1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chương 3 đại số 8

20 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 128,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN Tiết 41: §1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH. I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học sinh hiểu được khái niệm phương trình, các thuật ngữ vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình. 2.Kĩ năng: Có kỹ năng tìm nghiệm của phương trình. 3.Thái độ: Yêu thích môn học, ham học hỏi II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: GV: Bảng phụ ghi các khái niệm trong bài học, các bài tập ? ., phấn màu, máy tính bỏ túi. HS: Ôn tập cách tính giá trị của biểu thức tại giá trị của biến, máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Kiểm tra bài cũ: không. 2. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội Dung  Hoạt động 1: Phương trình một ẩn  GV: Ở lớp dưới ta đã có các dạng bài toán như: Tìm x, biết: 2x+5=3(x2) +1; 2x3=3x1 ; . . . là các phương trình một ẩn. GV:Vậy phương trình với ẩn x có dạng như thế nào? A(x) gọi là vế gì của phương trình? B(x) gọi là vế gì của phương trình? HS: Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x). A(x) gọi là vế trái của phương trình, B(x) gọi là vế phải của phương trình. GV:Treo bảng phụ ví dụ 1 SGK. GV:Treo bảng phụ bài toán ?1 HS: Đọc yêu cầu bài toán ?1 GV:Treo bảng phụ bài toán ?2 HS: Đọc yêu cầu bài toán ?2 GV:Để tính được giá trị mỗi vế của phươngtrình thì ta làm như thế nào? HS: Ta thay x=6 vào từng vế của phương trình rồi thực hiện phép tính. GV: Khi x=6 thì VT như thế nào với VP? HS: Khi x=6 thì VT bằng với VP. GV:Vậy x=6 thỏa mãn phương trình nên x=6 gọi là gì của phương trình đã cho? HS: Vậy x=6 thỏa mãn phương trình nên x=6 gọi là một nghiệm của phương trình đã cho. GV:Treo bảng phụ bài toán ?3 HS:Đọc yêu cầu bài toán ?3 GV:Để biết x=2 có thỏa mãn phương trình không thì ta làm như thế nào? HS:Để biết x=2 có thỏa mãn phương trình không thì ta thay x=2 vào mỗi vế rồi tính. GV: Nếu kết quả của hai vế không bằng nhau thì x=2 có thỏa mãn phương trình không? HS: Nếu kết quả của hai vế không bằng nhau thì x=2 không thỏa mãn phương trình. GV: Nếu tại x bằng giá trị nào đó thỏa mãn phương trình thì x bằng giá trị đó gọi là gì của phương trình? HS: Nếu tại x bằng giá trị nào đó thỏa mãn phương trình thì x bằng giá trị đó gọi là nghiệm của phương trình. GV: x=2 có phải là một phương trình không? Nếu có thì nghiệm của phương trình này là bao nhiêu? HS:x=2 là một phương trình. Nghiệm của phương trình này là 2. GV: Phương trình x1=0 có mấy nghiệm? Đó là nghiệm nào? HS: Phương trình x1=0 có một nghiệm là x = 1. GV: Phương trình x2=1 có mấy nghiệm? Đó là nghiệm nào? HS: Phương trình x2=1 có hai nghiệm là x = 1 ; x = 1 GV: Phương trình x2=1 có nghiệm nào không? Vì sao? HS: Phương trình x2=1 không có nghiệm nào, vì không có giá trị nào của x làm cho VT bằng VP. 1 Phương trình một ẩn. Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x. Ví dụ 1: (SGK5) ?1 Chẳng hạn: a) 5y+18=15y+1 b) 105u+45=7u ?2 Phương trình 2x+5= 3(x1)+2 Khi x = 6 VT=2.6+5=17 VP=3(61)+2=17 Vậy x=6 là nghiệm của phương trình. ?3

Trang 1

Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

Tiết 41: §1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH.

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Học sinh hiểu được khái niệm phương trình, các thuật ngữ vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình

2.Kĩ năng:

Có kỹ năng tìm nghiệm của phương trình

3.Thái độ:

Yêu thích môn học, ham học hỏi

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Bảng phụ ghi các khái niệm trong bài học, các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi

- HS: Ôn tập cách tính giá trị của biểu thức tại giá trị của biến, máy tính bỏ túi

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ: không.

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Phương trình một ẩn

GV: Ở lớp dưới ta đã có các dạng

bài toán như:

Tìm x, biết: 2x+5=3(x-2) +1;

2x-3=3x-1 ; là các phương trình

một ẩn

GV:Vậy phương trình với ẩn x có

dạng như thế nào? A(x) gọi là vế

gì của phương trình? B(x) gọi là

vế gì của phương trình?

HS: Một phương trình với ẩn x có

dạng A(x) = B(x) A(x) gọi là vế trái

của phương trình, B(x) gọi là vế

phải của phương trình

GV:Treo bảng phụ ví dụ 1 SGK

GV:Treo bảng phụ bài toán ?1

HS: Đọc yêu cầu bài toán ?1

GV:Treo bảng phụ bài toán ?2

HS: Đọc yêu cầu bài toán ?2

GV:Để tính được giá trị mỗi vế của

phươngtrình thì ta làm như thế

nào?

HS: Ta thay x=6 vào từng vế của

phương trình rồi thực hiện phép

1/ Phương trình một ẩn.

Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x

Ví dụ 1: (SGK/5)

?1 Chẳng hạn:

a) 5y+18=15y+1 b) -105u+45=7-u

?2 Phương trình 2x+5= 3(x-1)+2 Khi x = 6

VT=2.6+5=17

Trang 2

GV: Khi x=6 thì VT như thế nào

với VP?

HS: Khi x=6 thì VT bằng với VP

GV: Vậy x=6 thỏa mãn phương

trình nên x=6 gọi là gì của

phương trình đã cho?

HS: Vậy x=6 thỏa mãn phương

trình nên x=6 gọi là một nghiệm

của phương trình đã cho

GV: Treo bảng phụ bài toán ?3

HS: Đọc yêu cầu bài toán ?3

GV: Để biết x=-2 có thỏa mãn

phương trình không thì ta làm như

thế nào?

HS: Để biết x=-2 có thỏa mãn

phương trình không thì ta thay

x=-2 vào mỗi vế rồi tính

GV: Nếu kết quả của hai vế không

bằng nhau thì x=-2 có thỏa mãn

phương trình không?

HS: Nếu kết quả của hai vế không

bằng nhau thì x=-2 không thỏa

mãn phương trình

GV: Nếu tại x bằng giá trị nào đó

thỏa mãn phương trình thì x bằng

giá trị đó gọi là gì của phương

trình?

HS: Nếu tại x bằng giá trị nào đó

thỏa mãn phương trình thì x bằng

giá trị đó gọi là nghiệm của

phương trình

GV: x=2 có phải là một phương

trình không? Nếu có thì nghiệm

của phương trình này là bao

nhiêu?

HS: x=2 là một phương trình

Nghiệm của phương trình này là

2

GV: Phương trình x-1=0 có mấy

nghiệm? Đó là nghiệm nào?

HS: Phương trình x-1=0 có một

nghiệm là x = 1

VP=3(6-1)+2=17 Vậy x=6 là nghiệm của phương trình

?3 Phương trình 2(x+2)-7= 3-x a) x= -2 không thỏa mãn nghiệm của phương trình

b) x=2 là một nghiệm của phương trình

Chú ý: SGK/5

Ví dụ 2: (SGK/6)

Trang 3

GV: Phương trình x2=1 có mấy

nghiệm? Đó là nghiệm nào?

HS: Phương trình x2=1 có hai

nghiệm là x = 1 ; x = -1

GV: Phương trình x2=-1 có

nghiệm nào không? Vì sao?

HS: Phương trình x2=-1 không có

nghiệm nào, vì không có giá trị

nào của x làm cho VT bằng VP

Hoạt động 2: Giải phương trình.

GV: Tập hợp tất cả các nghiệm

của một phương trình gọi là gì?

HS: Tập hợp tất cả các nghiệm

của một phương trình gọi là tập

nghiệm của phương trình đó, kí

hiệu là S

GV: Treo bảng phụ bài toán ?4

HS: Đọc yêu cầu bài toán ?4

GV: Hãy thảo luận nhóm để giải

hoàn chỉnh bài toán

HS: Thảo luận và trình bày trên

bảng

GV: Sửa bài từng nhóm

-Khi bài toán yêu cầu giải một

phương trình thì ta phải tìm tất cả

các nghiệm (hay tìm tập nghiệm)

của phương trình đó

2 Giải phương trình.

Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình gọi là tập nghiệm của phương trình đó và thường kí hiệu bởi S

?4 a) Phương trình x=2 có S={2}

b) Phương trình vô nghiệm có S =

Hoạt động 3: Hai phương trình có cùng tập nghiệm thì có tên gọi

là gì?

GV: Hai phương trình tương

đương là hai phương trình như

thế nào?

HS: Hai phương trình được gọi là

tương đương nếu chúng có cùng

một tập nghiệm

GV: Hai phương trình x+1=0 và x=

-1 có tương đương nhau không?

Vì sao?

3/ Phương trình tương đương.

Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng một tập nghiệm

Để chỉ hai phương trình tương đương với nhau ta dùng kí hiệu “

Ví dụ: x + 1 = 0 ⇔x = -1

Trang 4

HS: Hai phương trình x+1=0 và x=

-1 tương đương nhau vì hai

phương trình này có cùng một tập

nghiệm

3 Củng cố:

-Giải BT trang 6 SGK

-Hãy giải hoàn chỉnh yêu cầu bài toán

Bài tập 1a trang 6 SGK.

a) 4x-1 = 3x-2

khi x= -1, ta có VT= -5 ; VP=-5

Vậy x= -1 là nghiệm của phương trình 4x-1 = 3x-2

4 Dặn Dò

-Học bài theo nội dung ghi vở, xem lại các ví dụ trong bài học

-Vận dụng vào giải các bài tập 2, 4 trang 6, 7 SGK

-Xem trước bài 2: “Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải” (đọc kĩ các định nghĩa và các quy tắc trong bài học)

Trang 5

˜˜&™™ Tiết 42 §2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Học sinh nắm được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn, nắm vững hai quy tắc: quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

2 -Kĩ năng:

Có kĩ năng vận dụng hai quy tắc trên để giải thành thạo các phương trình bậc nhất một ẩn

3 Thái độ:

Yêu thích môn học, ham học hỏi

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1- GV: Bảng phụ ghi định nghĩa, nội dung hai quy tắc trong bài, các bài

tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi

2- HS: Ôn tập kiến thức về hai phương trình tương đương, máy tính bỏ

túi

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Hãy xét xem t=1, t=2 có là nghiệm của phương trình x-2 = 2x-3 không? HS2: Hãy xét xem x=1, x = -1 có là nghiệm của phương trình (x+2)2 = 3x+4 không?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.

GV: Giới thiệu định nghĩa phương

trình bậc nhất một ẩn

HS: Nhắc lại định nghĩa từ bảng phụ

và ghi vào tập

GV: Nếu a=0 thì a.x=?

HS: Nếu a=0 thì a.x=0

GV: Do đó nếu a=0 thì phương trình

ax+b=0 có còn gọi là phương trình

bậc nhất một ẩn hay không?

HS: Nếu a = 0 thì phương trình ax +

b=0 không gọi là phương trình bậc

nhất một ẩn

1/ Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.

Phương trình dạng

ax + b=0, với a và b là hai số đã cho

và a≠0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn

Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi phương trình.

GV: Ở lớp dưới các em đã biến nếu

chuyển một số hạng từ vế này sang vế

kia thì ta phải làm gì?

HS: Nếu chuyển một số hạng từ vế

này sang vế kia thì ta phải đổi dấu số

hạng đó

2 Hai quy tắc biến đổi phương trình.

a) Quy tắc chuyển vế.

Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế

Trang 6

GV: Ví dụ x+2=0, nếu chuyển +2

sang vế phải thì ta được gì?

HS: x = - 2

GV: Lúc này ta nói ta đã giải được

phương trình x+2=0

-Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế

HS: Trong một phương trình, ta có

thể chuyển một hạng tử từ vế này

sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó

GV: Treo bảng phụ bài toán ?1

HS: Đọc yêu cầu bài toán ?1

GV: Hãy nêu kiến thức vận dụng vào

giải bài toán

HS: Vận dụng quy tắc chuyển vế

GV: Hãy hoàn thành lời giải bài toán

HS: Thực hiện trên bảng

GV: Ta biết rằng trong một đẳng thức

số, ta có thể nhân cả hai vế với cùng

một số

GV: Phân tích ví dụ trong SGK và

cho học sinh phát biểu quy tắc

HS: Trong một phương trình, ta có

thể nhân cả hai vế với cùng một số

khác 0

GV: Nhân cả hai vế của phương trình

với

1

2

nghĩa là ta đã chia cả hai vế

của phương trình cho số nào?

HS: Nhân cả hai vế của phương trình

với

1

2

nghĩa là ta đã chia cả hai vế

của phương trình cho số 2

GV: Phân tích ví dụ trong SGK và

cho học sinh phát biểu quy tắc thứ

hai

HS: Trong một phương trình, ta có

thể chia cả hai vế cho cùng một số

khác 0

GV: Treo bảng phụ bài toán ?2

HS: Đọc yêu cầu bài toán ?2

GV: Hãy vận dụng các quy tắc vừa

học vào giải bài tập này theo nhóm

kia và đổi dấu hạng tử đó

Ví dụ: (SGK)

?1

− = ⇔ = + = ⇔ = −

− = ⇔ =

b) Quy tắc nhân với một số.

-Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0

-Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0

?2

Trang 7

HS: Vận dụng, thực hiện và trình bày

trên bảng

GV: Sửa hoàn chỉnh lời giải bài toán

Từ một phương trình nếu ta dùng quy

tắc chuyển vế, hai quy tắc nhân và

chia ta luôn được một phương trình

mới tương đương với phương trình đã

cho

2 ) 0,1 1,5 15

x

= − ⇔ = −

Hoạt động 3: Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.

GV: Từ một phương trình nếu ta dùng

quy tắc chuyển vế, hai quy tắc nhân

và chia ta luôn được một phương

trình mới như thế nào với phương

trình đã cho?

HS: Phương trình tương đương với

phương trình đã cho

GV: Treo bảng phụ nội dung ví dụ 1

và ví dụ 2 và phân tích để học sinh

nắm được cách giải

-Phương trình ax+b=0

?

?

ax

x

⇔ =

HS: Phương trình ax+b=0

b

x

a

⇔ = −

GV: Vậy phương trình ax+b=0 có

mấy nghiệm?

HS: Vậy phương trình ax+b=0 có một

nghiệm duy nhất

GV: Treo bảng phụ bài toán ?3

HS: Đọc yêu cầu bài toán ?3

GV: Gọi một học sinh thực hiện trên

bảng

HS: Học sinh thực hiện trên bảng

3/ Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.

Ví dụ 1: (SGK)

Ví dụ 2: (SGK)

Tổng quát:

Phương trình ax + b = 0 (a≠0) được giải như sau:

ax + b = 0

b x a

⇔ = −

?3 0,5 2, 4 0

2, 4 4,8 0,5

x x

Hoạt động 4: Luyện tập

GV: Treo bảng phụ bài tập 7 trang 10

SGK

-Hãy vận dụng định nghĩa phương

Bài tập 7 trang 10 SGK.

Các phương trình bậc nhất một ẩn là: a) 1+x=0; c) 1-2t=0 d) 3y=0

Trang 8

trình bậc nhất một ẩn để giải.

HS: Đọc yêu cầu bài toán và giải bài

tập

3 Củng cố:

- Hãy phát biểu hai quy tắc biến đổi phương trình

4 Dặn dò:

-Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn Hai quy tắc biến đổi phương trình -Vận dụng vào giải các bài tập 8, 9 trang 10 SGK; bài tập 11, 14 trang 4, 5 SBT -Xem trước bài 3: “Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0” (đọc kĩ phần áp dụng trong bài)

Trang 9

-˜˜&™™ Tiết 43

§3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0.

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Học sinh nắm vững phương pháp giải các phương trình, áp dụng hai quy tắc biến đổi phương trình và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình ax+b=0 hay ax= - b

2.Kĩ năng:

Có kỹ năng biến đổi phương trình bằng các phương pháp đã nêu trên

3 Thái độ:

Yêu thích môn học, ham học hỏi

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1.GV: Bảng phụ ghi các bước chủ yếu để giải phương trình trong bài học,

các ví dụ, các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi

2.HS: Ôn tập định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến

đổi phương trình, máy tính bỏ túi

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

Phát biểu hai quy tắc biến đổi phương trình Áp dụng: Giải phương trình:

a) 4x – 20 = 0 ; b) 2x + 5 – 6x = 0

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách giải.

GV: Treo bảng phụ ví dụ 1 (SGK)

Trước tiên ta cần phải làm gì?

HS: Trước tiên ta cần phải thực hiện

phép tính bỏ dấu ngoặc

GV: Tiếp theo ta cần phải làm gì?

HS: Tiếp theo ta cần phải vận dụng

quy tắc chuyển vế

GV: Ta chuyển các hạng tử chứa ẩn

sang một vế; các hằng số sang một vế

thì ta được gì?

HS: Ta chuyển các hạng tử chứa ẩn

sang một vế; các hằng số sang một vế

thì ta được 2x+5x-4x=12+3

GV: Tiếp theo thực hiện thu gọn ta

được gì?

HS: Thực hiện thu gọn ta được 3x=15

GV: Giải phương trình này tìm được

x=?

HS: Giải phương trình này tìm được

x=5

1/ Cách giải.

Ví dụ 1: Giải phương trình:

2 (3 5 ) 4( 3)

2 3 5 4 12

2 5 4 12 3

3 15 5

x x

⇔ =

Vậy S = {5}

Trang 10

GV: Hướng dẫn ví dụ 2 tương tự ví

dụ 1 Hãy chỉ ra trình tự thực hiện lời

giải ví dụ 2

HS: Quy đồng mẫu hai vế của

phương trình, thử mẫu hai vế của

phương trình, vận dụng quy tắc

chuyển vế, thu gọn, giải phương trình,

kết luận tập nghiệm của phương trình

GV: Treo bảng phụ bài toán ?1

HS: Đọc yêu cầu bài toán ?1

GV: Đề bài yêu cầu gì?

HS: Hãy nêu các bước chủ yếu để

giải phương trình trong hai ví dụ trên

GV: Sau khi học sinh trả lời xong,

giáo viên chốt lại nội dung

HS: Quan sát và nắm được các bước

giải

Ví dụ 2: Giải phương trình:

1

2(5 2) 6 6 3(5 3 )

10 4 6 6 15 9

10 6 9 6 15 4

25 25 1

x

x x

− + = + −

⇔ =

Vậy S = {1}

?1 Cách giải Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khữ mẫu

Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia

và thu gọn

Bước 3: Giải phương trình nhận được

Hoạt động 2: Áp dụng.

GV: Treo bảng phụ ví dụ 3 (SGK)

GV: Treo bảng phụ bài toán ?2

HS: Đọc yêu cầu bài toán ?2

GV: Bước 1 ta cần phải làm gì?

HS: Bước 1 ta cần phải quy đồng mẫu

rồi khử mẫu

GV: Mẫu số chung của hai vế là bao

nhiêu?

HS: Mẫu số chung của hai vế là 12

GV: Hãy viết lại phương trình sau khi

khử mẫu?

HS: 12x-2(5x+2)=3(7-3x)

GV: Hãy hoàn thành giải bài toán

HS: Thực hiện và trình bày

GV: Qua các ví dụ trên, ta thường đưa

phương trình đã cho về dạng phương

trình nào?

HS: Qua các ví dụ trên, ta thường đưa

phương trình đã cho về dạng phương

trình đã biết cách giải

GV: Khi thực hiện giải phương trình

2/ Áp dụng.

Ví dụ 3: (SGK)

?2

5 2 7 3

12 2(5 2) 3(7 3 )

2 2(5 2) 3(7 3 )

11 25 25 11

x

x x

⇔ =

Vậy

25 11

S =     

Chú ý:

a) Khi giải một phương trình người ta thường tìm cách để biến đổi để đưa phương trình về dạng đã biết cách giải

Trang 11

nếu hệ số của ẩn bằng 0 thì phương

trình đó có thể xảy ra các trường hợp

nào?

HS: Khi thực hiện giải phương trình

nếu hệ số của ẩn bằng 0 thì phương

trình đó có thể xảy ra các trường hợp:

có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng

với mọi x

GV: Giới thiệu chú ý SGK

Ví dụ 4: (SGK)

b) Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0 Khi đó phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x

Ví dụ 5: (SGK)

Ví dụ 6: (SGK)

3 Củng cố:

Hãy nêu các bước chính để giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 -Treo bảng phụ bài tập 11a,b trang 13 SGK

-Vận dụng cách giải các bài toán trong bài học vào thực hiện

-Sửa hoàn chỉnh lời giải

Bài tập 11a,b trang 13 SGK.

) 3 2 2 3

1

x

⇔ = −

) 3 4 24 6 27 3

2 0 0

u u

⇔ − =

⇔ =

Vậy S = {-1} Vậy S = {0}

4 Dặn dò:

-Các bước chính để giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

-Xem lại các ví dụ trong bài học (nội dung, phương pháp giải)

-Vận dụng vào giải các bài tập 14, 17, 18 trang 13, 14 SGK

-Tiết sau luyện tập

Trang 12

-˜˜&™™ Tiết 44: LUYỆN TẬP.

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Củng cố các bước giải phương trình đưa được về dạng phương trình ax +

b = 0 (hay ax = -b)

2.Kĩ năng:

Có kĩ năng giải thành thạo các phương trình đưa được về dạng phương trình ax + b = 0 (hay ax = -b)

3.Thái độ:

Yêu thích môn học, ham học hỏi

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1.GV: Bảng phụ ghi các bài tập 14, 17, 18 trang 13, 14 SGK, máy tính bỏ túi

2.HS: Ôn tập các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0, máy tính bỏ túi

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Hãy nêu các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Áp dụng: Giải phương trình 8x – 2 = 4x – 10

HS2: Hãy nêu các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Áp dụng: Giải phương trình 5 – (x + 6) = 4(3 + 2x)

2 Bài mới:

Bài tập 14 trang 13 SGK

GV: Treo nội dung bảng phụ

-Đề bài yêu cầu gì?

HS: Đọc yêu cầu bài toán

-Số nào trong ba số là nghiệm của

phương trình (1); (2); (3)

GV: Để biết số nào đó có phải là

nghiệm của phương trình hay không

thì ta làm như thế nào?

GV: Gọi học sinh lên bảng thực hiện

HS: Thực hiện trên bảng

Bài tập 14 trang 13 SGK.

-Số 2 là nghiệm của phương trình |x|

= x -Số -3 là nghiệm của phương trình x2

+ 5x + 6 = 0 -Số -1 là nghiệm của phương trình 6

4

1 x = +x

Bài tập 17 trang 14 SGK.

GV: Treo nội dung bảng phụ

HS: Đọc yêu cầu bài toán

GV: Hãy nhắc lại các quy tắc: chuyển

vế, nhân với một số

HS: Quy tắc chuyển vế: Trong một

phương trình, ta có thể chuyển một

hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi

dấu hạng tử đó

Bài tập 17 trang 14 SGK.

) 7 2 22 3

2 3 22 7

5 15 3

x x

⇔ =

Vậy S = {3}

Ngày đăng: 17/01/2017, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w