1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 9 học kỳ II có tích hợp giáo dục đạo đức

351 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 351
Dung lượng 26,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng - Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch không sa đà vào phân tích ngôn từ - Nhận ra bố cục chặt chẽ, luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận.. Năng lực giaotiếp: Có vốn từ

Trang 1

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Phương pháp đọc sách có hiệu quả

2 Kĩ năng

- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch( không sa đà vào phân tích ngôn từ)

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận

3 Thái độ: ý thức tự giác trong học tập, tinh thần ham học hỏi

- KNS: Tư duy, giao tiếp, xác định giá trị…

- Năng lực cần hình thành và phát triển: Xác định được nhiệm vụ học tập một

cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện, tựtìm kiếm, tra cứu thông tin về tác giả, tác phẩm phục vụ cho bài học Năng lực giaotiếp: Có vốn từ vựng tương đối phong phú cho học tập và giao tiếp hàng ngày; sửdụng tương đối linh hoạt và có hiệu quả các kiểu câu khác nhau; nói rõ ràng, mạchlạc, tự tin và đúng ngữ điệu; kể được các câu chuyện ngắn, đơn giản về các chủ đềkhác nhau; trình bày được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập; biết trình bày

và bảo vệ quan điểm, suy nghĩ của mình; kết hợp lời nói với động tác cơ thể và cácphương tiện hỗ trợ khác…;Biết tóm tắt nội dung chính của văn bản, trình bày mộtcách thuyết phục quan điểm của cá nhân Đọc lưu loát và đúng ngữ điệu; đọc hiểu nộidung chính và chi tiết các bài đọc có độ dài vừa phải, bước đầu có ý thức tìm tòi, mởrộng phạm vi đọc…

Trang 2

1 ổn định lớp (1’)

2 KTra bài cũ: (3’) Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới (1’)

biết là cả đại dương mênh mông” Chính vì vậy, con ng luôn luôn trên con đường

từng bước chinh phục đỉnh cao tri thức = nhiều phương tiện và nhiều cách khác nhau

Và đọc sách cũng là 1 ngả đường đi tới tri thức Vậy đọc sách ntn cho có hiệu quả? ýnghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách ra sao? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

vb “Bàn về đọc sách” c a Chu Quang Ti m ủa Chu Quang Tiềm để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ềm để tìm câu trả lời cho các câu hỏi để tìm câu trả lời cho các câu hỏi tìm câu tr l i cho các câu h iả lời cho các câu hỏi ời cho các câu hỏi ỏitrên

Hoạt động của giáo viên – học sinh Ghi bảng

* Hoạt động 1 Giới thiệu chung (5’)

- Mục tiêu: Giúp hs có được những hiểu biết cơ

bản về tác giả, tác phẩm

- pp vấn đáp, giảng giải

? Trình bày những hiểu biết của em về tg?

* GV bs: 1897-1986 là nhà mỹ học, lý luận văn học

nổi tiếng của Trung Quốc

- Ông bàn về đọc sách lần này không phải là lần

đầu

? Hãy giới thiệu đôi nét về xuất xứ của TP?

- Bài viết này là kết quả của quá trình tích luỹ kinh

nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời bàn tâm

huyết của người đi trước muốn truyền lại cho thế hệ

sau

- Văn bản được trích từ sách “Danh nhân TQ bàn về

niềm vui, nỗi buồn của công việc đọc sách”

* Hoạt động 2 Đọc hiểu văn bản (30’)

- Mục tiêu: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu kết cấu,

bố cục của văn bản, thấy được ý nghĩa và tầm

quan trọng của việc đọc sách

- PP đọc phát hiện, vấn đáp, phân tích, giảng

bình, nêu vấn đề.

- Phương tiện: Bảng phụ

* gv hd đọc: Đọc chậm rãi như lời tâm tình trò

chuyện của 1 người đang chia sẻ kinh nghiệm thành

công hay thất bại của mình trong thực tế với người

khác

- Gv đọc tham khảo=> hs đọc?

? Giải nghĩa một số từ khó?

? Vb bàn về vấn đề gì? Được trình bày bằng phương

thức biểu đạt nào? Từ đó xác định kiểu văn bản của

2 Tác phẩm

- Văn bản được trích từ sách

“Danh nhân TQ bàn về niềmvui, nỗi buồn của công việcđọc sách”

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc, chú thích

2 Kết cấu, bố cục

- Phương thức lập luận

Trang 3

- Văn bản nghị luận

? Vấn đề đọc sách được trình bày thành mấy luận

điểm? Tóm tắt ngắn gọn nội dung của từng luận

điểm

- Gv chiếu, chốt:

+ Từ đầu…phát hiện thế giới mới=>Khẳng định tầm

quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách

+ Tiếp tự tiêu hao lực lượng=>Các khó khăn, nguy

hại dễ gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện

- Gọi hs đọc câu văn mở đầu

? Theo tác giả, con đường nào để có được học vấn

là gì?

- Học vấn được tích lũy từ mọi mặt trong hoạt động

học tập của con người Trong đó, đọc sách chỉ là

một mặt, nhưng là mặt quan trọng Muốn có học

vấn, không thể không đọc sách

? Vậy đối với con đường phát triển của nhân loại,

sách có 1 ý nghĩa ntn?

- Sách ghi chép, lưu truyền mọi tri thức, mọi thành

tựu mà loài người tích luỹ được qua từng thời đại

- Sách có giá trị là cột mốc trên con đường phát

triển học thuật của nhân loại

- H/a ẩn dụ thú vị; cách nói hình tg

*Gv: Sách là kho tàng quý báu của di sản tinh thần

mà loài người thu lượm, suy ngẫm mấy nghìn năm

- Đọc sách là chuẩn bị để có thể làm cuộc trường

chinh vạn dặm trên con đường học vấn đi phát hiện

thế giới mới

? Những cuốn SGK các em đang học có phải là

những “di sản tinh thần” vô giá đó không? Vì sao?

- Cũng là “di sản tinh thần” Vì đó là tinh hoa học

vấn của nhân loại trong các lĩnh vực KHTN và

KHXH mà chúng ta có may mắn được tiếp nhận

- Bố cục: 3 phần

3 Phân tích 3.1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách

- Sách có ý nghĩa vô cùngquan trọng trên con đườngphát triển của nhân loại bởi

nó chính là kho tàng kiếnthức quý báu, là di sản tinhthần mà loài người đúc kếtđược trong hàng nghìn năm

Trang 4

*Gv: Cú thể núi, cỏch lập luận của học giả Chu

Quang Tiềm rất thấu tỡnh đạt lớ và sõu sắc Trờn

con đường gian nan trau dồi học vấn của CN, đọc

sỏch trong tỡnh hỡnh hiện nay vẫn là con đường

quan trọng trong nhiều con đường khỏc.

? Theo TG, đọc sỏch là “hưởng thụ”, là “chuẩn bị”

trờn con đường học vấn Vậy, em đó “hưởng thụ”

được gỡ từ việc đọc sỏch Ngữ văn để “chuẩn bị”

cho học vấn của mỡnh?

- Tri thức về TV, về vb giỳp em cú kĩ năng sử dụng

đỳng và hay ngụn ngữ dõn tộc trong nghe, đọc, núi

và viết, kĩ năng đọc – hiểu cỏc loại vb trong văn hoỏ

đọc sau này của bản thõn

? Theo em những lý lẽ tác giả đa ra có xác đáng hay

không ? Vì sao ?

- Những lý lẽ đó xác đáng, rất đúng với thực tế

Thấu tình đạt lý và kín kẽ, sâu sắc trên con đờng

trau dồi học vấn của con ngời, đọc sách, là con đờng

quan trọng trong nhiều con

đờng

=> Thể hiện lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, thấu

tỡnh đạt lớ, thuyết phục

? Từ những lớ lẽ trờn của tỏc giả, em hiểu gỡ về sỏch

và lợi ớch của việc đọc sỏch?

- GV chốt ->Ghi bảng

*Gv: Song t/g khụng tuyệt đối hoỏ, thần thỏnh hoỏ

việc đọc sỏch ễng đó chỉ ra việc hạn chế trong

việc trau dồi học vấn trong đọc sỏch Đú là những

thiờn hướng nào? Tỏc hại của chỳng ra sao? Thỡ

tiết sau chỳng ta sẽ tỡm hiểu tiếp.

=> Thể hiện lập luận chặtchẽ, lớ lẽ sắc bộn, thấu tỡnhđạt lớ, thuyết phục

- Đọc sỏch là một con đườngquan trọng để tớch luỹ nõngcao vốn tri thức Muốn tiếnlờn trờn con đường học vấnkhụng thể khụng đọc sỏch

4 HDVN (2’)

- Học bài

- Soạn: Bàn về đọc sỏch (tiếp):

? Vì sao tác giả lại khẳng định việc đọc sách ngày càng không dễ?

- Lịch sử tiến lên => di sản tinh thần, sách nhiều

? Đọc sách cần thiết nh vậy nhng tác giả vẫn nhắc đến những tác hại khi đọc sách, đó

là gì?

- Một là: Sách nhiều khiến ngời ta đọc không chuyên sâu

- Hai là: Sách nhiều quá nên ngời đọc dễ lạc hớng

? Để làm rõ tác hại thứ hai này, tác giả đã lập luận ntn?

? Tg khuyên chúng ta nên chọn sách ntn ?

 Chọn sách thờng thức gần gũi kế cận với chuyên môn của mình

Trang 5

- Hại của lối đọc hời hợt : nh ngời cỡi ngựa qua chợ, mắt hoa ý loạn, tay không

mà về, nh trọc phú khoe của, lừa mình dối ngời thể hiện p/chất tầm thờng thấp kém

? Văn bản “ bàn về đọc sỏch ” thuyết phục, hấp dẫn là do đõu ?

- Nội dung cỏc lời bàn và cỏch trỡnh bày của tỏc giả vừa đạt lớ vừa thấu tỡnh

- Bố cục bài viết vừa chặt chẽ, hợp lớ, cỏc ý kiến dẫn dắt tự nhiờn

- Cỏch viết giàu hỡnh ảnh: Cỏch vớ von cụ thểmà thỳ vị

V.

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn : 23/12/2016 Ngày giảng : 9B

9D

Tiết: 92

BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Chu Quang Tiềm)

I Mục tiờu cần đạt

Như tiết 91

II Chuẩn bị

1 GV: tài liệu, bảng phụ

2 HS : ụn tập

III Phương phỏp

1 Phương phỏp : Vấn đỏp, nờu vấn đề, phõn tớch, khỏi quỏt- tổng hợp, g.bỡnh

2 Cỏch thức: hoạt động cỏ nhõn, nhúm

Trang 6

IV Tiến trình lên lớp

ta cùng tìm hiểu phân tiếp theo của văn bản.

Hoạt động 1 Phân tích (30’)

- Mục tiêu: Hướng dẫn hs phân tích, tìm hiểu để

thấy được những hó khăn, nguy hại của việc đọc

sách trong tình hình hiện nay và phương pháp đọc

sách hiệu quả.

- PP đọc phát hiện, phân tích, giảng binh, vấn đáp

- Phương tiện: máy chiếu

? Theo tg, đọc sách có dễ không? Vì sao?

- Trong tình hình hiện nay, sách vở tích luỹ nhiều thì

việc đọc sách cũng ngày càng không dễ Còn gặp

nhiều nguy hại

? Tác giả chỉ ra những nguy hại nào của việc đọc

sách?

2 nguy hại thường gặp:

+ Sách nhiều khiến ta ko chuyên sâu, dễ sa vào lối “ăn

tươi nuốt sống”, chưa kịp tiêu hoá, không biết nghiền

ngẫm

+ Sách nhiều khiến người đọc lạc hướng, lãng phí thời

gian và sức lực trên những cuốn sách không thật có

ích

? ý kiến của tác giả về cách đọc chuyên sâu, không

chuyên sâu? Đọc lạc hướng là gì?

- Đọc chuyên sâu: đọc ít, đọc quyển nào ra quyển ấy

Miệng đọc, tâm ghi, nghiền ngẫm…thấm vào xương

tuỷ…

- Đọc không chuyên sâu: liếc qua…, đọng lại ít…như

I Giới thiệu chung

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc, chú thích

2 Kết cấu, bố cục

3 Phân tích 3.1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách 3.2 Những khó khăn, nguy hại dễ gặp phải khi đọc sách trong tình hình hiện nay

- Khó khăn đọc sách hiệnnay:

+ Sách nhiều: -> khiếnngười ta không chuyên sâuvới

+ Sách nhiều: -> khiếnngười đọc khó lựa chọn, dễlạc hướng, lãng phí thờigian và sức lực với nhữngcuốn không thật có ích

Trang 7

- Đọc lạc hướng: tham nhiều mà không vụ thực chất…

lãng phí thời gian…

? Nhận xét gì về nội dung và cách trình bày từng nhận

xét, đánh giá của tác giả?

- Nội dung các lời bàn và cách trình bày của tg’ thấu

tình, đạt lý: các ý kiến đưa ra xác đáng, có lý lẽ từ tư

cách 1 học giả có uy tín, từng trải qua quá trình nghiên

cứu, tích luỹ, nghiền ngẫm lâu dài

- Hình thức: đưa ra những so sánh cụ thể

? Tác giả đã trình bày lời bàn của mình bằng cách nào?

Nhằm mđ gì?

- Trình bày lời bàn bằng cách phân tích cụ thể, bằng

giọng chuyện trò tâm tình, thân ái để chia sẻ kinh

nghiệm, thành công, thất bại trong thực tế Mỗi nguy

hại tác giả đưa ra những dẫn chứng cụ thể và phân

tích Tác giả phê phán lối đọc sách thiếu chọn lọc

- Cách viết giàu hình ảnh, nhiều chỗ tác giả ví von cụ

- Không tham đọc nhiều mà phải chọn cho tinh, đọc

cho kỹ những quyển sách nào thực sự có giá trị, có lợi

ích cho mình

? Tg đã dùng cách nói ví von nhưng rất cụ thể cách

đọc sách không có suy nghĩ, nghiền ngẫm như thế

nào? ý nghĩa của hình thức so sánh đó?

- Đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu như cười ngựa

qua chợ…

=> Không thể xem thường đọc sách thường thức, loại

sách ở lĩnh vực gần gũi kế cận với chuyên ngành,

chuyên sâu của mình

=>Bằng cách phân tích cụthể, giọng chuyện trò tâmtình, thân ái với những dẫnchứng cụ thể và phân tíchsắc bén, tác giả phê phánlối đọc sách thiếu chọn lọc

3.3 Bàn về phương pháp đọc sách

- Chọn cho tinh, đọc cho kĩ

- Cần đọc kĩ các cuốn sáchtài liệu cơ bản

- Kết hợp đọc sách thườngthức

Trang 8

? Tại sao các học giả chuyên môn vẫn cần phải đọc

sách thường thức?

- TG đã khẳng định: trên đời có học vấn nào là cô lập,

không có liên hệ kế cận vì thế không biết thông thì

không thể chuyên sâu, không biết rộng thì không thể

? Để đọc sách có hiệu quả tg đưa ra những cách nào?

+ Ko nên đọc lướt qua, đọc chỉ để trang trí bộ mặt mà

phải vừa đọc, vừa suy nghĩ nhất là đối với các sách có

- Sách là tài sản tinh thần quý giá của nhân loại Muốn

có học vấn phải đọc sách Nhưng không phải cứ đọc là

có học vấn Đọc sách thành tích luỹ và nâng cao kiến

thức, học vấn chỉ có ở người biết đọc sách Đó là coi

trọng đọc chuyên sâu (chọn tinh, đọc kĩ, có mục đích)

kết hợp với đọc mở rộng học vấn

? Qua vẳn bản em hiểu thêm gì về tác giả?

- Là người yêu quý sách

- Là người có học vấn cao nhờ biết cách đọc sách

- Là nhà khoa học có khả năng hướng dẫn việc đọc

sách cho mọi người

- Có thái độ khen, chê rõ ràng

? Qua bài văn, em học tập được gì ở lối viết văn nghị

luận của tác giả?

- Hs làm việc cá nhân

- Vừa đọc vừa suy nghĩ,trầm ngâm tích lũy, tưởngtượng

- Cần đọc có kế hoạch và

có hệ thống

=>Kết hợp giữa đọc rộng

và đọc sâu, đọc sáchthường với sách chuyênmôn, đọc phải có kế hoạch

và mục đích

4 Tổng kết

4 1 Nội dung

- Tg đã nêu ra những ý kiếnxác đáng về việc chọn sách

và đọc sách hiệu quả trong thời đại ngày nay

- Bố cục chặt chẽ, hợp lý

4 3 Ghi nhớ

Trang 9

Gv gọi 1-2 hs đọc phần ghi nhớ trong sgk

* Hoạt động 2 Luyện tập (5’) PP thực hành

- Hs viết vào phiếu học tập – gv thu 5 bài để chấm

- Gv tổ chia lớp thành 3 nhóm và tổ chức cho các

nhóm chơi trò chơi “ tiếp sức” Các nhóm thi tìm

những câu ngạn ngữ, tục ngữ, danh ngôn….nói về

sách và việc học ( thời gian 5’) nhóm nào tìm được

nhiều thì nhóm đó thắng

III.

Luyện tập

1 Nếu chọn 1 lời hay nhất

để ghi lên giá sách củamình, em sẽ chọn câu nàotrong VB? Vì sao?

2 Em thấm thía điều gì nhất sau khi học xong VB?

- Chuẩn bị bài tiết sau: Khởi ngữ : Đọc ngữ liệu Trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài

- So¹n VB: TiÕng nãi cña v¨n nghÖ :“TiÕng nãi cña v¨n nghÖ”: ”:

?) Xác định thể loại của văn bản

- Thể loại: Văn bản nghị luận

?) Đặc điểm của văn bản nghị luận

- Đặc điểm: Có hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng và cách lập luận

?) Vấn đề mà văn bản đề cập

- Vấn đề: Văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với con người

?) Theo tác giả thì vật liệu tạo nên tác phẩm NT được lấy từ đâu?

Vật liệu mượn ở thực tại

Chỗ giao nhau của tâm hồn

Con người với cuộc sống

Là ở tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống TN và đời sống XH của chúng ta +) Cảm giác, trình tự đời sống cảm xúc ấy là chiến khu chính của văn nghệ

*) Tiếng nói tư tưởng của văn nghệ

- Người nghệ sĩ:

Một cuộc thảo luận lộ liễu và khô khan

Chúng ta nhiều đến nghe

 Khơi mông lung trong trí óc ta những vấn đề suy nghĩ

=> Văn nghệ làm rung động cảm xúc của người đọc bằng cả tâm hồn ( tư tưởng )

 NT làm lan toả tư tưởng thông qua cảm xúc tâm hồn của con người

Trang 10

?) Em có nhận xét gì về cách lập luận trong phần 2 của văn bản này?

Lập luận giàu nhiệt tình, sắc bén, chân thành, tăng thuyết phục

V.

Rót kinh nghiÖm:

Ngày soạn : 23/12/2016 Ngày giảng : 9B

9D

Tiết: 93

KHỞI NGỮ

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Giúp hs nhận biết được khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ trong câu

Hs nhận biết đặc điểm và công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng bài học: Nhận diện khởi ngữ trong câu và biết đặt những câu có khởi ngữ

- Kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng thể hiện sự tự tin

3 Thái độ:

- GD ý thức sử dụng khởi ngữ cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Giáo dục tình yêu tiếng Việt, có văn hóa giao tiếp, ứng xử phù hợp

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tư duy

Trang 11

- Rốn luyện phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ củabản thõn và cỏc cụng việc được giao Biết giữ gỡn, phỏt huy vẻ đẹp của tiếng Việt.

II Chuẩn bị

1 GV: Tài liệu ,bảng phụ

2 HS : chuẩn bị bài

III Phương phỏp

1 phương phỏp : Vấn đỏp, nờu vấn đề, phõn tớch, khỏi quỏt - tổng hợp

2 Cỏch thức : hoạt động cỏ nhõn , hoạt động nhúm

IV Tiến trỡnh lờn lớp

1 ổn định lớp (1’) Kiểm tra sĩ số

2 Ktra bài cũ (3’): Kt sự chuẩn bị bài của H

3 Bài mới : Đvđ (1’): Cõu gồm mấy thành phần? Là những thành phần nào?-

Cõu gồm 2 tp: chớnh, phụ

? Kể tờn những tp chớnh, phụ đó học?- Tp chớnh: chủ ngữ, vị ngữ; Tp phụ: trạng ngữ

* Gv: Ngoài thành phần phụ trạng ngữ cũn cú thành phần phụ khởi ngữ

nay cụ s cựng cỏc em tỡm hi u.ẽ cựng cỏc em tỡm hiểu ể tỡm cõu trả lời cho cỏc cõu hỏi

Hoạt động 1 Tỡm hiểu đặc điểm và cụng

dụng của khởi ngữ (15’)

- Mục tiờu: Giỳp hs nắm được đặc điểm và cụng

dụng của khởi ngữ.

- Động nóo, vấn đỏp, phõn tớch, tổng hợp

- Phương tiện: Mỏy chiếu

- Gv chiếu ngữ liệu ->HS đọc ví dụ

a Nghe gọi, con bộ giật mỡnh, trũn mắt nhỡn Nú

ngơ ngỏc , lạ lựng Cũn anh, anh khụng ghỡm nổi

xỳc động

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

b Giàu, tụi cũng giàu rồi

(Nguyễn Công Hoan, Bước đường cựng)

c Về cỏc thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chỳng

ta cú thể tin ở tiếng ta, khụng sợ nú thiếu giàu và

1 Khảo sỏt và phõn tớch ngữ liệu

- Đặc điểm của các từ in

đậm:

Trang 12

cốt câu bởi dấu hiệu nào?

? Có thể thay dấu phẩy bằng từ nào đợc không ?

CN?

- Quan hệ trực tiếp với CN-> Nhấn mạnh đối tợng

“Tiếng nói của văn nghệ”:anh”: của hành động đợc nói đến

? ở VD b, từ giàu“Tiếng nói của văn nghệ”: ”: có vị trí và chức năng gì trong

câu?

- Đứng trớc CN và quan hệ trực tiếp với toàn bộ câu

còn lại báo trớc nội dung thông tin đợc nói đến trong

câu

? ở VD c, cụm từ in đậm các thể văn trong lĩnh “Tiếng nói của văn nghệ”:

vực văn nghệ ”: nêu lên vấn đề gì trong câu?

- Đứng trớc CN và quan hệ trực tiếp với “Tiếng nói của văn nghệ”:tiếng

ta”:nêu nên đề tài đợc nói đến trong câu, đó là sự

giàu đẹp của tiếng ta trong lĩnh vực văn nghệ

? Qua phân tích các VD, em thấy các từ in đậm có

công dụng gì trong câu?

? Các từ in đậm có đặc điểm, công dụng và dấu hiệu

nh đã nêu ngời ta gọi là khởi ngữ Vậy em hiểu thế

nào là khởi ngữ?

HS nêu lại phần ghi bảng

GV: Đó cũng chính là nội dung phần ghi nhớ SGK

2 HS đọc ghi nhớ.

Gv : Khởi ngữ còn có tên gọi khác là khởi nghĩa,

khởi ý hay đề ngữ

Từ việc tìm hiểu lí thuyết các em hãy làm cho cô

giáo 1 bài tập nhanh sau:

GV cho ví dụ( Máy chiếu)

Bài tập nhanh:

Xỏc định câu chứa thành phần khởi ngữ Gạch

chân dới những khởi ngữ đó?

a Tụi đọc quyển sách này rồi.

b Quyển sách này, tôi đọc rồi.

+ Không làm chủ ngữ trongcâu

+ Không có quan hệ C-V vớiVN

+ Đứng trớc chủ ngữ

+ Có thể thêm các quan hệ từ

“Tiếng nói của văn nghệ”:về”:, “Tiếng nói của văn nghệ”:đối với”:

+ Ngăn cách với nòng cốtcâu bởi dấu phẩy

=>Khởi ngữ

Trang 13

d Đọc thỡ bạn ấy thớch đọc sách Ngữ văn nhất.

e Về trớ thụng minh, bạn ấy l nh à nh ất.

g Bạn ấy là ngời thông minh nhất.

(?) Lên bảng đặt câu có sử dụng khởi ngữ?

- H: Sang, tụi cũng sang rồi.

Quyển sỏch này, tụi đọc nú rồi.

Cũn chị, chị cụng tỏc ở đõy à ?

Về bản nhạc này, mỡnh đó nghe rồi.

Viết, anh ấy cẩn thận lắm.

Chăm thỡ nú rất chăm nhưng giỏi thỡ nú chưa giỏi

- H, Gv nhận xét hình thức ( dấu câu, chính tả) ;nội dung

ơng diện : đặc điểm, công dụng?

- Thảo luận :bày - nhóm bàn

- Đại diện trình bày

- Nhóm khác nx, bs => gv chuẩn kiến thức (Máychiếu)

- Đứng trớc

CN, không cóquan hệ C-Vvới VN

- Có thể thêmquan hệ từ “Tiếng nói của văn nghệ”:

về”:, “Tiếng nói của văn nghệ”: đối với”:

- Là thành phần chính trong câu

- Đứng sau khởi ngữ,

có quan hệ chủ ngữ vớiVN

lời cho câuhỏi: Về việcgì? Về cái gì?

- Nhấn mạnh,gây sự chú ý

- Liên kết

- Trả lời cho câu hỏi:

Ai? Cái gì?

Vật gì?

Hoạt động 2 Luyờn tập (20’)

Trang 14

- Mục tiờu: Hs thực hành, vận dụng kiến thức vừa

học

- PP thực hành

- KT động nóo, chia nhúm

Gv treo bảng phụ, y/c hs đọc bảng phụ – xỏc định

yờu cầu của bài tập

- Chia lớp 3 nhúm, y/c cỏc nhúm thảo luận

? Tỡm khởi ngữ? Hóy phõn tớch C – V?

* Hs đại diện nhúm trả lời

* Hs đọc bài tập 2

? Chuyển phần in đậm thành khởi ngữ?

- Hs nờu rồi nhận xột, gv uốn nắn, bổ sung

* Hs làm vào phiếu học tập – hs chấm chộo – gv

c ……… Một mỡnhd…………Làm khớ tượnge…………Đối với chỏu

Một đoạn văn phải đảm bảo những yêu cầu gì?

- Hình thức: Đầu đoạn lùi vào đầu dòng một chữ, viết hoa chữ cái đầu tiên

Đọan văn phải có từ 2 câu trở lên

- Nội dung thể hiện một nội dung tơng đối hoàn chỉnh

- GV đa đoạn văn mẫu( nếu cần)

- GV hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy

GV: Mặc dù là thành phần phụ trong câu nhng khởi ngữ có rất nhiều công dụng,

vừa nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu, vừa gây sự chú ý, nhấn mạnh một điều gì đó,vừa có tác dụng liên kết câu Chính vì thế mà trong các tác phẩm văn học, các tác giảthờng sử dụng thành phần khởi ngữ Sau khi học xong bài này, các em đã hiểu đợc

Trang 15

đặc điểm và công dụng của khởi ngữ, các em hãy vận dụng một cách hợp lí trong khi nói và viết để tạo đựơc hiệu quả cao trong giao tiếp

5 HDVN (2’)

- Học bài, nắm được thế nào là khởi ngữ

- Hoàn thành cỏc bài tập

- Soạn bài : Phộp phõn tớch và tổng hợp

( Đọc ngữ liệu, phỏt hiện hệ thống: luận điểm, luận cứ, phõn biệt đõu là phõn tớch, đõu

là tổng hợp)

V.

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn : 23/12/2016 Ngày giảng : 9B

9D

Tiết: 94

PHẫP PHÂN TÍCH VÀ TỒNG HỢP

I Mục tiờu cần đạt

1.Kiến thức

- Đặc điểm của phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp

- Sự khỏc nhau giữa hai phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp

- Tỏc dụng của hai phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp trong văn nghị luận

2 Kĩ năng

- Nhận diện được phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp

- Vận dụng phộp lập luận này khi tạo lập và đọc- hiểu văn bản nghị luận

- Kĩ năng sống: kĩ năng ra quyết định, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tư duy sỏng tạo

3 Thỏi độ: Cú ý thức rốn luyện kĩ năng viết văn theo cỏch phõn tớch tổng hợp.

- GD đạo đức: Tỡnh yờu tiếng Việt, giữ gỡn, phỏt huy vẻ đẹp của tiếng Việt Cú ý thức

sử dụng kiến thức trong khi núi và viết cho phự hợp, đạt hiệu quả Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thõn và cỏc cụng việc được giao

=> giỏo dục cỏc giỏ trị TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, HỢP TÁC

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực phõn tớch và tổng hợp

- Năng lực sử dụng ngụn ngữ

- Năng lực tư duy

II Chuẩn bị

Trang 16

1 GV: Xây dựng kế hoạch bài giảng

2 HS : chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên

III Phương pháp

1 Phương pháp : Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, khái quát - tổng hợp

2 Cách thức : hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

IV Tiến trình lên lớp

1 ổn định lớp (1’) Kiểm tra sĩ số

2 Ktra bài cũ (3’): Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H

3 Bài mới : Đvđ (1’): Trong khi nói và viết, kĩ năng phân tích và tổng hợp vô

cùng cần thiết đối với mỗi người Vậy thế nào là phép phân tích? Thế nào là phép

? Trước khi nêu trang phục đẹp là như thế nào, bài

văn đã nêu những hiện tượng gì về trang phục

* Ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh chung và hoàn cảnh

riêng: đi tát nước…

* Ăn mặc phù hợp với đạo đức, giản dị hoà mình vào

cộng đồng

? Mỗi hiện tượng nêu lên một nguyên tắc nào trong

ăn mặc của con người

=>Ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh

riêng của mình và hoàn cảnh chung nơi công cộng

? Cách trình bày vấn đề của người viết có điểm gì nổi

bật

- Trình bày từng bộ phận của vấn đề để làm rõ nội

dung sâu kín bên trong

*GV kết luận: Tác giả đã tách ra từng trường hợp để

cho thấy quy luật ngầm của vh chi phối cách ăn mặc

=>Cách lập luận trên của tác giả chính là lập luận

phân tích

? Em hiểu phép lập luận phân tích là gì?

I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp

1.Khảo sát và phân tíchngữ liệu

* Bài văn: Trang phục

- Vấn đề: trang phục đẹp

- Các quy tắc ngầm của vănhoá khiến mọi người phảituân theo

* Không hở bụng

* Ăn mặc đi tát nước…

* Ăn mặc cộng đồng

=>lập luận phân tích

Trang 17

? Sau khi đã phân tích tác giả đã viết câu văn nào

- ở phần cuối đoạn, cuối bài, phần kết luận

? Phép phân tích và tổng hợp có vai trò ntn trong bài

? Hs đọc và chỉ ra yêu cầu của 3 bài tập / 10

- Chia lớp 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một bài tập

- Các nhóm thảo luận 7’ Mỗi nhóm cử ra 1 đại diện

- Luận điểm: Học vấnkhông chỉ là chuyện đọcsách nhưng đọc sách rốtcuộc là con đường quantrọng của học vấn

- LC:

+ Học vấn là của nhân loại.+Học vấn của nhân loại dosách truyền lại

+ Sách là kho tàng học vấn

2 Bài 2

- 2 lý do:

+ Sách nhiều khiến người

ta không chuyên sâu + Sách nhiều khiến ngườiđọc lạc hướng

3/ Bài tập3+ Đọc sách là con đườngnâng cao vốn kiến thức+ đọc sách để chuẩn bị làmcuộc trường chinh

+ Nếu chúng ta đọc thì mớimong tiến lên từ văn hoá

Trang 18

- Đại diện trình bày

học thuật

+ Nếu không đọc tự xoá bỏ hết các thành tựu Nếu xoá

bỏ hết thì chúng ta tự lùi về điểm xuất phát

4 Củng cố (3’)

? phép phân tích và tổng hợp là gì ? Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp?

5 HDVN (2’)

- Nắm vững kiến thức về phép phân tích và tổng hợp.

- Soạn bài : Luyện tập phép phân tích và tổng hợp

+ Phân biệt được lập luận phân tích và lập luận tổng hợp

+ Thực hiện các bài tập

+ Sưu tầm các đoạn văn nghị luận có sử dụng lập luận phân tích và tổng hợp

V.

Rót kinh nghiÖm:

Ngày soạn : 23/12/2016 Ngày giảng : 9B

9D

Tiết: 95

LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Giúp hs nắm được mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích, tổng hợp

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng bài học:

+ Hs nhận diện được rõ hơn vb có sử dụng phép lập luận phân tích, tổng hợp + Vận dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc – hiểu

và tạo lập vb nghị luận

Trang 19

- Kĩ năng sống: kĩ năng kiên định, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng thể hiện sự tự tin,

kĩ năng tư duy sáng tạo

3 Thái độ:

- Có ý thức rèn luyện kĩ năng viết theo cách phân tích tổng hợp

- GD đạo đức: Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt Có

ý thức sử dụng kiến thức trong khi nói và viết cho phù hợp, đạt hiệu quả Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việc được giao

=> giáo dục các giá trị TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, HỢP TÁC

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực phân tích

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực trình bày

II Chuẩn bị

1 GV: Xây dựng kế hoạch dạy học, chuẩn bị phương tiện dạy học

2 HS : Chuẩn bị bài, ôn tập kiến thức, thực hiện các bài tập

III Phương pháp

1 Phương pháp : Vấn đáp, nêu vấn đề, thực hành, khái quát - tổng hợp

2 Cách thức : Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

IV Tiến trình lên lớp

Đvđ (1’): Giờ học hôm nay, các em sẽ được thực hành việc nhận diện phép lập luận

h p.ợp

Hoạt động 1 Bài tập 1 (8’)

- Mục tiêu: hs thực hành tìm hiểu, phát hiện

phép phân tích và tổng hợp trong văn bản

nghị luận.

- Phương pháp: thực hành, vấn đáp, thảo

luận nhóm.

? Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập1:

? Đọc đoạn văn và cho biết tác giả đã vận

Trang 20

? Đầu tiên tác giả có cách nêu vấn đề ntn?

? Tác giả đã tiếp tục chỉ ra từng cái hay hợp

thành cái hay của toàn bài ntn?

? Em hãy chỉ ra trình tự phân tích của đoạn

văn?

? Gọi hs đọc đoạn văn b

? Đoạn nhỏ mở đầu trình bày vấn đề gì? Sau

đó tác giả đã triển khai vấn đề đã nêu ở đoạn

thứ nhất ntn?( về nhà)

Hoạt động 2 Bài tập 2 (10’)

- Mục tiêu: hs thực hành phép lập luận phân

tích.

- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm.

? Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 2

? Xác định yêu cầu bài tập

- Vấn đề: Tác hại của lối học qua loa, đối phó

của một số hs

*GV nêu vấn đề cho hs thảo luận

? Để làm được bài tập này, em cần làm như

thế nào

- Hs trả lời

Gv gợi ý:

- giải thích thế nào là “học qua loa, đối phó”

- Những biểu hiện thường thấy của những hs

có cách học này

- Phân tích những tác hại mà lối học này đem

lại

- Hs thảo luận nhóm tổ(5p)

- Hs ghi vào giấy các ý phân tích

- Đại diện trình bày

? Đọc yêu cầu bài tập 3

*Gợi ý cho hs dựa vào vb “ Bàn về đọc

sách”? Sách có tầm quan trọng ntn đối với

mỗi con người? Cần có phương pháp đọc

+ Học đối phó là học bị động,không chủ động, cốt đối phó với sựđòi hỏi của thầy cô, của thi cử.+ Do học bị động nên không thấyhứng thú, mà đã không hứng thú thìchán học, hiệu quả thấp

+ Học đối phó là học hình thức,không đi sâu vào thực chất kiếnthức của bài học

+ Học đối phó thì dù có bằng cấpnhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch

- Đọc sách không cần nhiều màcần đọc kỹ, hiểu sâu, đọc quyểnnào nắm chắc quyển đó như thếmới có ích

Trang 21

- Nêu tổng hợp tác hại của lối học đối phó

trên cơ sở phân tích ở trên

- Tóm lại những điều đã phân tích về việc đọc

Tóm lại, muốn đọc sách có hiệuquả phải chọn những sách quantrọngnhất mà đọc cho kỹ, đồng thờichú trọng đọc rộng thích đáng để

hỗ trợ cho việcnghiên cứu chuyênsâu

- Ôn lại lí thuyết, hoàn thiện bài tập 4

- Chuẩn bị bài: Nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống

- Tìm hiểu khái niệm thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

- Tự ra đề về nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Trả lời các câu hỏi trong sgk

- Tìm hiểu thêm thông tin để làm rõ vấn đề

- Soạn VB: Tiếng nói của văn nghệ theo hệ thống câu hỏi đã hướng dẫn từ T92

V.

Rót kinh nghiÖm:

Duyệt của tổ chuyên môn ( / / 2016)

Trịnh Quang Hưng

Ngày soạn : 30/12/2016

Trang 22

- Nội dung và sức mạnh cảu văn nghệ trong cuộc sống của con người.

- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản

2.Kĩ năng

- Đọc – hiểu một văn bản nghị luận

- Rền luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận

- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm viết về văn nghệ

- KNS: Kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, tư duy, giao tiếp…

3.Thái độ: giáo dục ý thức học tập bộ môn.

- GD tư tưởng Hồ Chí Minh - Chủ đề: Giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc; Liên hệquan điểm về văn học nghệ thuật của Bác

- GD đạo đức: Tinh thần biết yêu và trân trọng những giá trị văn chương, nghệ thuật.Giáo dục lòng nhân ái, vị tha, yêu thương con người => giáo dục các giá trị TÔNTRỌNG, TRÁCH NHIỆM, KHOAN DUNG

4 Năng lực hướng tới.

- Năng lực cảm thụ và phân tích văn bản nghị luận

- Năng lực trình bày

II Chuẩn bị

1 GV: Tài liệu về tác giả, xây dựng kế hoạch bài giảng

2 HS : Tìm hiểu thông tin về tác giả, tác phẩm, đọc văn bản và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài

III Phương pháp

1 phương pháp : Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, khái quát - tổng hợp

2 Cách thức : hoạt động cá nhân , hoạt động nhóm

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp (1’) Kiểm tra sĩ số

2 Ktra bài cũ (3’) ? Qua vb “Bàn về đọc sách”, Tác giả Chu Quang Tiềm đã

khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách ntn? Em đã học theo lời khuyên ấy đến đâu?

* Gợi ý:

- Sách là 1 kho tàng quý báu của nhân loại tích luỹ từ bao đời nay

- Đọc sách là 1 con đường quan trọng để tích luỹ nâng cao học vấn

- Phải biết chọn sách mà đọc, đọc ít mà chắc còn hơn đọc nhiều mà rỗng - vừa đọcvừa phải nghiền ngẫm

- Cần kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách thường thức với đọc sáchchuyên môn

- Đọc sách phải có kế hoạch, có mục đích cụ thể

Trang 23

3 Bài mới

Đvđ (1’) Văn nghệ có nội dung và sức mạnh độc đáo như thế nào? Nhà nghệ sĩ

sáng tác tác phẩm ấy với mục đích gì? Văn nghệ đến với người tiếp nhận, đối vớiquần chúng nhân dân bằng con đường nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần

trả lời những câu hỏi đó qua VB NL giàu sức thuyết phục “Tiếng nói của văn nghệ”.

Cô trò chúng ta cùng i tìm hi u vb.đ ể tìm câu trả lời cho các câu hỏi

Hoạt động 1 (5’): Tìm hiểu chung

- Mục tiêu: hs nắm được những thông tin chính

+ Nguyễn Đình Thi (1924- 2003), quê ở Hà Nội

Ông từng làm thơ, viết văn, sáng tác nhạc, soạn

kịch, viết lí luận phê bình và dường như ở lĩnh

vực nào ông cũng có những đóng góp đáng ghi

nhận Đặc biệt Nguyễn Đình Thi là nghệ sĩ có

tinh thần tiên phong trong việc tìm tòi và đổi mới

NT, nhất là lĩnh vực thơ ca

+ Ông được Nhà nước trao tặng Giải thưởng

HCM về VH NT năm 1996

? Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài tiểu luận

- TP được viết tại chiến khu Việt Bắc trong thời

kì đầu KC chống Pháp, khi chúng ta đang XD nền

văn nghệ mới đậm đà tinh thần dân tộc, khoa học,

đại chúng gắn bó với cuộc KC vĩ đại của toàn

dân Trong hoàn cảnh và trình độ văn nghệ khi

ấy, ta càng thấy được sự sâu sắc của nhà văn trẻ

24 tuổi - đại biểu QH khoá đầu tiên

* Hoạt động 2 Đọc hiểu văn bản (35’)

- Mục tiêu: Hs đọc, tìm hiểu hệ thống luận điểm,

luận cứ trong văn bản, nghệ thuật lập luận của

? Giải nghĩa: An-na Ca-rê-nhi-na; chiến khu;

I Giới thiệu chung

1 Tác giả: SGK

- Là nghệ sĩ đa tài: làm văn, viếtthơ, soạn nhạc, phê bình vănhọc

2 Tác phẩm

- Viết năm 1948, thời kỳ đầu kcchống Pháp, in trong cuốn “ Mấy vấn đề văn học (Xuất bản 1956)

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc, chú thích

Trang 24

mung lung?

? Bài tiểu luận bàn về vấn đề gì?

- Bàn về nội dung tiếng nói cuả văn nghệ và sức

mạnh kỳ diệu của nó

? Tóm tắt hệ thống luận điểm của bài?

- 3 luận điểm:

+ Nội dung tiếng nói của văn nghệ

+ Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết với đời

sống

+ Sức mạnh lôi cuốn kỳ diệu cuả văn nghệ

? 3 luận điểm này tương ứng với nội dung 3p của

vb Hãy chỉ ra ranh giới của mỗi phần?

+ Từ đầu một cách sống cuả tâm hồn

=> Nội dung tiếng nói của văn nghệ

+ Tiếp là sự sống( tr16) => Tiếng nói của văn

nghệ rất cần thiết với đời sống của con người

+ Còn lại: Sức mạnh lôi cuốn kỳ diệu cuả văn

nghệ

? Nhận xét gì về bố cục của bài nghị luận?

- H trả lời=> gvkq=> ghi bảng:

? Theo tác giả, chất liệu của tác phẩm nghệ

thuật được lấy từ đâu.

- Được lấy từ hiện thực đời sống

? Câu văn nào thể hiện điều đó.

- Tác phẩm nghệ thuật nào cúng xây dựng từ

những vật liệu mượn ở thực tại

? Để cho tác phẩm nghệ thuật ấy có ý nghĩa thì

vai trò của người nghệ sĩ là gì?

- Người nghệ sĩ: ghi lại cái đã có và nói một điều

mới mẻ

? Nội dung Tp văn nghệ là gì?

- Nội dung một TP đâu chỉ là câu chuyện, con

người xảy ra ngoài đời mà quan trọng hơn là tư

tưởng, tấm lòng của người nghệ sĩ gửi gắm trong

đó

? Tác gỉa đã chỉ rõ lời nhắn gửi của người nghệ sĩ

trong tác phẩm nghệ thuật là gì?

- TP văn nghệ không cất lên những lý thuyết khô

khan mà chứa đựng tất cả những say sưa, vui

buồn, yêu ghét, mơ mộng của người nghệ sĩ

? Sự tiếp nhận của người đọc đối với nội dung

tiếng nói văn nghệ ntn?

- Người đọc rung động, như tái sinh, thỏa mãn trí

3 Phân tích 3.1 Nội dung tiếng nói của văn nghệ

- Tác phẩm văn nghệ phản ánhcuộc sống thực tại

- Nhưng lại thể hiện sự sáng tạocủa nhà văn

- Tác phẩm văn nghệ chứa đựngnhững say sưa, vui buồn, yêughét, mơ mộng

Trang 25

tũ mũ

Gv: Mổi tác phẩm văn nghệ lớn đều lấy chất liệu

trong cuộc sống nhng không phải sao chép một

cách máy móc, hiện thực Đằng sau mỗi câu

chuyện là t tởng, tấm lòng của nghệ sĩ gửi gắm

vào đó

? Để minh chứng cho nhận định trên của tác giả

đa ra phân tích những dẫn chứng nào, tác dụng

của những dẫn chứng ấy?

2 hs phát biểu, gv chốt

-Truyện Kiều: + Tả cảnh mùa xuân tơi đẹp

+ Tả rung động sự sống

- Cái chết thảm khốc của Anna không quên

Gv bỡnh: Đó là lời nhắn gửi, là nội dung t tởng

tình cảm độc đáo của tác phẩm văn học.Văn nghệ

làm cho ta say sa, vui, buồn, yêu, ghét, phấn

khích trên từng câu thơ, trang sách trong từng

hình ảnh thiên nhiên, nét vẽ của n/vật vốn quen

thuộc mà ẩn chứa biết bao điều mới lạ, tiềm ẩn

làm ta ngạc nhiên ND của văn nghệ khác với ND

của các khoa học xã hội khác bởi văn nghệ khám

phá, miêu tả chiều sâu tính cách, số phận con

ng-ời Đó là ND hiện thực mang tính hình tợng cụ

thể, sinh động, là đời sống t tởng tình cảm của

con ngời qua lăng kính chủ quan của tâm hồn

ng-ời nghệ sĩ.

? Theo em, nd của văn nghệ khỏc với nd của cỏc

bộ mụn KH khỏc ntn?

- Văn nghệ tập trung khỏm phỏ chiều sõu tớnh

cỏch, số phận con người, thế giới bờn trong của

con người Cũn những bộ mụn khoa học khỏc

khỏm phỏ, miờu tả đỳc kết bộ mặt tự nhiờn hay xó

hội, cỏc quy luật khỏch quan

? Nhận xột về cỏch lập luận của tỏc giả trong

phần này?

- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xỏc thực

? Qua phõn tớch trờn em hiểu nội dung phản ỏnh

và thể hiện của văn nghệ là gỡ?

2 hs phỏt biểu, gv chốt

? Gọi H đọc đoạn :Lời gửi của hết đoạn 1

? Tỏc giả đó chỉ rừ vai trũ của văn nghệ với đời

sống con người ntn=> học ở giờ sau

=>Nội dung của văn nghệ làphản ỏnh hiện thực cuộc sốngtạo ra cỏi đẹp vỡ cuộc sống vàcon người Bởi trong mỗi tỏcphẩm nú đều chứa đựng tưtưởng tỡnh cảm của người nghệsĩ

4 Củng cố (3’)

Trang 26

? Em hiểu gì về nhan đề văn bản ?

- Nhan đề vb: sử dụng phép nhân hoá => đề cập đến nội dung phản ánh thể hiện của văn nghệ, vai trò sức mạnh của văn nghệ đối với con người

5 HDVN (2’)

- Học bài, soạn bài “Tiếng nói của văn nghệ” tiếp

+ Văn nghệ có vai trò như thế nào đối với đời sống của con người?

+ Tác giả đã sử dụng những dẫn chứng nào để cho thấy vai trò của văn nghệ với đời sống?

+ Văn nghệ đến với con người qua con đường nào?

+ Người đọc cóc vai trò như thế nào trong việc tiếp nhận văn nghệ?

V.

Rót kinh nghiÖm:

Trang 27

2 Kiểm tra bài cũ(3p)

? Hãy giới thiệu về TG Nguyễn Đình Thi và VB “Tiếng nói văn nghệ”?

* Gợi ý: Nguyễn Đình Thi (1924 2003), quê ở Hà Nội Ông là 1 nghệ sĩ đa tài Ông từng làm thơ, viết văn, sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lí luận phê bình và dườngnhư ở lĩnh vực nào ông cũng có những đóng góp đáng ghi nhận Đặc biệt NguyễnĐình Thi là nghệ sĩ có tinh thần tiên phong trong việc tìm tòi và đổi mới NT, nhất làlĩnh vực thơ ca

+ Ông được Nhà nước trao tặng Giải thưởng HCM về VH NT năm 1996

- TP được viết 1948 tại chiến khu Việt Bắc trong thời kì đầu KC chống Pháp, khichúng ta đang xây dựng nền văn nghệ mới đậm đà tinh thần dân tộc, khoa học, đạichúng gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của toàn dân Trong hoàn cảnh và trình độvăn nghệ khi ấy, ta càng thấy được sự sâu sắc của nhà văn trẻ 24 tuổi - đại biểu QHkhoá đầu tiên

+ VB in trong tập “Mấy vấn đề VH” (Xuất bản 1956).

2 Bài mới

* Đvđ (1’): Ở giờ học trước chúng ta đã tìm hiểu về nội dung tiếng nói của văn

nghệ, vậy văn nghệ có vai trò gì với cuộc sống của chúng ta và nó đến với chúng ta bằng con đường nào, cô trò ta sẽ cùng tìm hiểu tiếp

Hoạt động 1 Phân tích (33’)

- Mục tiêu: hs thấy được vai trò và những con

đướng văn nghệ đến với đời sống.

- PP phân tích, giảng bình, vấn đáp…

? Gọi Hs đọc đoạn :Lời gửi của hết đoạn 1

? Tác giả đã chỉ rõ vai trò của văn nghệ với đời

sống con người ntn?

- Văn nghệ giúp chúng ta sống đầy đủ hơn, phong

phú hơn với cuộc đời và chính mình

? Trong hoàn cảnh con người bị ngăn cách với

cuộc sống, văn nghệ có vai trò ntn?

- Tiếng nói cuả văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ

với cuộc sống đời thường bên ngoài, với tất cả

những sự sống, hoạt động, những vui buồn, gần

gũi

? Em có nhận xét gì với những dẫn chứng được tác

I Giới thiệu chung

II Đọc hiểu văn bản

3 Phân tích 3.1/ Nội dung tiếng nói của văn nghệ

3.2/ Vai trò tiếng nói của văn nghệ với đời sống của con người.

- Văn nghệ giúp chúng ta sốngđầy đủ hơn, phong phú hơn vớicuộc đời và chính mình

Trang 28

giả sử dụng.

*GV: Tg đó đưa ra những VD cụ thể của những

người tự chớnh trị bị ngăn cỏch với cuộc sống bờn

ngoài nhưng những cõu Kiều, những tiếng hỏt đó

buộc chặt họ với cuộc sống bờn ngoài

? Trong cuộc sống lam lũ, vất vả, tiếng núi văn

nghệ cú vai trũ ntn?

- VN đó làm cho tõm hồn họ thực được sống Lời

gửi của văn nghệ là sự sống

*GV: Tg’ đó lấy dẫn chứng: những cõu hỏt ru

con, hỏt ghẹo, những buổi xem chốo của những

người đàn bà nhà quờ lam lũ.

? Sức mạnh của VN bắt nguồn từ đõu?

- Sức mạnh của VN bắt nguồn từ nội dung của nú

và con đường mà nú đến với người đọc, người

nghe

? VN đến với người tiếp nhận bằng cỏch nào?

- Thụng qua con đường tỡnh cảm, văn nghệ cho ta

được sống cuộc đời phong phỳ với chớnh mỡnh

? Qua đây em thấy quan niệm về văn nghệ của

Nguyễn Đình Thi ntn?

GV : Văn nghệ bằng rung động mãnh liệt của tâm

hồn nối sợi dây đồng cảm giữa nghệ sĩ và bạn đọc

? Để thể hiện đợc nội dung trên tác giả Nguyễn

Đình Thi đã sử dụng rất thành công nghệ thuật

nghị luận Đó là những biện pháp nghệ thuật nào?

- Lập luận chặt chch, giàu hình ảnh và cảm xúc

- Dẫn chứng chọn lọc, tiêu biểu

? Cách viết nghị luận trong Tiếng nói của văn“Tiếng nói của văn nghệ”:

nghệ”: có gì giống và khác so với Bàn về đọc“Tiếng nói của văn nghệ”:

sách”:?

- Giống: lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn

chứng cùng sự nhiệt tình của ngời viết

- Khác: “Tiếng nói của văn nghệ”:Tiếng nói của văn nghệ”: là bài nghị luận

văn học nên có sự tinh tế trong phân tích, sắc sảo

trong tổng hợp, lời văn giàu hình ảnh và gợi cảm

? Điều đó đã đem lại giá trị riêng ntn cho văn nghị

luận của Nguyễn Đình Thi?

- Giàu tính văn học nên hấp dẫn ngời đọc

- Tiếng núi cuả văn nghệ là sợidõy buộc chặt họ với cuộcsống đời thường bờn ngoài, vớitất cả những sự sống, hoạtđộng, những vui buồn, gần gũi

=>VN đó làm cho tõm hồn họthực được sống Lời gửi củavăn nghệ là sự sống

3.3/ Con đường đến với người đọc của văn nghệ và khả năng

kỳ diệu cuả nú.

- Sức mạnh của VN bắt nguồn

từ nội dung của nú và conđường mà nú đến với ngườiđọc, người nghe

- Thụng qua con đường tỡnhcảm, văn nghệ cho ta đượcsống cuộc đời phong phỳ vớichớnh mỡnh

4 Tổng kết:

4 1 Nội dung:

- Văn nghệ có khả năng kì diệutrong phản ánh và tác động đến

đời sống tâm hồn con ngời

- Văn nghệ giúp con ngời sốngphong phú và tự hoàn thiệnnhân cách, tâm hồn

- Văn nghệ làm giàu đời sốngtâm hồn của mỗi ngời, xâydựng đời sống tâm hồn cho xãhội, do đó không thể thiếutrong đời sống xã hội và conngời

4 2 Ng/thuật:

- Bố cục chặt chẽ, hợp lý

- Cỏch viết giàu hỡnh ảnh, cúnhiều dẫn chứng thơ văn, cõuchuyện thực tế để thuyết phụccỏc ý kiến

- Giọng văn toỏt lờn lũng chõnthành, niềm say sưa

Trang 29

- Hiểu được ý nghĩa của văn học, nghệ thuật với đời sống

- Soạn bài : Thành phần biệt lập ( Đọc ngữ liệu; Trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài)

- Chuẩn bị VB “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới”

+ Trình bày hiểu biết của em về tác giả? Bài viết vào thời điểm nào?

+ Hãy giải thích 1 số từ khó trong bài theo chú thích?

+ VB thuộc kiểu VB gì? Vì sao?

+ VB chia làm mấy phần? ND chính của mỗi phần?

+ Hãy xác định luận điểm chính của vb? Các thông tin được nêu cụ thể trong luậnđiểm ntn? Trọng tâm luận điểm là gì?

+ Vấn đề mà tác giả đang quan tâm có cần thiết không? Vì sao?

+ Vậy chúng ta phải chuẩn bị hành trang ntn để bước vào thế giới?

+ Văn bản được viết vào thời điểm nào của dân tộc và lịch sử thế giới?

+ Vậy để làm sáng tỏ lụân điểm “ Lớp trẻ VN kinh tế mới”, tác giả đã đưa ra nhữngluận cứ nào? Hãy phân tích luận cứ 1 để làm sáng tỏ cho luận điểm?

Để bước vào thế kỷ mới thì hành trang quan trọng nhất là gì?

+ Sự chuẩn bị hành trang ấy diễn ra trong bối cảnh thế giới ntn?

+ Trong tình hình đó, đất nước còn phải giải quyết những vấn đề nào?

Trang 30

+ Nhận xét về cách trình bày luận cứ này?

V.

Rót kinh nghiÖm:

- Đặc điểm công dụng của các thành phần tình thái và cảm than

- Công dụng của các thành phần trên

2.Kĩ năng

- Nhận diện thành phần tình thái và cảm thán trong câu

- Đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm than

- KNS:Tư duy sáng tạo, xác định giá trị, giao tiếp…

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập bộ môn

- Giáo dục tình yêu tiếng Việt, có văn hóa giao tiếp, ứng xử phù hợp

4 Năng lực hướng tới.

Trang 31

Hoạt động 1 (10’) Tìm hiểu tp tình thái

- Mục tiêu: hs nắm được đặc điểm và chức năng

? Những từ này thể hiện nhận định gì của ng nói

đối với sv đc nói đến trong câu?

- Độ tin cậy

? Nếu không có các từ: chắc, có lẽ thì nghĩa sv

của câu có khác đi không?

- Không

*GV kết luận: những từ ngữ đó được gọi là thành

phần tình thái của câu

? Những từ này có tác dụng gì trong câu?

*GV kết luận: những từ ngữ đó được gọi là thành

> không tham gia diễn đạtnghĩa sự việc trong câu

=>thành phần tình thái

II Thành phần cảm thán

1.Khảo sát và phân tích ngữliệu

ồ, trời ơi,=>bộc lộ hiện

tượng tâm lý của người nói

=> thành phần cảm thán

Trang 32

? ễi Tổ quốc! cú phải là tp cảm thỏn ko? Vỡ sao?

- Khụng

* Gv: Chỳ ý phõn biệt tp cảm thỏn với cõu đặc biệt

dựng để bộc lộ cảm xỳc.

*GV: Những tp khụng tham gia vào diễn đạt nghĩa

sv trong cõu như: thành phần tỡnh thỏi, cảm thỏn đc

- Phương phỏp : Thực hành,thảo luận nhúm

- Phương tiện : mỏy chiếu

? Đọc yờu cầu cỏc bài tập

? Dóy 1- bài 1 ; dóy 2 - bài 2 ; dóy 3 - bài 3

Thảo luận nhúm tổ( 5 phỳt) thực hiện bài tập, ghi ra

bảng nhúm

- Cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả, chốt đỏp ỏn :

? Những từ có thể thay thế cho nhau trong câu đó,

từ nào ngời nói phải chịu trách nhiệm cao nhất về

độ tin cậy của sự việc do mình nói ra?

- Từ chắc chắn

? Từ nào ngời nói phải chịu trách nhiệm thấp nhất?

- Từ hình nh

? Tại sao tác giả lại chọn từ chắc?

- Vì câu văn này thể hiện sự phỏng đoán của tác giả

về suy nghĩ diễn ra trong lòng anh Sáu nên không

thể thiên về phía quá ít chắc chắn (hình nh) hay

thiên về phía quá chắc chắn.( Suy đoán có căn cứ )

- Gv y/c hs viết vào vở

a/ Cú lẽ:tỡnh thỏib/ Chao ụi

? Thế nào là thành phần biệt lập? Phõn biệt tp Cảm thỏn, tỡnh thỏi?

BT Em hãy xác định các thành phần biệt lập của câu và cho biết đó là thành phần

nào?

a Có lẽ văn nghệ rất kị tri thức hoá nữa.

b Chả nhẽ cái bọn ỏ làng lại đổ đốn đến thế.

Trang 33

Để chồng tôi phải ra đi diệt thù "

V.

Rút kinh nghiệm:

+ Kĩ năng bài dạy

- Rốn kĩ năng xỏc định được đặc điểm yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sựviệc,hiện tợng đời sống

-Rốn kĩ năng vận dụng àviết đoạn văn nghị luận về một sự việc,hiện tợng đời sống

+ Kĩ năng sống:

- Suy nghĩ, phờ phỏn sỏng tạo phõn tớch, bỡnh luận và đưa ra cỏc ý kiến cỏ nhõn về

một số sự việc, hiện tượng tớch cực hoặc tiờu cực trong cuộc sống

-Tự nhận thức được một số sự việc, hiện tượng tớch cực hoặc tiờu cực trong cs

- Ra quyết định: lựa chọn cỏch thể hiện quan điểm trước những sự kiện, hiện tượng

tớch cực hay tiờu cực, những việc cần làm, cần trỏnh trong cuộc sống.

3 Thỏi độ:

- Cú ý thức luyện tập viết vb NL về một hiện tượng, đời sống

4 Năng lực hướng tới.

- Năng lực xỏc định và phõn tớch

- Năng lực sử dụng ngụn ngữ

- Năng lực trỡnh bày

II Chuẩn bị

Trang 34

- Thầy: sgk, bài soạn, bảng phụ + phấn màu.

- Trò: sgk, vở soạn theo câu hỏi trong sgk

III Phương pháp, kĩ thuật

- Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, thảo luận

- Động não, chia nhóm, đặt câu hỏi, khăn phủ bàn

IV Tiến trình giờ dạy

- PP vấn đáp, thảo luận, quy nạp

- KT động não, chia nhóm, khăn phủ bàn.

- 2 HS đọc VB: Bệnh lề mề

? Trong VB, tác giả bàn luận về hiện tượng gì trong

đời sống ? Biểu hiện của hiện tượng đó là gì ?

- Phân tích những biểu hiện của bệnh lề mề

? Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lề mề là gì và

tác hại của nó?

Gv y/c hs thảo luận theo KT khăn phủ bàn

- Các nhóm thảo luận, đại diện trình bày kết quả

- Gv nhận xét, sửa chữa, bổ sung, chốt

- Không bàn bạc được công việc có đầu đuôi

- Làm phiền mọi người

- Làm mất thời gian của người khác

- Làm nảy sinh cách đối phó

- Tạo ra một thói quen kém văn hoá

? Bài viết đã đánh giá hiện tượng đó ntn?

- Đó là một thói quen kém văn hoá

I Tìm hiểu bài NL về một

sự việc, hiện tượng đời sống:

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu

- Vấn đề: Hiện tượng lề mềtrong cuộc sống

Trang 35

? Vậy phương hướng sửa chữa là gì ?

- 2hs phát biểu – gv chốt

+ Mọi người tự giác tham dự đúng giờ

+ Rèn thói quen có văn hoá

? Em hãy nhận xét về bố cục của văn bản ? Vì sao

em lại nhận xét như thế?

- Bố cục chặt chẽ, mạch lạc vì: Nêu hiện tượng =>

phân tích các nguyên nhân và tác hại => Nêu giải

pháp để khắc phục

? Qua đây em hiểu NL về một sự việc, hiện tượng

trong đời sống XH là gì ?

- 2 hs phát biểu – gv chốt

? Trong bài NL, ND phải làm rõ những yêu cầu gì ?

? Nhận xét của em về hình thức của bài văn NL?

- Y/c các em nêu rõ những hiện tượng xấu và hiện

tượng tốt, chỉ ra nhưng hiện tượng nào cần viết một

- 3 hs đọc bài nói về hiện tượng tốt

- 3 hiện tượng xấu

- Hs thảo luận – trình bày

Gv nhận xét

- Bàn về 1 hiện tượng có ýnghĩa đối với XH, đáng khen,đáng chê

- Phân tích mặt đúng, sai, chỉ

rõ nguyên nhân

- Bố cục mạch lạc, luậnđiểm, luận cứ rõ ràng, lời vănchính xác

- Tốt: gương học tốt, hsnghèo vượt khó, không thamlam

- Xấu: Sai hẹn, đua đòi, nóitục, lười biếng, quay cóp

2 Bài tập 2

- Là hiện tượng đáng viết vì :Liên quan đến sức khỏe củamỗi cá nhân và cộng đồng,nòi giống

- Liên quan đến vấn đề bảo

vệ môi trường, ảnh hưởngđến mọi người

- Gây tốn kém tiền của chongười hút

4 Củng cố: 1’

? NL về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội có ý nghĩa ntn ? Tại sao ?

- HS trình bày -> GV củng cố bằng sơ đồ tư duy

Trang 36

5 Hướng dẫn về nhà: 3’

- Học bài, hoàn thành BT

- Chuẩn bị bài : Cách làm bài văn NL về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Đọc đề 4 và bài : Bạn Phạm Văn Nghĩa (23)

- Trả lời câu hỏi trong SGK

- Tìm hiểu các bước làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Vai trò của mỗi bước trong bài nghị luận

V.

Rót kinh nghiÖm:

Duyệt của tổ chuyên môn ( / / 2016)

Trịnh Quang Hưng

Trang 37

+ Nắm được bố cục của kiểu bài này.

+ Rốn kĩ năng quan sỏt cỏc hiện tượng của đời sống

+ Biết cỏch làm bài NL về một sự việc, hiện tượng đời sống

+ Vận dụng tốt kiến thức lớ thuyết để tạo lập văn bản

- Kĩ năng sống: Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng thể hiện sự tự tin, kĩ năng giải quyếtvấn đề, kĩ năng tư duy sỏng tạo

3 Thỏi độ:

- Cú ý thức luyện tập viết vb NL về một hiện tượng, đời sống

4 Năng lực hướng tới.

- Năng lực xử lớ thụng tin

III Phương phỏp, kĩ thuật

- Vấn đỏp, thảo luận, phõn tớch, quy nạp

- Động nóo, chia nhúm, trỡnh bày 1 phỳt

IV Tiến trỡnh giờ dạy

1 Ổn định: 1’

2 Kiểm tra: 4’

? Thế nào là nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống? Yêu cầu của một bài văn nghị

luận xã hội ntn?

- Nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng trong đời sống xã hội là bàn về 1 sự việc, hiện tợng

có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng nghĩ

- Yêu cầu về nội dung: + Nêu rõ đợc sự việc, hiện tợng có vấn đề

+ Phân tích mặt sai, mặt đúng, mặt lợi, mặt hại của nó

Trang 38

+ Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của ngời viết.

- Yêu cầu về hình thức: + Bố cục mạch lạc

+ Luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, phép lập luận phù hợp

? Trong 4 đề, đề nào nờu sự việc, hiện tượng tốt cần

biểu dương, ca ngợi?

- Hs thảo luận nhúm bàn – trỡnh bày

- Gv chốt: + Nờu sự việc, hiện tượng

+ Yờu cầu của đề: Nờu suy nghĩ, nhận xột

-suy nghĩ, ý kiến

? Với đề NL về 1 sự việc, hiện tượng cần đạt yờu cầu

gỡ?

- Nờu sự việc, hiện tượng cần nghị luận

- Nờu yờu cầu của đề: nhận xột, suy nghĩ hoặc ý kiến

của người viết

? Trong 4 đề trờn, đề nào cung cấp sự việc dưới dạng 1

truyện kể, 1 mẩu tin, đề nào chỉ gọi tờn?

- Hs thảo luận- gv chốt

- Đề 1: Chỉ gọi tờn => nờu hiện tượng

- Đề 2, 3 : Mẩu tin

- Đề 4: Truyện kể

GV : Đõy là 3 dạng đề quen thuộc thường gặp

* GV giao 3 đề bài - 3 nhúm hs thảo luận, trỡnh bày

1, Nhà trường với vấn đề mụi trường

2, Nhà trường với vấn đề an toàn giao thụng

- Điểm chung của cỏc đềvăn

+ Nờu sự việc, hiện tượng+ Yờu cầu của đề: Nờu suynghĩ, nhận xột - suy nghĩ, ýkiến

- Cú 3 dạng đề+ Chỉ gọi tờn+ Một mẩu tin+ Một truyện kể

Trang 39

lạng lách, phóng nhanh,vượt ẩu và gây nhiều tai nạn.

Bạn có suy nghĩ gì về hiện tượng này?

- Đề 3: Hiện tượng nghiện hút ma tuý đang xảy ra khá

phổ biến làm đau lòng cha mẹ, thầy cô, chính quyền

và XH Nhận xét và suy nghĩ của em về hiểm hoạ

? Đề bài thuộc dạng nào ? Nêu sự việc, hiện tượng gì?

- NL về 1 sự việc, hiện tượng đời sống

- Hiện tượng người tốt, việc tốt: Tấm gương bạn Phạm

Văn Nghĩa ham học, chăm làm, có đầu óc sáng tạo,

biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc

sống 1 cách hiệu quả

? Yêu cầu của đề?

- Nêu SN của mình về hiện tượng ấy

GV: đây là bước tìm hiểu đề

? Qua VD trên, em hiểu tìm hiểu đề bài cần qua những

? Các bước tiếp theo sau khi lập dàn bài ?

- Viết bài và đọc, sửa bài

? Muốn làm tốt bài văn NL về 1 sự việc, hiện tượng

? Khi viết bài cần lưu ý gì ?

H:- Phải có ý kiến riêng, cảm thụ và suy nghĩ riêng

2 Ghi nhớ: ( 24) III Luyện tập:

Trang 40

- PP nờu và giải quyết vấn đề, thảo luận

- Phân tích hoàn cảnh của Nguyễn Hiền: Nhà nghèo,

làm chú tiều trong chùa…

? Tinh thần ham học và chủ động học tập của Nguyễn

Hiền đợc biểu hiện nh thế nào?

? Vì sao có thể khẳng định Nguyễn Hiền là một cậu bé

trạng nguyên có ý thức tự trọng cao? ý thức tự trọng

của Nguyễn Hiền đợc biểu hiện ra sao?

? ở nguyễn Hiền em học tập đợc điều gì? Em suy nghĩ

gì khi cuộc sống có nhiều ngời nh Nguyễn Hiền?

b Thân bài:

- Phân tích hoàn cảnh củaNguyễn Hiền: Nhà nghèo,làm chú tiều trong chùa…

- Tinh thần ham học và chủ

động học tập: Nép bên cửa

sổ nghe thầy giảng kinh,chỗ nào cha hiểu thì hỏithầy giảng thêm… Xin thầycho đi thi để biết sức họccủa mình…

đ Chứng tỏ Nguyễn Hiền

là một học trò rất tự tin

- ý thức tự trọng củaNguyễn Hiền đợc biểu hiện: + khi là một trạngnguyên … đ yêu cầu vua

đón phải có đầy đủ lễ nghithức, có võng loạng củatrạng nguyên…

 Qua đây chúng ta học tập

đợc ở Nguyễn Hiền: Lòngham học, tự tin, có ý thức

4 Củng cố: 1’

? Cỏch làm bài NL về một sự việc, hiện tượng trong XH ntn ?

5 Hướng dẫn về nhà: 3’

- Học bài, hoàn thành BT

- ễn tập lại kiểu bài NL về 1 sự việc, hiện tượng đời sống

- Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 5

+ Tỡm hiểu cỏc sự việc, hiện tượng xung quanh đời sống

+ Lập ý cho cỏc hiện tượng

+ Nắm chắc phần lý thuyết

V.

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 19/04/2018, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w