1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài Giảng Mày Đay Phù Quink

47 597 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mày đay cấp 6 tuần ít có khả năng có một yếu tố kích hoạt  Phân loại theo nguyên nhân:... Một số thực phẩm hoặc thuốc gây hoạt hóa tế bào mast trực tiếp • Chất ma tuý, thuốc giãn c

Trang 1

MÀY ĐAY VÀ PHÙ MẠCH

Ths BSNT Nguyễn Thị Mai Hương

Bộ môn Dị ứng – MDLS Trường Đại học Y Hà nội

Trang 2

MỤC TIÊU

1. Xem xét các cơ chế dị ứng

2. Mày đay - Phân loại, nguyên nhân, điều trị

trị

Trang 3

MÀY ĐAY

Trang 4

CƠ CHẾ BỆNH SINH

Trang 5

Cơ chế

bệnh sinh

 Liên quan IgG

 Kết hợp PHMD với thụ thể Fc của TB

mast cho IgG và IgM

 Một số trường hợp

TB T có thể hoạt hóa

TB mast

Trang 6

DỊCH TỄ

2. Xảy ra ở các lứa tuổi

3. Đôi khi có thể xác định một kích hoạt như

thực phẩm, thuốc, nọc độc của côn trùng hoặc nhiễm trùng

Trang 7

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

1 Ngứa (nặng nề nhất vào ban đêm)

2 Hồng ban

3 Thường xanh nhợt vùng trung tâm

4 Hình bầu dục, tròn, hình dạng không đều hoặc mảng

5 Mảng "di chuyển" đến các vùng khác trong vài phút

đến vài giờ

6 Kết thúc ít hơn 48 giờ ( trừ mày đay viêm mạch)

7 Không để lại dấu tích gì (trừ những người tạo ra bằng

cách gãi)

8 Gây đau khi xuất hiện ở đường ruột Có thể gây khó

thở nếu phù thanh quản

Trang 9

PHÂN LOẠI

Phân loại theo lâm sàng:

1 Mày đay cấp <6 tuần

nhiều khả năng có một yếu tố kích hoạt

2 Mày đay mạn > 6 tuần

ít có khả năng có một yếu tố kích hoạt

Phân loại theo nguyên nhân:

Trang 10

PHÂN LOẠI

Trang 11

Mày đay Cholinergic

Trang 13

• Đặc biệt là thuốc kháng sinh

• Côn trùng châm chích như ong, ong bắp cày, kiến lửa

• Sản phẩm cao su

Trang 14

Một số thực phẩm hoặc

thuốc gây hoạt hóa tế bào mast trực tiếp

• Chất ma tuý, thuốc giãn

cơ, vancomycin, cây tầm

ma

• Cà chua và dâu tây

• NSAIDS (mặc dù bệnh

nhân cũng có thể có dị ứng NSAIDS thông qua IgE)

NGUYÊN NHÂN

Trang 15

CHẨN ĐOÁN

Hỏi tiền sử

1 Bệnh nhân đã từng nổi mày đay trước đó

không?

2 Có tiếp xúc gì bất thường trước khi bị không?

3. Bệnh nhân có lưu hình ảnh tổn thương không?

Khám lâm sàng

Nếu không có tổn thương tại thời điểm khám thì cho bệnh nhân xem hình ảnh mày đay

Trang 16

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG MÀY ĐAY MẠN

và cholinergic

Sẩn phù kéo dài ≤ 24h ±

phù mạch

Sẩn phù kéo dài < 2h TRỪ mày đay do áp lực

Xác định giai đoạn cấp,

mạn, đợt kịch phát

Phân biệt với yếu tố do kích thích

Trang 17

Chẩn đoán mức độ hoạt động của mày đay

3 Nặng (>50 nốt/24 giờ hoặc

thành các mảng lớn)

Rất ngứa, ảnh hưởng nhiều đến các hoạt động và rất khó chịu/không ngủ được

Tổng điểm: 0-6 điểm, điểm càng cao mức độ hoạt động của mày đay càng mạnh

Trang 18

Chẩn đoán nguyên nhân

Mày đay cấp

Test lẩy da (skin prick test) với dị nguyên nghi ngờ hoặc IgE đặc hiệu với dị nguyên hoặc thuốc

Trang 20

TEST CHẨN ĐOÁN MÀY ĐAY VẬT LÝ

ĐOÁN

Áp lực Áp lực thẳng đứng Dermographometer

hoặc thanh trọng Cholinergic Nóng quá mức Gắng sức hoặc tắm

nóng

Trang 21

Mày đay mạn

Mày đay vật lý

Trang 22

Áp lạnh

Trang 23

Temp test

Trang 24

Chứng da vẽ nổi

Trang 25

Mày đay mạn thông thường

 70% mày đay mạn không tìm thấy nguyên

nhân

 Các bệnh lý nhiễm trùng, nhiễm nấm, kí sinh trùng: soi phân tìm kí sinh và ấu trùng

 tổng phân tích máu, máu lắng, chức năng

hormon tuyến giáp, chức năng gan, sàng lọc virus viêm gan, tổng phân tích nước tiểu có thể

là nguyên nhân liên quan đến bệnh mày đay

Trang 26

Bệnh lý liên quan

Các bệnh lý nền: các bệnh lý tự miễn hệ

thống như lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp thanh thiếu niên

đến bệnh lý tuyến giáp đặc biệt là viêm tuyến giáp Hasimoto

 bệnh lý ác tính và rối loạn di truyền

Trang 27

Test huyết thanh tự thân (ASST)

Chỉ định với MĐM thông thường

Giá trị dự báo âm tính

đay do yếu tố tự miễn

Trang 28

Chứng

âm

Chứng dương

Trang 30

Đặc điểm

 "Sưng" do xuất dịch vào các mô do giãn

mạch

như môi, mí mắt, miệng, lưỡi và bộ phận sinh dục

 Có thể xảy ra ở thành ruột: biểu hiện lâm

sàng là đau bụng

Trang 31

Đặc điểm

 Khởi phát nhanh (thường là phút đến vài giờ)

 Thường không đối xứng

 Có thể được kết hợp với mày đay, đôi khi có phản ứng dị ứng hoặc một phần của phản ứng phản vệ, hoặc có thể xảy ra độc lập

* Có thể đe dọa tính mạng nếu gây tắc nghẽn

đường thở

Trang 32

Hình ảnh lâm sàng

Trang 34

PHÂN LOẠI

PHÙ MẠCH KHÔNG DO THIẾU HỤT YẾU TỐ C1 ESTERASE

Phù mạch liên quan tế bào mast

 Có thể bắt đầu trong vòng vài phút tiếp xúc với các kích hoạt như thực phẩm, thuốc

 Có thể xảy ra với các triệu chứng dị ứng loại khác như nổi mề đay

 Thường tự khỏi trong vòng 24-48 giờ

PHÙ MẠCH DO THIẾU HỤT YẾU TỐ C1 ESTERASE

( phù mạch di truyền)

Phù mạch do bradykinin

 Phát triển dần dần nhiều hơn

 Thông thường thời gian hơn để giải quyết 2-4 ngày

 Ví dụ: ACE gây phù mạch, chẹn kệnh calci, estrogen

Trang 35

CHẨN ĐOÁN

 Hỏi tiền sử!

 Có các triệu chứng dị ứng như nổi mày đay?

 Có tiếp xúc mới với chất gì?

 Những gì đã xảy ra ngay lập tức?

 Có những thành viên khác trong gia đình đã trải qua giai đoạn tương tự?

Trang 38

ĐIỀU TRỊ

Biện pháp chung

 Nhận ra và tránh tiếp xúc yếu tố dị nguyên và các yếu tố làm tăng dị ứng: stress, rượu, chất gây giả dị ứng, chế độ ăn

 Điều trị các bệnh nhiễm trùng

Trang 39

KHÁNG HISTAMIN NÀO ĐƯỢC LỰA CHỌN

7 thuốc được nghiên cứu

 Citiriziine, desloratadin, fexofenadin, levocitirizine,

loratadine, rupatadine và bilastine

 Không có nghiên cứu so sánh hiệu quả của kháng H1 thế hệ 2 trong điều trị MĐM

Trang 41

Kháng histamin H1 không/ít gây buồn ngủ (nsAH)

Tăng liều nsAH lên (có thể x 4 lần)

Thêm kháng Leukotriene hoặc thay đổi nsAH

Đợt cấp: Corticoid toàn thân 3-7 ngày

Thêm Ciclosporin A, kháng histamin H2, Dapsone, Omalizumab

Đợt cấp: Corticoid toàn thân 3-7 ngày

Nếu sau 2 tuần không cải thiện

Nếu không cải thiện sau 1-4 tuần

Nếu sau 1- 4 tuần không cải thiện

Guideline điều trị mày đay của EAACI/GA2LEN/EDF/WAO 2009

Trang 42

Kháng histamin H1 không/ít gây buồn ngủ (nsAH)

Tăng liều nsAH lên (có thể x 4 lần)

Thêm kháng Leukotrien, Ciclosporin A, Omalizumab

Đợt cấp: Corticoid toàn thân 3-7 ngày

Nếu sau 2 tuần không cải thiện

Nếu không cải thiện sau 1-4 tuần

Guideline điều trị mày đay của EAACI/GA2LEN/EDF/WAO 2013

Trang 43

ĐIỀU TRỊ

histamin H2 có hiệu quả điều trị:

ranitidine, nizatidine, famotidine và

cimetidine

o lưu ý: cimetidine có tác dụng tăng nồng độ thuốc dùng đồng thời với nó

Trang 44

ĐIỀU TRỊ

ngày trong đợt cấp

được sử dụng đơn độc hay sử dụng cùng với corticoid

nếu điều trị ban đầu không hiệu quả

Trang 45

KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ 2014

Sulfasalazine

Kháng H2

Methotrexate IvIg

Lọc HT

Trang 46

Điều trị phù mạch di truyền

 Plasma cung cấp C1 INH nếu có thể

 Tranexamic acid

 Androgen (danazol)

Trang 47

Thank You! Questions?

Ngày đăng: 09/01/2017, 19:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh lâm sàng - Bài Giảng Mày Đay  Phù Quink
nh ảnh lâm sàng (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm