1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI DU THI GIAO AN LIEN MON VĂN HỌC

14 454 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cảnh Đèo Ngang và tâm trạng của tác giả thể hiện qua bài thơ.. + Trách nhiệm và bổn phận của thế hệ trẻ hôm nay đối với di tích, cảnh quan của đất nước.. Dự kiến trả lời Bài thơ "Bánh

Trang 1

PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN

I TÊN HỒ SƠ DẠY HỌC: Ngữ văn 7

Tiết 29 – Văn bản: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

II MỤC TIÊU DẠY HỌC:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan

- Đăc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đèo Ngang.

- Cảnh Đèo Ngang và tâm trạng của tác giả thể hiện qua bài thơ

2 Kĩ năng

- Đọc - Hiểu văn bản thơ Nôm viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

- Phân tích một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong bài thơ

3 Thái độ

- Giáo dục HS tình yêu đối với cảnh đẹp của đất nước

- Hiểu, yêu mến, tự hào về lịch sử, văn học dân tộc

Vận dụng những kiến thức liên môn sau để giải quyết các vấn đề đặt ra:

Môn Ngữ văn:

+ Phân môn Tiếng Việt: Từ láy, đảo ngữ, phép đối, chơi cữ đồng âm

+ Phân môn Tập làm văn: Thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật

Môn Lịch sử:

+ Nắm được vị trí của Đèo Ngang trong giai đoạn lịch sử cuối thời Lê

+ Bước đầu tìm hiểu về giai đoạn lịch sử: Lê - Trịnh - Nguyễn

+ Thấy được ảnh hưởng của lịch sử đối với những sáng tác văn học đương thời

Môn Địa lí:

+ Xác định được vị trí của Đèo Ngang trên bản đồ

+ Giáo dục cho HS tình yêu đối với cảnh đẹp đất nước

Môn GDCD và giáo dục kĩ năng sống

+ Liên hệ cảnh quan Đèo Ngang ngày nay

+ Trách nhiệm và bổn phận của thế hệ trẻ hôm nay đối với di tích, cảnh quan của đất nước

4 Các năng lực cần đạt:

- Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề

- Năng lực quan sát, tư duy, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực trao đổi, giao tiếp

- Sử dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngôn ngữ

III Đối tượng dạy học của bài học

- 88 học sinh 3 lớp khối 7 trường THCS Thị trấn Vị Xuyên

IV Ý nghĩa của bài học

Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tiễn

V Thiết bị dạy học, học liệu

- Máy chiếu, sưu tầm tranh ảnh theo về Đèo Ngang

VI Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học

Trang 2

Bước I: Ổn định tổ chức và kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS (Thời gian: 5

phút)

Câu hỏi:

H: Đọc thuộc lòng bài thơ "Bánh trôi nước" (Hồ Xuân Hương) và nêu nội dung

của bài thơ?

Dự kiến trả lời

Bài thơ "Bánh trôi nước" ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ, đồng thơi thể hiện lòng cảm thương sâu sắc đối với thân phận chìm nổi của họ

Bước II: Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động - Tạo tâm thế

Thời gian : 1 phút

Mục tiêu : khơi gợi sự chú ý, gây hứng thú cho học sinh

Phương pháp : thuyết trình

Kĩ thuật : động não

- Giới thiệu bài: Trên thi đàn Việt

Nam thời Trung đại, bên cạnh một

bà chúa thơ Nôm Hồ Xuân Hương,

còn có một nữ sĩ tài danh không

kém, đó là Bà Huyện Thanh Quan.

Và nhắc đến bà, chúng ta không thể

quên được một thi phẩm đặc sắc,

vang danh một thời đó là bài thơ

"Qua Đèo Ngang".

- Ghi bài Tiết 29 - Văn bản:

QUA ĐÈO NGANG

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu tác giả - Tác phẩm

Thời gian : 3 phút

Mục tiêu : khơi gợi sự chú ý, gây hứng thú cho học sinh

Phương pháp : thuyết trình

Kĩ thuật : động não

- Gọi HS đọc chú thích trong

SGK/102

- Cho HS quan sát hình ảnh:

- Đọc chú thích

- Quan sát

I/ TÁC GIẢ - TÁC PHẨM

1 Tác giả

Trang 3

H: Hãy nêu những hiểu biết của

em về tác giả?

Tích hợp môn Lịch sử

- Bà Huyện Thanh Quan là bút

danh độc đáo của nhà thơ

Nguyễn Thị Hinh, quê ở làng

Nghi Tàm (nay thuộc quận Tâu

Hồ - Hà Nội) Chồng bà làm tri

huyện Thanh Quan (thuộc Thái

Bình) Bà cùng Đoàn Thị Điểm,

Hồ Xuân Hương là ba nhà thơ

nữ nổi tiếng thế kỉ XVIII - XIX.

Bà để lại 6 bài thơ Đường luật

nổi tiếng: Thăng Long thành

hoài cổ, Chiều hôm nhớ nhà,

Chùa Trấn Bắc, Qua Đèo

Ngang,

Tích hợp môn Lịch sử

H: Em biết gì về hoàn cảnh ra

đời của bài thơ?

- Bài thơ được viết khi bà dừng

chân ở Đèo Ngang vào lúc chiều

tà bóng xế, trên con đường rời

Bắc Hà vào kinh thành Huế để

nhậm chức "Cung trung giáo

tập" (Dạy học cho các công

chúa và cung phi ở trong cung)

theo chỉ dụ của vua Minh Mạng

- Trình bày, nhận xét, bổ sung

- Trình bày

- Tên thật: Nguyễn Thị Hinh (? - ?)

- Quê ở làng Nghi Tàm (nay thuộc quận Tâu Hồ

-Hà Nội)

- Là một trong số nữ sĩ tài danh hiếm có trong xã hội xưa

2/ Tác phẩm

- Bài thơ "Qua Đèo Ngang" được sáng tác khi Bà Huyện Thanh Quan được vua Minh Mạng triệu vào kinh đô Phú Xuân - Huế để nhậm chức

"Cung trung giáo tập"

HOẠT ĐỘNG 3: Đọc - Hiểu văn bản

Thời gian : 25 phút

Mục tiêu : khơi gợi sự chú ý, gây hứng thú cho học sinh

Phương pháp : thuyết trình, thảo luận

Trang 4

Kĩ thuật : động não

- Hướng dẫn đọc:

+ Giọng chậm rãi, thể hiện

được nỗi buồn sâu lắng của

tác giả

+ Đọc đúng nhịp: 4/3 hoặc

2/2/3 Riêng câu thơ thứ 7

được với nhịp 4/1/1/1

- GV đọc mẫu

- Gọi 2 HS đọc

- Cho HS quan sát tranh:

H: Dựa vào kiến thức về địa

lý, lịch sử hãy trình bày

những hiểu biết của em về

Đèo Ngang?

- GV dùng kiến thức Địa lí

kết hợp trình chiếu sile tiếp

có dùng hình ảnh bản đồ để

giới thiệu vị trí địa lí của

Đèo Ngang trên bản đồ Việt

Nam

- Lắng nghe

- Nghe GV đọc

- Đọc, nhận xét

- Quan sát

- Suy nghĩ trả lời

II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc - Giải thích từ khó a/ Đọc

b/ Từ khó: SGK/102/103

Tích hợp kiến thức Địa lý:

Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, phân cách địa giới hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình là một địa danh nổi tiếng trên đất nước ta Đã có nhiều thi nhân làm thơ về Đèo Ngang như Cao Bá Quát, Nguyễn Khuyến nhưng được nhiều người

Trang 5

biết và yêu thích nhất vẫn là bài Qua Đèo Ngang của bà Huyện Thanh Quan, một trong những đặc trưng tiêu biểu của thể thất TNBC Đường luật

Tích hợp kiến thức Lịch sử:

- Theo sử cũ, tên gọi Đèo Ngang xuất hiện dưới thời vua Lê Đại Hành (980-1005) Năm 1500, Hoành Sơn - Đèo Ngang là ranh giới giữa Đàng Trong - Đàng Ngoài Khi Quang Trung Nguyễn Huệ thống nhất đất nước, Đèo Ngang là cửa ngõ của trục đường bộ Bắc - Nam

- Năm 1833, vua Minh Mạng cho xây Hoành Sơn Quan trên đỉnh Đèo Ngang, cao 4m, phía trên đắp nổi 3 chữ: “Hoành Sơn Quan” Năm 1838, thắng cảnh Đèo Ngang được khắc vào Huyền đỉnh đặt tại Đại Nội - Huế

Tích hợp phân môn Tập

làm văn

H: Bài thơ được viết theo

thể thơ nào? Thuyết trình

đặc điểm của thể thơ đó

trong bài thơ?

- GV chiếu đáp án

- Thể thơ: Thất ngôn bát cú

Đường luật

- Vần chân ở các câu

1,2,4,6,8 (tà, hoa, nhà, gia,

ta)

- Nhịp: 4/3; 2/2/3

- Đối: căp 3-4, căp 5-6

Kết cấu: Đề thực luận

-kết

+ Hai câu đề: câu 1 (phá

đề): Mở ý của đề bài; câu 2

(thừa đề): Tiếp ý phá đề để

chuyển ý vào thân bài

+ Hai câu thực (3,4): giải

thích rõ ý của đề bài

+ Hai câu luận (5,6): Phát

triển rộng ý của đầu bài

+ Hai câu kết (7,8): Kết

thúc ý của đầu bài

H: Hãy chỉ ra bố cục của bài

thơ? Nêu nội dung của các

phần?

- Thảo luận nhóm, đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung

- Trình bày, nhận xét

2 Thể thơ

- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật

- Vần chân ở các câu 1,2,4,6,8 (tà, hoa, nhà, gia, ta)

- Nhịp: 4/3; 2/2/3

- Đối: căp 3-4, căp 5-6

Kết cấu: Đề thực luận -kết

3 Bố cục: 4 phần

- Hai câu đề: Cảnh thiên nhiên Đèo Ngang

- Hai câu thực: H/ả con người

- Phần luận: Tâm trạng của con người

- Phần kết: Tâm sự sâu kín của

Trang 6

- GV chiếu hai câu đề.

H: Cảnh vật Đèo ngang

được miêu tả vào thời điểm

nào trong ngày? Thời điểm

đó gợi cảm giác gì?

H: Cảnh vật Đèo Ngang

được phác họa qua những

chi tiết nào?

- Cảnh vật Đèo Ngang được

phác họa bằng những nét

chấm phá nhưng vô cùng

hùng vĩ: Cỏ cây chen đá, lá

chen hoa

H: Em hiểu nghĩa của từ

“chen” như thế nào ?

- Xen lẫn vào nhau không

ra hàng lối.

H: Sự lặp lại từ “chen”

trong bài thơ có sức gợi tả

một cảnh tượng thiên nhiên

như thế nào ?

- Chiếu hai câu thực

H: Ấn tượng nổi bật của

cảnh vật trong hai câu thực

là gì ?

H: Tác giả đứng ở vị trí nào

để quan sát cảnh tượng Đèo

Ngang ?

- Từ xa, từ bên trên mà quan

sát

Tích hợp phân môn Tiếng

Việt: Từ láy, đảo ngữ,

phép đối

H: Những từ tượng hình nào

xuất hiện trong bài thơ? Sức

gợi tả của những từ tượng

- Đọc hai câu đề

- Phát hiện trả lời

- Phát hiện trả lời

- Suy nghĩ trả lời

- Suy nghĩ trả lời

- Đọc bài

- Phát hiện trả lời

- Suy nghĩ trả lời

- Phát hiện trả lời

tác giả

4 Phân tích

a Hai câu đề

Bước tới Đèo Ngang xế tà,

Cỏ cây chen đá,/ lá chen hoa.

- Thời gian: chiều tà ⇒ Gợi nỗi buồn man mác

- Cảnh vật Đèo Ngang: cỏ, cây,

đá, lá, hoa, cỏ

- Điệp từ "chen", hiệp vần "lá,

đá, hoa"

⇒Tô đậm cảnh thiên nhiên um tùm, rậm rạp, hoang sơ, hùng

vĩ nhưng vắng lặng, gợi buồn

b Hai câu thực

Lom khom tiều vài chú, Lác đác chợ mấy nhà.

- H/ả con người: tiều vài chú, chợ mấy nhà

- Sử dụng từ láy: lom khom, lác đác.

Trang 7

hình đó ?

- Lom khom: gợi tả hình

dáng vất vả, nhỏ nhoi của

người tiều phu giữa núi

rừng rậm rạp Lác đác gợi

sự ít ỏi, thưa thớt của những

quán chợ nghèo

H: Chỉ ra nghệ thuật đối

trong hai câu thực ?

H: Nhận xét về cuộc sống ở

Đèo Ngang?

H: Hai câu thực của bài thơ

tả cảnh nhưng đã hé mở

trạng thái tâm hồn nào của

nhà thơ?

- Nỗi buồn man mác của

lòng người trước cảnh

tượng hoang sơ xa lạ Tả

cảnh ngụ tình

- Chiếu hai câu luận

Tích hợp phân môn Tiếng

Việt: Phép đối, chơi chữ

đồng âm

H: Hãy chỉ phép đối trong

cặp câu luận ở các biểu

hiện:

- Đối ý

- Đối thanh ( bằng – trắc)

- Chiếu đáp án

H: Ở đây còn xuất hiện cách

diễn đạt ẩn dụ Hãy chỉ ra

ẩn dụ này và phân tích ?

- Mượn chuyện vua Thục

mất nước hóa thành chim

cuốc kêu hoài nhớ nước và

âm thanh của chim đa đa để

biểu lộ tâm trạng mình Đó

là nỗi nhớ nước bồn chồn

trong dạ

H: Tác dụng của các biện

pháp nghệ thuật trên ?

Tích hợp môn Lịch sử

- Thực hiện

- Suy nghĩ trả lời

- Suy nghĩ trả lời

- Đọc bài

- Suy nghĩ trả lời

- Quan sát

- Suy nghĩ trả lời

- Suy nghĩ trả lời

- Nghệ thuật đối: lom khom / lác đác; dưới núi / bên sông, tiều vài chú / chợ mấy nhà.

⇒ Cuộc sống lặng lẽ, hoang

vu, nhọc nhằn, vất vả

⇒ Nỗi buồn man mác của lòng người trước cảnh tượng hoang

sơ xa lạ

c Hai câu luận

Nhớ nước con quốc quốc Thương nhà cái gia gia

- Đối ý: (thương nhà gia gia), đối thanh.

- Chơi chữ đồng âm: quốc quốc, gia gia.

⇒ Làm nổi rõ hai trạng thái cảm xúc nhớ nước và thương nhà, nuối tiếc quá khứ một thời vàng son rực rỡ

Trang 8

H: Nêu vài nét tiêu biểu về

sự phát triển thịnh vượng

của nước ta dưới thời Lê?

H: Nêu vài nét tiêu biểu về

sự suy thoái, mục nát của xã

hội nước ta thời nhà

Nguyễn?

- GV: Đó là niềm nuối tiếc

về một thời vàng son, thịnh

vượng của triều đại nhà Lê

và thái độ bất mãn với chế

độ phong kiến nhà Nguyễn

suy thoái, chiến tranh lúc

bấy giờ

- Chiếu hai câu kết

H: Toàn cảnh vật Đèo

Ngang hiện lên như thế nào

trong ấn tượng thị giác của

tác giả ? Đó là một ấn tượng

về không gian như thế nào ?

H: Giữa không gian ấy, con

người lặng lẽ một mình đối

mặt với nỗi cô đơn Lời thơ

nào cực tả nỗi cô đơn này ?

H: Em hiểu như thế nào là

tình riêng ta với ta? Tình

riêng ấy là gì ?

H: Từ phân tích trên, hãy

rút ra giá trị nghệ thuật và

nội dung của bài thơ?

- Thảo luận nhóm

- Thảo luận nhóm

- Nghe

- Đọc hai câu kết

- Phát hiện trả lời

- Phát hiện trả lời

- Suy nghĩ trả lời

- Khái quát nghệ thuật, nội dung của bài thơ

d Hai câu kết

Dừng chân trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.

- Toàn cảnh Đèo Ngang: trời, non, nước ⇒ Không gian mênh mông, xa lạ, tĩnh vắng

- Một mảnh tình riêng ta với ta:

Tâm sự sâu kín, một mình biết, một mình hay

- Tình thương nhà, nỗi nhớ nước da diết, âm thầm, lặng lẽ Một nỗi buồn cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả

5 Tổng kết

a Nghệ thuật

- Sử dụng thể thơ TNBC Đường luật điêu luyện, mẫu mực

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc

- Sử dụng phép đối hiệu quả

- Sáng tạo trong sử dụng từ láy, phép đảo ngữ, lối chơi chữ đồng âm

b Nội dung

- Tạo bức tranh Đèo Ngang hoang sơ, heo hút, thấp thoáng

Trang 9

sư sống.

- Bộc lộ tâm trạng khắc khoải nhớ nước thương nhà và nỗi buồn cô đơn thầm lặng của tác giả

HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn luyện tập

Thời gian : 3 phút

Mục tiêu : khơi gợi sự chú ý, gây hứng thú cho học sinh

Phương pháp : thảo luận nhóm

Kĩ thuật : thảo luận nhóm

- Chiếu BT1

H: Tìm hàm nghĩa của cụm

từ "ta với ta"?

H: Viết một đoạn văn (6-8

câu) cảm nghĩ về bài thơ

"Qua Đèo Ngang" của Bà

Huyện Thanh Quan.

- Đọc bài tập

- Thảo luận nhóm, làm vào phiếu học tập

Đại diện trình bày, nhận xét

- Viết đoạn văn, trình bày, nhận xét, bổ sung

III/ LUYỆN TẬP

Bài tập 1/104

- Hàm nghĩa của cụm từ "ta với ta":

+ Ta thứ nhất là bản thân người

nói

+ Ta thứ hai cũng chính là bản

thân người nói

+ Ta với ta là không có ai khác,

chỉ có một mình nhà thơ

⇒Bộc lộ sự cô đơn gần như tuyệt đối của nhà thơ trước không gian mênh mông, bát ngát của Đèo Ngang

HOẠT ĐỘNG 5: Vận dụng

Thời gian : 5’

Mục tiêu : đánh giá chung về giá trị văn bản Phương pháp : vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình

Kĩ thuật : động não

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt Tích hợp môn GDCD và giáo

dục kĩ năng sống

H: Em biết gì về Đèo Ngang hôm

nay?

Thắng cảnh Đèo Ngang từng là

vùng đất hiểm yếu, được mệnh

danh là bức trường thành phía

Nam của mảnh đất Đại Việt.

Không chỉ có cảnh đẹp sơn thủy

hữu tình, Đèo Ngang còn giữ vai

trò quan trọng trong việc hình

Tích hợp môn GDCD và giáo dục kĩ năng sống

- 4 nhóm thảo luận, đại diện trình bày

Trang 10

thành các miền khí hậu Việt Nam.

So với đèo Hải Vân, Đèo Ngang

thua kém về mức độ hiểm trở,

nhưng hơn hẳn về vẻ thơ mộng.

Chính vì vậy, trong chuyến hành

trình của nhiều người, Đèo Ngang

vẫn là địa chỉ khó quên Vẻ đẹp

của thiên nhiên cùng với những

câu chuyện lịch sử đã đi và huyền

thoại càng làm cho Đèo Ngang trở

nên cuốn hút và có chút gì đó bí ẩn

thôi thúc những con tim lữ khách

tìm đến với Đèo Ngang

H: Từ đó, thế hệ trẻ chúng ta cần

có trách nhiệm và bổn phận gì đối

với di tích, cảnh quan của đất

nước?

- Bảo vệ, gìn giữ, phát huy và tôn

tạo vẻ đẹp của di tích, thắng cảnh

Đèo Ngang nói riêng và những di

tích, thắng cảnh trên đất nước ta

nói chung.

- Sống thân thiện và gần gũi với

môi trường, cảnh quan thiên nhiên

xung quanh ta.

- GV chiếu hình ảnh đèo Ngang

ngày nay

- Rút ra bài học về bảo vệ môi trường, cảnh quan

Trang 11

Đèo ngang - Ngày nay

Trang 12

Bước IV: Củng cố - bổ sung

- GV cho HS vẽ sơ đồ tư

duy khái quát nội dung bài

học

- Trình bày

Bước V: Giao bài, hướng dẫn, chuẩn bị bài về nhà: 1phút

- Học thuộc bài thơ và ghi nhớ những nét chính về nội dung và nghệ thuật

- Làm bài tập phần luyện tập và bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài “Bạn đến chơi nhà”: đọc bài và trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong SGK

7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Quá trình kiểm tra đánh giá chính là câu trả lời của học sinh trong tiết học chính khóa, phần luyện tập viết đoạn văn cảm nghĩ về bai thơ "Qua Đèo Ngang", trong việc kiểm tra bài cũ, kiểm tra 15 phút, các em đều nắm vững nội dung kiến thức đã học

8 Các sản phẩm của học sinh:

* Khi dạy bài này, tôi thấy 100% học sinh đã nắm bắt được những kiến thức cơ bản của bài học Biết trình bày đoạn văn cảm nhận về bài thơ Biết yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ cảnh quan, môi trường thiên nhiên của đất nước

Một số đoạn văn của HS cảm nhận về bài thơ "Qua Đèo Ngang" của HS:

a/ Bà Huyện Thanh Quan là một trong số nữ sĩ tài danh hiếm có trong thời đại xưa Bài thơ "Qua đèo Ngang" của bà đã để lại trong em ấn tượng sâu sắc Bằng thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật rất chặt chẽ về vần, luật nhưng bài thơ

Ngày đăng: 10/01/2017, 08:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w