1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an cac loai rau

39 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘIKHOA GIÁO DỤC MẦM NON ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP “MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN DANH TỪ CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH CHỦ ĐỀ M

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP “MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN DANH TỪ CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH CHỦ ĐỀ MỘT SỐ LOẠI RAU”

Trang 2

Lêi CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô giáo khoa Giáo dục Mầm non, Ban chủ nhiệm khoa - Trường Đại học sư phạm Hà Nội đã giúp

đỡ và tạo điều kiện cho em suốt thời gian học tập và nghiên cứu Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo – PGS.TS Lã Thị Bắc Lý – Người

đã trực tiếp giảng dạy và tận tình giúp đỡ, hướng dẫn

em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để em có thể hoàn thành bài tập tốt nghiệp này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm lớp mẫu giáo 5 tuổi trường Mầm non Xuân Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành bài tập tốt nghiệp này

Tôi cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân

và tập thể lớp Mầm non K12B đã quan tâm, giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đông Triều , ngµy 05 th¸ng 10 n¨m 2016

Học viên

Nguyễn Thị Huế

Trang 3

MỤC LỤC

A PHẦN MỞ ĐẦU

I.Lý do chọn đề tài……….4

II Mục đích nghiên cứu……….5

III.Nhiệm vụ nghiên cứu………5

IV.Phơng pháp nghiên cứu……… ……… 5

B PHẦN NỘI DUNG NGHIấN CỨU Chơng I: Cơ sở lớ luận của đề tài I.Cơ sở sinh lớ………7

1: Sự phỏt triển của bỏn cầu đại nóo……… 7

2 Sự phỏt triển của bộ mỏy phỏt õm……… ……… 8

II Cơ sở tõm lý……… ………8

III.Cơ sở giỏo dục học……….10

1.Quan điểm giỏo dục hiện đại ……… ……….10

2 Sử dụng tớch hợp……… ………12

IV.Cơ sở ngụn ngữ……….……….13

1 Danh từ tiếng việt……… ……… ………13

2 Đặc điểm phỏt triển ngụn ngữ của trẻ mẫu giỏo nhỡ……… 14

V.Hoạt động khỏm phỏ mụi trường xung quanh……… ……… 15

Chương II: Khảo sỏt thực trạng việc phỏt triển vốn danh từ cho trẻ mẫu giỏo bộ thụng qua hoạt động khỏm phỏ…. I Khảo sỏt địa bàn điều tra……… ………16

1 Đặc điểm trường……….……….16

2 Đặc điểm khu dõn cư……… ………16

II Đối tượng điều tra……… ……….17

III Nội dung điều tra……….……… 18

IV Phương thức điều tra……….………18

V Kết quả điều tra ……… ………19

Chương III Đề xuất biện phỏp I.Khỏi niệm biện phỏp……….………24

II.Cỏc nguyờn tỏc đề xuất biện phỏp ……… ………24

III Cỏc biện phỏp đề xuất……… ……… 25

C PHẦN KẾT LUẬN

D TÀI LIỆU KHAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

A PHẦN MỞ ĐẦU

Tên đề tài: “Một số biện pháp phát triển Danh từ cho trẻ Mẫu giáo Lớn

qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh, chủ đề một số một số loại Rau”.

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là nền tảng đầu tiên của ngành Giáo dục đào tạo Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non tốt có tác dụng rất lớn đến chất lượng giáo dục ở bậc học tiếp theo Giáo dục mầm non có mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng nhầm giáo dục toàn diện cho trẻ về thể chất, tình cảm, đạo đức, thẩm mỹ, trí tuệ là cơ sở để hình thành nên nhân cách con người mới XHCN Việt Nam và chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào trường tiểu học được tốt Như Bác Hồ kính yêu đã nói: “Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt” Trường mầm non có nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu, bồi dưỡng cho các cháu trở thành người công dân có ích.Nghị quyết Trung ương

khoá VIII của Ban chấp hành TW Đảng đã khẳng định: “Thực sự coi giáo dục

và đào tạo là quốc sách hàng đầu”, “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển”, “Giáo dục Mầm non là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng ban đầu cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em Việt Nam Việc chăm lo phát triển giáo dục Mầm non là trách nhiệm chung của các cấp chính quyền, của mỗi ngành, mỗi gia đình và toàn xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước” Nhiệm vụ của trường

Mầm non là giáo dục trẻ phát triển nhân cách một cách toàn diện để chuẩn bị mọi mặt về thể chất và tinh thần, trí tuệ cho trẻ chuẩn bị vào học ở trường phổ thông Một trong những nhiệm vụ giáo dục toàn diện cho trẻ là phát triển ngôn ngữ

Là một cô giáo Mầm Non tôi luôn có những suy nghĩ trăn trở làm sao để dạy các con phát âm chuẩn, chính xác đúng Tiếng Việt từ đó, trẻ khám phá hiểu biết về mọi sự vật hiện tượng, về thế giới xung quanh trẻ, phát triển tư duy Tôi

Trang 5

thấy mình cần phải đi sâu tìm hiểu kỹ vấn đề này để từ đó rút ra nhiệm vụ giáo dục cho phù hợp với yêu cầu phát triển của lứa tuổi Đất nước mai sau phụ thuộc vào tất cả những gì chúng ta giành cho trẻ ngày hôm nay Việc phát triển ngôn ngữ nói chung phát triển vốn từ nói riêng cho trẻ Mầm non được thực hiện tích hợp trong tất cả các hoạt động ở trường Mầm non, một trong những hoạt động đem lại hiệu quả cao đó là hoạt động khám phá môi trường xung quanh chính vì

thế mà em chọn đề tài “Một số biện pháp phát triển Danh từ cho trẻ mẫu giáo

Lớn qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh chủ đề một số một số loại rau”.

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc phát triển vốn từ cho trẻ Mầm non trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp thích hợp để phát triển vốn từ danh từ cho trẻ nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục tăng cường vốn ngôn ngữ cho trẻ

III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài

Tổng hợp các tư liệu có liên quan đến đề tài, đề cập đến một số vấn đề cốt lõi về phát triển vốn Danh từ qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh chủ đề một số loài rau cho trẻ Mẫu giáo Lớn

2 Nghiên cứu thực trạng việc phát triển vốn Danh từ cho trẻ mẫu giáo lớn

ở trường Mầm non qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh chủ đề một

số loài rau

3.Đề xuất một số biện pháp phát triển vốn Danh từ cho trẻ mầu giáo lớn qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh chủ đề một số loài rau

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp đọc tài liệu và xử lí thông tin.

Chúng tôi nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài và sử dụng các phương pháp như: phân tích, so sánh, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa để làm rõ vấn đề nghiên cứu, để tìm hiểu các khía cạnh, xác định các thành phần trong cấu trúc của thông tin đó, để tìm ra những đặc điểm riêng biệt của nó,

Trang 6

đồng thời lĩnh hội những nhân tố tích cực, chỉ ra được các biện pháp tích cực nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 5-6 tuổi.

2 Sử dụng phương pháp điều tra

Tôi tiến hành điều tra đối tượng là giáo viên Mầm non và trẻ Mầm non Địa điểm: lớp mẫu giáo 5tuổi A trường Mầm non Xuân Sơn, thị xã Đông Triều- tỉnh Quảng Ninh

- Số lượng: 25 trẻ

- Thời gian: từ ngày 9/8 đến ngày 05/10/2016

- Mục đích: Điều tra để làm rõ nhận thức, tổ chức hoạt động giáo dục Mầm non

3 Phương pháp quan sát

- Đối tượng nghiên cứu: trẻ

- Địa điểm: Trường Mầm non Xuân Sơn, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Số lượng: 25 trẻ

- Mục đích: quan sát sự hứng thú của trẻ, quan sát hoạt động của giáo viên nhằm tìm hiểu những biện pháp tích cực nhằm phát triển Danh từ cho trẻ 5 - 6 tuổi

4 Phương pháp đàm thoại

- Đối tượng nghiên cứu: trẻ

- Địa điểm: Trường Mầm non Xuân Sơn, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Số lượng: 25 trẻ

- Mục đích: đàm thoại với giáo viên về sự nhận thức của trẻ, những khó khăn khi thực hiện

5 Phương pháp tổng kết kinh ngiệm

- Địa điểm: Trường Mầm non Xuân Sơn, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Mục đích: nhận xét rút kinh nghiệm

6 Phương pháp thực nghiệm

Trang 7

- Đối tượng nghiên cứu: trẻ.

- Địa điểm: Trường Mầm non Xuân Sơn, thị xã Đông Triều- tỉnh Quảng Ninh

- Số lượng: 25 trẻ

- Mục đích: kiểm nghiệm cách thực hiện, kiểm chứng hiệu quả tổ chức

7 Phương pháp phân tích tổng hợp

Phân tích, đánh giá thực tiễn biện pháp phát triển Danh từ cho trẻ mầu giáo

5 - 6 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh chủ đề một số loại rau Từ đó rút ra những kết luận nhằm nâng cao chất lượng danh từ ở trẻ 5-

cả hai bán cầu bằng 1700 - 2000 cm2 Tốc độ tăng trọng lượng não nhanh nhất ở giai đoạn từ 0 đến 3 tuổi: ở độ tuổi này diễn ra quá trình myelin hóa các sợi thần kinh, phân hóa về cấu tạo và chức phận giữa các tế bào vỏ não Vỏ não chứa 100

tỉ nơron Các nơron sắp xếp thành 6 lớp Mỗi nơron có thể có tới 10.000 xinap

Ngay từ khi lọt lòng, số lượng nơron vỏ đại não đã được hình thành ổn định Từ 0- 2 tuổi diễn ra quá trình phức tạp hóa dần dần mối liên hệ giữa các nơron Từ 1 đến 3 tuổi là thời kì hoàn chỉnh hóa hệ thần kinh về hình thái và chức năng Từ 3 tuổi trở đi, trọng lượng của não tăng chủ yếu là do

Trang 8

tăng số sợi thần kinh, phát triển các sợi thần kinh Vào khoảng từ 5 đến 6 tuổi các vùng liên hợp trên vỏ não đã tương đối hoàn chỉnh Người ta cũng

đã xác định được là hoạt động thần kinh hướng tâm (cảm giác) hoàn chỉnh vào khoảng 6 đến 7 tuổi còn hoạt động thần kinh li tâm (vận động) hoàn chỉnh muộn hơn vào lúc 2 đến 5 tuổi Vỏ não có 52 vùng chức năng khác nhau trong đó có những vùng chỉ con người mới có: vùng hiểu chữ viết, vùng hiểu tiếng nói Bán cầu đại não điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của toàn bộ cơ thể Chức năng ngôn ngữ: trên đại não có những vùng chuyên biệt phụ trách chức năng ngôn ngữ Chức năng tư duy: chủ yếu do đại não đảm nhận khả năng tư duy liên quan đến sự phát triển của đại não đặc biệt là vỏ não, do bán cầu đại não rất phát triển và có ngôn ngữ nên con người có khả năng tư duy cụ thể và tư duy trừu tượng Não của trẻ em được

lập trình sẵn về mặt di truyền với các quá trình cần thiết cho việc học tập và đặc biệt là học tập ngôn ngữ Thông qua ngôn ngữ, trẻ cũng biết việc gì nên, không nên, từ đó sẽ dần hình thành ở trẻ những khái niệm ban đầu về đạo đức

2 Sự phát triển của bộ máy phát âm

Mỗi người sinh ra đã có sẵn bộ máy phát âm, đó là tiền đề vật chất để sản sinh âm thanh ngôn ngữ Nó là một trong những điều kiện vật chất quan trọng nhất mà thiếu nó không thể có ngôn ngữ, nếu như trong cấu tạo của nó có khiếm khuyết nào đó ( chẳng hạn như hở hàm ếch, lưỡi ngắn, sứt môi việc hình thành lời nói cũng hết sức khó khăn Khi sinh ra, mỗi con người không phải đã có ngay bộ máy phát âm hoàn chỉnh Chính lứa tuổi Mầm non là giai đoạn hoàn thiện dần bộ máy đó: sự xuất hiện và hoàn thiện dần của hai hàm răng, sự vận động của môi, lưỡi, của hàm dưới Quá trình đó diễn ra tự nhiên theo các quy luật sinh học Tuy nhiên, bộ máy phát âm hoàn chỉnh mới chỉ là tiền đề vật chất Cùng với thời gian, quá trình học tập, rèn luyện một cách có hệ thống sẽ làm cho

bộ máy phát âm đáp ứng được nhu cầu thực hiện các chuẩn mực âm thanh ngôn ngữ Rèn luyện bộ máy phát âm: phát triển sự linh hoạt của lưỡi, lưỡi có thể chuyển động, phối hợp nhịp nhàng với các bộ phận khác như: răng, môi, ngạc, phát triển sự linh hoạt của môi ( kéo môi về phía trước, làm tròn môi, giãn môi, mím môi, tạo khe hở giữa môi và răng, ) phát triển kĩ năng làm cho hàm dưới trong tư thế xác định phù hợp

Cùng với thời gian, quá trình học tập, rèn luyện một cách có hệ thống sẽ làm cho bộ máy phát âm đáp ứng được nhu cầu thực hiện các chuẩn mực âm

Trang 9

thanh ngôn ngữ Nắm được những đặc điểm này giúp cho các giáo viên mầm non xây dựng được kế hoạch chăm sóc và giáo dục trẻ một cách hợp lí, tạo điều kiện tốt cho sự phát triển và hoàn thiện cơ thể trẻ.

II CƠ SỞ TÂM LÝ:

1 Đặc điểm tư duy của trẻ Mẫu giáo Lớn:

Đầu tuổi mẫu giáo, trẻ đã biết tư duy bằng những hình ảnh trong đầu, nhưng do biểu tượng còn nghèo nàn và tư duy mới được chuyển từ bình diện bên ngoài vào bìn diện bên trong nên trẻ mới chỉ giải được một số bài toán đơn giản theo kiểu tư duy trực quan hình tượng Cùng với sự hoàn thiện hoạt động vui chơi và sự phát triển các hoạt động khác như kể chuyện, đi chơi, dạo chơi, vốn biểu tượng của trẻ mẫu giáo lớn được giàu lên thêm rất nhiều, chức năng kí hiệu phát triển mạnh, lòng ham hiểu biết và hứng thú tăng lên rõ rệt Đó là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển tư duy trực quan – hình tượng, đây cũng là thời điểm kiểu tư duy đó phát triển mạnh mẽ nhất Trẻ bắt đầu đề ra cho mình những bài toán nhận thức, tìm tòi cách giải thích những hiện tượng mà mình nhìn thấy được Trẻ thường thực nghiệm, chăm chú quan sát các hiện tượng và suy nghĩ về những hiện tượng đó để rút ra kết luận

Phần lớn ở trẻ mẫu giáo lớn đã có khả năng suy luận Trẻ có khả năng giải các bài toán bằng các phép thử ngầm trong óc, dựa vào các biểu tượng, kiểu tư duy trực quan hình tượng bắt đầu chiếm ưu thế Tư duy trực quan - hình tượng phát triển mạnh cho phép trẻ em ở độ tuổi mẫu giáo lớn giải được nhiều bài toán thực tiễn mà trẻ thường gặp trong đời sống Tuy vậy, vì chưa có khả năng tư duy trừu tượng nên trẻ chỉ mới dựa vào những biểu tượng đã có, những kinh nghiệm

đã trải qua để suy luận ra những vấn đề mới Do vậy nhiều trường hợp chỉ dừng lại ở các hiện tượng bên ngoài mà chưa đi được vào bản chất bên trong

2 Khả năng chú ý và ghi nhớ của trẻ Mẫu giáo Lớn:

Trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi, sự chú ý phát triển mạnh Nhưng sự thay đổi cơ bản của chú ý ở lứa tuổi này là ở chỗ trẻ bắt đầu biết điều khiển chú ý của mình, biết tự giác hướng chú ý của mình vào đối tượng nhất định, có nghĩa là chú ý có chủ định bắt đầu hình thành ở tuổi mẫu giáo lớn

Trang 10

- Chú ý có chủ định gắn liền với hành động có mục đích , với ngôn ngữ.

- Ở lứa tuổi này chú ý có chủ đã được hình thành ở trẻ mẫu giáo lớn trí nhớ

không chủ định vẫn chiếm ưu thế, ở lứa tuổi này, tài liệu trực quan được ghi nhớ tốt hơn nhiều so với tài liệu chỉ bằng ngôn ngữ Đến độ tuổi này trí nhớ ngôn ngữ cũng tăng một cách đáng kể, với tốc độ có khi nhanh hơn cả trí nhớ trực quan Bên cạnh, trí nhớ không chủ định vào tuổi mẫu giáo lớn ghi nhớ có chủ định bắt đầu hình thành Có những thay đổi đó là vì điều kiện hoạt động phức tạp hơn, người lớn yêu cầu cao hơn, buộc trẻ không những định hướng vào hiện tại mà cả vào quá khứ và tương lai nữa

3 Tưởng tượng

Trí tưởng tượng của trẻ phong phú Trẻ dùng tưởng tượng để khám phá thế giới và sự thỏa mãn nhu cầu nhận thức của mình Nó góp phần tích cực vào hoạt động tư duy và nhận thức của trẻ Theo nghiên cứu của các nhà tâm lý tưởng tượng của trẻ Mầm non đã bắt đầu mang tính chất sáng tạo Tưởng tượng của trẻ gắn chặt với xúc cảm đó là quan hệ hai chiều: tưởng tượng phụ thuộc vào sự phát triển của cảm xúc, cảm xúc càng sâu sắc thì tưởng tượng càng phát triển và ngược lại Trẻ tích lũy được vốn biểu tượng trong khi hoạt động, sau đó trong những thời điểm và hoàn cảnh cụ thể trẻ sẽ có những liên tưởng cần thiết Vì vậy khi cho trẻ khám phá môi trường xung quanh cô giáo cần lưu ý đặc điểm tâm lý này để phát triển Danh từ cho trẻ

4 Xúc cảm tình cảm

Xúc cảm và tình cảm là nét tâm lý nổi bật ở trẻ lứa tuổi Mầm non ở lứa tuổi này tình cảm thống tri tất cả các mặt hoạt động tâm lý của trẻ Đặc biệt ở lứa tuổi Mẫu giáo Lớn Trẻ luôn có nhu cầu được người khác quan tâm và cũng luôn bày tỏ tình cảm của mình đối với mọi người xung quanh và xúc động ngỡ ngàng trước những điều tưởng chừng như rất đơn giản cũng có thể làm cho trẻ xúc động một cách sâu sắc Chính đặc điểm dễ nhạy cảm này làm cho trẻ khi khám phá môi trường xung quanh có thể dễ dàng tiếp thu vốn Danh từ tốt hơn

Trang 11

Dựa vào những đặc điểm tâm lý của trẻ cô giáo sẽ có một số biện pháp phát triển Danh từ cho trẻ thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh cho phù hợp góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách trẻ.

III CƠ SỞ GIÁO DỤC

1 Nói về quan điểm giáo dục hiện đại:

Việc lấy trẻ làm trung tâm, luôn coi trọng trẻ là chủ thể tích cực trong mọi hoạt động của chúng và nhà giáo dục tạo mọi điều kiện, cơ hội thuận lợi cho trẻ bộc lộ tính tự lập, tự quyết đinh, những gì chúng muốn, chúng thích nghĩ là một nguyên tác cơ bản mang tính định hướng quan trọng trong giáo dục Mầm non trẻ em chiếm lĩnh được tri thức mới và nắm được các kỹ năng mới phát triển các năng lực và phẩm chất cá nhân.Trong thực tiễn giáo dục mầm non ở nước ta trong mấy năm gần đây đã bắt đầu thực hiện nguyên tắc “ lấy trẻ làm trung tâm”

trong quá trình giáo dục trẻ ở trường mầm non Việc lấy trẻ là trung tâm nghĩa

là luôn coi trẻ em vừa là sản phẩm vừa là chủ thể của hoạt động Những kinh nghiệm, tri thức của trẻ phải là sản phẩm của chính hành động trực tiếp của trẻ với môi trường xung quanh Tích cực là một phẩm chất quan trọng của nhân cách, có vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động của con người nói chung và trẻ mẫu giáo nói riêng Tư tưởng chính của nguyên tắc

này nhằm nhấn mạnh quá trình chăm sóc – giáo dục phải hướng vào đứa trẻ, vì

đứa trẻ, giáo dục phải xuất phát từ hứng thú và nhu cầu của trẻ Hứng thú và nhu cầu của trẻ là nguồn gốc bên trong của tính tích cực, là động lực thúc đẩy con người hoạt động Trong quá trình giáo dục, người lớn phải lấy trẻ làm trung tâm, vì sự phát triển của chính đứa trẻ, tạo điều kiện cho chúng tích cực hoạt động Và thông qua hoạt động chủ đạo để giáo dục và phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần và trí tuệ cho trẻ.

Giáo viên có vai trò là người tổ chức hoạt động cho trẻ, điều khiển sự phát triển của trẻ phù hợp với quy luật Giáo viên còn là “điểm tựa”, là “thang đỡ” giúp trẻ trong những lúc cần thiết, tạo điều kiện và cơ hội cho trẻ vươn lên Mối quan hệ giữa cô và trẻ là mối quan hệ hợp tác, chia sẻ, tương trợ lẫn nhau, không mang tính áp đặt từ phía cô Trên cơ sở đó phát triển tính tích cực, sáng tạo

Trang 12

trong hoạt động và hình thành cho trẻ một số phẩm chất mang tính nhân văn, thích nghi trong cuộc sống cộng đồng và xã hội Để giáo dục phát triển vốn từ cho trẻ thì quan điểm giữa cô và trẻ là sự đồng cảm, là tình thương nồng ấm Quan hệ cô với trẻ là bạn bè , quan hệ hợp tác cùng nhau., quan sát bao quát trẻ khi cần thiết, tạo môi trường hấp dẫn cho trẻ Cô giáo là người khơi gợi tiềm năng vốn có của trẻ , giúp đỡ đưa lời khuyên, lời đề nghị với trẻ trong những tình huống mà trẻ không giả quyết được cần dựa vào hoạt động hứng thú của trẻ

mà hướng dẫn trẻ tham gia các hoạt động Xây dựng cho mỗi trẻ em một nền tảng nhân cách vừa khỏe khắn , vừa mềm mại, đầy sức sống cả thể chất và tinh thần

2 Vấn đề giáo dục tích hợp ở trường Mầm non

Xu hướng tiếp cận tích hợp trong giáo dục mầm non xuất phát từ nhận thức thế giới tự nhiên, xã hội và con người trong đó có trẻ em là một tổng thể thống nhất, tích hợp Chính nguyên tắc giáo dục tích hợp cũng đã đan xen, tích hợp các quan điểm giáo dục trẻ trong một tổng thể thống nhất, cách tiếp cận này giúp cho quá trình giáo dục trẻ phù hợp với quá trình nhận thức phát triển mang tính tổng thể của trẻ Bản thân đứa trẻ cũng là một thực thể tích hợp và chúng sống, lĩnh hội kiến thức trong một môi trường mà ở đó tất cả các yếu tố tự nhiên, xã

hội đan quyện vào nhau tạo thành một môi trường sống phong phú Giáo dục tích hợp theo chủ đề dựa trên quan điểm tiến bộ lấy trẻ là trung tâm, khai thác tiềm năng vốn có của trẻ Giáo dục cần dựa vào các đặc điểm cá nhân, phù hợp với hứng thú, nhu cầu nguyện vọng và năng khiếu trên tinh thần

tự do tự nguyện, chủ động tích cực tham gia hoạt động của trẻ Phát huy tính tích cực, sáng tạo trong các hoạt động của chúng ở trường mầm non Theo quan điểm tích hợp, nội dung giáo dục trẻ hướng theo các chủ đề gần gũi với cuộc sống thực của trẻ và được đan xen, đan cài, lồng ghép trong các hoạt động giáo dục đa dạng, phong phú trên cơ sở lấy hoạt động chủ đạo (chủ yếu là hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo) làm hoạt động công cụ để tích hợp các hoạt động khác của trẻ ở trường mầm non Đồng thời, tăng cường cho trẻ được trải nghiệm và khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan, kích thích trẻ tư duy tích cực, vận dụng các kiến thức kĩ năng, lựa chọn và đưa ra quyết định trong hoàn cảnh có ý nghĩa đối với cuộc sống thực của chúng, trên cơ sở đó phát triển ngôn ngữ, tư duy và tưởng tượng cho trẻ Quan điểm giáo dục tích hợp đòi hỏi giáo viên phải

Trang 13

quan tâm đến tiềm năng phát triển của đứa trẻ hơn là tạo ra cơ hội tương ứng tích cực có hiệu quả Trong quá trình hợp tác hoạt động, cô và trẻ cùng tham gia khám phá, cùng học, cùng chơi, cùng trao đổi, thỏa thuận, cùng học cách giải quyết các vấn đề và cùng đi đến những kết luận cụ thể Thông qua các hoạt động tích cực của cá nhân trẻ mà chủ yếu là thông qua các hoạt động chủ đạo ở các lứa tuổi mầm non, đứa trẻ sẽ phát triển nhân cách của mình một cách tích cực và tổng hòa nhất.

IV CƠ SỞ NGÔN NGỮ

1 Danh từ tiếng việt

* Khái niệm: Danh từ là những từ chỉ về người, sự vật, hiện tượng, khái niệm

* Đặc điểm của Danh từ:

- Danh từ có ý nghĩa khái quát chỉ sự vật( đồ vật, cây cối, người )

- Danh từ có khả năng kết hợp với các từ chỉ số lượng ở trước và từ chỉ định ở sau để tạo nên cụm danh từ mà nó là thành tố trung tâm

Ví dụ: ba thành phố ấy, những người này

- Danh từ có khả năng đảm nhiệm thành phần chính và thành phần phụ trong câu

Ví dụ: Lan là học sinh ngoan ( Lan là chủ ngữ)

Mẹ Lan là giáo viên mầm non ( Lan làm định ngữ)

Cô giáo khen Lan (Lan là bổ ngữ)

Học sinh được tặng bằng khen là Lan( Lan là vị ngữ)

* Các tiểu loại Danh từ:

- Danh từ riêng: là tên gọi riêng của một người, một địa danh hay một vật

Ví dụ: Hồ Chí Minh, Lê Hồng Phong, Hà Nội

-Danh từ chung: là “tên gọi của một lớp sự vật đồng chất về một phương diện nào đó”(Diệp Quang Ban) Vía dụ: bàn, ghế, giường, sách, bát, đĩa

- Danh từ chung gồm:

+ Danh từ tổng hợp( đối lập với danh từ đơn thể: là những danh từ chỉ gộp các sự vật khác nhau nhưng gần gữi với nhau, thường đi đôi với nhau và hợp thành một loại sự vật Ví dụ: sách vở, gà vịt, quần áo

Trang 14

+ Danh từ trừu tượng( đối lập với danh từ cụ thể): là những danh từ chỉ các khái niệm trừu tượng thuộc phạm vi tinh thần Ví dụ: tư tưởng, thái độ, ý nghĩ + Danh từ cụ thể: là những danh từ chỉ sự vật cụ thể, có thể tri nhận bằng các giác quan( nghe, nhìn, sờ, ngửi ) Danh từ cụ thể có thể phân thành các nhóm sau đây:

* Danh từ đơn vị: chỉ các đơn vị sự vật, bao gồm:

Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên: chiếc, cái, con, bức, tờ, tấm, cục

Danh từ chỉ đơn vị đo lường: mẫu, sào, tạ, tấn, lít, mét

Danh từ chỉ đơn vị tập thể: tốp, bọn, lũ, đống

Danh từ chỉ đơn vị thời gian: giờ, giây, phút, năm, tháng, thế kỉ

Danh từ chỉ đơn vị tổ chức hành chính: làng, xã, tỉnh, huyện, bản

Danh từ chỉ đơn vị hành động, sự việc: cuộc, chuyến, phen, lần

* Danh từ chỉ sự vật đơn thể: là những danh từ chỉ các sự vật có thể tồn tại

thành từng đơn vị đơn thể Ví dụ: sách, quần áo, chó, lợn, cam, bưởi

* Danh từ chỉ chất liệu: là những danh từ chỉ các chất, không phải các vật Ví

dụ như: nước, đường, sắt, sữa

2 Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ Mẫu giáo Lớn.

Khả năng nhận thức và ngôn ngữ của trẻ 5- 6 tuổi có những bước tiến đáng

kể Trẻ có khả năng tri giác âm thanh nhanh nhạy và khả năng phát âm mềm dẻo

tự nhiên Trẻ ham học hỏi, thích tìm hiểu về xã hội và tự nhiên Trẻ chủ động giao tiếp ngôn ngữ với những người xung quanh và hay đặt các câu hỏi như : Như thế nào? Làm gì? Bao giờ? Tại Sao? Trẻ 5- 6 tuổi đã phát triển và thành thục với ngôn ngữ hơn, các lỗi đã giảm nhiều và trẻ bắt đầu tham gia sử dụng ngôn ngữ như là một phương tiện để tham gia vào cuộc sống xã hội và giao tiếp với những người khác, thể hiện nhu cầu của trẻ và thuật lại những trải nghiệm của chúng Vốn từ vựng tăng lên, trẻ có thể nắm được 5000 từ Hầu hết các loại

từ đã xuất hiện trong vốn từ của trẻ Trẻ biết nói đúng ngữ pháp Sử dụng các câu đơn mở rộng thành phần trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm Trẻ biết lắng nghe các câu trả lời của người khác, thích tham gia nói chuyện tập thể với bạn

bè và cô giáo Trẻ có thể kể lại một sự việc theo trình tự thời gian Khả năng tiếp

Trang 15

thu và sử dụng tiếng mẹ đẻ trong giao tiếp hàng ngày của trẻ ngày càng tốt hơn

Do đó, ở lứa tuổi này, chúng ta cần cho trẻ nghe nhiều loại từ, câu nói có nhiều sắc thái biểu cảm và ngữ điệu khác nhau.Trẻ thuộc và hiểu được các bài hát, bài thơ dành cho trẻ nhỏ, trẻ có khả năng kể lại câu chuyện

V HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ VỚI MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH

1 Nội dung

Qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh trẻ học được các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng Nghe và hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng Trẻ biết dùng từ để bày tỏ tình cảm, nhu cầu và kinh nghiệm bản thân bằng các câu đơn, câu mở rộng

Trẻ được làm quen với môi trường tự nhiên xung quanh trẻ gồm các yếu tố như nước, không khí, ánh sáng, động vật Là phương tiện để giáo dục trẻ Nó chứa đụng các yếu tố cần thiết để hình thành ở trẻ biểu tượng về tự nhiên hữu sinh và tự nhiên vô sinh, giáo dục tình cảm tốt của trẻ với chúng Hiện thực xã hội chỉ ra cho trẻ thấy mối quan hệ diễn ra trong xã hội , giúp trẻ tích lũy kinh nghiệm xã hội, hiểu vị trí của mình trong đó, là thành viên của xã hội loài người,

có thể tham gia vào các sự kiện và cải tạo nó

- Nhóm phương pháp dung lời bao gồm các phương pháp như: đàm thoại,

kể truyện, thơ ca, tục ngữ, câu đố, bài hát…

- Nhóm phương pháp thực hành bao gồm các phương pháp như: sử dụng các loại trò chơi ( Học tập, vận động, sáng tạo); phương pháp thí nghiệm, lao động

Trang 16

CHƯƠNG II Khảo sát thực trạng việc phát triển Danh từ cho trẻ Mẫu giáo Lớn thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh,

chủ đề một số loại Rau”.

I KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN ĐIỀU TRA

Điều tra ở trường Mầm non Xuân Sơn thị xã Đông Triều- tỉnh Quảng Ninh

1 Đặc điểm của trường

Trường Mầm non Xuân Sơn được xây dựng mới từ đầu năm 2003, hiện nay trường có tất cả 15 nhóm lớp tập trung nhiều ở khu trung tâm, 15 nhóm lớp với các độ tuổi khác nhau Trường có 31 giáo viên đều có trình độ chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ

* Khó khăn :

Thu nhập kinh tế của nhân dân địa phương còn thấp, đời sống chủ yếu dựa vào các công ty trên địa bàn Nên việc điều tra huy động trẻ ra lớp nhà trường cũng gặp nhiều khó khăn, nhận thức về giáo dục mầm non của một số người dân còn hạn chế Họ quan niệm rằng trẻ đến trường chỉ chơi là chủ yếu không học hành gì , có học cũng chỉ là múa hát vài bài Trình độ nhận thức của phụ huynh còn thấp

2 Đặc điêm khu dân cư

Địa bàn khá rộng, dân cư đông đúc, trình độ dân trí không đồng đều Người dân chủ đi làm nông nghiệp và làm thuê là chủ yếu vì vậy trình độ nhận thức của người dân về vấn đề cho trẻ mầm non đến lớp là hạn chế Chủ yếu con cái ở

Trang 17

với ông bà vì vậy các cháu hầu như không nhận được sự quan tâm giáo dục từ cha mẹ.

II ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA

1 Giáo viên dạy lớp Mẫu giáo Lớn

Nguyễn Thanh Thủy Hà

Nguyễn Thị Hải Châu

2 Các cháu Mẫu giáo Lớn

STT Họ tên cháu Giới tính Hoàn cảnh gia đình

3 Đinh Thị Tuyết Thanh Nữ Bố CN, mẹ làm nội trợ

4 Lê Đức Hùng Nam Bố làm mỏ, mẹ làm nội trợ

5 Lê Hoàng Anh Quân Nam Bố mẹ là công nhân

7 Hà Thị Huyền Thương Nữ Bố mẹ làm giáo viên

12 Lê Thu Anh Thư Nữ Bố làm thợ xây, mẹ làm nội trợ

13 Hoàng Long Nhật Nam Bố mẹ làm công nhân

14 Ngô Mạnh Hùng Nam Bố làm CN, mẹ làm nội trợ

Trang 18

15 Nguyễn Minh Tâm Nam Bố làm sửa chữa, mẹ làm CN

16 Nguyễn Minh Toàn Nam Bố, mẹ làm ruộng

17 Nguyễn Duy Tân Nam Bố làm CN, mẹ buôn bán

22 Đoàn Thị Quỳnh Nữ Bố làm ruộng, mẹ làm nội trợ

24 Đoàn Hồng Khánh Nam Bố làm CN, mẹ buôn bán

25 Ngô Ngọc Trường Nam Bố làm mỏ, mẹ làm nội trợ

Trang 19

III NỘI DUNG ĐIỀU TRA

1 Điều tra nhận thức của giáo viên về việc phát triển Danh từ cho trẻ Mẫu giáo Lớn qua hoạt động Khám phá môi trường xung quanh

2 Điều tra các biện pháp giáo viên đã sử dụng nhằm phát triển Danh từ cho trẻ Mẫu giáo Lớn qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh, chủ đề một

số loại Rau

3 Điều tra vốn Danh từ của trẻ Mẫu giáo Lớn

IV PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA

1 Phương pháp dùng phiếu hỏi

Chúng tôi đã xây dựng phiếu hỏi gồm 8 câu hỏi, trong đó có câu hỏi đóng

và có câu hỏi mở và chúng tôi tiến hành phát phiếu điều tra trên 10 giáo viên

dạy lớp Mẫu giáo Lớn

Ngày đăng: 10/01/2017, 16:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Thanh Âm, Nguyễn Thị Hòa, Trịnh Dân, Đinh Văn Vang. Giáo dục học Mầm non. Nhà xuất bản Đại học sư phạm, 1995 Khác
2. Bộ giáo dục và đào tạo. Chương trình giáo dục Mầm non Khác
3. Nguyễn Thị Hòa. Giáo trình Giáo dục tích hợp ở bậc học Mầm non. NXB ĐHSP Khác
4. Ngô Công Hoàn- Nguyễn Thị Mai Hè. Tâm lí học trẻ em. BGD & ĐT.Trung tâm nghiên cứu giáo viên Hà Nội 1995 Khác
5. Hoàng Thị Phương. Lí luận và phương pháp hướng dẫn trẻ làm quen với môi trường xung quanh. NXB Đại học sư phạm Khác
6. Lã Thị Bắc Lý, Phan Thị Hồng Xuân, Nguyễn Thị Thu Nga. Giáo trình tiếng việt và tiếng việt thực hành. NXB ĐHSP Khác
7. Lê Thanh Vân, Sinh lí trẻ em. NXB ĐHSP năm 2006 Khác
8. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Nguyễn Thị Như Mai, Đinh Thị Kim Thoa. Tâm lí học trẻ em lứa tuổi Mầm non. NXB ĐHSP năm 2006 Khác
9. Nguyễn Quang Uẩn ( cb ), Nguyễn Văn Lũy, Đinh Văn Vang. Tâm lí học đại cương. NXB ĐHSP năm 2006 Khác
10. Đinh Hồng Thái. Giáo trình phát triển ngôn ngữ tuổi Mầm non. NXB ĐHSP Khác
11. Nguyễn Thị Hòa. Giáo trình Giáo dục tích hợp ở bậc học Mầm non. NXB ĐHSP Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w