1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an cong nghe 10

16 1,5K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ Nuôi Cấy Mô Tế Bào Trong Nhân Giống Cây Trồng Nông - Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 111,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh và thiết bị đồ dùngdạy học Hoạt động 1: Giới thiệu bài học - Đặt vấn đề: Bằng các phơng pháp truyền thống lai tạo, gây đột biến, gây đa bội

Trang 1

Tiết 4.

Bài 6: ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong

nhân giống cây trồng nông - lâm nghiệp

i/ mục tiêu:

Học xong bài này, học sinh cần đạt đợc:

1 Hiểu đợc khái niệm nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa họccủa phơng pháp nuôi cấy mô tế bào

2 Biết nội dung cơ bản của quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng phơng pháp nuôi cấy mô tế bào

3 Ham hiểu biết khoa học công nghệ, có ý thức say sa học tập hơn

ii/ nội dung chuẩn bị:

1 Đọc thêm một số tài liệu tham khảo về công nghệ sinh học liên quan tới nuôi cấy mô tế bào và nhân giống cây trồng bằng ph ơng pháp này

2 Su tầm một số tranh ảnh giới thiệu phơng pháp nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào

3 Vẽ to sơ đồ quy trình nhân giống cây trồng bằng phơng pháp nuôi cấy mô tế bào vào giấy khổ lớn

iii/ Nội dung bài dạy:

Trang 2

Hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh và thiết bị đồ dùng

dạy học Hoạt động 1: Giới thiệu bài học

- Đặt vấn đề: Bằng các phơng

pháp truyền thống (lai tạo, gây

đột biến, gây đa bội thể ) các

nhà tạo giống đã tạo ra nhiều

giống cây trồng phong phú, đa

dạng về các chủng loại, tạo ra

năng xuất cao, phẩm chất tốt, đáp

ứng yêu cầu nhiều mặt của con

ngời Tuy nhiên, để tạo giống

mới bằng phơng pháp truyền

thống đòi hỏi thời gian dài (từ

khi tạo đợc giống đến khi đa ra

sản xuất đại trà trung bình

khoảng 10 năm) Ngày nay yêu

cầu của con ngời ngày càng cao,

tốc độ tạo giống nh trên không

còn phù hợp nữa Các nhà khoa

học tạo giống trên thế giới đã áp

dụng những thành tựu của công

nghệ sinh học nhằm đáp ứng yêu

cầu nêu trên Nhờ vậy đã tạo đợc

giống cây trồng quý với thời gian

rút ngắn rất nhiều Đó là phơng

pháp nuôi cấy mô tế bào

Chúng ta sẽ tìm hiểu những điểm

cơ bản về:

- Cơ sở khoa học của phơng pháp

này

- Quy trình công nghệ nhân

giống cây trồng bằng nuôi cấy

mô tế bào

Đây cũng chính là mục tiêu cần

đạt của bài học

Nhấn mạnh lại một lần nữa mục

tiêu của bài học

- Học sinh chú ý nghe giáo viên đặt vấn đề cho bài học

để có thể khái quát nội dung cần học là biết đợc mục tiêu phải đạt đợc sau khi học bài này

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm và cơ sở kho học của phơng pháp nuôi cấy mô tế bào

Trang 3

- Giáo viên chủ động giới thợi

khái niệm này qua các câu hỏi

dẫn dắt:

+ Cơ thể các loài thực vật đợc

cấu tạo nh thế nào ? (đợc cấu tạo

bằng rất nhiều những tế bào có

tính năng khác nhau và có tính

độc lập).

+ Các tế bào thực vật có thể sống

khi tách rời khỏi cây mẹ không ?

Cần có điều kiện gì ?

+ Những tế bào đợc nuôi sống

trong môi trờng nhân tạo này sẽ

phát triển thế nào ?

- Giáo viên nêu câu hỏi, cho học

sinh suy nghĩ để tìm đáp án và

thảo luận chung ở lớp Từ đó

giúp học sinh tiếp cận với khái

niệm này

- Giáo viên kết hợp giới thiệu các

tranh, ảnh về nuôi cấy mô tế bào

(các vật liệu nuôi cấy, các trồi

cây phát triển trong ống nghiệm,

trồng cây trong vờn ơm, cây

tr-ởng thành từ nuôi cấy mô tế bào

- Giáo viên nêu vấn đề chuyển tiếp

sang tìm hiểu cơ sở kho học của

phơng pháp nuôi cấy mô tế bào

Câu hỏi giợi ý:

Vì sao từ một tế bào có thể phát

triển thành một cây hoàn chỉnh ?

Lu ý học sinh một số đặc điểm cơ

bản của tế bào thực vật có liên

quan đến nội dung tìm hiểu, đó là:

- Chú ý lắng nghe giáo viên giới thiệu về phơng pháp nuôi cấy mô tế bào, kết hợp đọc phần 1 trong

SGK (bài 6) để hiểu rõ

khái niệm này

- Khi đã hiểu khái niệm nuôi cấy mô tế bào, học sinh tự ghi tóm tắt vào vở

- Quan sát tranh, ảnh, mẫu vật để hiểu thế nào là nuôi cấy mô tế bào

- Suy nghĩ câu hỏi gợi ý của giáo viên và những nội dung cần tìm hiểu:

Tranh, ảnh

về nuôi cấy mô tế bào

Trang 4

+ Tính toàn năng của tế bào.

+ Khả năng phân chia tế bào (tế

bào phôi sinh)

+ Khả năng phân hoá tế bào

Khả năng phân hoá tế bào (tế

bào phôi sinh tế bào chuyển

hoá đặc hiệu).

+ Tính toàn năng tế bào + Khả năng phân chia tế bào

+ Khả năng phân hoá tế bào

+ Khả năng phản phân hoá

tế bào

+ Khả năng phản phân hoá tế bào

+ Hớng dẫn học sinh làm việc với

sách giáo khoa và trao đổi nhóm

trớc khi thảo luận chung ở lớp

Nêu các câu hỏi thảo luận:

+ Em hiểu thế nào về tính toàn

năng của tế bào thực vật

+ Em hãy trình bày quá trình

phân chia, phân hoá, phản phân

hoá tế bào thực vật

+ Em hãy nêu bản chất của kỹ

thuật nuôi cấy mô tế bào trên cơ

sở những hiểu biết đã thảo luận ?

- Trên cơ sở các ý kiến thảo luận

của học sinh, giáo viên chốt lại

những ý chính là cơ sở khoa học

của phơng pháp nuôi cấy mô tế

bào Có thể kết hợp giải thích rõ

hơn những điểm học sinh còn

thắc mắc

- Giáo viên minh hoạ những điều

nêu trên bằng một sơ đồ để học

sinh dễ hiểu và nhớ (vẽ trực tiếp

lên bảng)

- Đọc kỹ phần II SGK

(bài 6).

- Trao đổi trong nhóm về các nội dung nêu trên, ghi một số ý chính ra giấy để chuẩn bị thảo luận cả lớp

- Tham gia thảo luận các câu hỏi gợi ý giáo viên đa

ra Chú ý lắng ý kiến thảo luận của các bạn và bổ sung những ý còn thiếu hoặc cha rõ

- Ghi chép những ý chính

là cơ sở khoa học của

ph-ơng pháp nuôi cấy mô tế bào

- Nếu có chỗ nào cha rõ học sinh có thể nêu ra để giáo viên hoặc các bạn khác giải đáp

- Quan sát, vẽ sơ đồ vào vở

để hiểu rõ hơn cơ sở của phơng pháp nuôi cấy mô

Trang 5

Nuôi cấy mô

tế bào

Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

- Giới thiệu biểu đồ quy trình

công nghệ nhân giống bằng nuôi

cấy mô tế bào (dùng đèn chiếu

hoặc giấy khổ lớn) giáo viên nêu

câu hỏi, gợi ý:

+ Để nhân giống bằng phơng

pháp nuôi cấy mô tế bào ngời ta

làm nh thế nào, em hãy nêu tuần

tự từng công việc

+ Trong từng công việc cần tìm

hiểu kỹ nội dung làm và yêu cầu

cần đạt đợc

+ Lu ý trình tự các việc làm (dựa

vào sơ đồ)

- Cho các nhóm trao đổi, tổ chức

thảo luận chung cả lớp Mời đại

diện mỗi nhóm trình bày một nội

dung trong quy trình Sau từng

nội dung cho cả lớp thảo luận

góp ý bổ sung và giáo viên tóm

tắt lại

- Quan sát biểu đồ quy trình công nghệ nhân giống bằng phơng pháp nuôi cấy mô tế bào

- Đọc nội dung phần III

SKG (bài 6)

- Trao đổi trong nhóm về nội dung mà câu hỏi nêu

ra

- Ghi nháp một số ý cơ bản

đã trao đổi trong nhóm để chuẩn bị cho thảo luận ở lớp

- Tham gia thảo luận ở lớp theo hớng dẫn của giáo viên Ghi các ý chính giáo viên đã tóm tắt vào vở Vẽ sơ đồ quy trình công nghệ nhân giống bằng phơng pháp nuôi cấy mô tế bào

Biểu đồ quy trình nhân

giống bằng

ph-ơng pháp nuôi cấy mô tế bào Nhân

giống

Tế bào

hợp tử Tế bàophôi

sinh

Tế bào chuyên hoá đặc hiệu Cây hoànchỉnh

Tế bào phôi sinh

Tế bào chuyên hoá

đặc hiệu

Cây hoàn chỉnh

Trang 6

Hoạt động 4: Tổng kết, kiểm tra đánh giá

- Chỉ định 2 - 3 học sinh lên bảng

trình bày nội dung của 2 câu hỏi

cuối bài những học sinh khác

nghe và đánh giá

- Giáo viên bổ sung và nhấn

mạnh trọng tâm

- Nghe bạn trả lời câu hỏi kiểm tra

- Đối chiếu bài học để nhận xét đánh giá kết quả giờ học

Trang 7

Tiết 5 Bài 7: Một số tính chất của đất trồng

i/ Mục tiêu:

Học xong bài này, học sinh cần đạt đợc:

Biết đợc một số tính chất cua đất trồng: keo đất, khả năng hấp thu của đất, phản ứng dung dịch đất, độ phì nhiêu của đất

II/ nội dung chuẩn bị:

Phóng to sơ đồ cấu tạo của keo đất

III/:Nội dung bài dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đồ dùng

thiết bị Hoạt động 1: Giới thiệu bài học

- Mở đầu bài học, giáo viên cần

nhấn mạnh một số ý sau:

+ Trong sản xuất trồng trọt, đất

vừa là đối tợng, vừa là t liệu sản

xuất

+ đất là môi trờng sống chủ yếu

của mọi loài cây trồng

+ Muốn sản xuất trồng trọt có

hiệu quả, phải biết các tính chất

của đất để từ đó cải tạo và sử

dụng hợp lý

+ ở lớp 7 môn công nghệ cũng đã

giới thiệu tính chất cơ bản của

đất Trong bài này chúng ta đi

sâu hơn vào những tính chất đó

để hiểu bản chất của nó

+ Giáo viên nêu mục tiêu bài học

- Chú ý nghe lời giới thiệu bài học của giáo viên

Nẵm vững mục tiêu của bài học để hớng tới

Trang 8

Hoạt động 2: Tìm hiểu keo đất và hấp thụ của đất

- Khái niệm về keo đất là một

khái niệm hoàn toàn mới và trừu

tợng đối với học sinh, vì vậy giáo

viên cần diễn giải sao cho dễ

hiểu Cần lu ý kích thớc hạt keo

và đặc điểm không hoà tan trong

nớc của nó

- Dùng sơ đồ H.7 để giới thiệu

cấu tạo hạt keo

Câu hỏi gợi ý:

+ Quan sát sơ đồ cấu tạo của keo

đất, em có những nhận xét gì?

+ So sánh sự khác nhau về cấu tạo

giữa keo dơng và keo âm

- Qua sự thảo luận của học sinh,

giáo viên cần lu ý các em một số

ý sau:

+ Trong đất có 2 loại keo đất cơ

bản: Keo âm và keo dơng

+ keo âm có lớp ion khuyếch tán

mang điện tích dơng, nhờ vậy có

khả năng trao đổi với các ion

d-ơng của dung dịch đất đây chính

là cơ sở của sự trao đổi dinh dỡng

giữa đất và cây trồng

+ Trong đất keo âm là quan

trọng, nó làm tăng khả năng hấp

thụ của đất, hạn chế sự rửa trôi

xói mòn đất

- Chú ý nghe giáo viên giảng giải về khái niệm keo đất

Lu ý đặc điểm hạt keo và vai tò của nó trong đất

- Quan sát trên sơ đồ đê tìm hiểu cấu tạo keo đất

Cần lu ý:

+ Lớp ion Quyết định

điện có vai trò quan trọng

đặc biệt Lớp này mang

điện tích âm thì keo đất là keo âm và ngợc lại Mặt khác lớp này cũng Quyết

định điện tích của lớp ion phía ngoài nó ( lớp ion bất

động và lớp khuyếch tán)

+ Trong các lớp ion cấu tạo nên keo đất, ta cần chú ý tới lớp ion khuyếch tán vì ion ở đay mới trao

đổi đợc với các ion ngoài dung dịch, điều này liên quan đến khả năng hấp thụ của đất

- Tham gia thảo luận những câu hỏi gợi ý của giáo viên tren cơ sở đọc

kĩ nội dung phần 1 bài 7

Sơ đồ cấu tạo hạt keo

Trang 9

- Qua tìm hiểu cấu tạo keo đất,

tìm hiểu mối quan hệ giữa keo

âm và sự trao đổi các chất trong

dung dịch đất giáo viên nêu câu

hỏi về khả năng hấp thu của đất

- Gợi ý cho học sinh về mối quan

hệ giữa keo đất và khả năng hấp thụ

cua đất, từ đó chỉ ra cho học sinh

thấy tầm quan trọng của keo đất

( SGK), quan sát sơ đồ cấu tạo hạt keo

- Đọc SGK và trao đổi nhóm về khả năng hấp thụ của đất

Lu ý mối quan hệ giữa keo đất và khả năng hấp thu của đất

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm phản ứng dung dịch đất và độ phì nhiêu của đất

- Giáo viên đa ra các câu hỏi gợi

ý để học sinh suy nghĩ, đọc SGK,

trao đổi nhóm

+ Phản ứng của dung dịch đât?

+ Thế nào là độ chua hoạt tính,

độ chua tiền tàng

+ Phản ứng tiềm khác phản ứng

chua của đất nh thế nào?

- Giáo viên lu ý học sinh:

- Đọc kỹ phần II bài 7 SGK, kết hợp với những hiểu biết đã đợc học ở môn công nghệ 7 Trao

đổi nhõm và tham gia thảo luận ở lớp xung quanh những câu hỏi gợi

ý của giáo viên

Lu ý một số điểm sau:

+ Mỗi loại độ chua do cac ion

H+, AL 3+ và vị trí của chúng

trong đất gây lên để làm rõ ý này

giáo viên có thể minh hoạ bằng

sơ đồ sau:

H+ ( trong dung dịch đất)

H+

H+ này gây độ chua hoạt tính

H+(trong dung dịch đất)

Al3+

H+, Al3+ trên bề mặt keo gây lên

độ chua tiềm tàng

+ Thực chất khái niệm phản ứng dung dịch đất

là đề cập tới tính chua của đất

+ Phân biệt độ chua hoạt tính (do H+, Al3+)

+ Trong đất có các loại

độ chua khác nhau, xác

định độ chua của đất để

có cơ sở cải tạo đất cũng

nh bố trí cây trồng cho phù hợp , có nh vậy sản xuất mới đạt hiệu quả

Trang 10

+ Mỗi loại đất có mức độ chua

khác nhau, nỗi loại cây trồng có

yêu cầu độ chua khác nhau vì

vây việc xác định độ chua của đất

là rất cần thiết trong sản xuất

nông nghiệp ( Điều này học sinh

đã biết qua các môn công nghệ 7

đã học, GV có thể gợi ý để HS nhớ

lại những kiến thức này)

- Sau khi học sinh thảo luận về ý

nghĩa của dung dịch đất đối với

sản xuất, Giáo viên chốt lại

những ý cơ bản và chuyển sang

nội dung cuối cùng của bài là độ

phì nhiêu của đất (phần III của

bài)

- Nêu câu hỏi:

+ Độ phì nhiêu của đất là gì ?

Lu ý các cụm từ trong phần định

nghĩa độ phì nhiêu của đất

+ Độ phì nhiêu tự nhiên và độ phì

nhiêu nhân tạo có gì khác nhau ?

+ Hãy nêu các biện pháp kỹ thuật

trong sản xuất trồng trọt có tác

dụng làm tăng độ phì nhiêu của đất

Những nội dung này ít nhiều HS

đã biết qua môn học công nghệ

lớp 7 và qua thực tiễn sản xuất

(đối với HS vùng nông thôn) Vì

vậy GV gợi ý cho HS suy nghĩ,

trao đổi trong nhóm và tham gia

thảo luận cả lớp

cao đợc

- Đọc phần III bài 7 SGK

(độ phì nhiêu của đất) ở

lớp 7 đã đợc giới thiệu khái niệm này Đọc qua trong SGK các em có thể hiểu đợc

- Trong khái niệm này cần lu ý một số từ ngữ sau:

+ Cung cấp đồng thời và không ngừng - không chứa các chất độc hại

-đảm bảo cho cây đạt năng suất cao

+ Liên hệ thực tế sản xuất ở gia đình địa phơng

để tìm hiểu những biện pháp canh tác có tác dụng nâng cao độ phì nhiêu của đất

- Tham gia thảo luận chung theo gợi ý hớng dẫn của giáo viên

Trang 11

- Ghi chép một số ý chính vào vở học

Hoạt động 4: Tổng kết kiểm tra đánh giá

- Trớc khi tổng kết bài học GV có

thể kiểm tra đánh giá kết quả giờ

học tập trugn vào một số ý sau:

+ Cấu tạo keo đất

+ Phản ứng dung dịch đất

+ Độ phì nhiêu của đất

- Chỉ định 3 - 4 HS trình bày qua

đó bổ sung, nhận xét đánh giá và

tổng kết bài học

- Suy nghĩ, chuẩn bị nội dung trả lời các câu hỏi của GV

- Lắng nghe ý kiến trả lời của bạn, phát hiện chỗ sai, chỗ thiếu để bổ sung Qua đó tự đánh giá kết quả tiếp thu bài học của

bản thân (đối chiếu với mục tiêu bài học)

Trang 12

Tiết 6

Bài 8: Thực hành xác định độ chua của đất

i/ mục tiêu

Học xong bài này HS cần đạt đợc

1 Biết phơng pháp đo pH của đất

2 Thành thạo một số kỹ năng của cơ bản khi xác định pH đất bằng máy đo thông dụng

3 Cẩn thận, chính xác trong hoạt động lao động kỹ thuật

II/ nội dung chuẩn bị

1 Mẫu đất kho đã nghiền nhỏ: 4 - 5 mẫu đất khác nhau, đánh số kí hiệu Mỗi mẫu chừng 200gam, đựng trong hộp nhựa (thuỷ tinh), có kèm một thìa nhỏ để xúc

2 Máy đo pH: mỗi nhóm 1 cái

3 Các dụng cụ hoá chất khác (SGK)

4 Giáo viên làm thử trớc, đo trị số pH KCL và pH H2O của các mẫu

đất, ghi lại để cho HS đối chiếu kết quả khi làm thực hành

5 Phiếu thực hành: mỗi HS làm thực hành có một phiếu thực hành, nội dung phiếu nh sau:

Phiếu thực hành

- Tên bài thực hành:

- Mục tiêu cần đạt đợc:

- Yêu cầu nội dung công việc

Mỗi HS (hoặc nhóm) xác định pH KCL và pH H2O của hai mẫu đất khác nhau

- Tờng thuật những công việc đã làm

- Kết quả

Ghi kết quả đo pH của 2 mẫu đất vào bảng sau:

Mẫu đất Trị số pH đo đợc

pH H 2 O pH KCL

Ngày đăng: 24/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sau: - Giao an cong nghe 10
Sơ đồ sau (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w