1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công tác xây dựng nền đường bằng nổ phá

61 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thi công nềnđường bằng nổphá là lợi dụng nănglượng to lớn của thuốc nổsinh ra trong một khoảng khắc, nhờphảnứng hóa học cực kỳnhanh của thuốc nổ đểphá vỡvà làm tungđấtđáđi phục vụcho côn

Trang 1

Thi công nềnđường bằng nổphá là lợi dụng năng

lượng to lớn của thuốc nổsinh ra trong một khoảng khắc,

nhờphảnứng hóa học cực kỳnhanh của thuốc nổ đểphá

vỡvà làm tungđấtđáđi phục vụcho công tác xây dựng

PH Ạ M VI S Ử D Ụ NG

- Xây dựng nềnđường qua vùngđịa chất làđá cứng

- Xây dựng nềnđường qua vùngđịa chất làđất cứng khi

việc thi công bằng thủcông hoặc máy không hiệu quả

- Xây dựng nềnđường trênđất yếu

- Xây dựng các công trình ngầm

- Pháđá mồcôi, đánh gốc, Hoặc thi công nềnđường

những nơi mà máy móc không cóđường di chuyển hoặc

không có máy móc

Trang 2

Ư U Đ I Ể M

- Rút ngắn thời gian xây dựng

- Giảmđược sức laođộng

NH ƯỢ C Đ I Ể M

- Có thểgây sạt lởnềnđường kéo dài

- Có thểphải sửdụng lượng thuốc nổlớn (do việc tính

- Kỹthuật thi công (phương pháp và hình thức nổphá,

bốtrí khối thuốc nổ, kỹthuật nạp thuốc và gây nổ, )

KH

KHÁÁÁÁI NI I NI I NIỆỆỆỆM CƠ B M CƠ B M CƠ BẢẢẢẢN V N V N VỀỀỀỀ THU THU THUỐ Ố ỐC N C N C NỔ Ổ

§ 6.1

Trang 3

1 KHÁI NI Ệ M V Ề THU Ố C N Ổ

•Thuốc nổlà một chất hoặc một hợp chất hóa học không

ổn định Dưới tác dụng kích thích của các yếu tố bên

ngoài (ma sát, vađập, nhiệt lượng, ) sẽnhanh chóng bị

phân hóa tạo thành một chấtổnđịnh mới, đồng thời trong

khoảng thời gian rất ngắn này sẽphát sinh ra lượng nhiệt

và lượng khí rất lớn tạo ra một áp lực cao gây tác dụng

xung kích vàđẩy ép rất mạnhđối với các vật chất giới hạn

ởxung quanh, làm cho chúng bịphá hoai

2 CÁC CH Ỉ TIÊU Đ ÁNH GIÁ THU Ố C N Ổ

Biểu thịcông có ích của thuốc nổsinh ra sau khi nổ

(tỷsốgiữa thểtích của lỗsau khi nổchia cho thểtích lỗ

trước khi nổ)

Phụthuộclư ng khí nnhi t đ sinh ra trong

quá trình nổ Sức nổ càng lớn, sức công phá với môi

Trang 4

2.1 Sức nổ và sức nổ mặt ngoài

S c n m t ngoài:

Biểu thịcông có ích của thuốc nổkhi nổphá trong môi

trường hởhay công có ích sinh ra trong quá trình nổkhi khí

Đượcđánh giá thông qua độnhậy của thuốc nổ đối

với dây cháy chậm, tác dụng vađập, ma sát, nhiệtđộ, đối

với thuốc gây nổ…

Độnhậy của thuốc nổphụthuộc c u t o hóa h c

c a thu c n , tr ng thái v t lý c a thu c n

Trong xây dựngđường, yêu cầuđộnhậy của thuốc nổ

không quá cao hoặc quá thấpđể đảm bảo an toàn trong khâu

vận chuyển, bảo quản, đồng thờiđểdễdàng trong công tác

gây nổ

Đố i v ớ i dây cháy ch ậ m :

Đánh giá bằng thí nghiệmđốt một cháy chậm cóđầu

cuốiđặt cách lượng thuốc nổcần thửmộtđoạn 1 cm

- Nếu thuốc nổcháy : độnhậy cao

- Nếu thuốc nổkhông cháy : độnhậy thấp

Trang 5

4 ÷ 12

16 ÷ 3250100

Tên thuốc nổ

Số lần nổ trên

100 lần thí nghiệm Tên thuốc nổ

Ngoài ra cũng có thểthí nghiệm với trọng lượng búa khác

nhau, chiều cao rơi khác nhau Sauđó lấy tính nhậy vađập

của chiều cao rơi thấp nhất mà gây nổ đểbiểu thị độnhậy của

thuốc nổ

Đố i v ớ i tác d ụ ng ma sát :

Đượcđánh giá bằng thí nghiệm dùng một quảbúa lắc

nặng 1kg, cánh tay đòn 2m, búa được nâng lên độcao

1,5m và thảrơi tựdo để búa miết vào thỏi thuốc khoảng

7g tại vịtrí thẳngđứng khi rơi tựdo

Độnhậy của thuốc nổ đượcđặc trưng bằng sốlần búa lắc

qua, ma sát làm thỏi thuốcđịnh thửcháy hoặc nổ

có đặt nhiệt kế (Thông qua việc đun

nóng chất lỏng có nhiệtđộsôi caođựng

trong một hộp kim, khoảng gia tăng

nhiệtđộtrong mỗi lầnđun là 5oC)

Thi ếếếết bịịịị đo điểểểểm nổổổổ

1 H ộộộộp thép; 2 Hợợợợp kim; 3 Ôn độộộộ kếếếế

4 H ộộộộp bảảảảo vệệệệ; 5 ỐỐng đồồồồng đựựựựng

Trang 6

Đ i ể m cháy n ổ c ủ a m ộ t s ố lo ạ i thu ố c n ổ (tham kh ả o)

Trường hợp nếu nhiệtđộtác dụng lâu dài, thì với nhiệtđộ

thấp hơn nhiệtđộ đã choởbảng trên cũng có thểlàm cho

thuốc nổphát nổ, đặc biệt trong tình huống tích nhiệt cục bộ

330 ÷ 340

175 ÷ 180

195 ÷ 200 230 215

Điểm cháy nổ

( o C) Tên thuốc nổ

Đố i v ớ i thu ố c gây n ổ :

Do tính chất khác nhau (cấu tạo tinh thể, mật độ,

nhiệtđộ, kích thước hạt, tạp chất, ), mỗi loại thuốc nổsẽ

cóđộnhậy khác nhauđối với thuốc gây nổ

Độ nh ậ y c ủ a m ộ t s ố lo ạ i thu ố c n ổ đố i v ớ i thu ố c gây n ổ

adít chì Pb(N 3 ) 2 và phuyminat th ủ y ngân Hg(CNO) 2

0,090,0250,025

0,360,300,290,30 ÷ 0,600,25

Thuốc gây nổ cực hạn (g) Tên thuốc nổ

2.3 Tốc độ nổ

- Là tốcđộlan truyền phảnứng nổtrong thuốc nổ

) / ( 1 , 0

s m m

- Đường kính của khối thuốc nổ.

- Cường độ của vỏ khối thuốc.

- Sức gây nổ.

Trang 7

2.4 Độ chặt thuốc nổ

-Đượcđánh giá bằng chỉ tiêu dung trọng của thuốc nổ

(thường 1,10 -1,15 g/cm3)

Cóảnh hưởng lớnđến hiệu quảcủa quá trình nổkhá, dự

tính lượngđấtđá cần khoanđàođể đặt thuốc nổ ⇒cần chọn

loại thuốc nổcóđộchặt lớn trong sốcác loại thuốc có sức nổ

Được xác định bằng thí nghiệm sấy khoảng 10g

thuốcởnhiệtđộ55 – 60oC đến khối lượng khôngđổi

Ảnh hưởng của gói thuốc nổ đáy lõm

Gói thuốc nổ đáy lõm tạo nên tác dụng tập trung năng

lượng nổphá vào mộtđiểm nên hiệu quảcông phá cao Hiệu

quảnày càng lớn khi thuốc nổcó tốcđộnổlớn, sức nổmặt

ngoài vàđộchặt lớn

Trang 8

Ảnh hưởng của gói thuốc nổtập trung hoặc kéo dài

Cùng với lượng thuốc nổnhưnhau, nhờtập trung năng

lượng nổphá nên hiệu quảnổphá của gói thuốc nổtập trung

lớn hơn khối thuốc kéo dài

4 PHÂN LO Ạ I THU Ố C N Ổ

Theo thành phần hóa học :

- Loại kết hợp hóa học : Nitrôglyxêrin (C3H5(ONO2)3),

Trinitrôtôluen (TNT), fuyminat thủy ngân (Hg(CNO)2),

- Loại hỗn hợp gồm nhiều thành phần trộn với nhau :

Đinamit, Amônit, thuốcđen, (trongđó thành phần chiếm nhiều

nhất là chất cháy và chất cung cấp ôxy)

cháy, khi phân hủy lượng khí sinh ra chủyếu tạo nên áp lực

tĩnhđối với môi trường xung quanh⇒thường dùng làm lõi

dây cháy chậm

Trang 9

5 M Ộ T S Ố LO Ạ I THU Ố C N Ổ DÙNG TRONG XD ĐƯỜ NG

Nitrat Amon (NH4NO3) :

- Là thuốc nổvừa (tốcđộnổ2000 – 2500m/s), ở

trạng thái khô có kết tinh màu trắng hoặc màu vàng nhạt,

dễhòa tan trong nước, dễbịhútẩm, vón hòn(yêu cầu W

< 1%)

- Cóđộnhậy thấp, chỉnổkhi có tác dụng gây nổ

- Do thành phần chứa nhiều ôxy, rẻtiền nên thường

được dùng phối hợp với các chất khác trong công nghiệp

sản xuất thuốc nổhiệnđại

Amônit :

- Là hỗn hợp gồm : NH4NO3+ TNT (C6H2(NO2)3CH3)

+ bột gỗtheo tỷlệ85 :11 :4

- Là thuốc nổtươngđối an toàn, dễhútẩm, vón hòn

định W < 1,5%

Trinitrotoluen (C6H2(NO2)3CH3)

- Là thuốc nổmạnh (tốc độnổ 4000 – 5000 m/s),

màu vàng nhạt hoặc màu nhạt, không tan trong nước

- Khi nổthường sinh ra nhiều khíđộc CO do không

chứađủlượng ôxy cần thiết

- Cóđộnhậy không cao, là loại thuốc nổtươngđối

an toàn Chỉsửdụng nơi thoàng ngoài trời và ngầm dưới

nước Không sửdụngđểnổphá các công trình ngầm

5 M Ộ T S Ố LO Ạ I THU Ố C N Ổ DÙNG TRONG XD ĐƯỜ NG

Trang 10

6 M Ộ T S Ố LO Ạ I THU Ố C N Ổ DO VI Ệ T NAM S Ả N XU Ấ T

Thuốc nổEE-31 :

- Có khảnăng chịu nước cao, an

toàn trong bảo quản, vận chuyển

- Không gây ô nhiễm môi trường

Trang 11

- Được chế tạo theo nguyên lý

đáy lõmđểtập trung năng lượng nổ

- Gồm các loại 0,3kg; 0,5kg;

0,7kg; 1,0kg; 2,0kg; 3,0kg; 6,0kg;

Trang 12

CÁÁÁÁC PHƯƠNG PH C PHƯƠNG PH C PHƯƠNG PHÁÁÁÁP GÂY N P GÂY N P GÂY NỔ Ổ Ổ & &

VVVVẬẬẬẬT LI T LI T LIỆỆỆỆU GÂY N U GÂY N U GÂY NỔ Ổ

Phương pháp gây nổbằng kíp và dây truyền nổ

V ậ t li ệ u gây n ổ :dây cháy chậm + kíp thường

- C u t o dây cháy ch m :

+ Lõi làm bằng thuốcđen, giữa có sợi dẫn bằng dây

gai, bên ngoàiđược quấn bằng các sợi giấy phòng nước và

dây gai Ngoài cùng có quét bitum phòngẩm

+ Đường kính dây 5 – 6mm, tốcđộcháy 60 – 130

cm/phút

C u t o dây cháy ch m

I PH ƯƠ NG PHÁP GÂY N Ổ B Ằ NG KÍP TH ƯỜ NG + DÂY

CHÁY CH Ậ M :

Trang 13

mộtđoạn dài 60cm đểkiểm tra tốcđộcháy.

- Tra dây cháy ch m vào kíp :

+ Dây cháy chậm : một đầuđược xén thẳngđểdễ

tiếp xúc với mắt ngỗng, mộtđầu vát chéo

+ Quá trình tra khôngđược xoay dây trong kíp

+ Sau khi tra dùng kìm bópđầu kípđểtránh tuột kíp

+ Chiều dài dây cháy chậm : phụthuộcđộsâu từvị

tríđặt thuốcđến mặt thoáng (tối thiểu không nhỏhơn 1m, tối

đa không vượt quá 10m, trường hợp lớn hơn 4m cần bốtrí

2 kíp 2 dây)

Trang 14

Đặ t kíp vào kh ố i thu ố c n ổ :

- Chuẩn bịkhối thuốc nổ(được nạp trong các thùng,

hòm gỗ, hoặc bao gói theo kiểu bộc phá)

- Tra kíp vào khối thuốc nổ: đầu tiên dùng que gỗ

nhọnđóng tạo lỗnạp kíp, sauđó tiến hành tra kíp

Yêu c u sau khi tra kíp vào kh i n :

- Kíp phảiđược tiếp xúc tốt với khối nổ

- Kíp phảiđược nạp ngập vào khối thuốc nổ(thường được nạp

sâu hơn nhưngđáy kíp không vượt quá 1/3 chiều cao khối thuốc)

- Kíp phảiđược giữcố định tránh bịtuột khi lấpđất

- Dây cháy chậm không bị đứt gãy

- Kíp phảiđược hướng vềphíađối diện mục tiêu cần phá

Đ t và c đ inh kíp trong kh i thu c n

V trí đ t kíp a) Đ t đ úng b) Đ t sai

Gây n ổ :

Tiến hành gây nổ: đốt dây cháy chậm

Yêu cầu : mỗi người chỉ đốt một sốdây nhất định

(không quá 12 dây/người)

Trang 15

V ậ t li ệ u gây n ổ :dây dẫnđiện + nguồnđiện + kípđiện

- C u t o kíp đ i n th ư ng :

Là kíp thường có gắn thêm bộphận dẫnđiện gây nổ

B ộ ph ậ n d ẫ n đ i ệ n:gồm một dây tóc làm bằng đồng hoặc bạch kim

đường kính 0,035 – 0,05mm (đóng vai trò là điện trở 1,5 – 3 Ω ), dài 4 –

6mm hàn với chân dây dẫn làm bằng đồng bọc nhựa đường kính 0,5 –

1,0mm dài 0,3 – 3m được đặt trong khối thuốc cháy.

Yêu cầu : người và máyđo phảiđặt cách xa kíp thử>10m

hoặc sau tấm ván gỗdày 5cm, đồng thời khống chếcườngđộ

dòngđiện không vượt quá 50mA

Nhiệt lượng cần làm nổ kíp (hay cháy khối thuốc cháy)

được xácđịnh theođịnh luật Lenz :

Trang 16

- Không dùng các kíp trong một mạch cóđiện trở chênh

lệch nhau quá 0,25Ωnếuđiện trởmỗi kíp < 1,25Ωvà chênh nhau

quá 0,3Ωnếuđiện trởmỗi kíp > 1,25Ω

- Nên sửdụng dòngđiện có cườngđộdòngđiện gây nổ

lớn (vì I lớn→tốcđộtăng nhiệt của dây tóc lớn→thời gian tỏa

nhiệt ngắn→tổn thất nhiệt bé→tăngđộnhậy kíp)

→ Cườngđộdòngđiện tối thiểu Imin:

+ Khi sửdụng dòng một chiều : Imin= 1,8 A

+ Khi sửdụng dòng xoay chiều : Imin= 2,5A

Trang 17

Áp dụng khi gây nổnhiều hàng lỗmìn, giữa các hàng lỗ

mắc song song, trong các hàng lỗmắc nối tiếp hoặc ngược lại

!!! Chú ý : Cầnđảm bảo sốkípđiện vàđiện trởtrong mỗi

nhóm là như nhauđểkhông có sự chênh lệch cường độdòng

điện trong mỗi nhóm gây nên tình trạng nổkhôngđều

N i ti p song song Song song n i ti p

Trình t ự thi ế t k ế m ạ ng l ướ i gây n ổ :

+ Kiểm tra cườngđộdòngđiện tính toán với cườngđộ

dòngđiện yêu cầu tối thiểu Imin

Trang 18

u đ i m :

- Là phương pháp thi công hiện đại, có thể thực hiện

được mọi ý đồnổphá⇒nâng cao hiệu quảnổphá

Nh ư c đ i m :

- Phức tạp, cần có các loại máy kiểm trađiện

II PH ƯƠ NG PHÁP GÂY N Ổ B Ằ NG KÍP Đ I Ệ N :

C ấ u t ạ o dây truy ề n n ổ :

Giống dây cháy chậm, nhưng có lõi không làm

bằng thuốc đen mà bằng thuốc nổ mạnh trimêtylen

-trinilin C3O6N3(NO2)3, có tốcđộnổ6800 – 7200 m/s

Đểphân biệt với dây cháy chậm, bên ngoài dây

truyền nổ được quấn bằng sợi màu đỏhoặc vânđỏ

Đồng thời vỏchốngẩm của dây truyền nổcó thểngâm

được trong nước 12 giờ

III PH ƯƠ NG PHÁP GÂY N Ổ B Ằ NG DÂY TRUY Ề N N Ổ :

Cách m ắ c dây truy ề n n ổ vào kh ố i n ổ :

Yêu c u : + Đáy lõm của kípđượcđặt theo hướng truyền nổ

+ Khi nhiệtđộngoài trời > 30oC cần che nắng cho

mạng lưới dây truyền nổ

Trang 19

Ph ươ ng pháp n ố i dây truy ề n n ổ :

- An toàn, đơn giản (do không cắm kíp vào khối nổ)

- Có thểgây nổ đồng thời nhiều khối thuốc nổ

III PH ƯƠ NG PHÁP GÂY N Ổ B Ằ NG DÂY TRUY Ề N N Ổ :

TTTTÁÁÁÁC D C D C DỤ Ụ ỤNG N NG N NG NỔ Ổ Ổ PH PH PHÁÁÁÁ Đ Đ ĐỐ Ố ỐI V I V I VỚ Ớ ỚI MÔI I MÔI

Trang 20

Đ đ n gi n khi nghiên c u tác d ng n phá đ i v i

môi tr ư ng xung quanh, có th xem môi trư ng đ t đá là

đ ng nh t, kh i thu c n là lư ng n t p trung

I TÁC D Ụ NG N Ổ PHÁ ĐỐ I V Ớ I MÔI TR ƯỜ NG XUNG QUANH

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nổ phá

môi trường nhỏnhất (các chỗcó khoảng cách từtâm khối

thuốcđến mặt thoáng ngắn nhất) gọi làđườ ng kháng nh ỏ

nh ấ t W

Với một lượng thuốc như nhau, tác dụng nổ phá

phụthuộc vàođường kháng nhỏnhất W :

Trang 21

Tác d ng n phá trong môi tr ư ng có m t m t thoáng

N ổ ng ầ m (W > R) N ổ om ( R 2≤≤≤≤W < R)

N ổ tung (W < R 2 )

Khi các kh i thu c n ! m xa nhau

Khi các kh i thu c n ! m g n nhau

Tác d ụ ng n ổ phá khi n ổ nhi ề u kh ố i thu ố c g ầ n nhau :

Trong trường hợp môi trường đất đáđồng nhất, hình

thức nổphá phụthuộc vàođường kháng nhỏnhất W và

1 ⇔ = ≈

=

W

r n R

Trang 22

Trong trường hợp nổtung, chiều sâu trông thấy P được

- Vớihình th ứ c n ổ tung tiêu chu ẩ n(công thức Borescov) :

I TÍNH TOÁN L ƯỢ NG THU Ố C N Ổ

Trường hợp địa hình bằng phẳng, có một mặt tự do,

đất đá đồng nhất :

Q = e.q.V (kg)

Trongđó :

q – lượng thuốc nổ đơn vịcần phá 1m3đấtđá trong

điều kiện tiêu chuẩn (địa hình bằng phẳng, có 1 mặt tựdo,

đấtđáđồng nhất, thuốc nổtiêu chuẩn Amônit số9)

e – hệsốhiệu chỉnh (phụthuộc loại thuốc nổ)

V – thểtíchđấtđá cần phá vỡtrong phễu nổ

Trang 23

Trường hợp phễu nổcó dạng hình nón lật ngược, có mặt

cắt một nửa hình vuông, gócđỉnh là góc vuông (r = W)

3 2 2

14156,3.3

1 3

1

W W W W

0,80 0,90 0,90 0,90 0,93 0,90 1,25 -

1,00 0,85 0,90 0,90 0,85 1,45 0,75 1,65

Độ chặt trung bình của thuốc nổ

(g/cm3)

Hệ số hiệu chỉnh e Loại thuốc nổ

L ượ ng thu ố c n ổ đơ n v ị q c ầ n phá v ỡ 1m 3 đấ t đ á

1,80 ÷ 2,00 1,40 ÷ 1,50 1,20 ÷ 1,35 1,20 ÷ 1,35 1,10 ÷ 1,50 1,90 ÷ 2,10 1,20 ÷ 1,50 1,80 ÷ 2,10 1,20 ÷ 1,50 1,50 ÷ 1,80 1,35 ÷ 1,65 1,35 ÷ 1,65 1,50 ÷ 1,95 1,80 ÷ 2,65 2,10 ÷ 2,70 1,80 ÷ 2,10

- 0,40 ÷ 0,45 0,40 ÷ 0,50 0,35 ÷ 0,45 0,30 ÷ 0,35 0,40 ÷ 0,50 0,60 ÷ 0,70 0,40 ÷ 0,50 0,50 ÷ 0,60 0,45 ÷ 0,55 0,45 ÷ 0,55 0,50 ÷ 0,65 0,60 ÷ 0,85 0,70 ÷ 0,90 0,60 ÷ 0,70

Lượng thuốc nổ đơn vị (kg/m 3 ) Tên đất đá

Phân loại

đất đá

(cấp)

Trang 24

- Trường hợpkhông ph ả i là hình th ứ c n ổ tung tiêu chu ẩ n:

I TÍNH TOÁN L ƯỢ NG THU Ố C N Ổ

n n

n i i i tb

h

h q q

1 1

Chỉsốnổn được xácđịnh thông qua tỷlệphần trăm

đấtđá cần tungđi E (%)

II XÁC ĐỊ NH CH Ỉ S Ố N Ổ (n)

Trường hợp nổ phá trên địa hình bằng phẳng :

+ Đối với các công trình yêu cầu thi công nhanh (đất

= E

n

Trang 25

Nếu ý đồnổphá nhưnhau, khiđộdốc sườn càng lớn

thì chỉsốnổn được chọn càng nhỏ

Trường hợp yêu cầu lượngđấ t đ á tung đ i E = 50%,

chỉsốnổn có thể được chọn nhưsau (tham khảo)

II XÁC ĐỊ NH CH Ỉ S Ố N Ổ (n)

Trường hợp nổ phá trên sườn dốc :

1,50 – 1,751,20 – 1,501,00 – 1,200,60 – 0,75

Theo kinh nghiệm Trung Quốc (khiα> 30o):

Trường hợp nổ phá trên sườn dốc :

Trang 26

Là phương pháp khoan, đào hay đục các lỗcó đường

kính 25 ÷ 75 mm, sâu 2 ÷ 3 m (hoặc có khi tới 4 ÷ 5 m)

vào sâu trong lòng đất đá theo hướng thẳng đứng, nằm

ngang hoặc xiên để đặt thuốc nổtiến hành nổphá

Lượng thuốc nổ đểnổphá đặt trong lỗkhoan từvài

trăm gam đến khoảng chục kg, và được đặt theo lối kéo

- Ít ảnh hưởng đối với môi trường xung quanh do tác

động chấn động đối với môi trường xung quanh nhỏ

- Công tác khoan đào, tạo lỗlớn

- Hiệu quảnổphá không cao (vì lượng thuốc nạp hạn

chếvà theo kiểu kéo dài)

Nhược điểm :

II Ư U, NH ƯỢ C Đ I Ể M – PH Ạ M VI S Ử D Ụ NG

II Ư U, NH ƯỢ C Đ I Ể M – PH Ạ M VI S Ử D Ụ NG

Phạm vi sử dụng :

- Địa hình bằng phẳng, không cho phép đất đá tung đi,

(nền đường đào chữU);

- Khai thác các loại vật liệu ở các mỏkhai thác đá,

cuội sỏi hoặc cấp phối (đất đá sau khi nổphá có kích cỡ

không quá lớn);

- Khi khối lượng nổphá không lớn, có tính chất phân

tán, diện công tác hẹp (đào nền đào nông, đào hào rãnh,

tu sửa taluy, phá các tảng đá lớn, đào các hầm đặt

thuốc, )

Trang 27

III Ứ NG D Ụ NG N Ổ PHÁ L Ỗ NH Ỏ TRONG XD N Ề N ĐƯỜ NG

Hạdần cao độnền đào;

Hạdần cao độnền đường theo từng bậc cấp;

Nổphá đào các giếng, đường hầm;

Nổphá đào gốc cây và hạcây;

Nổphá vét bùn và thi công nền đường trên đất yếu;

III Ứ NG D Ụ NG N Ổ PHÁ L Ỗ NH Ỏ TRONG XD N Ề N ĐƯỜ NG

Hạ dần cao độ nền đào:

Phạm vi áp dụng:

Thích hợp cho những đoạn n ề n đườ ng đ ào hoàn toàn

gặp đá và địa thếkhông cho phép đấ t đ á tung ra hai bên

III Ứ NG D Ụ NG N Ổ PHÁ L Ỗ NH Ỏ TRONG XD N Ề N ĐƯỜ NG

Trang 28

III Ứ NG D Ụ NG N Ổ PHÁ L Ỗ NH Ỏ TRONG XD N Ề N ĐƯỜ NG

Tính toán lượng thuốc nổ:

Lượng thuốc nổcần thiết cho 1 lỗmìn

Trang 29

III Ứ NG D Ụ NG N Ổ PHÁ L Ỗ NH Ỏ TRONG XD N Ề N ĐƯỜ NG

Phạm vi gờ đất còn lại có thểthi công bằng máy ủi theo

phương pháp xén đất theo kiểu cạp lấn dần

III Ứ NG D Ụ NG N Ổ PHÁ L Ỗ NH Ỏ TRONG XD N Ề N ĐƯỜ NG

Hạ dần cao độ nền đường theo từng bậc cấp:

III Ứ NG D Ụ NG N Ổ PHÁ L Ỗ NH Ỏ TRONG XD N Ề N ĐƯỜ NG

- Chiều sâu khoan lỗ:

+ trường hợp thông thường: L = H

Trang 30

III Ứ NG D Ụ NG N Ổ PHÁ L Ỗ NH Ỏ TRONG XD N Ề N ĐƯỜ NG

→Nổphá không tạo được các bậc cấp, mìn sẽphá lên

trên và tạo thành phễu nổ

Trường hợp bố trí không hợp lý (W > H).

III Ứ NG D Ụ NG N Ổ PHÁ L Ỗ NH Ỏ TRONG XD N Ề N ĐƯỜ NG

Tính toán lượng thuốc nổ:

Lượng thuốc nổcần thiết cho 1 lỗmìn

Q = e.q.a.W.H (kg)

Lượng thuốc cần nạp (Q) cho mỗi lỗ không được vượt quá 1/2

chiều sâu lỗ mìn L Trường hợp đặc biệt, cho phép không vượt quá

2/3.

Nếu lượng thuốc cho mỗi lỗ quá lớn → giảm cự ly giữa các lỗ

hoặc dùng phương pháp nổ bầu.

III Ứ NG D Ụ NG N Ổ PHÁ L Ỗ NH Ỏ TRONG XD N Ề N ĐƯỜ NG

Khoan tạo lỗ: (thẳng đứng, nằm ngang, hoặc xiên)

- Trường hợp đất, đá dòn dễvỡ: khoan nằm ngang

- Trường hợp cần tạo mái taluy với độdốc cần thiết :

khoan xiên

Ngày đăng: 10/01/2017, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w