Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên đây, bản thân là Phó Hiệu trưởngnhà trường, tôi luôn băn khoăn, trăn trở tìm các giải pháp để nâng cao chấtlượng công tác xây dựng, bồi dưỡng và
Trang 1PHẦN 1 : PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài:
Nguồn lực con người là vấn đề quyết định đối với sự tồn tại và phát triểncủa mỗi quốc gia Để có một nguồn lực lao động đạt được cả về số lượng vàchất lượng thì vai trò của GD&ĐT luôn được đặt lên vị trí hàng đầu
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII đã nêu rõ: “ Phát triển giáodục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hành đầu;đầu tư cho giáo dục vad đào tạo là đầu tư cho phát triển."
Nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng dạy học từ trước đến nay là nhiệmvụ quan trọng nhất, thường xuyên nhất; là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ quátrình dạy học nói riêng và quá trình phát triển của nhà trường nói chung Sự tồntại hay sự phát triển của sự nghiệp giáo dục là do chất lượng dạy học - giáo dụcquyết định Vì vậy cần đổi mới quản lý giáo dục, quản lý nhà trường để nângcao chất lượng dạy học
Giáo dục THPT ở trường THPT Lê Lợi, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóatrong những năm qua đã thu được những thành tích đáng kể Nhưng hiện nayđang đứng trước sự thay đổi lớn về thế hệ đội ngũ giáo viên, quan điểm phụhuynh học sinh về việc học của con em mình, làm cho cả giáo viên và học sinhgặp khó khăn Vấn đề lựa chọn nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy;vấn đề phân hóa khối học là một trong những khó khăn đối với GV và HS.Đặc biệt là xếp hạng thi học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh, HS thi THPT Quốc giađạt kết quả cao như Thủ khoa, tổng điểm ba môn xét tuyển ĐH đạt 27 điểm trởlên chưa ổn định Một bộ phận HS ý thức, động cơ học tập còn hạn chế
Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên đây, bản thân là Phó Hiệu trưởngnhà trường, tôi luôn băn khoăn, trăn trở tìm các giải pháp để nâng cao chấtlượng công tác xây dựng, bồi dưỡng và quản lý đội ngũ CBGV Đây cũng làmột vấn đề đặc biệt quan trọng đối với một nhà trường Vì vậy, tôi chọn vấn đề:
“Một số giải pháp quản lí nâng cao chất lượng công tác xây dựng, bồi dưỡng
và quản lý đội ngũ cán bộ giáo viên trường trung học phổ thông Lê Lợi, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá” làm sáng kiến kinh nghiệm.
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Xây dựng các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác xây dựng, bồidưỡng và quản lý đội ngũ CBGV trường THPT Lê Lợi
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
- Cơ sở lí luận của vấn đề chất lượng công tác xây dựng, bồi dưỡng vàquản lý đội ngũ CBGV trường THPT và giải pháp nâng cao nội dung này
- Thực trạng quản lý công tác xây dựng, bồi dưỡng và quản lý đội ngũCBGV của nhà trường
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra
Trang 2- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp chuyên gia
1.5 Những điểm mới của SKKN:
Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác xây dựng,bồi dưỡng và quản lý đội ngũ CBGV trường THPT Lê Lợi trong thời điểm hiệntại và một số năm tiếp theo
Trang 3PHẦN 2: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ.
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Lịch sử loài người cho thấy, không có quốc gia nào, không một dân tộc nàolại không quan tâm đến phát triển giáo dục
Trong nước nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục đã có nhiều công trình nghiêncứu về quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy học
Tuy vậy, từ trước đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về các giải pháp quản lícông tác xây dựng, bồi dưỡng và quản lý đội ngũ CBGV trường THPT Lê Lợi,huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
1.2 Một số khái niệm cơ bản:
Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức
và hướng tới đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các trường học
1.2.6 Chất lượng dạy học
Chất lượng dạy học chính là chất lượng của người học hay tri thức phổ thông
mà người học lĩnh hội được Vốn học vấn phổ thông toàn diện vững chắc ở mỗingười là chất lượng đích thực của dạy học
Chương 2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
2.1 Thực trạng về công tác xây dựng, bồi dưỡng và quản lý đội ngũ CBGV
2.1.1.Thực trạng về công tác bồi dưỡng giáo viên
* Bảng 2.1- Việc thực hiện công tác bồi dưỡng giáo viên
Trang 410/90 11.11%
3/90 3.33%
2
Quán triệt yêu cầu về công tác bồi
dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ GV
52/90 57.78%
30/90 33.33%
8/90 8.89%
3
Tạo điều kiện để GV tham gia
công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
để nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ
51/90 56.67%
29/90 32.22%
10/90 11.11%
4 Kiểm tra, đánh giá, rút kinh
nghiệm việc thực hiện công tác bồi
dưỡng, tự bồi dưỡng giáo viên
35/90 38.89%
27/90 30.00%
18/90 20.00%
10/90 8.89% Nhận xét :
- Một số giáo viên chưa nhận thức sâu sắc và đầy đủ công tác bồi dưỡng giáoviên nên có 11,11% đánh giá việc thực hiện ở mức trung bình và 3,33% đánh giáyếu
- Đa số CBQL chưa đánh giá đúng thực trạng của đội ngũ GV về trình độchuyên môn, nghiệp vụ để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hữu hiệu CBQL kiểmtra, đánh giá, rút kinh nghiệm việc GV thực hiện công tác bồi dưỡng, tự bồidưỡng Kết quả thực hiện có 20,00% đánh giá TB và 8,89% ý kiến đánh giá hiệutrưởng thực hiện giải pháp này yếu
Tóm lại, quản lý công tác bồi dưỡng GV của hiệu trưởng nhà trường chưa đượccoi trọng và đầu tư đúng mức; chưa chủ động, sáng tạo trong quản lý công tác
Trang 5này; phương thức bồi dưỡng giáo viên tại đơn vị chưa linh hoạt nên hiệu quảcòn thấp
2.1.2 Thực trạng các chủ trương, biện pháp của nhà trường nhằm rèn luyện đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, giáo viên
* Bảng 2.2 - Việc thực hiện các chủ trương, biện pháp của nhà trường nhằm rèn luyện đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, giáo viên
Về tinh thần yêu nước; chấp hành luật
pháp, quy định của ngành; thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của người GV
Về lòng yêu nghề, thương yêu, tôn
trọng và đối xử công bằng với học
sinh
51/90 56.67%
27/90 29.99%
7/90 7.78%
5/90 5.56%
31/90 34.44%
5/90 5.56%
3/90
3.33%
4 Về tinh thần tự học, phấn đấu nâng
cao trình độ chính trị, chuyên môn,
nghiệp vụ
53/90 57.89%
29/90 33.22%
8/90
8.89%
5 Các quy định của trường về hành
vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục
62/90 68.89%
24/90 26.67%
4/90 4.44%
Nhận xét:
Trang 6- Hiệu trưởng nhà trường đã có các chủ trương, biện pháp kịp thời, hợp lý
nhằm rèn luyện đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, GV (kết quả đánh giá mức độtốt ở tất cả các nội dung đều đạt 56% trở lên)
-Trong đội ngũ CBGV vẫn còn có một số trường hợp chưa thật quan tâm đếnviệc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp; vẫn còn một số CBGV chưa thật
sự yên tâm với nghề, yêu nghề
- Tinh thần trách nhiệm của một số CBGV chưa tốt, ý thức kỷ luật, tinh thầnhợp tác còn yếu
- Hiệu trưởng quản lý công việc, khuyến khích động viên, giúp đỡ, tạo điềukiện cho GV đi học và tự học nâng cao trình độ chưa tốt, chính sách hỗ trợ cho
GV đi học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công tác chưa thật quantâm
Qua đây ta thấy nhà trường đã quan tâm, đề ra các chủ trương, biện pháp nhằmrèn luyện đạo đức, nghề nghiệp cho CBGV Tuy nhiên khâu tổ chức, quán triệtcác nội dung trên đến CBGV vẫn chưa thật thường xuyên, còn hời hợt, chưa đầyđủ; xử lý còn thiếu cương quyết, còn nể nang nên hiệu quả chưa cao
2.1.3 Thực trạng về đổi mới phương pháp dạy học:
* Bảng 2.3 - Vi c ệc đổi mới phương pháp dạy học đổi mới phương pháp dạy họci m i phới phương pháp dạy học ương pháp dạy họcng pháp d y h cạy học ọc
Tạo điều kiện thuận lợi để giáo
viên tiếp cận với phương pháp
mới
53/90 58.89%
36/9040.00%
1/90 1.11%
55/90 61.11%
3/90 3.33%
Trang 73 Sử dụng phương tiện, đồ dùng dạy
học trong mỗi tiết dạy
28/90 31.11%
38/90 42.42%
14/90 15.56%
10/90 11.11%
4 Giáo viên tự làm đồ dùng dạy học. 18/90
20.00%
18/90 20.00%
25/90 27.78%
29/9032.22%
5 Giáo viên được tiếp cận với
phương tiện dạy học hiện đại
30/90 33.33%
35/90 38.89%
20/90 22.22%
5/90 5.56% Nhận xét:
- CBQL nhà trường đã quan tâm, tạo điều kiện để giáo viên tiếp cận vớiphương pháp mới; tổ chức các hoạt động thao giảng, hội thảo, thi giáo viên giỏinhằm nâng cao năng lực chuyên môn, cũng như phát huy được phương pháp dạyhọc tích cực
- GV vẫn ngại sử dụng đồ dùng dạy học hoặc sử dụng không hiệu quả(11,11% ý kiến đánh giá yếu); đây là một thực tế ở nhà trường Nhà trường chưakhuyến khích được GV tự làm đồ dùng dạy học (32,22% ý kiến đánh giá yếu);các đồ dùng dạy học chủ yếu do nhà trường mua hoặc Sở GD-ĐT cấp về
- Do điều kiện kinh tế khó khăn, cũng như năng lực của GV hạn chế nên việc
GV tiếp cận với phương tiện dạy học hiện đại còn ít và yếu
2.1.4 Thực trạng về quản lý nề nếp dạy học:
* Bảng 2.4 - Việc quản lý thực hiện nề nếp dạy học
T
Kết quả thực hiện
1 Xây dựng nội quy, quy chế về nề
nếp dạy học trong nhà trường
58/90 63.45%
29/90 33.22%
3/90
3.33%
Nâng cao nhận thức, quán triệt các
văn bản, quy định của ngành, của
55/90 25/90 10/90
Trang 82 trường tới CBGV 61.11% 27.78% 11.11%
3 Tổ chức, chỉ đạo thực hiện nề nếp
dạy học
48/90 53.33%
35/90 38.89%
22/90 24.44%
7/90
7.78%
5 Xây dựng nội quy, quy chế về nề
nếp dạy học trong nhà trường
48/90 53.33%
39/90 43.34%
Bên cạnh đó, CBQL luôn chú trọng quán triệt các văn bản, quy định của ngành,của trường tới toàn thể CBGV, giúp cho mọi thành viên nắm được các văn bảngắn với việc thực hiện nề nếp dạy học
- Công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện nề nếp dạy học cũng được nhà trường kháquan tâm CBQL thường xuyên chỉ đạo sát sao việc thực hiện các nề nếp như:Giờ giấc lên lớp, việc soạn bài, việc thực hiện chương trình, về hồ sơ chuyênmôn Nhưng có 7,78% đánh giá ở mức trung bình, điều này cho thấy vẫn cònmột số ít CBQL ít quan tâm chỉ đạo thực hiện nề nếp dạy học
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nề nếp dạy học cũng là một yêu cầu hết sứccần thiết trong HĐGD của nhà trường Tuy vậy, vẫn còn một số CBQL ít quantâm đến tiêu chí này, được thể hiện rõ qua đánh giá có 7,78% ở mức trung bình
2.1.5 Thực trạng về quản lý kiểm tra đánh giá
Trang 9* Bảng 2.5 - V vi c qu n lý vi c ki m tra, ánh giá k t qu h c t p c aề việc quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của ệc đổi mới phương pháp dạy học ản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của ệc đổi mới phương pháp dạy học ểm tra, đánh giá kết quả học tập của đ ết quả học tập của ản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của ọc ập của ủaHS
7/90 7.78%
2 Đổi mới hình thức coi kiểm tra 35/90
38.89%
30/90 33.33%
25/90 27.78%
3 Kiểm tra việc chấm bài kiểm tra 33/90
36.67%
30/90 33.33%
20/90 22.22%
7/90 7.78%
66.67%
19/90 21.11%
11/90 12.22%
2.1.6 Thực trạng về công tác quản lý dạy thêm, học thêm
* Bảng 2.6 - Về việc quản lý dạy thêm, học thêm
Trang 10Quản lý việc dạy thêm, học thêm trong
nhà trường theo quy định của Bộ
Quản lý việc dạy thêm, học thêm ngoài
nhà trường theo quy định của Bộ
Quản lý việc dạy thêm, học thêm đảm
bảo không ảnh hưởng đến yêu cầu chất
lượng giờ dạy chính khóa
4 Kiểm tra việc thực hiện các quy
định của nhà trường đối với GV,
HS trong việc dạy thêm, học thêm
- Việc dạy thêm, học thêm của nhà trường không đồng đều, chỉ tập trung vàomột số bộ môn như Toán, Lý, Hóa (vì HS chủ yếu là học ban KHTN), do đó chủyếu GV các bộ môn này tham gia dạy thêm, nhưng số lượng GV có hạn, số lớpđông nên mỗi GV phải dạy từ 2- 4 lớp Do vậy, chất lượng dạy thêm cũng nhưdạy chính khóa giảm sút; sức khỏe GV bị ảnh hưởng nhiều
2.2 Kết luận chương 2
Qua kết quả nghiên cứu thực trạng công tác xây dựng, bồi dưỡng và quản lýđội ngũ CBGV của trường THPT Lê Lợi và căn cứ cơ sở lý luận của đề tài đãcho thấy các CBQL đã nhận thức được vai trò của công tác xây dựng, bồi dưỡng
Trang 11và quản lý đội ngũ CBGV Quản lý tốt hoạt động này sẽ nâng cao chất lượngdạy học Từ nhận thức đó, nhà trường đã xây dựng một hệ thống giải pháp quản
lý cụ thể và tập trung chỉ đạo thành công một số khâu của từng nội dung quản
lý Kết quả:
- Ưu điểm:
Dưới sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, ngành giáo dục cùng với
sự nỗ lực phấn đấu của tập thể CBGV và HS chất lượng giáo dục đào tạo ngàycàng được nâng lên, năm sau cao hơn năm trước, góp phần quan trọng trongviệc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho sự phát triểnkinh tế xã hội ở địa phương
- Tồn tại:
+ Đội ngũ GV chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáodục đào tạo của địa phương, của đất nước; đội ngũ GV có trình độ chuyên mônchưa đồng đều, GV có chuyên môn giỏi thực sự còn ít, tính kế thừa về chuyênmôn giữa các thế hệ GV chưa cao; phần nhiều GV còn ngại học thêm để nângcao trình độ, ít chịu tự học, tự bồi dưỡng, ngại đổi mới PPDH, chưa tích cực sửdụng TBDH và tự làm đồ dùng dạy học
+ Việc kiểm tra đánh giá học sinh còn thiên về hình thức chưa đi sát đối tượngdạy, chưa thực hiện triệt để việc thi thực chất
+ Việc áp dụng các giải pháp quản lý chưa đồng bộ, tổ trưởng CM chưa đượcqua đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý; đội ngũ CBQL chưa kiên quyết chỉđạo đổi mới PPDH; quản lý việc kiểm tra đánh giá GV và HS còn đơn điệu + Một bộ phận GV chưa yên tâm công tác, chưa yêu nghề
- Nguyên nhân của những tồn tại trên:
+ Do nhận thức của đội ngũ GV về vị trí, vai trò của mình trong giai đoạn mớichưa cao, nên chưa có sự thay đổi về chất Đội ngũ GV chưa được tạo điều kiện
Trang 12học; chất lượng GV không đồng đều, cơ cấu không đồng bộ Thu nhập của GVthấp nên ảnh hưởng không nhỏ đến việc toàn tâm, toàn ý cho công việc và choviệc học nâng cao trình độ.
+ Do công tác quản lý chất lượng DH và HĐDH còn có mặt hạn chế, chưa tốtnhư: Quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn, chỉ đạo đổi mới PPDH, quản lýhoạt động học tập của HS
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho HĐDH và nâng cao chất lượng DHcòn hạn chế, chưa theo kịp yêu cầu ngày càng cao của GD
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG, BỒI DƯỠNG VÀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CBGV TRƯỜNG THPT LÊ LỢI, HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA 3.1 Giáo dục tư tưởng, đạo đức, lòng yêu nghề cho cán bộ, giáo viên
3.1.1 Mục tiêu giải pháp:
Nhằm giúp cán bộ quản lý nhà trường THPT xây dựng đội ngũ giáo viênđược chuẩn hoá, có bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm nghềnghiệp đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục
3.1.2 Nội dung giải pháp:
- Chúng ta biết rằng đội ngũ GV là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng
GD, có nhiệm vụ to lớn trong việc "Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau",trong việc truyền tải đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng đến với thế hệtrẻ, đến với quần chúng nhân dân Do đó nhà trường phải quan tâm, bồi dưỡngđội ngũ GV về chính trị, tư tưởng, chăm lo công tác xây dựng Đảng và các đoànthể trong nhà trường
- Qui định về GD là các văn bản có tính pháp quy của Nhà nước mà mỗiCBGV phải tuân thủ Các quy định cụ thể này trước hết phải được phổ biến tớitừng GV Các nội dung chính, cơ bản, quan trọng cần được thể hiện trên cácbảng biểu ở trong phòng hội đồng, tạo điều kiện cho GV luôn luôn được tiếpcận Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các chế định này, tránh để tình trạng
GV vi phạm rồi mới xử lý
- Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng đồng bộ về
cơ cấu, đặc biệt xây dựng đội ngũ giáo viên nòng cốt của nhà trường, tạo điềukiện nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Xây dựng bồi dưỡng đội ngũ quản
lý là tiêu chuẩn hàng đầu để xây dựng và nâng cao chất lượng dạy học nhằm xâydựng nhà trường vững mạnh toàn tiện
3.1.3 Tổ chức thực hiện: