1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án Ngữ Văn 12 (Chương Trình Cơ Bản)

112 566 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các vở Hồn Trương Ba da hàng thịt Lưu Quang Vũ vàMùa hè ở biển Xuân Trình,…tạođược sự chú ý 3- Một số phương diện đổi mớitrong văn học: - Văn học đổi mới vận động theokhuynh hướng dân c

Trang 1

2 Kỹ năng:

Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đãhọc về VHVN từ CMT8 năm 1945 đến hết thế kỷ XX

3 Thái độ, tư tưởng:

Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh giá văn học thời kỳnày; không khẳng định một chiều mà cũng không phủ nhận một cách cựcđoan

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc SGK, TLTK để củng cố kiến thức cũ và chuẩn bị cho bài mới theoHDHB

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: 1 phút

- Ổn định trật tự, điểm danh học sinh trong lớp

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Giảng bài mới: 82 phút

- Tạo tâm thế tiếp thu bài mới

- Giới thiệu bài:

- Tóm tắt ý vàphát biểu

I- KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMT8 NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1975:

1-Vài nét về hoàn cảnh lịch sử,

xã hội, văn hoá:

- Đường lối văn nghệ của Đảng gópphần tạo nên một nền văn họcthống nhất về khuynh hướng tưtưởng, về tổ chức và quan niệm nhàvăn kiểu mới

- Hai cuộc kháng chiến chống thựcdân Pháp và đế quốc Mĩ kéo dài suốt

30 năm

- Nền kinh tế nước ta còn nghèo nàn

và chậm phát triển Giao lưu vănhoá chủ yếu giới hạn trong các nước

Trang 2

- 3 chặng: 1954; 1955-1964;

1945-1965-1975

- Các tác phẩmDân khí miềnTrung, Huế thángTám, Vui Bấttuyệt, Ngọn quốc

kì, Hội nghị nonsông, phản ánhđược không khí hồhởi, vui sướng đặcbiệt của nhân dân

ta khi đất nướcgiành được độclập

- Cuộc toàn quốc

Cảnh rừng ViệtBắc, Rằm thánggiêng, ( Hồ ChíMinh), Bên khia

( Hoàng Cầm),Tây Tiến (QuangDũng), Đặc biệt

là tập thơ Việt Bắccủa Tố Hữu

- MB bước vào giaiđoạn xây dựnghoà bình vàCNXH MN tiếnhành cuộc khángchiến chống đế

- Từ cuối 1946 đến 1954 văn họctập trung phản ánh cuộc khángchiến chống thực dân Pháp

+ Truyện ngắn và ký sớm đạt đượcthành tựu: Một lần tới Thủ đô, Trậnphố Ràng (Trần Đăng), Đôi mắt, Ởrừng (Nam Cao); Làng (Kim Lân);Thư nhà (Hồ Phương),…

Từ năm 1950, xuất hiện nhữngtập truyện, ký khá dày dặn: Vùng

mỏ (Võ Huy Tâm); Xung kích(Nguyễn Đình Thi); Đất nước đứnglên (Nguyên Ngọc),…

+ Thơ ca đạt nhiều thành tựu xuấtsắc: Cảnh khuya, Cảnh rừng ViệtBắc, Rằm tháng giêng, ( Hồ ChíMinh), Bên khia sông Đuống ( HoàngCầm), Tây Tiến (Quang Dũng), Đặcbiệt là tập thơ Việt Bắc của Tố Hữu

+ Một số vở kịch ra đời phản ánh kịpthời hiện thực CM và KC

b) Chặng đường từ 1955 đến 1964:

- Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quátkhá nhiều vấn đề, nhiều phạm vicủa hiện thực đời sống:

+ Cuộc kháng chiến chống Pháp+ Hiện thực đời sống trước CM+ Công cuộc xây dựng CNXH

- Thơ ca phát triển mạnh mẽ, nhiềutập thơ xuất sắc ra đời

- Kịch nói có bước phát triển mới

c) Chặng đường từ 1965 đến 1975:

Chủ đề bao trùm của VH là đề caotinh thần yêu nước, ngợi ca chủnghĩa anh hùng CM

- Văn xuôi tập trung phản ánh cuộcsống chiến đấu và lao động, khắc

Trang 3

( HS đọc thầmSGK và nêu)

- MB vừa xâydựng CNXH vừachống chiến tranhphá hoại của Mĩ

MN tiếp tục cuộcchiến tranh giảiphóng

( HS đọc thầmSGK và nêu)

- Đọc thầm SGK

và tóm tắt nhữngđóng góp của xuhướng văn họctiến bộ, yêu nước

và CM MN

- Đọc thầm SGK

và nêu 3 đặcđiểm

hoạ khá thành công hình ảnh conngười VIỆT NAM anh dũng, kiêncường và bất khuất

+ Truyện ký CMMN đạt nhiều thànhtựu nổi bật

+ Truyện ký ở miền Bắc cũng pháttriển mạnh

- Thơ đạt được bước tiến mới trong

mở rộng, đào sâu chất liệu hiện thựcđồng thời tăng cường sức khái quát,chất suy tưởng và chính luận Đặcbiệt là sự xuất hiện đông đảo vànhững đóng góp đặc sắc của thế hệcác nhà thơ trẻ

- Kịch nói có những thành tựu mới,gây được tiếng vang

d) Văn học vùng địch tạm chiếm (1946-1975):

Xu hướng văn học tiến bộ, yêu nước

và cách mạng có những đóng gópđáng ghi nhận trên cả hai bình diệnchính trị-xã hội và văn học

3) Những đặc điểm cơ bản:

a) Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng CM hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.

Văn học VIỆT NAM 1945-1975 nhưmột tấm gương phản chiếu nhữngvấn đề lớn lao, trọng đại nhất củađất nước và cách mạng: đấu tranhthống nhất đất nước và xây dựngCNXH

b) Nền văn học hướng về đại chúng.

Hướng về đại chúng, TP văn họcthường ngắn gọn, nội dung dễ hiểu,chủ đề rõ ràng, sử dụng những hìnhthức nghệ thuật quen thuộc vớinhân dân, ngôn ngữ bình dị, trongsáng, dễ hiểu

c) Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

+ Khuynh hướng sử thi thể hiện:

* Đề tài là những vấn đề có ý nghĩalịch sử và tính chất toàn dân tộc

* Nhân vật chính là những con ngườiđại diện cho tinh hoa và khí phách,phẩm chất và ý chí của dân tộc; gắn

bó số phận cá nhân với số phận đấtnước; luôn đặt bổn phận, tráchnhiệm, nghĩa vụ công dân, ý thức

Trang 4

chính trị, tình cảm lớn, lẽ sống lớnlên hàng đầu

* Lời văn thường mang giọng điệungợi ca, trang trọng và lấp lánh vẻđẹp tráng lệ, hào hùng

+ Cảm hứng lãng mạn là cảm hứngkhẳng định cái tôi đầy tình cảm,cảm xúc và hướng tới lý tưởng ( ởthời kỳ này là ngợi ca cuộc sốngmới, con người mới, ca ngợi chủnghĩa anh hùng CM và tin tưởng vàotương lai tươi sáng của đất nước.+ Khuynh hướng sử thi kết hợp vớicảm hứng lãng mạn làm cho vănhọc thấm nhuần tinh thần lạc quan,đồng thời đáp ứng được yêu cầuphản ánh hiện thực đời sống trongquá trình vận động và phát triểncách mạng

về hoàn cảnh xãhội sau 1975

- Đọc SGK và thảoluận Chú ý nhấn

thành tựu cơ bảncủa từng thể loại

và nêu ví dụ minhhoạ

II- VÀI NÉT KHÁI QUÁT VHVN TỪ NĂM 1975 ĐẾN HẾT TK XX

1) Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, vănhoá:

- Với chiến thắng 30.04.1975, lịch

sử dân tộc ta mở ra một thời kỳ thời kỳ độc lập, tự do và thống nhấtđất nước Tuy nhiên từ 1975 đến

mới-1985 đất nước ta lại gặp phải nhữngkhó khăn và thử thách mới

- Từ năm 1986, Đảng ta đề xướng

và lãnh đạo công cuộc đổi mới toàndiện Tiếp xúc và giao lưu văn hoáđược mở rộng Sự nghiệp đổi mớithúc đẩy nền văn học cũng phải đổimới để phù hợp với nguyện vọngcủa nhà văn và người đọc cũng nhưquy luật phát triển khách quan củavăn học

2) Những chuyển biến một sốthành tựu ban đầu:

- Từ sau 1975, thơ không tạo được

sự lôi cuốn, hấp dẫn như các giaiđoạn trước nhưng vẫn có những tácphẩm được bạn đọc chú ý

- Từ sau 1975, văn xuôi có nhiều

Trang 5

Từ năm 1986, văn học chính thứcbước vào chặng đường đổi mới, gắn

bó, cập nhật hơn đối với những vấn

đề của đời sống hằng ngày Nhiềutác phẩm tạo được tiếng vang lớn

- Từ sau năm 1975, kịch nói pháttriển mạnh mẽ Các vở Hồn Trương

Ba da hàng thịt (Lưu Quang Vũ) vàMùa hè ở biển (Xuân Trình),…tạođược sự chú ý

3- Một số phương diện đổi mớitrong văn học:

- Văn học đổi mới vận động theokhuynh hướng dân chủ hoá, mangtính nhân bản, nhân văn sâu sắc.-Văn học phát triển đa dạng hơn về

đề tài, chủ đề; phong phú và mới

mẻ hơn về thủ pháp nghệ thuật

- Đề cao cá tính sáng tạo của nhàvăn, đổi mới cách nhìn nhận, cáchtiếp cận con người và hiện thực đờisống, đã khám phá con người trongnhững mối quan hệ đa dạng vàphức tạp, thể hiện con người ởnhiều phương diện của đời sống, kẻ

cả đời sống tâm linh

Nhìn tổng thể cái mới của vănhọc giai đoạn này là tính chất hướngnội, quan tâm nhiều hơn tới số phận

cá nhân trong những hoàn cảnhphức tạp, đời thường

Bên cạnh những thành tựu, quátrình đổi mới văn học cũng xuấthiện những khuynh hướng tiêu cực,những biểu hiện quá đà, thiếu lànhmạnh

- Từ năm 1986, văn học đổi mớimạnh mẽ phù hợp với nguyện vọng

Trang 6

của nhà văn và người đọc, phù hợpvới quy luật khách quan của vănhọc và gặt hái được những thànhtựu bước đầu.

+ Văn nghệ phụng sự kháng chiến(trong hoàn cảnh có chiến tranh)+ Hiện thực cách mạng và khángchiến đem đến cho văn nghệ cảmhứng sáng tạo mới, chất liệu mới

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 2 phút

- HS đọc lại bài , học thuộc Ghi nhớ, viết một đoạn văn ngắn cho đề bàiluyện tập

- Chuẩn bị bài mới: Tiết sau: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết 4

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG - ĐẠO LÝ

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Nắm được cách viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lý, trước hết là kỹ năng tìm hiểu

đề và lập dàn ý

- Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm về tư tưởng, đạo lý

B.Phương pháp giảng dạy:

- Tái hiện,thảo luận nhóm, phát vấn, gợi tìm

C.Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách GV, giáo án, Tài liệu tham khảo

D.Cách thức thực hiện:

1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Trang 7

-Để sống đẹp cần rènluyện những phẩmchất nào?

Nhóm2:

-Những thao tác lậpluận cần được sử dụngtrong đề bài trên?

- Tư liệu làm dẫnchứng thuộc lĩnh vựcnào trong đời sống?

- Để sống đẹp, cần:

+ lý tưởng đúng đắn+ tâm hồn lành mạnh+ trí tuệ sáng suốt+ hành động hướng thiện

* Thao tác lập luận+ giải thích (sống đẹp là gì?)+ phân tích (các khía cạnh sống đẹp)+ chứng minh (nêu tấm gương người tốt)+ bình luận (bàn về cách sống đẹp; phêphán lối sống ích kỷ)

- Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế.b.Các bước tìm hiểu đề:

- Xác định vấn đề cần nghị luận: tư tưởng,đạo lý được nêu

- Tìm luận điểm, luận cứ cho vấn đề cầnnghị luận

- Dự kiến thao tác lập luận cho bài văn

GV đặt câu hỏi gợi ý:

- Thân bài:

+ Giải thích : sống đẹp+ Phân tích:các khíacạnh biểu hiện lốisống đẹp (lý tưởng,tâm hồn, trí tuệ, hànhđộng),có dẫn chứngminh hoạ

+ Phê phán lối sống cánhân, thiếu ý chí, nghịlực

+ Xác định phươnghướng, biện phápphấn đấu để có lối

2.Lập dàn ý:

a.Ví dụ:

Từ các ý tìm được trong phần (1.a), hãylập dàn ý cho đề bài trên.( dàn bài thamkhảo)

Trang 8

sống đẹp

- Kết bài:

+ Sống đẹp là chuẩnmực cao nhất trongnhân cách con người

+ Thế hệ trẻ cần phấnđấu rèn luyện, nângcao nhân cách

năng tiếp thu kiến thức

của HS qua phiếu trả

HS tiếp tục hoànchỉnh bài tập ở nhà

III.Luyện tập:

1.Bài tập 1/SGK/21-22a.VĐNL: phẩm chất văn hoá trong mỗicon người

- Tên văn bản: Con người có văn hoáb.TTLL:

- Giải thích: văn hoá là gì? (đoạn 1)

- Phân tích: các khía cạnh văn hoá (đoạn2)

- Bình luận: sự cần thiết phải có văn hoá(đoạn3)

c.Cách diễn đạt trong văn bản rất sinhđộng, lôi cuốn:

- Để giải thích, tác giả sử dụng một loạtcâu hỏi tu từ gây chú ý cho người đọc

- Để phân tích và bình luận, tác giả trựctiếp đối thoại với người đọc, tạo quan hệgần gũi, thẳng thắn

- Kết thúc văn bản, tác giả viện dẫn thơ

Hy lạp, vừa tóm lược được các luận điểm,vừa tạo ấn tượng nhẹ nhàng, dễ nhớ

2.Bài tập 2 SGK/22

5 Củng cố - dặn dò

- Nắm vững các bước tìm hiểu đề và lập dàn ý

- Làm bài tập về nhà

- Chuẩn bị bài mới: Tuyên ngôn độc lập ( Hồ Chí Minh)

6 Rút kinh nghiệm - Bổ sung:

Trang 9

Tiết:5-

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

Minh-A Mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh:

- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh

- Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn độc lập Hiểu vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngôn độc lập

B Phương pháp giảng dạy:

- Phần tác giả: Hướng dẫn học sinh ở nhà đọc kỹ sách giáo khoa và trả lời câu hỏi trong

phần Hướng dẫn học bài GV nêu câu hỏi, HS trả lời và thảo luận; sau đó GV nhấn mạnh khắc

sâu những ý chính

- Phần tác phẩm :Nêu vấn đề, gợi mở, phát vấn, đàm thoại kết hợp với diễn giảng Hoạt động song phương giữa GV và HS trong quá trình tiếp cận

Trang 10

C Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV, Casset, tài liệu tham khảo, giáo án

thường dựa trên một

sự,câu chuyện cũ cơ

sở thật đẻ từ đĩ hư

cấu tái tạo để thực

Hs rút ra những ýchính về tiểu sử củaHCM và gạch chântrong SGK

Hs xem Sgk và đánhchéo ngoài lề 3 ýchính, sau đó phátbiểu

Hs đọc Sgk và gạchdưới 3 mục:mđ, nd,t/ptiêu biểu ,nhắc lại ýngắn gọn

2 Di sản văn học

* Lớn lao về tầm vóc tư tưởng, phongphú về thể loại và đa dạng về phong cáchnghệ thuật

a Văn chính luận:

- Mục đích: Đấu tranh chính trị nhằm tiếncông trực diện kẻ thù, thực hiện nhữngnhiệm vụ CM của dân tộc

-Nội dung: Lên án chế độ thực dân Pháp

và chính sách thuộc địa, kêu gọi thức tỉnhngười nô lệ bị áp bức liên hiệp lại trong mặttrận đấu tranh chung

- Một số t/phẩm tiêu biểu:

+ Các bài báo đăng trên tờ báo:Người cùng khổ, Nhân đạo

+ Bản án chế độ thực dân Pháp: ángvăn chính luận sắc sảo nĩi lên nỗi thống khổcủa người dân bản xứ, tố cáo trực diện chế

độ thực dân Pháp, kêu gọi những người nô

lệ đứng lên chống áp bức

+ Tuyên ngôn độc lập: Có giá trị lịch

sử lớn lao, phản ánh khát vọng độc lập, tự

do và tuyên bố nền độc lập của dân tộc VN

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến,không có gì quý hơn độc lập, tự do

b Truyện và ký:

- Truyện ngắn: Hầu hết viết bằng tiếngPháp xb tại Paris khoảng từ 1922-1925:Pari (1922), Lời than vãn của bà Trưng Trắc(1922), Con người biết mùi hun khói(1922), Vi hành (1923), Những trị lố hay là

Trang 11

Varen và Phan Bội Châu (1925)

+ Nội dung: Tố cáo tội ác dã man, bảnchất tàn bạo xảo trá của bọn thực dân -phong kiến đề cao những tấm lòng yêunức và cách mạng

+ Nghệ thuật: Bút pháp hiện đại nghệthuật trần thuật linh hoạt, xây dựng đượcnhững tình huống độc đáo, hình tượng sinhđộng, sắc sảo

- Ký : Nhật ký chìm tàu (1931), Vừa đivừa kể chuyện(1963)

c.Thơ ca: Có giá trị nổi bật trong sự

nghiệp sáng tác của NAQ-HCM, đóng gópquan trọng trong nền thơ ca VN

Nhật ký trong tù (133 bài)

Thơ HCM (86 bài)Thơ chữ Hán HCM (36 bài)

3 Phong cách nghệ thuật:

* Phong cách độc đáo, đa dạng

- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, lậpluận chặt chẽ, lý lẽ đanh thép

III Kết luận: ( Xem sách )

6 Rút kinh nghiệm - Bổ sung:

- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của chaông; có thói quen rèn luyện các kỹ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng; đồng thờibiết phê phán và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt

B.Phương pháp giảng dạy:

- Phân tích ngữ liệu, thảo luận, nhận xét, luyện tập

C Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGK, G/án, tài liệu tham khảo

Trang 12

D Tiến trình tiết dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

ngôn ngữ nước ngoài

như thế nào để đảm bảo

sự trong sáng của tiếng

- Ttrách nhiệm của mỗi

người Việt Nam giữ gìn

sự trong sáng của tiếng

HS suy nghĩ rồi nêulên nhận xét củamình

HS suy nghĩ và nêulên ý kiến của mình:

-Có vay mượn -không lạm dụng

HS đọc và nhận xétHọc sinh thảo luận vànói lên ý kiến củamình

- Câu b,c: diễn đạt rõ nội dung, quan

hệ giữa các bộ phận mạch lạc: câutrong sáng

* Sự trong sáng của tiếng Việt trước hết bộc lộ ở chính hệ thống các chuẩn mực

và qui tắc chung ở sự tuân thủ các chuẩn mực và qui tắc đó.

Hệ thống chuẩn mực, qui tắc ở các lĩnh

vực: ngữ âm, chữ viết,từ ngữ , câu, lời

nói bài văn

- Mượn tiếng nước ngoài như: tiếng Hán,

tiếng Pháp

* Sự trong sáng của tiếng Việt là không

lai căng,pha tạp những yếu tố của ngôn ngữ khác.Tuy nhiên, vẫn dung hợp những yếu tố tích cực đối với tiếng Việt.

Qua lời nói trong đoạn hội thoại ta thấy:Lão Hạc và ông Giáo thể hiện ứng xử cóvăn hoá và lịch sự

Sự trong sáng của tiếng Việt còn được biểu hiện ở tính văn hoá, lịch sự của lời nói.

II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Muốn đạt được sự trong sáng khi sử dụngtiếng Việt mỗi cá nhân phải:

- Có tình cảm yêu mến và ý thức quí trọng tiếng Việt

- Có những hiểu biết về chuẩn mực và qui tắc của tiếng Việt ở các phương diện phát âm, chữ viết, dùng từ , đặt câu, tạo lập văn bản, giao tiếp

- Có những cách sử dụng mới ,sáng tạo riêng ( VD: Bệnh viện máy tính, Ngân hàng đề thi )

III- Luyện tập Bài tập 1(tr 33):Hai nhà văn sử dụng từ

ngữ về các nhân vật:

-Kim Trọng: rất mực chung tình

Trang 13

HS lần lượt làm vàtrình bày bài tập trênbảng

-Thuý Vân: cô em gái ngoan

Tơi có l ấy ví dụ về một dòng sông.Dòng sông vừa trôi chảy,vừa phải

ti ếp nhận- dọc đường đi của những dòng chảy khác.Dịng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại

mình-Bài tập 3(tr34)

- Thay file thành từ Tệp tin

- Từ hacker chuyển dịch thành kẻ

đột nhập trái phép hệ thống máy tính

Bài tập 1(tr 44)

- Câu a : không trong sáng do lẫn

lộn giữa trạng ngữ với chủ ngữ củađộng từ

- Câu b,c,d: là những câu trong

sáng: thể hiện rõ các thành phầnngữ pháp và các quan hệ ý nghĩatrong caâu

4- Củng cố - Dặn dò:

- Các phương diện cơ bản về sự trong sáng của tiếng Việt

- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Nắm kỹ các kiến thức của bài học

- Làm bài tập 2.tr44

- Soạn bài : NĐC, ngoâi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc

5 Rút kinh nghiệm - Bổ sung

Tiết 7-8

BÀI VIẾT SỐ 1- NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Đề bài: (Thời gian làm bài: 45 phút)

B Nền văn học luôn hướng về đại chúng

C Nền văn học có nhịp độ phát triển hết sức mau lẹ

D Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

Trang 14

Câu 2:“ Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc Chúng

ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp”.Tác giả câu

nói trên là:

A Phạm Văn Đồng C Hồ Chí Minh

B Lê Duẩn D Võ Nguyên Giáp

Câu 3: Các đề làm văn sau đây, đề nào thuộc loại nghị luận về một tư tưởng, đạo lý?

A Đề 1: Phải chăng“ Cái nết đánh chết cái đẹp „?

B Đề 2: Bài học đạo lý mà anh chị rút ra cho bản thân từ nhân vật Huấn Cao trong tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân.Đề 3: Hãy trình bày quan điểm của mình trước cuộc vận động“ nói không với những tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục „

C Đề 4: Tuổi trẻ học đường suy nghĩ và hành động để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông

Câu 4: Bài thơ nào không thuộc trong tập Nhật ký trong tù của HCM?

A Chiều tối, C Mới ra tù tập leo núi,

B Ngắm trăng, D Đi đường

II TỰ LUẬN:

Anh (chị) hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu:

Ôi ! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?

Minh-A Mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh:

- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh

- Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn độc lập Hiểu vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngôn độc lập

B Phương pháp giảng dạy:

- Phần tác phẩm :Nêu vấn đề, gợi mở, phát vấn, đàm thoại kết hợp với diễn giảng Hoạt động song phương giữa GV và HS trong quá trình tiếp cận

C Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV, Casset, tài liệu tham khảo, giáo án

Trang 15

Đọc thầm sgk, trìnhbày

Hs đọc phần I nhậnxét lời mở đầucủa bảnTN

Hs cần hiểu trích nhưthế để làm gì?

Suy nghĩ & trao đổibạn cùng bàn ,trả lời

- Tuyên bố nền độc lập của dân tộc

- Ngăn chặn âm mưu xâm lược của cácnước thực dân, đế quốc

4 Giá trị của bản TNĐL

a.Về lịch sử

Là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn:

tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân ,phongkiến ở nước ta và mở ra kỷ nguyên mới độclập tự do dân tộc

b.Về văn học:

TNĐL là bài văn chính luận ngắn gọn, súc

tích, lập luận chặt chẽ, đanh thép, lời lẽhùng hồn & đầy sức thuyết phục -áng văn

bất hủ 5.Bố cục: gồm 3 đoạn

- Đoạn 1:Cơ sở pháp lý của bản tuyên ngôn

- Đoạn 2: Cơ sở thực tiễn của bản tuyênngôn

- Đoạn 3: Lời tuyên bố độc lập -> Bố cục cân đối ,kết cấu chặt chẽ

II Đọc -Hiểu văn bản:

1.Cơ sở pháp lý &chính nghĩa của bản

-> nêu lên nguyên lý cơ bản về quyền bìnhđẳng, độc lập của con người

* Ý nghĩa của việc trích dẫn:

- Có tính chiến thuật sắc bén, khéoléo, khoá miệng đối phương

-Khẳng định tư thế đầy tự hào của dântộc( đặt 3 cuộc CM, 3 nền độc lập, 3 bản

TN ngang tầm nhau.)

* Lập luận sáng tạo :" Suy rộng ra " “ -> từquyền con người nâng lên thành quyền dântộc

* Tóm lại: Với lời lẽ sắc bén, đanh thép,

Người đã xác lập cơ sở pháp lý của bản TN,

Trang 16

(gợi ý tội ác trong

hơn 80 năm đô hộ

nước ta, trong 5 năm

Hs thảo luận nhóm,trả lời

Hs tập trung vào đoạntrích, phân ý trả lời

*Tội ác 80 năm: lợi dụng lá cờ tự do, bình

đẳng nhưng thực chất cướp nước, áp bứcđồng bào ta, trái với nhân đạo& chínhnghĩa

-Chứng cứ cụ thể :

+ Về chính trị: không có tự do, chia để

trị , đầu độc , khủng bố

+ Về kinh tế: bóc lột dã man -Đoạn văn có giá trị của bản cáo trạng súctích, đanh thép, đầy phẫn nộ đ/v tội ác tàytrời của thực dân

*Tội ác trong 5 năm(40-45)

- Bán nước ta 2 lần cho Nhật (bảo hộ?)

- Phản bội đồng minh, không đáp ứngliên minh cùng Việt Minh để chống Nhật,thậm chí thẳng tay khủng bố, giết nốt tùchính trị ở Yên Bái, Cao Bằng

*Lời kết án đầy phẫn nộ, sôi sục căm thù.vừa:

->vạch trần thái độ nhục nhã củaP(quì gối , đầu hàng , bỏ chạy )

->đanh thép tố cáo tội ác tày trời (từđó, từ đó )

Đó là lời khai tử dứt khoát cái sứ mệnh bịpbợm của th/d P đ/v nước ta ngót gần một thếkỷ

b Dân tộc VN (lập trường chính nghĩa)

- Gan góc chống ách nô lệ của Pháp trên

c.Phủ định chế độ thuộc địa thực dân P

& k/định quyền độc lập, tự do của dân tộc

-Phủ định dứt khoát, triệt để (thoát lyhẳn, xoá bỏ hết ) mọi đặc quyền , đặc lợicủa th/d P đ/v đất nước VN

-Khẳng định m/mẽ quyền đl, td của dântộc

*Hành văn: hệ thống móc xích-> k/đ tuyệtđối

3.Lời tuyên bố độc lập trước thế giới:

Trang 17

hiểu lời tuyên bố độc

lập

*Hoạt động 5:Tổng

kết, củng cố

- Hãy chỉ ra những cơ

sở để chứng tỏ rằng

dân tộc VN xứng

đáng được hưởng tự

do, độc lập?

Nhận xét lời tuyên bố

chính thức về mặt

l/luận

- Hướng dẫn HS tổng

kết

luận trả lời

Hs xem phần ghi nhớ

- Lời tuyên bố thể hiện lý lẽ đanh thép vững vàng của HCT về quyền dân tộc - tự

do ( trên cơ sở l/luận pháp lý, thực tế , bằng

ý chí mãnh liệt của d/tộc ) -Tuyên bố dứt khoát triệt để

III Tổng kết:

Với tư duy sâu sắc, cách lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ chính xác, dẫn chứng cụ thể, đầy sức thuyết phục, thể hiện rõ phong cách chính luận của HCM, TNĐL đã khẳng định được quyền tự do, độc lập của dân tộc VN

TNĐL có giá trị lớn lao về mặt l/sử, đánh dấu một trong những trang vẻ vang bậc nhất trong l/sử đấu tranh k/cường, b/khuất giành độc lập tự do từ trước đến nay và là một áng văn bất hủ của nền v/học dân tộc

4 Củng cố và luyện tập

- Nắm h/cảnh s/tác, đốitượng, mục đích s/tác ?

- Phong cách chính luận HCM thể hiện ntn qua TNĐL?

5 Dặn dò : Soạn bài “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt”- tiết 2 6 Rút kinh nghiệm - Bổ sung:

Tiết 11.

GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt là một trong những phẩm chất của tiếng Việt, là kết quả phấn đấu lâu dài của ông cha ta Phẩm chất đó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau

- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của cha ông; có thói quen rèn luyện các kỹ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng; đồng thời biết phê phán và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt

Trang 18

B.Phương pháp giảng dạy:

- Phân tích ngữ liệu, thảo luận, nhận xét, luyện tập

C Phương tiện thực hiện:

- SGK,SGV, TKBG

D Tiến trình tiết dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

- Ttrách nhiệm của mỗi

người Việt Nam giữ gìn

sự trong sáng của tiếng

và phân tích câu văn

Học sinh thảo luận vànói lên ý kiến củamình

HS tự giải các bài tập

và lên bảng trình bày

HS tự tìm và trìnhbày phương án màmình chọn

HS lần lượt làm vàtrình bày bài tập trênbảng

II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Muốn đạt được sự trong sáng khi sử dụngtiếng Việt mỗi cá nhân phải:

- Có tình cảm yêu mến và ý thức quí trọng tiếng Việt

- Có những hiểu biết về chuẩn mực và qui tắc của tiếng Việt ở các phương diện phát âm, chữ viết, dùng từ , đặt câu, tạo lập văn bản, giao tiếp

- Có những cách sử dụng sáng tạo riêng ( VD: Bệnh viện máy tính, Ngân hàng đề thi )

III- Luyện tập Bài tập 1(tr 33):Hai nhà văn sử dụng từ

ngữ nói về các nhân vật:

-Kim Trọng: rất mực chung tình -Thuý Vân: cô em gái ngoan

Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông.Dòng

sông vừa trôi chảy,vừa phải tiếp dọc đường đi của mình- những dòng sông khác.Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ,

nhận-từ chối những gì thời đại đem lại

Bài tập 3(tr34)

- Thay file thành từ Tệp tin

- Từ hacker chuyển dịch thành kẻ

đột nhập trái phép hệ thống máy tính

Bài tập 1(tr 44)

- Câu a : không trong sáng do lẫn

lộn giữa trạng ngữ với chủ ngữ củađộng từ

- Câu b,c,d: là những câu trong

Trang 19

sáng: thể hiện rõ các thành phầnngữ pháp và các quan hệ ý nghĩatrong câu

4- Củng cố - Dặn dò:

- Các phương diện cơ bản về sự trong sáng của tiếng Việt

- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Nắm kỹ các kiến thức của bài học

- Làm bài tập 2.tr44

- Soạn bài : NĐC, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc

5 Rút kinh nghiệm - Bổ sung

6 Rút kinh nghiệm - Bổ sung:

Tiết:12

NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ

CỦA DÂN TỘC

Phạm Văn Đồng

-A.Mục tiêu bài học:

-Tiếp thu được cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn, sâu sắc mới mẻ của PVĐ về con người vàthơ văn NĐC từ đó thấy rõ ràng trong bầu trời văn nghệ của dân tộc Việt Nam, NĐC là một vìsao “càng nhìn càng sáng”.Thấy sức thuyết phục, lôi cuốn của bài văn: các lý lẽ xác đáng, lậpluận chặt chẽ, ngôn từ trong sáng, giàu hình ảnh, giàu nhiệt huyết, kết hợp hài hoà giữa sự trântrọng những giá trị văn hoá truyền thống với những vấn đề trọng đại đang đặt ra cho thời kỳmình

Trang 20

-Củng cố kỹ năng viết bài văn nghị luận

-Hiểu và trân trọng cụ Đồ Chiểu

B.Trọng tâm và Phương pháp:

I.Trọng tâm:

- Giá trị sáng tác văn học của NĐC,Nghệ thuật nghị luận của TP

II.Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

C.Chuẩn bị:

1.Công việc chính:

@.Giáo viên: SGK, SGV, GA, Tài liệu: Tuyển tập thơ văn NĐC, Công cụ : tranh ảnh

@.Học sinh: Học bài cũ, Chuẩn bị bài mới (Đọc, soạn)

2.Nội dung tích hợp : Những đoạn trích Truyện Lục Vân Tiên đã học ở THCS, Văn tế

nghĩa sĩ Cần Giuộc (lớp 11), kỹ năng làm văn nghị luận

D.Tiến trình:

1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút: Nêu quan điểm sáng tác và phong cách

nghệ thuật của Hồ Chí Minh?

2 Bài mới:

Ý kiến: thơ văn Nguyễn Đình Chiểu thô, không hay, ít tính nghệ thuật(so với Truyện Kiều)

(Khoan khoan ngồi đó chớ ra-Nàng là phận gái ta là phận trai (Lục Vân Tiên)?

@ Đọc tiểu dẫn?Nêu kiến thức cơ bản về tác

giả?

#GV nói thêm: Quá trình tham gia cách

mạng:

+ Tham gia cách mạng từ năm 1925

+ Gia nhập hội “ Việt Nam thanh niên cách

mạng đồng chí hội”( 1926)

+ 1927 về nước hoạt động

+1929 bị bắt đày ra Côn Đảo

+1936 ra tù tiếp tục hoạt động

+ Tham gia chính phủ lâm thời 1945

 Sau đó liên tục giữ chức: Bộ trưởng

bộ ngoại giao(1954), Phó thủ tướng,

Thủ tướng chính

phủ(1955-19981).Chủ tịch hội đồng bộ

trưởng( 1981-1987) Đại biểu quốc

hội từ khoá I đến khoá VII.Mất năm

2001

@Vì sao sáng tác của PVĐ sâu sắc?(vì có

vốn sống,tầm nhìn và nhân cách)à Để viết

văn bản nghị luận văn học tốt cần: hiểu biết

văn học, cuộc sống, có quan niệm đúng đắn

về cuộc sống con người!!

 Đọc tiểu dẫn? Nêu kiến thức cơ bản

về hoàn cảnh ra đời TP?

GV nói thêm về: - Mĩ-Nguỵ thay đổi chiến

thuật , chiến lược chuyển từ chiến tranh đặc

biệt sang chiến tranh cục bộ

- Những nhà sư tự thiêu: Hoà thượng Thích

Quảng Đức(Sài-Gòn 11/6/1963), Tu sĩ Thích

Thanh Huệ tại trường Bồ Đề ( Huế

13/8/1963), cuộc đồng khởi Bến Tre-nơi

I.Tìm hiểu chung:

1.Tác giả

Phạm Văn Đồng( 1906-2001)

-Quê: Đức Tân, Mộ Đức, Quảng Ngãi

-PVĐ là nhà hoạt động cách mạng xuất sắc(đặcbiệt trong lĩnh vực chính trị,ngoại giao)

-PVĐ có những tác phẩm quan trọng về văn học nghệ thuật

*Tác phẩm tiêu biểu: “ Tổ quốc ta, nhân dân

ta và người nghệ sĩ” Trong tác phẩm này có

bài viết về: Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu,

Hồ Chí Minh Và các bài: Hiểu biết, khám phá

và sáng tạo để phục vụ tổ quốc và chủ nghĩa

xã hội(1968), Tiếng Việt một công cụ cực kì lợi hại trong công cuộc cách mạng tưtưởng, văn hóa( 1979)…

2.Văn bản a.Hoàn cảnh ra đời

-Bài viết đăng trên tạp chí văn học số 7-1963, nhân kỉ niệm ngày mất của Nguyễn Đình Chiểu.( 3/7/1888)

- Năm 1963, tình hình ở miền Nam có nhiều biến động lớn Phong trào Đồng Khởi…

b.Nội dung chủ đề(luận đề)

-Thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu

c.Bố cục: 3 phần

Phần mở bài: từ đầu đến “một trăm năm” Nêu

vấn đề:Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu một nhà thơ lớn của nước ta, đáng lẽ phải sáng tỏ hơn nữa trong bầu trời văn nghệ của dân tộc, nhất làtrong lúc này

Phần thân bài: tiếp đến “ còn vì văn hay của “

Trang 21

NĐC trút hơi thở: Anh ở ngoài kia anh có

nghe-Quê ta sông dậy tiếng chèo ghe-Ghe

đưa trăm xác đi đòi mạng-Rầm rập ngày

đêm lên Bến Tre(Lá thư Bến Tre-Tố Hữu)

 Xác định bố cục văn bản?Vị trí từng

phần?

 Nêu nội dung phần mở bài?

 Nêu 3 luận điểm chính phấn thân bài?

 Nêu nội dung phần kết bài?

@Nêu các luận cứ 1 cm luận điểm 1??

@Nêu các luận cứ 2 cm luận điểm 1??

*Cách sắp xếp các luận cứ như thế nào?

Phần kết bài: phần còn lại Khẳng định con

người và sự nghiệp thơ văn của NĐC.Qua đó thể hiện tình cảm đối với NĐC

II.Đọc-Hiểu văn bản 1.Đọc văn bản:

2.Tìm hiểu văn bản:

a.Phần mở đầu (Nêu vấn đề)

- Cách đặt vấn đề trực tiếp và nêu lí do :

+ Một là “ chỉ biết Nguyễn ĐìnhChiểu là tác giả của Lục Vân Tiên và hiểu LụcVân Tiên khá thiên lệch về nội dung và văn

…” + Hai là “ còn rất ít biết thơ văn củaNguyễn Đình Chiểu”

- Nội dung vấn đề : Nguyễn Đình Chiểu

là một nhân cách trong sáng, một nhà thơ yêunước, tác gia văn học cần được nghiên cứu tìmhiểu và đề cao hơn nữa

>lập luận so sánh hình ảnh(sao trên trời),nêuphản đề

vì một nghĩa lớn + Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu làthơ văn chiến đấu, đánh thẳng vào giặc ngoạixâm và tôi tớ của chúng

* Luận điểm 2 : Nội dung thơ văn yêu nước Nguyễn Đình Chiểu

- Luận cứ 1: Thơ văn Nguyễn ĐìnhChiểu ca ngợi những người anh hùng cứunước

- Luận cứ 2 : Đánh giá tác phẩm “ Văn

tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”

+ “ Khúc ca của những người anh

Trang 22

@Nêu các luận cứ 1 cm luận điểm 2??

@Nêu các luận cứ 2,3 cm luận điểm 2??

*Cách sắp xếp các luận cứ như thế nào?

# GV đọc lời bình STK!!

@Nêu các luận cứ 1 cm luận điểm 3??

@Nêu các luận cứ 2 cm luận điểm 3??

*Cách sắp xếp các luận cứ như thế nào?

@GV đọc các tham khảo HS nghe!

hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang” +“Sống đánh giặc, thác cũng đánhgiặc”

+“Muôn kiếp nguyện được trả thùkia”

- Luận cứ 3 “Xúc cảnh” : đoá hoa, hònngọc, …

* Luận điểm 3 : Đánh giá tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu : Lục Vân Tiên

- Luận cứ 1 : giá trị nội dung

- Luận cứ 2 : giá trị nghệ thuật

® Người ta say sưa nghe Lục Vân Tiên khôngchỉ về nội dung mà vì văn hay của Lục VânTiên

c Kết thúc vấn đề :

Khẳng định vị trí của Nguyễn Đình Chiểu trong lịch sử văn học, trong đời sống tâm hồn dân tộc và trong cuộc kháng chiến chống Mĩ

4.Củng cố Học tập cách viết văn bản nghị luận của Phạm Văn Đồng

5 Dặn dò

*Soạn bài :Đọc thêm :Mấy ý nghĩ về thơ,Đô-xtoi-ép-xki

*Câu hỏi kiểm tra:

@Phân tích nghệ thuật trong văn bản?

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm được những đặc trưng cơ bản của thơ

- Thấy được nét tài hoa của Nguyễn Đình Thi trong nghệ thuật lập luận, đưa dẫn chứng,

sử dụng từ ngữ, hình ảnh để làm sáng tỏ từng vấn đề đặt ra

B Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên bản thiết kế, phiếu thảo luận

C Cách thức tiến hành:

Trang 23

Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc hiểu, gợi tìm ; kết hợp vớicác hình thức trao đổi thảo luận nhóm ( 6 nhóm), trả lời câu hỏi.

D Tiến trình lên lớp.

1 Giới thiệu bài mới.

Thơ ca là một loại hình nghệ thuật độc đáo phát khới từ trái tim và hướng đến trái tim con người Trong lịch sử phát triển của nó, thơ ca được con người hiểu và nhận thức không hoàn toàn giống nhau Ở nước ta, trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, văn nghệ sĩ lúc bấy giờ không khỏi không còn những vướng mắc về mặt tư tưởng và quan niệm sáng tác Để phục vụ kháng chiến tốt hơn nữa, thơ ca phải cần được nhìn nhận, định hướng trên nhiều phương diện Trong hội nghị tranh luận văn nghệ ở Việt Bắc (tháng 9 năm 1949), Nguyễn Đình Thi đã tham gia tranh luận với bài “Mấy ý nghĩ về thơ” Bài viết đã thể hiện một quan niệm đúng đắn về thơ nói chung, thơ ca kháng chiến nói riêng

2 H ng d n đ c thêmướ ẫ ọ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:(5 phút)

Giúp hs rút ra đặc trưng

cơ bản nhất của thơ và

quá trình ra đời của 1 bài

thơ

TT1: Yêu cầu hs chú ý 3

đoạn đầu của bài trích để

trả lời câu hỏi 1 (SGK)

TT2: Thế nào là “rung

động thơ” và “làm thơ”?

- Căn cứ vào SGK đểtrả lời câu hỏi 1

- Căn cứ vào SGK đểtrả lời câu hỏi GV

I Đặc trưng cơ bản nhất của thơ:

- Đặc trưng cơ bản nhất của thơ là thểhiện tâm hồn con người

- Quá trình ra đời của một bài thơ:Rung động thơ -> Làm thơ

+ Rung động thơ: là khi tâm hồn rakhỏi trạng thái bình thường do có sự vachạm với thế giới bên ngoài và bật lênnhững tình ý mới mẻ

+ Làm thơ: là thể hiện những rungđộng của tâm hồn con người bằng lờinói (hoặc chữ viết )

Hoạt động 2 : (10 phút)

Giúp hs nắm Những đặc

điểm của ngôn ngữ

-hình ảnh thơ

TT1: Phát phiếu thảo luận,

yêu cầu các nhóm thảo

Nếu thiếu, GV bổ sung

(Nếu có thời gian, GV đưa

dẫn chứng )

- Thảo luận theonhóm, ghi đầy đủ vàophiếu thảo luận

- Đại diện nhóm thảoluận tốt nhất trìnhbày trước lớp, cácnhóm khác có thểgóp ý thêm

II Những đặc điểm của ngôn ngữ hình ảnh thơ: Gồm

+ Phải gắn với tư tưởng - tình cảm + Phải có hình ảnh.( Vừa là hìnhảnh thực, sống động, mới lạ về sựvật vừa chứa đựng cảm xúc thànhthực)

+ Phải có nhịp điệu ( bên ngoài

và bên trong, các yếu tố ngôn ngữ

III Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài tiểu luận:

IV Giá trị của bài tiểu luận:

- Việc nêu lên những vấn đề đặc trưngbản chất của thơ ca không chỉ có tácdụng nhất thời lúc bấy giờ mà ngày nay

nó vẫn còn có giá trị bởi ý nghĩa thời

sự, tính chất khoa học đúng đắn, gắn bó

Trang 24

chặt chẽ với cuộc sống và thực tiễnsáng tạo thi ca

3 Dặn dò: Soạn bài Nghị luận về một hiện tượng đời sống

4 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

PHIẾU THẢO LUẬN NHÓMBài: MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠNhóm số: Lớp 12

Nội dung thảo luận: Nêu ngắn gọn những đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ - hình ảnh thơ

Bài đọc thêm:

ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI

X Xvai -gơ

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Thấy được những nét chính về tính cách và số phận của Đôtx

- Thấy được tài năng vẽ chân dung bằng ngôn ngữ rất tài hoa của X Xvai - gơ

B Phương pháp giảng dạy :

- Thảo luận nhóm , phát vấn , quy nạp

C Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, một số tài liệu liên quan đến Đôtx, bản thiết kế

Trang 25

D Tiến trình dạy- học :

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Giới thiệu bài mới :

3 Tiến hành tiết dạy:

đã khắc hoạ chân dungĐô-xtôi-ép-xki quađoạn trích

Tổ1,2 tìm hiểu, phântích số phận nghiệtngã

Tổ3,4 tìm hiểu, phântích tính cách mâuthuẫn

Hs thảo luận, khái quátvấn đề

HS đọc và phát hiệnvấn đề theo gợi ý củaGv

Hs nhận xét chung về

I Đọc- hiểu văn bản : 1.Chân dung Đô-xtôi-ép-xki : mộc tính cách mâu thuẫn và một số phận ngang trái

1 Số phận nghiệt ngã : + Trước cửa tò vò của ngân hàng , ôngđứng chờ ngày lại ngày

+ Là người khách chuyên cần cửa hiệucầm đồ

+ Làm việc suốt đêm trong cơn đau đẻcủa vợ

+ Sống giữa giống người chấy rận + Bệnh tật

 Những yếu tố biểu hiện đẩy nhân vật

vào chỗ tận cùng của nghiệt ngã đầy

bi kịch

2 Tính cách mâu thuẫn : + Tình cảm mãnh liệt trong cơ thể yếuđuối của con bệnh thần kinh

+ Phải tìm đến những cơ hội“thấp hèn”

để cho tròn khát vọng cao cả + Số phận vùi dập thiên tài nhưng thiêntài tự cứu vãn bằng lao động và tự đốtcháy trong lao động ( Lao động là sựgiải thoát và là nỗi thống khổ của ông ) + Chịu hàng thế kỷ dằn vặt để chắt lọcnên những vinh quang cho Tổ quốc , dântộc mình (sứ giả của xứ sở , mang lạicho đất nước sự hoà giải , kiềm chế lầncuối sự cuồng nhiệt của các mâu thuẫnthời đại )

 Nơi tận cùng của bế tắc, Đôtx đã toả

sáng cho vinh quang của Tổ quốc và dân tộc.

2.Nghệ thuật viết chân dung văn học :

- Đối lập : cấu trúc câu , hoàn cảnh ,

tính cách

- So sánh, ẩn dụ : cấu trúc câu , hình

ảnh so sánh ẩn dụ có tính hệ thống

- Bút pháp vẽ chân dung văn học :

Gắn hình tượng con người trên khungcảnh rộng lớn

 Thể loại đứng ở ngả ba : Tiểu sử -tiểu thuyết -chân dung văn học

 Ngòi bút viết chân dung rất tài hoa

giàu chất thơ trong văn xuôi chứng tỏ

Trang 26

hiện ra trên cái nền

tấm lòng kính trọng của X.Xvai-gơ dành cho Đô-xtôi-ép-xkithật lớn lao biết chừng nào

II Luyện tập :

Tìm những câu văn chứng tỏ sức hút củanhân vật với tác giả và với cả nước Nga + Với sự thành kính xuất thần ông báotrước sứ mệnh thiêng liêng của sự hoàgiải nước Nga

+ Sự hứng khởi thật không giới hạn ,mộtvòng hào quang chói lọi bao quanh cáicủa người bị hành khổ này

+ Giấc mơ thiêng liêng của xki được thực hiện trong đám tang củaông : sự đoàn kết của tất cả những ngườiNga

Đô-xtôi-ép-4 Dặn dò : - Chuẩn bị bài Nghị luận về một hiện tượng đời sống

5 Rút kinh nghiệm - Bổ sung:

Tiết:15

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS:

- Nắm được cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Có nhận thức, tư tưởng, thái độ và hành động đúng trước những hiện tượng đời sống hằng ngày

B Phương pháp dạy học:

- Phát vấn, dẫn dắt học sinh phát huy trí tuệ; thảo luận, rút ra bài học về nội dung và kỹ

năng nghị luận

Trang 27

C Phương tiện thực hiện:

- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.

- HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

D Tiến trình bài dạy:

1- Ổn định lớp

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Gi i thi u bài m i - Bài m i :ớ ệ ớ ớ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

HS đọc đề văn, bướcđầu hiểu được:

+ Tên văn bản+ Nội dung+ Ý nghĩa khái quát

HS đọc tư liệu thamkhảo

- Tiếp theo hướng dẫn

+ Thế hệ trẻ ngày nay có nhiều tấmgương như Nguyễn Hữu Ân

+ Nhưng bên cạnh đó, vẫn còn một sốngười có lối sống ích kỷ, vô tâm đángphê phán

+ Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng,lập nghiệp, sống vị tha để cuộc đời ngàymột đẹp hơn

- Dẫn chứng minh hoạ cho lý lẽ:

+ Dẫn chứng trong văn bản “Chuyện cổ tích mang tên Nguyễn Hữu Ân”.

+ Dẫn chứng khác trong thực tế đờisống:

 những thanh niên làm việc tốt trong xãhội để biểu dương

 những thanh niên lãng phí thời gianvào những trò chơi vô bổ mà các phươngtiện thông tin đại chúng đã nêu để phêphán

- Các thao tác lập luận chủ yếu: phân

Trang 28

thao tác lập luận nào? HS trả lời tích, chứng minh, bác bỏ, bình luận.

b Lập dàn ý:

- SGK đã gợi ý, dẫn dắt

cụ thể Sử dụng các câu

hỏi của SGK và dựa

vào kết quả tìm hiểu đề

ở trên, GV yêu cầu HS

thảo luận để lập dàn ý

- Chia lớp ra 4 nhóm đểthảo luận rồi trình bàydàn ý theo ba phần

b Lập dàn ý:

- Mở bài:

+ Giới thiệu hiện tượng Nguyễn HữuÂn

+ Dẫn đề văn, nêu vấn đề nghị luận:

“Chia chiếc bánh của mình cho ai?”.

- Thân bài: Lần lượt triển khai 4 ý chínhnhư ở phần tìm hiểu đề

- Kết bài: Đánh giá chung và nêu cảmnghĩ của người viết

*Hoạt động 2 : Hướng

dẫn HS trả lời câu hỏi 2

và ghi nhớ nội dung bài

- Cách làm bài nghị luận về một hiệntượng đời sống

*Hoạt động 3 : Luyện

tập:

GV hướng dẫn, gợi ý

cho HS giải bài tập

Bài tập 2: GV yêu cầu

a Trong văn bản trên, bàn về hiện tượng nhiều thanh niên, sinh viên Việt Nam du học nước ngoài dành quá nhiều thời gian cho việc chơi bời, giải trí mà chưa chăm chỉ học tập, rèn luyện để khi trở về góp phần xây dựng đất nước.

Hiện tượng ấy diễn ra vào những năm đầu của thế kỷ XX.

b Tác giả đã sử dụng các thao tác lậpluận:

+ Phân tích: Thanh niên du học mãi

chơi bời, thanh niên trong nước “không làm gì cả”, họ sống “già cỗi”, thiếu tổ

chức, rất nguy hại cho tương lai đấtnước

+ So sánh: nêu hiện tượng thanh niên,

sinh viên Trung Hoa du học chăm chỉ,cần cù

+ Bác bỏ: “Thế thì thanh niên của ta

đang làm gì? Nói ra thì buồn, buồn lắm:

Họ không làm gì cả”.

c Nghệ thuật diễn đạt của văn bản:

- Dùng từ, nêu dẫn chứng xác đáng, cụthể,

- Kết hợp nhuần nhuyễn các kiểu câutrần thuật, câu hỏi, câu cảm thán

d Rút ra bài học cho bản thân: Xác định

lý tưởng, cách sống; mục đích, thái độhọc tập đúng đắn

Bài tập 2: HS tự làm ở nhà

Trang 29

4 Củng cố: HS cần nắm lại: Cách làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Phong cách ngôn ngữ khoa học.

6 Rút kinh nghiệm - Bổ sung:

Tiết: 16-17.

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

A Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh:

- Hiểu rõ hai khái niệm: Ngôn ngữ khoa học và phong cách ngôn ngữ khoa học

- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt trong các bài tập, bài làm văn nghị luận và kỹ năng nhận diện phân tích đặc điểm của văn bản khoa học

B Phương pháp dạy học:

- Tích hợp, phát vấn, quy nạp, thảo luận

Trang 30

C Phương tiện dạy học :

- SGK, SGV, Bảng phụ, Thiết kế bài dạy.

D Tiến trình dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Giới thiệu bài mới

-Tính khái quát, trừu tượng

biểu hiện ở những phương

diện nào ?

-Tính lý trí, lôgic biểu hiện

ở phương diện nào ?

- Nội dung thông tin là gì ?

- Thuộc loại văn bản nào ?

- HS thực hiện theoyêu cầu của GV

- HS trả lời GV nhậnxét đánh giá phần trảlời của học sinh

- HS thực hiện, trả lờitheo đúng khái niệmngôn ngữ khoa học

đã nêu trong SGK

- Học sinh tổ chứcthảo luận nhóm dưới

sự điều hành của GV( 3 phút )

- Một HS đọc và lớpchép lại ghi nhớ trongsách giáo khoa

- Học sinh thực hiệnchía nhóm theo sựphân công của GV vàthảo luận 2 bài tậptrong thời gian 10phút

I.Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học :

1/Văn bản khoa học:

Gồm 3 loại:

- Các văn bản khoa học chuyên sâu :

mang tính chuyên ngành dung để giaotiếp giữa những người làm công tácnghiên cứu trong các ngành khoa học

- Các văn bản khoa học giáo khoa :

cần có thêm tính sư phạm

- Các văn bản khoa học phổ cập, viết

dễ hiểu nhằm phổ biến rộng rãi kiếnthức khoa học

II Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học :

1 Tính khái quát, trừu tượng : biểu

hiện không chỉ ở nội dung mà còn ởcác phương tiện ngôn ngữ như thuậtngữ khoa học và kết cấu của văn bản

2 Tính lý trí, lôgic : thể hiện ở trong

nội dung và ở tất cả các phương tiệnngôn ngữ như từ ngữ, câu văn, đoạnvăn, văn bản

- Những kiến thức khoa học Lịch sử văn học

- Thuộc văn bản khoa học giáo khoa

- Chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản

Trang 31

- Chia nhóm, thảo luận các

từ còn lại, trình bày trước

thuật ngữ khoa học nào ?

- Lập luận của đoạn văn

như thế nào ? Diễn dịch

hay quy nạp ?

* HS làm bài tập 3 ởnhà theo những gợi ýcủa GV

ánh hiện thực, đại chúng hoá, chất suy tưởng, nguồn cảm hứng sáng tạo.

Bài tập 2 :

- Đoạn thẳng : đoạn không cong queo,gãy khúc, không lệch về một bên /đoạn ngắn nhất nối hai điểm với nhau

Bài tập 3 – 4: (Về nhà)

IV Củng cố :

- Các loại văn bản khoa học ?

- Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học ?

4 Dặn dò: Soạn bài “ Thông điệp nhân Ngày thế giới phòng chống AIDS, ”

5 Rút kinh nghiệm - Bổ sung:

- Cảm nhận được sức thuyết phục to lớn của bài văn

Trang 32

2 Kỹ năng: học tập cách lập luận, cách hành văn của tác giả để viết được các bài vănphục vụ cho cuộc sống.

3 Tư tưởng: xây dựng cho mình thái độ sống có trách nhiệm, tích cực và nhân đạotrong công cuộc phòng chống HIV/ AIDS nói riêng và các vấn đề thiết thực của cuộc sống nóichung

B Phương pháp giảng dạy:

- Đọc sáng tạo, gợi tìm

C.

Phương tiện thực hiện :

- SGK, SGV, Thiết kế bài dạy học, bảng phụ, tranh ảnh minh hoạ, đèn chiếu.

D Tiến trình bài dạy:

I TÁC GIẢ:

- Cô- phi An- nan sinh ngày 8- 4- 1938 tạiGan na, một nước cộng hoà thuộc châuPhi

- Ông là người châu Phi da đen đầu tiênđược bầu làm Tổng thư ký Liên hợp quốc

và đảm nhiệm chức vụ này 2 nhiệm kỳ(1/1997 đến 1/2007)

- Được trao giải thưởng Nô- ben Hoà bìnhnăm 2001

- Các nhóm khácnhận xét, góp ý

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Nội dung bản thông điệp:

- HIV/ AIDS là nạn đại dịch gây tỉ lệ tửvong cao, tốc độ lây lan nhanh và chưa tìm

ra thuốc đặc hiệu điều trị, trở thành hiểmhoạ cho đời sống nhân loại

- Là người đứng đầu tổ chức quốc tế lớnnhất, Cô- phi An- nan kêu gọi các quốc gia

và toàn thể nhân dân thế giới nhận thấy sựnguy hiểm của đại dịch này và tích cựcchung tay góp sức ngăn chặn, đẩy lùi hiểmhoạ

- Các nhóm khácnhận xét, góp ý

2 Tổng kết tình hình phòng chống HIV/ AIDS.

- Tình hình cụ thể và những số liệu đưa rakhông hề chung chung, trừu tượng màđược chọn lọc ngắn gọn, đầy đủ, bao quát,

ấn tượng, tác động mạnh trực tiếp tới tâmtrí người nghe.Thể hiện tầm nhìn sâu rộngcủa vị Tổng thư ký

+ Mỗi phút đồng hồ có 10 người nhiễmHIV/

+ Đại dịch lây lan với tốc độ báo động ởphụ nữ, đang lan rộng ở khu vực Đông Âu,toàn châu Á, từ dãy Uran đến Thái BìnhDương…

Trang 33

nhất vào luận điểm

nào

- GV khái quát

- Nhìn lại tình hình thực hiện phòng chốngAIDS: đã có dấu hiệu về nguồn lực, ngânsách, chiến lược quốc gia về phòng chốngAIDS song hành động của chúng ta cònquá ít so với yêu cầu thực tế

- Cách tổng kết tình hình có trọng tâm:dịch HIV/AIDS vẫn đang hoành hoànhkhắp thế giới “có rất ít dấu hiệu suy giảm”

do chúng ta chưa hoàn thành mục tiêu đề

ra trong cam kết và với tiến độ như hiệnnay chúng ta sẽ không đạt bất cứ mục tiêunào vào năm 2005

3 HD tìm hiểu câu

hỏi 3 SGK

Gợi ý:

- Trước thực trạng

đáng báo động của đại

dịch, C.An nan kêu gọi

mọi người cần phải

- Phải nỗ lực nhiềuhơn nữa để thực hiệncam kết của mìnhbằng nguồn lực vàhành động cần thiết

- Đừng có ai ảo tưởngrằng chúng ta có thểbảo vệ được chínhmình bằng cách dựnglên bức rào ngăn cáchgiữa “chúng ta” với

“họ”

- Hãy sát cánh cùngtôi…

3 Lời kêu gọi:

- Đặt ra nhiệm vụ cấp bách, quan trọnghàng đầu là tích cực phòng chống AIDS: + Phải nỗ lực nhiều hơn nữa để thựchiện cam kết của mình bằng nguồn lực vàhành động cần thiết Các quốc gia phảiđưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trongchương trình nghị sự

+ Không được kỳ thị và phân biệt đối

xử với người nhiễm HIV/ AIDS Đừng có

ai ảo tưởng rằng chúng ta có thể bảo vệđược chính mình bằng cách dựng lên bứcrào ngăn cách giữa “chúng ta” với “họ”

- Thiết tha kêu gọi mọi người sát cánh bênnhau để cùng đánh đổ “cái thành luỹ” của

sự im lặng, kỳ thị và phân biệt đối xử đangvây quanh bệnh dịch này

4 HD tìm hiểu câu

hỏi 4 SGK

- Trong bản thông điệp

này nội dung và những

câu văn nào đã làm

cho anh chị thấy xúc

động nhất? vì sao?

Yêu cầu HS chọn lựa

những câu văn hay và

lý giải

- Anh chị rút ra được

bài học gì cho việc làm

văn nghị luận của bản

“trong thế giới đó, imlặng đồng nghĩa vớicái chết”

“Hãy cùng tôi giật đổcác thành luỹ của sự

im lặng, kỳ thị vàphân biệt đối xử đangvây quanh dịch bệnhnày”

“Hãy đừng để một ai

có ảo tưởng rằngchúng ta có thể bảo

4.Hình thức nghệ thuật:

- Sức thuyết phục mạnh mẽ của bài vănđược tạo nên bởi tầm quan sát, tầm suynghĩ sâu rộng; bởi mối quan tâm, lo lắngcho vận mệnh của loài người và bởi cáchdiễn đạt vừa trang trọng, cô đúc, vừa giàuhình ảnh gợi cảm

- Lập luận chặt chẽ, cách sắp xếp luậnđiểm, luận cứ hợp lý, rành mạch ,rõ ràng

Trang 34

vệ được chínhmình…

“Hãy sát cánh cùngtôi”

GV chốt lại những

kiến thức cơ bản theo

tinh thần của phần ghi

IV LUYỆN TẬP:

Em sẽ làm gì để hưởng ứng bản thôngđiệp?

Gợi ý viết theo định hướng:

- Nhận thức như thế nào về đại dịch?

- Việc làm thiết thực, có ý nghĩa?

- Ước mơ về một tương lai cuộc sống của

em và mọi người sẽ tránh được hiểm hoạ

4 Củng cố - Dặn dò: Soạn bài “ Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ”

5 Rút kinh nghiệm - Bổ sung:

Tiết: 20.

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

-Có kỹ năng vận dụng các thao tác phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh…để làmbài nghị luận văn học

-Biết cách làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

B Phương pháp giảng dạy:

- Tổ chức giờ dạy kết hợp các phương pháp: phát vấn, thảo luận

C Phương tiện thực hiện:

`-Sách giáo khoa lớp 12- tập1, sách giáo viên lớp 12- tập 1

Trang 35

-Thiết kế bài dạy.

D Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Gi i thi u bài m i - Bài m i:ớ ệ ớ ớ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

thảo luận các câu hỏi:

- Bài thơ ra đời trong

hoàn cảnh nào?

- Bức tranh thiên nhiên

được miêu tả như thế

bài thơ, ta phải thực

hiện các bước nào?

-Học sinh đọc đề bài

1 trong SGK

-Thảo luận nhóm theohướng dẫn của giáoviên

-Hoàn cảnh ra đời:

những năm đầu củacuộc kháng chiếnchống Pháp

-Bức tranh thiênnhiên: cảnh đêmtrăng núi rừng vềkhuya rất đẹp đẽ, thơmộng

-Nhân vật trữ tìnhxưa: ẩn sĩ; trong bàithơ: là một chiến sĩcách mạng lo nước,thương dân

-Nghệ thuật bài thơvừa phảng phất màusắc cổ điển, vừa đậmchất hiện đại

-Cử đại diện nhómlên bảng trình bày

-Học sinh cả lớp tiếptục nhận xét, góp ýbài làm của cácnhóm

-Dựa vào bài tập đãlàm, rút ra các bướclàm bài: 4 bước

I.NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ:

1 Tìm hiểu đề bài:

a.Tìm hiểu đề:

-Hoàn cảnh ra đời

-Giá trị nội dung:

+Bức tranh thiên nhiên thơ mộng tuyệtđẹp

+Tâm trạng chủ thể trữ tình: một chiến sĩ

cách mạng nặng lòng lo nỗi nước nhà.

-Giá trị nghệ thuật: bài thơ vừa đậm chất

cổ điển vừa mang tính hiện đại

b.Lập dàn ý:

*.Mở bài: Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ ra đời

vào những năm đầu của cuộc kháng chiếnchống Pháp

*.Thân bài:

-Bức tranh thiên nhiên:

-Hình ảnh chủ thể trữ tình:

-Chất cổ điển hoà quyện với chất hiện đại: +Yếu tố cổ điển: thể thơ Đường luật, thiliệu

+Yếu tố hiện đại: Hình ảnh nhân vật trữ

tình :Lo nỗi nước nhà, sự phá cách trong hai

-Bước 2: Tìm hiểu sâu tác phẩm ở 2phương diện: nội dung và nghệ thuật ( chú ýphân tích từ ngữ, hình ảnh, chi tiết nghệ thuậttiêu biểu)

Trang 36

-Giáo viên định hướng,

chiến được miêu tả như

thế nào?Chi tiết nào

-Ở đề bài số 2, họcsinh cũng tiến hànhtương tự như ở đề số1

-Tháng 10- 1954:

cuộc kháng chiếnchống Pháp thànhcông

-Khí thế chiến đấu sôinổi, hào hùng

+Nhiều lực lượngtham gia kháng chiến:

bộ đội hành quân, dâncông tiếp viện, đoàn

xe ô tô quân sự…

+Con đường hànhquân sôi nổi, náo nức,, khí thế mạnh mẽ,hào hùng

+ Các biện pháp tu

từ ,so sánh ,trùngđiệp

+Từ láy tượnghình, tượng thanh;

Hình ảnh thơ sinhđộng, gợi cảm

+Giọng thơ hàohùng, sôi nổi

-Đại diện nhóm lênbảng trình bày

-Học sinh cả lớp tiếptục phát biểu ý kiếnnhận xét, bổ sung bàilàm của các nhóm

-Bước 3: Lập dàn ý theo các luận điểm đãtìm được

-Bước 4: Dựa vào dàn ý, viết thành bài văn

II.NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ:

1.Tìm hiểu đề bài:

a.Tìm hiểu đề:

-Hoàn cảnh ra đời bài thơ -Khí thế chiến đấu hào hùng, sôi động-Cách sử dụng thể thơ lục bát điêu luyện

sử dụng thể thơ lục bát:

-Nhận định chung:một đoạn thơ hay, nộidung và nghệ thuật đậm chất sử thi

*.Kết bài: Đoạn thơ thể hiện không khí

cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân tamột cách cụ thể và sinh động

2.Các bước làm bài nghị luận về một đoạn

thơ:

-Các bước tiến hành tương tự như nghị luậnmột bài thơ

-Lưu ý thêm : + Vị trí đoạn thơ

+ Ý nghĩa đoạn thơ ( chú ý đặt đoạn trongchỉnh thể cả tác phẩm )

+ Dạng đề thường gặp:

Trang 37

mạnh cho học sinh thấy

- Đối tượng của một

bài văn nghị luận về

thơ?

-Hãy cho biết nội dung

của một bài nghị luận

-Giáo viên cho học sinh

độc lập làm bài trên cơ

Dựa vào SGK trả lờicâu hỏi

-Lưu ý phần ghi nhớ

-Độc lập suy nghĩ,Làm bài luyện tập,trang 86, SGK, trên

cơ sở gợi ý của giáoviên

-Một vài học sinhtrình bày miệng trướclớp

*GHI NHỚ: SGK

III.LUYỆN TẬP:

1.Bài tập trang 86, SGK

2.Tìm hiểu đề và lập dàn ý đề bài:

Phân tích đoạn thơ sau:

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

………

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa

(Tây tiến- Quang Dũng)

4 Củng cố - Dặn dò:

-Hãy trình bày các bước làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ?

-Hãy cho biết đối tượng và nội dung của một bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ?

-Học sinh về nhà xem lại bài giảng, làm bài luyện tập;

-Soạn bài: Tây tiến

5 Rút kinh nghiệm - Bổ sung:

Trang 38

Tiết: 21-22.

TÂY TIẾN

Quang Dũng

A- Mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh :

- Cảm nhận được vẻ đẹp hùng vĩ, mỹ lệ của thiên nhiên miền tây và nét hào hoa, dũngcảm, vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến trong bài thơ

- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: Bút pháp lãng mạn, những sángtạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu

B Phương pháp tiến hành.

Trang 39

- GV tổ chức giờ dạy theo sự kết hợp giữa các phương pháp đọc sáng tạo, nêu vấn đề, gợitìm và trao đổi thảo luận nhóm, kết hợp với diễn giảng.

C Phương tiện thực hiện.

- SGK, SGV, Thiết kế bài học, giáo án

D Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Giới thiệu bài mới - Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

GV: Những câu thơ nào

là dòng hồi tưởng của

nhà thơ về thiên nhiên

và con người Tây Bắc?

- Đặc điểm nổi bật của

thiên nhiên Tây Bắc là

gì? được thể hiện qua

Học sinh suy nghĩ trảlời

Học sinh suy nghĩ trảlời

HS thảo luận nhóm về

vẻ đẹp của thiên nhiên

và hình ảnh ngườilính

Học sinh suy nghĩ trảlời

* 2 câu đầu: + Hai câu thơ mở đầu bằng

một tiếng gọi khơi nguồn cho nỗi nhớ vềTây Tiến

+ Nỗi nhớ chơi vơi là nỗinhớ lạ… chập chờn giữa hai bờ hư thựcnhư trong cõi mộng

+ Điệp từ “nhớ”, cách hiệpvần “ơi, chơi vơi”làm cho câu thơ trởnên nhẹ nhàng và phù hợp với nỗi nhớ

* Các câu còn lại:

a Vẻ đẹp của thiên nhiên:

- Thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa thơmộng.Thể hiện qua các thủ pháp nghệthuật sau:

+ Địa danh: Sài Khao, Mường Lát gợi vẻ

xa lạ,xa xôi…

+ điệp từ “dốc”, từ láy “khúc khuỷu”,

“thăm thẳm”, “heo hút”, “cồn”, “ngửi”+ Phối thanh, sử dụng thi liệu, ngắt nhịpđối

a) Bốn câu đầu: Đêm hội liên hoan

- Từ ngữ: Bừng, đuốc hoa, man điệu,

nàng e ấp, hồn thơ, xiêm áo

Trang 40

nhớ về điều gì? Kỉ

niệm được gợi lên bộn

bề với những hình ảnh

nào? Thái độ của tác

giả như thế nào?Dựa

vào yếu tố ngô ngữ nào

- Âm thanh: tiếng khèn man điệu

- Màu sắc : lửa đuốc

-> Đoạn thơ cho thấy nét đẹp trong tâmhồn người lính, một tâm hồn lãng mạn,tình tứ pha chút tinh nghịch của nhữngchàng trai Hà thành thanh lịch

b) Bốn câu cuối: Hình ảnh chiều sương

nơi Châu Mộc

- Từ ngữ: chiều sương áy, hồn lau,

dáng người, đong đưa…

- Bút pháp: lãng mạn tình tứ.

-> Bốn câu thơ đậm chất thơ, chất thơ Với những nét vẽ thoáng nhẹ đã đem đếncho người đọc vẻ đẹp thơ mộng củabước tranh thiên nhiên giống như mộtbức tranh lụa mượt mà

3) Khổ 3: Chân dung người lính

a Hai câu đầu:

-Hình ảnh :không mọc tóc, xanh màu lá -> Những hình ảnh hiện thực được nhìnqua cảm hứng lãng mạn cho thấy hìnhảnh một đoàn quân ốm mà không yếuvẫn mang vẻ đẹp của sức mạnh hùmthiêng sông núi

a) Hai câu tiếp:

- Hình ảnh: mắt trừng, mộng, mơ, dángkiều…

-> Hai câu thơ cho thấy nét đẹp trongtâm hồn người lính một tâm hồn đầymộng và mơ, hoà quyện giữa lý tưởng vàđời thường

b) Hai câu tiếp:

- Từ ngữ: rải rác, biên cương, mồ, viễn

xứ, áo bào…

- Cách nói chủ động: Chẳng tiếc

-> Hai câu thơ cho thấy hiện thực bithương đối với người lính, sự hi sinh hếtsức thầm lặng Cách nói chủ động “chẳngtiếc” khiến cái bi bị át hẳn đi bởi cái lýtưởng…

-> Cách sử dụng hàng loạt từ Hán Việtmang tới sắc thái cổ kính trang nghiêmbiến những nấm mồ hoang lạnh nơi rừngsâu thành những mộ chí tôn nghiêm vĩnhhằng…

Ngày đăng: 12/02/2017, 07:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình lịch sử, xã hội, - Giáo Án Ngữ Văn 12 (Chương Trình Cơ Bản)
Hình l ịch sử, xã hội, (Trang 4)
Hình   tập   trung   nhiều - Giáo Án Ngữ Văn 12 (Chương Trình Cơ Bản)
nh tập trung nhiều (Trang 32)
Hình   ảnh   thơ   sinh  động, gợi cảm.. - Giáo Án Ngữ Văn 12 (Chương Trình Cơ Bản)
nh ảnh thơ sinh động, gợi cảm (Trang 35)
Hình   thức  đối   đáp  giữa - Giáo Án Ngữ Văn 12 (Chương Trình Cơ Bản)
nh thức đối đáp giữa (Trang 51)
1. Hình tượng   “sóng”   với khát vọng tình  yêu: - Giáo Án Ngữ Văn 12 (Chương Trình Cơ Bản)
1. Hình tượng “sóng” với khát vọng tình yêu: (Trang 72)
1/ Hình tượng nghệ sĩ Lor-ca: - Giáo Án Ngữ Văn 12 (Chương Trình Cơ Bản)
1 Hình tượng nghệ sĩ Lor-ca: (Trang 78)
Hình ảnh con sông vẫn nổi - Giáo Án Ngữ Văn 12 (Chương Trình Cơ Bản)
nh ảnh con sông vẫn nổi (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w