1. Trang chủ
  2. » Đề thi

chu de dong vat (1)

15 552 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 216 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu - Biết được tên gọi, đặc điểm nổi bật hình dạng, các bộ phận chính,…, nơi sống, ích lợi của một số con vật sống dưới nước.. Biết được các động tác của bài tập thể dục bu

Trang 1

KẾ HOẠCH TUẦN 15 CHỦ ĐỀ NHÁNH 2: BÉ BIẾT GÌ VỀ MỘT SỐ CON VẬT SỐNG DƯỚI

NƯỚC.

Thời gian thực hiện: 1 tuần từ ngày 12 – 16/12/2016

I Mục đích yêu cầu

- Biết được tên gọi, đặc điểm nổi bật (hình dạng, các bộ phận chính,…), nơi sống, ích lợi của một số con vật sống dưới nước Biết được các động tác của bài tập thể dục buổi sáng Biết tên các góc chơi và vai chơi

- Có kỹ năng quan sát, ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của cô về tên gọi, đặc điểm nổi bật, nơi sống, ích lợi của một số con vật sống dưới nước Tập đúng các động tác mô phỏng theo cô Có kỹ năng nhận biết được các góc chơi và vai chơi

- Trẻ hứng thú trò chuyện, tập thể dục cùng cô và bạn, chơi đoàn kết trong khi chơi, giữ gìn đồ chơi

II Chuẩn bị

- Các câu hỏi khi trò chuyện với trẻ

- Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ gọn gàng, đảm bảo an toàn

- Đồ dùng đồ chơi phục vụ cho các góc chơi

+ Góc xây dựng: Các con vật sống dưới nước, hàng rào, các khối gỗ…

+ Góc thao tác vai: Quần áo Bác sĩ, Bộ đồ dùng bác sĩ, các các con vật sống dưới nước …

+ Góc sách truyện: Tranh ảnh về các các con vật sống dưới nước …

III Tổ chức hoạt động

Đón

trẻ

- Cô mở cửa lớp, làm vệ sinh phòng nhóm

- Đón trẻ vui vẻ, niềm nở, ân cần Cô gợi ý cho trẻ vào các góc chơi của lớp, cô giới thiệu cho trẻ từng góc chơi sau đó cô cho trẻ chơi và

cô chơi cùng trẻ

- Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe, thói quen, sở thích của trẻ

Trò

chuyện

- Thứ 2: Tên gọi của các con vật sống dưới nước

- Thứ 3: Đặc điểm của các con vật sống dưới nước

- Thứ 4: Nơi sống của các con vật sống dưới nước

- Thứ 5: Thức ăn của các con vật sống dưới nước

- Thứ 6: Ích lợi của các con vật sống dưới nước

Thể

dục

buổi

sáng

HĐ1 Khởi động:

- Cô cho trẻ đi kết hợp các kiểu đi: đi thường, đi nhanh, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm dần, đi thường sau đứng lại thành vòng tròn

HĐ 2 Trọng động: Tập theo: “Gà trống”

*Động tác 1: Hô hấp “ Gà Trống gáy ”

-TTCB:trẻ đứng chân ngang vai, 2 bàn tay khum lại để trước miệng 1-Gà trống gáy ò ó o…(khuyến khích trẻ ngân dài)

2-Trẻ trở về tư thế ban đầu

*Động tác 2: Tay: “Gà vỗ cánh”.

-Tư thế chuẩn bị:Trẻ đứng thoải mái,tay thả xuôi

Trang 2

1-Gà vỗ cánh : Trẻ giơ thẳng 2 tay sang ngang cao bằng vai.

2-Trở về tư thế ban đầu

*Động tác 3: Bụng “Gà mổ thóc”.

Tư thế chị bị:Chân đứng ngang vai, tay thả xuôi

1-Gà mổ thóc: trẻ cúi xuống ,tay gõ vào đầu gối, nói cốc…cốc cốc… 2-Đứng lên trở về tư thế ban đầu

*Động tác 4: “Gà bới đất”

Tư thế chuẩn bị:Trẻ đứng tự nhiên,2 tay chống hông

+Gà bới đất :Trẻ giậm chân tại chổ, nói gà bới đất

HĐ3 Hồi tĩnh:

- Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 2 vòng

Chơi

tập có

chủ

định

TDVĐ

Bò chui qua

cổng – Đi

theo đường

ngoằn

ngoèo

* Đọc thơ:

“Con cua”

NB

Con cá, con cua

*Hát: chiếc khăn tay

GDÂN:

Nghe hát “Cá vàng bơi”

*TC: “Lộn cầu vồng”

Xâu vòng các con vật

*Hát: “Đàn vịt con”

LQVH

Thơ “Con

cá vàng”

* Hát : “Cá vàng bơi”

Dạo

chơi

ngoài

trời

- Quan sát

vật chìm, vật

nổi

+ TCVĐ: Gà

mẹ và gà

con

+ TCM: Cá

lớn bắt cá bé

- Quan sát thời tiết

+ TCVĐ: Gà

mẹ và gà con

- Đi dạo nhặt

lá rụng, nhặt rác trên sân trường

+ TCVĐ:

Gà trong vườn rau

- Quan sát cây thông

+ TCVĐ:

Cá lớn bắt

cá bé

- Chơi với cát và nước Chơi tự do

Chơi

tập ở

các góc

1 Giới thiệu góc chơi

- Cô cho trẻ hát bài hát “Cá vàng bơi” sau đó cô hỏi trẻ về các góc chơi trong lớp và trò chuyện về các góc chơi Cô hỏi trẻ xem con thích chơi ở góc chơi nào? ý định của trẻ khi về góc chơi?

- Cô giáo dục trẻ khi chơi phải đoàn kết, không tranh dành đồ chơi với bạn, không vứt đồ chơi bừa bãi Khi chơi đồ chơi xong phải biết xếp

đồ chơi gọn gàng, ngăn nắp vào đúng nơi quy định

2 Cô hướng trẻ vào góc chơi mà trẻ thích

- Trong khi trẻ chơi cô bao quát, động viên và tham gia chơi cùng trẻ, gợi mở để trẻ chơi tốt hơn

+ Góc XD: Chơi xếp ao cho các con vật sống dưới nước

+ Góc thao tác vai: Chơi Bác sĩ thú y, cửa hàng bán cá cảnh, cửa hàng bán hải sản

+ Góc sách truyện: Xem tranh ảnh về các con vật sống dưới nước

- Cô khuyến khích động viên trẻ trong khi chơi

Kết thúc: Cô cho trẻ hát bài “ Bạn ơi hết giờ rồi” Trẻ hát và cất đồ

chơi cùng cô

Trang 3

tập

buổi

chiều

- TCVĐ: Nu na

nu nống

- Dạy trẻ tránh

xa các nơi nguy hiểm như:

ao, hồ

- TCVĐ: Chi chi chành chành

- Đọc thơ:

“Tìm ổ”

- TCVĐ:

Con muỗi

- Chơi với đất nặn:

Nặn con giun

- TCVĐ: Nu

na nu nống

- Kể chuyện:

Thỏ ngoan

- TCVĐ: Tay đẹp

- VĐ múa“Một con vịt”

Chơi tự do

*************************************

KẾ HOẠCH NGÀY

Thứ 2 ngày 12 tháng 12 năm 2016

*Nội dung hoạt động:

1 Chơi tập có chủ định: Bò chui qua cổng – Đi theo đường ngoằn ngoèo.

2 Dạo chơi ngoài trời: Quan sát vật chìm, vật nổi

3 Chơi tập buổi chiều: Dạy trẻ tránh xa nơi nguy hiểm như ao, hồ

I Mục đích

- Biết tên và cách thực hiện vận động phối hợp “Bò chui qua cổng – đi theo

đường ngoằn ngoèo” Biết quan sát và nhận xét xem vật nào chìm, vật nào nổi Biết tránh xa những nơi nguy hiểm như ao, hồ

- Rèn kỹ năng nói đúng tên vận động và cử động khéo léo của đôi tay, đôi chân

để thực hiện đúng kỹ thuật vận động phối hợp “Bò chui qua cổng – đi theo đường ngoằn ngoèo” Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét thí nghiệm về vật chìm, vật nổi Rèn kỹ năng tranh xa nơi nguy hiểm, kỹ năng có phản xạ nhanh nếu gặp nguy hiểm

- Giáo dục trẻ hứng thú tham gia vận động phối hợp “Bò chui qua cổng – đi theo đường ngoằn ngoèo” Trẻ hứng thú, tích cực vào tiết học khám phá cùng cô và các bạn Giáo dục trẻ tránh xa nơi nguy hiểm

II Chuẩn bị

- Địa điểm sân trường sạch sẽ an toàn cho trẻ, Sắc xô, cổng, con đường ngoằn ngoèo dài 3m, rộng 30-35cm…

- Sân tập đảm bảo an toàn, vòng, xốp, sỏi, vịt nhựa, khối gỗ,

- Tranh ảnh những nơi nguy hiểm

III Ti n h nhến hành ành

1 Chơi tập có chủ định

“Bò chui qua cổng – Đi theo đường ngoằn

ngoèo”.

HĐ1: Khởi động

- Cô cho trẻ làm những chú gà trống đi dạo chơi

kết hợp các kiểu đi: đi thường, đi nhanh, chạy

chậm, chạy nhanh, chạy chậm dần, đi thường sau

đứng lại thành vòng tròn

HĐ2: Trọng động

BTPTC: “Gà gáy”.

- ĐT1: Gà vỗ cánh

- Trẻ đi theo hiệu lệnh của cô

- Trẻ tập cùng cô

Trang 4

Hai tay dang ngang, vỗ tay vào đùi và nói

“phạch, phạch”

- ĐT2: Gà mổ thóc

Trẻ ngồi xổm 2 tay gõ xuống sàn nhà nói “tốc,

tốc”

- ĐT3: Gà bới đất

Dậm chân xuống đất nói “Bới đất”

VĐCB: Bò chui qua cổng – Đi theo đường

ngoằn ngoèo.

- Cô gọi 1 trẻ lên làm nếu trẻ không làm được cô

làm mẫu cho trẻ

- Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích

- Cô làm mẫu lần 2: Giải thích

Cô đứng tự nhiên sau mép vạch chuẩn

Khi có hiệu lệnh “Bò” cô cúi người bò bằng hai

bàn tay và hai cẳng chân, chú ý bò chân nọ tay

kia, mắt nhìn phía trước chui qua cổng Sau đó

đứng dậy đi theo đường ngoằn ngoèo (không đi

chạm vạch) đi tới cờ rồi quay về đứng nơi quy

định

* Trẻ thực hiện

- Cô chia lớp thành 2 hàng đứng quay mặt vào

nhau

- Cho từng trẻ thực hiện (2 lần)

- Lần 2 cho 2 đội thi đua

- Cô quan sát, sửa sai cho trẻ

- Cô gọi 1 trẻ lên thực hiện lại và hỏi trẻ tên vận

động

HĐ3: Hồi tĩnh

- Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân

tập

* Cô cùng trẻ đọc thơ “Con cua”

2 Dạo chơi ngoài trời

HĐ1: Quan sát vật chìm, vật nổi.

- Cô tập trung trẻ và trò chuyện về buổi học

khám phá

+ Các con có biết trong những chiếc chậu cô

chuẩn bị đựng gì trong đó không?

+ Cho trẻ chơi “Trời tối, trời sáng” và quan sát

những thứ chìm, nổi trong nước: lá cây, xốp, đĩa

nhựa, đá sỏi, chìa khóa,…

- Cô thả từng vật vào chậu nước, cho trẻ quan

sát, nhận xét xem vật nào chìm, vật nào nổi

- Cho trẻ chơi những thứ đã chuẩn bị trong nước

Khuyến khích trẻ tìm kiếm đồ vật khác để khám

- Trẻ quan sát

- Trẻ thực hiện 2 lần

- 2 đội thi đua thực hiện

- Trẻ thực hiện lại

và trả lời

- Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân tập

- Trẻ đọc thơ

- Trẻ trả lời

- Trẻ chơi và quan sát

- Trẻ quan sát, nhận xét

Trang 5

- Nhận xét, tuyên dương trẻ

HĐ2: TCVĐ “Gà mẹ và gà con”.

- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi

- Cho trẻ chơi 2-3 lần

HĐ3: Chơi tự do.

3 Chơi tập buổi chiều

HĐ1: TC “Nu na nu nống”.

- Cô chơi cùng trẻ 2-3 lần

HĐ2: Dạy trẻ tránh xa nơi nguy hiểm như ao,

hồ.

- Cô cho trẻ xem tranh ảnh về những nơi nguy

hiểm với trẻ (ao , hồ…)

- Trò chuyện với trẻ về những bức ảnh đó

+ Hỏi trẻ đấy là nơi nào?

+ Các con có nên chơi gần ao(hồ) không?

Giáo dục trẻ tránh xa những nơi như ao hồ nếu ở gần ao, hồ sẽ rất nguy hiểm đến tính mạng HĐ3: Chơi tự do - Trẻ chơi và tìm đồ vật khám phá - Trẻ lắng nghe - Trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ xem tranh - Trẻ trò chuyện cùng cô - Trẻ lắng nghe - Trẻ chơi Đánh giá trẻ cuối ngày 1 Nội dung đánh giá: …

2 Hướng điều chỉnh

-***** -Thứ 3 ngày 13 tháng 12 năm 2016

*Nội dung hoạt động:

1 Chơi tập có chủ định: NB “Con cá, con cua”.

2 Dạo chơi ngoài trời: Đi dạo, quan sát thời tiết.

3 Chơi tập buổi chiều: Đọc thơ “Tìm ổ”.

I Mục đích

- Biết tên gọi, một số đặc điểm nổi bật và ích lợi của con cá – con cua Biết đi dạo, quan sát và nói được thời tiết hôm nay như thế nào (nắng, mưa, gió,…) Biết tên bài thơ, tên tác giả và nội dung bài thơ “Tìm ổ”

Trang 6

- Có kỹ năng quan sát, ghi nhớ và trả lời câu hỏi về tên gọi, một số đặc điểm của con gà – con vịt Có kỹ năng nhận biết được đặc điểm thời tiết hôm nay như thế nào (nắng, mưa, gió,…) Có kỹ năng đọc to, rõ ràng, diễn cảm cùng cô và các bạn bài thơ “Tìm ổ”

- Giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ các con vật sống dưới nước Giáo dục trẻ giữ gìn sức khỏe bản thân khi thời tiết thay đổi.Giáo dục trẻ có thái độ yêu quý, chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình

II Chuẩn bị

- Rổ, tranh ảnh, đồ dùng con cá – con cua số lượng đủ cho cô và trẻ

- Địa điểm sân trường đảm bảo an toàn

- Tranh ảnh minh họa bài thơ

III Tiến hành

1 Chơi tập có chủ định

“Con cá, con cua”.

HĐ1: Trò chuyện gây hứng thú

- Cô cho trẻ xem múa rối và đọc đồng dao giới

thiệu về con cá – con cua

HĐ2: Quan sát – Đàm thoại

- Cô đưa tranh con cá cho trẻ quan sát và hỏi:

+ Đây là con gì?

+ Con cá có những bộ phận gì?

+ Trên mình nó có gì?

+ Cá bơi được nhờ gì?

+ Con cá sống ở đâu?

- Tương tự cô đưa tranh con cua cho trẻ quan sát

và hỏi như trên

- Gọi nhiều trẻ nói

- Cô chốt lại: Các con ạ! con cá và con cua đều

là động vật sống dưới nước Chúng là nguồn

thực phẩm cung cấp nhiều chất dinh dưỡng giúp

cơ thể phát triển khỏe mạnh vì vậy mà các con

nên ăn nhiều

- Mở rộng: Cho trẻ xem hình ảnh 1 số loài động

vật sống dưới nước

 Giáo dục trẻ: Yêu quý, bảo vệ các con vật

sống dưới nước

HĐ3: Trò chơi

- Trò chơi “Thi xem ai chọn nhanh”

Cô đọc tên, trẻ chọn đồ dùng giơ lên và nói tên

gọi

- Trò chơi “Về đúng nhà”

Trẻ cầm con vật để đúng rổ theo quy định

HĐ4: Kết thúc

Cô cho trẻ lên thả cá và cua vào ao

- Trẻ xem và lắng nghe

- Trẻ quan sát và trả lời

- Trẻ quan sát và trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ xem hình ảnh

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chọn theo yêu cầu

Trang 7

* Hát : “Chiếc khăn tay”

2 Dạo chơi ngoài trời

HĐ1: TCVĐ mới “Cá lớn bắt cá bé”.

- Giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi

+ Cách chơi: Chọn một trẻ làm cá lớn ngồi một

chỗ khi có hiệu lệnh trẻ làm cá nhỏ ra khỏi hang

đi kiếm mồi Khi có hiệu lệnh của cô cá lớn

nhanh chân bắt (chạm vào) cá bé

+ Luật chơi: Chú cá bé nào bị bắt sẽ phải đứng

ngoài quan sát

- Cho trẻ chơi 2-3 lần

HĐ2: Đi dạo, quan sát thời tiết.

- Cô dẫn trẻ ra sân vừa đi vừa hát bài “Đi dạo”

- Sau đó cô hỏi trẻ:

+ Thời tiết hôm nay như thế nào?

+ Trời có nắng hay mưa?

+ Các con nhìn lên thấy bầu trời nnhư thế nào?

+ Cây cối ra làm sao? …

 Cô giáo dục trẻ khi đi nắng, mưa phải đội

mũ, nón, mặc áo mưa để bảo vệ sức khỏe bản

thân

HĐ3: Chơi tự do

3 Chơi tập buổi chiều

HĐ1: TCVĐ “Chi chi chành chành”.

- Cô chơi cùng trẻ 2-3 lần

HĐ2: Đọc thơ “Tìm ổ”.

- Cho trẻ xem hình ảnh minh họa và trò chuyện

dẫn dắt vào bài

- Cô giới thiệu tên bài thơ

- Cô đọc cho trẻ nghe 1-2 lần

- Cho cả lớp đọc cùng cô 2-3 lần

- Tổ, nhóm, cá nhân đọc cùng cô

- Cô quan sát, sửa sai và động viên trẻ đọc

- Hỏi lại trẻ tên bài thơ

 Cô giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc các con

vật nuôi trong gia đình

HĐ3: Chơi tự do

- Trẻ hát

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi 2-3 lần

- Trẻ đi dạo và hát

- Trẻ trả lời câu hỏi

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi

- Trẻ chơi 2-3 lần

- Trẻ xem và trò chuyện

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ đọc 2-3 lần

- Tổ, nhóm, cá nhân đọc

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi

Đánh giá trẻ cuối ngày

1 Nội dung đánh giá:

Trang 8

2 Hướng điều chỉnh

-***** -Thứ 4 ngày 14 tháng 12 năm 2016

*Nội dung hoạt động:

1 Chơi tập có chủ định: Nghe hát: “Cá vàng bơi”

2 Dạo chơi ngoài trời: Đi dạo nhặt lá rụng, nhặt rác trên sân trường.

3 Chơi tập buổi chiều: Chơi với đất nặn: Nặn con giun.

I Mục đích

- Biết tên bài hát “Cá vàng bơi”, tên tác giả và hát cùng cô bài hát Biết đi dạo quanh sân trường nhặt lá cây, nhặt rác cùng cô và các bạn Biết màu sắc đất nặn (đỏ, xanh, vàng) và một số thao tác với đất nặn để nặn được con giun cho gà ăn (bóp đất, xoay tròn, lăn dọc)

- Có kỹ năng nói đúng tên bài hát, tên tác giả, hát theo đúng giai điệu bài hát

“Cá vàng bơi”.Có kỹ năng sử dụng khéo léo đôi bàn tay nhặt lá rụng, nhặt rác bỏ vào thùng rác Rèn kỹ năng nhận biết màu sắc đất nặn (đỏ,xanh,vàng) và một số thao tác với đất nặn để nặn được con giun cho gà ăn (bóp đất, xoay tròn, lăn dọc)

- Giáo dục trẻ yêu mến, chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình và hào hứng hát cùng cô Giáo dục trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường sạch đẹp và rửa tay sạch sẽ sau khi lao động vệ sinh Giáo dục trẻ hứng thú trong khi chơi với đồ vật và giữ gìn đồ dùng đồ chơi

II Chuẩn bị

- Dụng cụ âm nhạc: Xắc xô, phách gõ, mũ chóp, Xúc xắc…

- Địa điểm sân trường an toàn, rác và lá cây, thùng rác

- Đất nặn, bảng, khay tạo hình, khăn lau số lượng đủ cho cô và trẻ

III Ti n h nhến hành ành

1 Chơi tập có chủ định

Nghe hát “Cá vàng bơi”.

HĐ1: Trò chuyện gây hứng thú

- Cô cho trẻ xem tranh “con cá vàng” và trò

chuyện dẫn dắt vào bài

HĐ2: Nghe hát “Cá vàng bơi”.

- Cô hát lần 1: giới thiệu tên bài hát và tên tác

giả

- Cô hát lần 2: kết hợp vỗ đệm xắc xô theo bài

hát

- Cô hát và làm động tác minh họa 2-3 lần và

khuyến khích trẻ hát, làm động tác minh họa

cùng cô

- Trẻ xem tranh và trò chuyện cùng cô

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ lắng nghe và minh họa theo cô

Trang 9

HĐ3: Trò chơi “Nghe âm thanh đoán tên

dụng cụ”

- Cô giới thiệu trò chơi và hướng dẫn cách

chơi: Cô gọi 1 bạn lên chụp mũ kín mặt sau đó

cô cầm một dụng cụ nào đó(sắc xô, ) gõ theo

nhịp bài hát Bạn bỏ mũ chóp ra đoán tên

dụng cụ cô vừa gõ

- Luật chơi: Bạn bị bịt mắt phải đoán xem đó

là âm thanh của dụng cụ nào Bạn nào trả lời

đúng thì được nhận quà, bạn nào trả lời sai thì

không được gì cả

- Cho trẻ chơi 2-3 lần

*TC: “Lộn cầu vồng”

2 Dạo chơi ngoài trời

HĐ1: Đi dạo nhặt lá rụng, nhặt rác bỏ vào

thùng rác.

- Cô cùng trẻ đi dạo chơi quanh sân trường

vừa đi vừa hát bài “Cùng đi chơi”

- Cô hỏi trẻ:

+ Các con đi dạo chơi trên sân trường các con

nhìn thấy gì ở sân trường?

+ Lá rụng có màu gì?

+ Để sân trường sạch sẽ chúng ta phải làm gì?

- Cô cho trẻ nhặt lá rụng, rác bỏ vào thùng rác

 Cô giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh nơi

công cộng cho sạch sẽ, biết thực hiện vệ sinh

cá nhân sau khi nhặt lá, rác

HĐ2: TCVĐ “Gà mẹ và gà con”.

- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi

- Cho trẻ chơi 1-2 lần

HĐ3: Chơi tự do

3 Chơi tập buổi chiều

HĐ1: TCVĐ “Con muỗi”.

- Cô chơi cùng trẻ 2-3 lần

HĐ2: Chơi với đất nặn: Nặn con giun.

- Cô đưa vật mẫu ra hỏi trẻ:

+ Đây là con gì?

+ Nó có màu gì?

+ Có hình dạng như thế nào?

- Cô phát đồ dùng cho trẻ nặn

- Cô đi bao quát và khuyến khích trẻ làm Nếu

trẻ chưa làm được cô làm mẫu cho trẻ xem

- Khi trẻ nặn xong cô cho trẻ trưng bày và

nhận xét sản phẩm

 Cô giáo dục trẻ trong khi chơi với đồ vật

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi 2- 3 lần

- Trẻ đi dạo và hát

- Trẻ trẻ lời câu hỏi

- Trẻ nhặt rác, lá cây

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi 2-3 lần

- Trẻ chơi

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ nặn

- Trẻ bày sản phẩm

và lắng nghe

Trang 10

và giữ gìn đồ dùng đồ chơi

Đánh giá trẻ cuối ngày

1 Nội dung đánh giá:

2 Hướng điều chỉnh

-***** -Thứ 5 ngày 15 tháng 12 năm 2016

*Nội dung hoạt động:

1 Chơi tập có chủ định: Xâu vòng các con vật

2 Dạo chơi ngoài trời: Quan sát cây thông

3 Chơi tập buổi chiều: Kể chuyện: “Thỏ ngoan”

I Mục đích

-Trẻ biết được màu vàng - xanh, biết lấy dây xâu qua con vật để tạo thành vòng Biết tên gọi, đặc điểm cây thông Biết tên truyện, tên các nhân vật và nội dung truyện “Thỏ ngoan”

- Luyện tập trẻ nhận màu vàng, màu xanh, rèn sự phát triển và khéo léo của đôi bàn tay Có kỹ năng ghi nhớ tên truyện, tên các nhân vật trong truyện “Thỏ ngoan”

- Giáo dục trẻ biết yêu quý và giữ gìn sản phẩm của mình làm ra Giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ cây xanh trên sân trường Giáo dục trẻ biết yêu thương, giúp đỡ mọi người xung quanh

II Chuẩn bị

- Dây xâu, con vật màu vàng - xanh …

- Cây thông cảnh, Địa điểm sân trường an toàn

- Tranh ảnh minh họa truyện kể

III Tiến hành

1.Chơi tập có chủ định

Xâu vòng con vật màu vàng - xanh

*HĐ 1 : Gây hứng thú

- Cô đưa bạn gấu bông ra trò chuyện với trẻ về

sinh nhật của thỏ trắng

- Giới thiệu món quà gấu bông tặng bạn thỏ

- Trẻ trò chuyện cùng gấu bông

- Trẻ lắng nghe

Ngày đăng: 12/01/2017, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w