêu cầu hs tìm hiểu nội dung C6,
HS: Theo dõi và tiếp nhận thông tin
GV: Yêu cầu hs trả lời C7 tìm hiểu về
b) Ma sát trượt làm mòn trục cảnchở chuyển động của bánh xe ;khắc phục: lắp ổ bi , tra dầu
c) Cản trở chuyển động thùng ;khắc phục: lắp bánh xe con lăn
2 Lực ma sát có thể có ích:
C7: + Bảng trơn không viết phấnlên bảng được Khắc phục: Tăng độnhám của bảng để tăng ma sát trượtgiữa phấn và bảng
+ Khi phanh gấp nếu không có masát thì ô tô không dừng lại được.Biện pháp: Tăng độ sâu khía rãnhmặt lốp để tăng ma sát
III Vận dụng:
C8: C9: ổ bi có tác dụng giảm masát do thay thế ma sát trượt bằng
ma sát lăn của các viên bi Nhờ sửdụng ổ bi đã giảm được lực cản lêncác vật chuyển động khiến cho máymóc hoạt động dễ dàng góp phầnthúc đẩy sự phát triển của ngànhđộng lực học, cơ khí
3 Củng cố (3 ’)
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó cho hs
- Đọc có thể em chưa biết và soạn bài áp suất
4 H ướng dẫn học ở nhà ( 2’)
- Học bài theo vở và SGK Làm bài tập : Từ 6.1đến 6.5 - SBT
- Chuẩn bị bài : áp xuất
IV.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
………
………
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Trang 19Năng lực được hình thành- Năng lực tư duy, năng lực quan sát và phân tích, so sánh, rèncho HS kĩ năng tính toán, kĩ năng giải bài tập và trình bày bài
II- ChuÈn bÞ
- Tµi liÖu gi¶ng d¹y: ChuÈn bÞ SGK, SBT, Vë BT
- Dông cô thÝ nghiÖm
- Dông cô hç trî kh¸c
ChuÈn bÞ bài tập
19
Trang 20Ổn định tổ chức
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ:
Khụng
Hoạt động 2 :Đặt vấn đề
Hoạt động 3:ễn tập lý thuyết
* Căn cứ vào đõu để ta nhận biết được 1 vật
chuyển động hay đứng yờn?
* Thế nào là chuyển động? Cho vớ dụ.
* Hóy lấy vớ dụ về đứng yờn?
* Cụng thức tớnh vận tốc trong chuyển động
đều và chuyển động khụng đều.
* Tại sao núi lực là mmootj đại lượng vộc tơ,
Một ngời đi bộ đều trên quãng
đ-ờng đầu dài 3 km với vận tốc 2 m/ s.
ở quãng đờng sau dài 1,95 km ngời
đó đi hết 0,5 giờ Tính vận tốc của
ngời đó trên cả hai quãng đờng?
* HS tóm tắt đầu bài và đổi
T1 = S1 / v1 = 3000 / 2 =
1500 (s) Vận tốc trung bình của ngời đó trên cả hai đoạn đ- ờng là :
V = (S1 + S2)/ ( T1 + T2) = ( 3000 + 1950) / ( 1500 + 1800)
= 1,5 (m/s)
Bài 2.
Một quả cầu nặng 2 kg đợc treo
vào một sợi dây cố định Quả cầu
đứng yên.
+ Quả cầu chịu tác dụng của
những lực nào ? Các lực này có đặc
điểm gì ?
+ Hãy biểu diễn các lực tác dụng
lên quả cầu theo tỉ xích tuỳ chọn?
* GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
+ Khi nào một vật đứng yên ?
+ Thế nào là hai Lực cân bằng ?
10’ Bài 2
HS tự trình bày,
Trang 21* Khi nào vật chuyển động đều.
* Nếu lực kéo của ô tô tăng lên thì
lực nào tác dụng lên ô tô lớn hơn ?
Vậy ô tô chuyển động nh thế nào ?
* Nếu lực kéo tác dụng lên ô tô
giảm đi thì lực kéo hây lực ma sát
lớn hơn? Vậy ô tô chuyển động nh
thế nào ?
- HS trình bày vào vở.
3 Củng cố.(3’)
- Yêu cầu HS nhắc lại các công thức đã học.
- Giáo viên khắc sâu cách giải một số bài tập thờng gặp.
- Xem lại các bài tập đã chữa.
4.H ớng dẫn học ở nhà (2 ’)
-Họcbài
-Làm các bài tập
- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì
IV.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
Trang 22.Kĩ năng :HS độc lập t duy : vận dụng kiến thức làm bài
-Rèn kĩ năng trình bàycủa HS.
3.TháI độ : Rèn tính cẩn thận , chính xác
A Phạm vi kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 6 theo PPCT
B Mục đớch:
- Đối với giỏo viờn: Kiểm tra năng lực truyền đạt kiến thức vật lý của giỏo viờn
- Đối với học sinh: Kiểm tra mức độ nhận thức cỏc kiến thức vật lý của học sinh
II Hỡnh thức kiểm tra:
Kết hợp TNKQ và tự luận (40% TNKQ, 60% TL)
III Thiết lập ma trận đề kiểm tra:
1 Phần bổ trợ cho cỏc bước thiết lập ma trận đề kiểm tra:
Nội dung tổng sốtiết thuyếtlý tỉ lệ thực dạyLT VD LTtrọng sốVD
2 Đề kiểm tra:
2.1 Tớnh số cõu hỏi cho cỏc chủ đề
Cấp độ Nội dung Trọng số Số lượng cõu (chuẩn cần KT) Điểm số
Cấp độ 1,2
(lớ thuyết) Bài 1 -> 6 70 8
7 (3,5đ)Tg: 14’
1 (3đ)Tg: 7’ 6,5Cấp độ 3,4
(vận dụng) Bài 1 -> 6 30 4
1 (0,5đ)Tg: 2’
3 (4đ)Tg: 22’ 3,5
Trang 23- Nêu được ý nghĩa của tốc
độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động vµ nêu được đơn vị đo tốc độ.
- Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.
- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ
-Viết công thức, nêu đơn vị tính vận tốc
- Vận dụng được công thức v = s
t
- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều.
- Tính được tốc độ trung bình của một chuyển động không đều.
(5,5đ) 55%
- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động.
- Biểu diễn được lực bằng vectơ.
-Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính.
Trang 25Giáo án : Vật Lí 8 Năm học 2016- 2017
Giáo viên :Khúc Thị Thùy Ninh 25 Trường THCS Ngũ Đoan
Trang 26ĐỀ 1:
I Trắc nghiệm : Khoanh tròn vào chữ cái đầu mỗi ý trả lời đúng và đầy đủ nhất mà em chọn (4 điểm
-mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)
Câu 1: Có một ô tô đang chạy trên đường Trong các câu mô tả sau, câu nào không đúng?
a Ô tô chuyển động so với mặt đường b Ô tô đứng yên so với người lái xe.
c Ô tô chuyển động so với người lái xe d Ô tô chuyển động so với cây bên đường.
Câu 2: Cặp lực nào sau đây là hai lực cân bằng:
a Hai lực cùng cường độ, cùng phương.
b Hai lực cùng phương, ngược chiều.
c Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều.
d Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, có phương nằm trên một đường thẳng, ngược chiều.
Câu 3: Hành khách đang ngồi trên ô tô đang chạy trên đường bỗng bị nghiêng sang trái chứng tỏ ô tô đang:
a Đột ngột giảm vận tốc b Đột ngột tăng vận tốc.
c Đột ngột rẽ trái d Đột ngột rẽ phải.
Câu 4 : Một người đi được quãng đường s1 hết t 1 giây, đi quãng đường tiếp theo s 2 hết thời gian t 2 giây Trong các công thức dùng để tính vận tốc trung bình của người này trên cả 2 quãng đường sau, công thức nào đúng?
a
2
2
1 v v
v tb = +
b
2 1
2 1
t t
s s
1
t
s t
s
v tb = + d Công thức b và c đúng.
Câu 5: Đơn vị của vận tốc là :
a km.h b m/s c m.s d s/m
Câu 6: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều?
a Chuyển động của một ô tô đi từ Quảng Ngãi đi Đà Nẵng.
b Chuyển động của đầu kim đồng hồ.
c Chuyển động của quả banh đang lăn trên sân.
d Chuyển động của đầu cánh quạt đang quay
Câu 7 : Đưa một vật nặng hình trụ lên cao bằng hai cách, hoặc là lăn vật trên mặt phẳng nghiêng hoặc là
kéo vật trượt trên mặt phẳng nghiêng Cách nào lực ma sát nhỏ hơn?
a Lăn vật b Kéo vật.
c Cả hai cách như nhau d Không so sánh được.
Câu 8 : Một người đi xe đạp trong 2 giờ với vận tốc trung bình là 12 km/h Quãng đường người đó đi được
là :
a 2 km b 6 km c 12 km d 24 km.
II Phần tự luận : 6 điểm
Câu 1: (3 điểm)
a/ Nêu 1 ví dụ về chuyển động cơ học, trong đó hãy chỉ rõ đâu là vật mốc
b/ Nếu có hai lực cân bằng cùng tác dụng lên một vật đang chuyển động thì vật đó sẽ như thế nào? c/ Tại sao nói chuyển động có tính tương đối?
Câu 2 : (1 điểm) Hãy biểu diễn lực sau: Lực kéo vật có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải và có độ
lớn 2000 N (1 cm ứng với 500N)
Câu 3 : (1 điểm) Búp bê đang đứng trên xe lăn, đột ngột đẩy xe về phía trước Hỏi búp bê sẽ ngã về phía
nào? Tại sao?
Câu 4 : (1 điểm) Một người đi bộ đều trên quãng đường đầu dài 3km với vận tốc 2 m/s Ở quãng đường sau
dài 1,95km người đó đi hết 0,5 giờ Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường.
ĐỀ 2:
I Trắc nghiệm : Khoanh tròn vào chữ cái đầu mỗi ý trả lời đúng và đầy đủ nhất mà em chọn (4 điểm
-mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)
Câu 1: Quan sát một đoàn tàu đang vào nhà ga, câu mô tả nào sau đây sai?
a Đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga.
b Đoàn tàu đang đứng yên so với người lái tàu.
c Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang ngồi trên tàu.
d Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang đứng dưới sân ga.
Trang 27c Đột ngột rẽ sang trái d Đột ngột rẽ sang phải.
Câu 4 : Một người đi được quãng đường s 1 hết t 1 giây, đi quãng đường tiếp theo s 2 hết thời gian t 2 giây Trong các công thức dùng để tính vận tốc trung bình của người này trên cả 2 quãng đường sau, công thức nào đúng?
a
2
2
1 v v
v tb = +
b
2 1
2 1
t t
s s
1
t
s t
s
v tb = + d Công thức b và c đúng Câu 5: Đơn vị của vận tốc là :
a km/h b m.s c m.s d s/m
Câu 6: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều?
a Chuyển động của một xe đạp đang xuống dốc.
b Chuyển động của đầu kim đồng hồ.
c Chuyển động của đoàn tàu đang vào nhà ga.
d Chuyển động của đầu cánh quạt đang quay
Câu 7 : Đưa một vật nặng hình trụ lên cao bằng hai cách, hoặc là lăn vật trên mặt phẳng nghiêng hoặc là kéo vật trượt trên mặt phẳng nghiêng Cách nào lực ma sát lớn hơn?
a Lăn vật b Kéo vật.
c Cả hai cách như nhau d Không so sánh được.
Câu 8 : Một người đi xe máy trong 2 giờ với vận tốc trung bình là 30 km/h Quãng đường người đó đi được
là :
a 2 km b 15 km c 30 km d 60 km.
II Phần tự luận : 6 điểm
Câu 1: (3 điểm)
- Nêu 1 ví dụ về chuyển động cơ học, trong đó hãy chỉ rõ đâu là vật mốc
- Nếu có hai lực cân bằng cùng tác dụng lên một vật đang chuyển động thì vật đó sẽ như thế nào?
- Tại sao nói chuyển động có tính tương đối?
Câu 2 : (1 điểm) Hãy biểu diễn lực sau: Lực kéo vật có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái và có độ lớn 1500 N (1 cm ứng với 500N)
Câu 3 : (1 điểm) Búp bê đang đứng trên xe đang chuyển động, đột ngột dừng xe lại thì búp bê sẽ ngã về phía nào? Tại sao?
Câu 4 : (1 điểm) Một người đi bộ đều trên quãng đường đầu dài 3km hết 0,5 giờ Ở quãng đường sau dài 1,8km người đó đi với vận tốc 3m/s Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường.
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA 45 PHÚT – MÔN VẬT LÍ 8
- HS nêu đúng ví dụ, chỉ rõ được vật mốc 1,5 điểm
- Hai lực cân bằng cùng tác dụng lên một vật đang chuyển động thì vật
đó sẽ chuyển động thẳng đều. 0,5 điểm
- Tại vì một vật có thể là chuyển động so với vật này nhưng lại là đứng
yên đối với vật khác tùy thuộc vật được chọn làm mốc 1 điểmCâu 2 : (1 điểm)
F = 2000N
500N
Giáo viên :Khúc Thị Thùy Ninh 27 Trường THCS Ngũ Đoan
Trang 28Câu 3 : (1 điểm)
- Búp bê sẽ ngã về phía sau Vì khi đẩy xe, chân búp bê chuyển động cùng với xe, nhưng
do quán tính nên phần đầu của búp bê chưa kịp chuyển động, vì vậy búp bê ngã về phía sau.
95 , 1 3
2 1
2
t t
S S
+
+
= +
II Phần tự luận : 6 điểm
Câu 1: (3 điểm) (như đề 1).
Câu 2 : 1 điểm.
F = 1500N
500N Câu 3 : (1 điểm)
- Búp bê sẽ ngã về phía trước Vì khi xe dừng lại đột ngột thì chân búp bê cũng dừng lại, nhưng do quán tính phần đầu của búp bê vẫn chuyển động và ngã về phía trước.
8 , 1 3
2 1
2
t t
S S
+
+
= +
Trang 29Giáo án : Vật Lí 8 Năm học 2016- 2017
Giáo viên :Khúc Thị Thùy Ninh 29 Trường THCS Ngũ Đoan
Trang 30Ngày soạn :10/10/2016 Lớp 8A 8B 8C
Ngày giảng 17/10 26/10 27/10Ngày điều chỉnh
- HS vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải các bài tập
đơn giản về áp lực, áp suất
2 Kỹ năng: Củng cố kỹ năng tiến hành TN theo nhóm Năng lực vận
dụng kiến thức vật lớ vào cỏc tỡnh huống thực tiễn
II Chuẩn bị
- Tài liệu giảng dạy: Chuẩn bị SGK, SBT, Vở BT
- Dụng cụ thí nghiệm: Chuẩn bị cho Hs mỗi nhóm 1 khay đựngcát và ba miếng kim loại hình chữ nhật
- Dụng cụ hỗ trợ khác: Tranh vẽ Hình 7.1; 7.3, Bảng phụ kẻ sẵnbảng 7.1;
III tiến trình lên lớp
Hoạt động của thầy và trũ TG Nội dung
Ổn định tổ chức
1 Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ:
Ma sỏt trượt suất hiợ̀n khi nào? Lấy
GV: Hướng dẫn học sinh quan sỏt
H7.2, phõn tớch đặc đi ểm của cỏc lực
Trang 31Hoạt động 3: Tìm hiểu về áp suất.
GV: Làm thí nghiệm H7.4, yêu cầu hs
quan sát để tìm tác dụng của áp lực phụ
thuộc yếu tố nào
HS: Quan sát hiện tượng thí nghiệm,
phân tích, nhận xét và nêu lên những
yếu tố mà tác dụng áp lực phụ thuộc
GV: Yêu cầu hs hoàn thành bảng 7.1
HS: Hoàn thành bảng 7.1 qua kết quả
thí nghiệm và từ đó rút ra kết luận
GV: Phân tích lại thí nghiệm và đưa ra
khái niệm về áp suất, từ đó rút ra công
thức tính áp suất
HS: Nhận biết khái niệm áp suất và
ghi nhớ công thức tính áp suất Và ghi
nhớ các đơn vị của các đại lượng
GV: Muốn biết p phụ thuộc S ta phải
làm thí nghiệm như thế nào?
- Muốn biết p phụ thuộc F ta phải làm
20000
=80N/cm2=800000N/m2
So sánh P0> Px Máy kéo nặng nhưng
P nhỏ, ô tô nhẹ nhưng P lớn Vậy ô tô
bị lún, máy kéo không bị lún
IV.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
Giáo viên :Khúc Thị Thùy Ninh 31 Trường THCS Ngũ Đoan
Trang 32- Tài liệu giảng dạy: Chuẩn bị SGK, SBT, Vở BT.
- Dụng cụ thí nghiệm: Chuẩn cho mỗi nhóm: Một bình hình trụ
có đáy C và các lỗ A, B ở trên thành bình, bịt bằng màng cao su mỏng; Một bình hình trụ bằng thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm
đáy; Một bình chứa nớc, cốc múc, giẻ khô
III tiến trình lên lớp
Hoạt động của thầy và trũ TG Nội dung
Ổn định tổ chức
1 Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ:
Ma sỏt trượt suất hiợ̀n khi nào? Lấy một
HS: Nhận biết vấn đề cần tỡm hiểu của
bài Đưa ra nhõn xột
Hoạt động 3 : Tỡm hiểu sự tồn tại của
Trang 33Giáo án : Vật Lí 8 Năm học 2016- 2017
thí nghiệm kiểm tra kết quả Thảo luận,
suy nghĩ trả lời C1, C2
GV: Quan sát, hướng dẫn hs làm thí
nghiệm và trả lời câu hỏi Chất lỏng có
gây ra áp suất trong lòng nó không?
HS: Dự đoán, từ thí nghiệm 2 để kiểm
tra dự đoán
GV: Hướng dẫn hs làm thí nghiệm
HS: Làm thí nghiệm 2 theo hướng dẫn
của gv Từ đó hoàn thành câu C3, C4
GV: Nhận xét và chốt lại
HS: Hoàn thành nội dung vào vở
Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính
vừa học để trả lời các câu hỏi đó
HS: Thảo luận và trả lời các câu hỏi
C4 Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp
suất lên thành bình, mà cả đáy bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.
II Công thức tính áp suất chất lỏng.
V d.
= d.h
III Vận dụng.
C6 Từ công thức P=d.h nếu ngườilặn sâu thì h lớn nên P lớn ( P cóthể lên tới vài nghìn N/m2) do vậykhi lăn sâu người phải mặc áo lặnthì mới chịu được áp suất này
C7 áp suất của nước ở đáy thùng:
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Giáo viên :Khúc Thị Thùy Ninh 33 Trường THCS Ngũ Đoan
Trang 34- Quan sát hiện tợng thí nghiệm rút ra nhận xét.
- Vận dụng đợc công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chấtlỏng
II Chuẩn bị
- Tài liệu giảng dạy: Chuẩn bị SGK, SBT, Vở BT
- Dụng cụ thí nghiệm: Mỗi nhóm HS :
+ Một bình thông nhau có thể thay bằng ống cao su nhựa trong.+ Một bình chứa nớc, cốc múc, giẻ khô sạch
- Dụng cụ hỗ trợ khác
III tiến trình lên lớp
Hoạt động của GV và HS TL Kiến thức cần đạt
ổn định tổ chức
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ
HS1: Phân biệt áp suất chất lỏng
và áp suất chất rắn?
HS2: Làm bài tập 8.4
HĐ 2 Đặt vấn đề vào bài
* Giới thiệu bài mới
- Công thức tính ápsuất chất rắn: p = F/S
- Công thức tính ápsuất chất lỏng: p= d.h.HS2: tàu ngầm đangnổi lên (Vì: trong cùng
Trang 35điểm rất quan trọng của áp suất
chất lỏng đợc ứng dụng nhiều
trong khoa học và đời sống Bài
- Tơng tự yêu cầu HS trung
bình, yếu chứng minh trờng hợp
- Yêu cầu HS trả lời C8
Yêu cầu HS trả lời C9
I Bình thông nhau:
1 Giới thiệu : Bình thông nhau là bình gồm có hai hoặc ba nhánh
2. Thí nghiệm: Đổ nớc vào một nhánh của bình thông nhau:
Kết quả : hA = hB → Chất lỏng đứng yên
3- Kết luận : Trong bìnhthông nhau chứa cùng 1chất lỏng đứng yên, cácmực chất lỏng ở cácnhánh luôn luôn có cùngmột độ cao
Giỏo viờn :Khỳc Thị Thựy Ninh 35 Trường THCS Ngũ Đoan
Trang 36- Yêu cầu HS trung bình giải
thích tại sao bình (b) chứa đợc
*GV Giới thiệu : Ngoài các đặc
điểm trên, chất lỏng nếu đợc
chứa trong bình kín có khả năng
truyền áp suất truyền nguyên
ven áp suất bên ngoài tác dụng
vào Đặc điểm này đợc dùng
18’ II Máy dùng chất lỏng
1.Cấu tạo:
Máy dùng chất lỏng có 2 nhánh đợc nối thông với nhau, trong có chứa chất lỏng (Hv)
Trang 37- Pitt«ng lín cã diÖn tÝch h¬n pitt«ng nhá bao nhiªu lÇn th× løc t¸c dônglªn pitt«ng lín lín h¬n lùc t¸c dông lªn pitt«ng nhá bÊy nhiªu lÇn
- Đọc trước bài 9: cho biết ÁP suất khí quyển tồn tại như thế nào
IV.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
………
………
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Giáo viên :Khúc Thị Thùy Ninh 37 Trường THCS Ngũ Đoan
f
Hình vẽ
Trang 38- Tµi liÖu gi¶ng d¹y: ChuÈn bÞ SGK, SBT, Vë BT.
- Dông cô thÝ nghiÖm
- Dông cô hç trî kh¸c
Trang 39Giỏo ỏn : Vật Lớ 8 Năm học 2016- 2017
ổ
n định
-Kiểm tra Khụng
* Viết cụng thức tớnh ỏp suất chất rắn?
* Từ đú hóy cho biết muốn tăng hay giảm
ỏp suất ta dựa vào nguyờn tắc nào ?
* Hóy lấy vớ dụ?
* Cụng thức tớnh ỏp suất chất lỏng.
*Lấy vớ dụ chứng tỏ sự tồn tại của ỏp suất
khớ quyển?
* Nờu nguyờn lớ của mỏy nộn thủy lực?
* Nguyờn tắc bỡnh thụng nhau? Ứng dụng
trong đời sống kĩ thuật?
d là trọng lượng riờng của chất lỏng
h là độ sõu tớnh từ mặt thoỏng đến điểm ta xột
b)Nếu đặt thờm lờn sàn xe tại trung điểm
của O 1 O 2 một vật cú khối lượng 200kg thỡ
ỏp lực của hai bỏnh xe lờn mặt đường là
a)Người ta đổ thủy ngõn vào ống sao cho
mặt thủy ngõn cỏch miệng ống 25Cm, tớnh
ỏp suất do thủy ngõn tỏc dụng lờn đỏy ống
15 Bài 2
a) Độ sõu của đỏy ống so với mặt thoỏng của thủy ngõn là
h 5 = h - h 1 = 140 -25 = 115 (cm) = 1,15(m)
Vậy ỏp suất của thủy ngõn tỏc dụng lờn
Giỏo viờn :Khỳc Thị Thựy Ninh 39 Trường THCS Ngũ Đoan
G
P
Trang 40và lờn điểm A cỏch miệng ống 100cm.
b) Để tạo ra một ỏp suất ở đỏy ống như cõu
a, cú thể đổ nước vào ống được khụng ? Đổ
đến mức nào?
Cho biết trọng lượng riờng của thủy ngõn là
136000N/m 3 , của nước là 10000N/m 3
*Yờu cầu HS túm tắt đề bài?
* Phõn tớch và định hướng cỏch giải?
* Dựng cụng thức nào để tớnh ỏp suất chất
Độ sõu của điểm A so với mặt thoỏng của thủy ngõn là
h 6 = h 5 - ( h - h 3 ) = 115 - 140 +
100 = 75 (cm) = 0,75(m) Vậy ỏp suất của thủy ngõn tỏc dụng lờn điểm A là
P A = h 6 d = 0,75 136000 = 102000(N/m 2 )
b) Khi thay thủy ngõn bằng nước, muốn
cú ỏp suất đỏy bằng ỏp suất được tớnh như cõu a thỡ độ cao cột nước h 4 phải thỏa món
3 Củng cố.
- Yêu cầu HS nhắc lại các công thức đã học.
- Giáo viên khắc sâu cách giải một số bài tập thờng gặp.
- Xem lại các bài tập đã chữa.
4.H ớng dẫn học ở nhà
-Họcbài.Làm các bài tập
-Xem trước bài Lực đẩy Ác si một.
IV.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
………
………
Ngày giảng 16/11 14/11 17/11Ngày điều chỉnh
h
h1
h3