Phân loại- Lipid thuần: thành phần chỉ có acid béo và alcol bao gồm: glycerid, cerid, sterid - Lipid tạp: chứa acid béo, alcol và các nhóm khác amin, sulfat, phosphat.... THÀNH PHẦN CẤ
Trang 1HỌA HOÜC LIPID
Trang 2ĐẠI CƯƠNG1.Đặc điểm chung
+ với glucid: glycolipid
+ với protein: lipoprotein
Trang 32 Phân loại
- Lipid thuần: thành phần chỉ có acid béo
và alcol bao gồm: glycerid, cerid, sterid
- Lipid tạp: chứa acid béo, alcol và các
nhóm khác (amin, sulfat, phosphat )
3.Vai trò
- Cung cấp năng lượng dự trữ
- Tham gia thành phần cấu tạo màng
- Dung môi hoà tan một số vitamin:A, D, E,K
Trang 4THÀNH PHẦN CẤU
TẠO
Acid béo bão
hòa Acid béo không bão
Alcol cao phân
tử
LIPID
Trang 5Acid béo không BH Acid béo BH
ACID BEÏO
Trang 6ACID BEÏO BAÎO HOÌA
- Butyric (4C) C 3 H 7 COOH Acid butanoic
- Palmitic (16C) C 15 H 31 COOH A.hexadecanoic
- Stearic (18C) C 17 H 35 COOH A octadecanoic
Trang 7ACID BÉO KHÔNG BÃO HÒA
- Có một hoặc nhiều liên kết đôi
- Một số acid béo không bão hòa thường gặp:
Acid oleic: 18:1 ( Δ 9))
Acid linoleic: 18:2 (Δ 9),12 )
Acid linolenic: 18:3(Δ 9),12,15 )
Acid arachidonic: 20:4(Δ 5,8,11,14 )
Trang 8- Acid béo có số carbon 18C, 2 ≥ 18C, ≥ 2 ≥ 18C, ≥ 2
nối đôi Vitamin F
- Các acid béo như linoleic, linolenic
rất cần thiết cho cơ thể (cơ thể
không tổng hợp được)
- Acid arachidonic là dẫn xuất của
một số chất có họat tính sinh học như prostagalndin, leucotrien
Trang 9Tính chất hóa học của acid
béo
Do nhóm carboxyl và liên kết đôi quyết định
- Sự tạo thành muối:
Acid béo + Kiềm Muối của acid béo → Muối của acid béo
- Sự tạo thành este:
Acid béo + Alcol Este → Muối của acid béo
- Phản ứng cộng với halogen
- Phản ứng hydrogen hoá
Trang 10ALCOL CUÍA LIPID
glycerophospholipid
Trang 11ALCOL CỦA LIPID
Aminoalc
ol
Ethanolam in
Cholin
Seri n
Sphingosi n
OH CH2 CH2 NH2
OH CH2 CH N
NH2
CH3 CH
Aminoalcol tham gia vào cấu tạo lipid
tạp
Trang 12Alcol vòng (Sterol)
CH3
CH3
OH
1 2 3
4 5 6 7
8
9 10
11 12 13
14
15 1617
25
26 27
Cholesterol
Chất tiêu biểu của sterol là
cholesterol
Trang 14Alcol cao phân tử tham gia vào cấu tạo của cerid
Trang 15LIPID THUẦN
GLYCERID
CERID
STERID
Trang 16- Nguồn gốc từ động vật và thực vật:
khác nhau về thành phần cấu tạo acid béo
- Có phổ biến: dầu, mỡ tự nhiên Ở
động vật: có ở lớp mỡ dưới da, bao
quanh một số cơ quan.
- Cung cấp nhiều năng lượng (1 gam: cho 9,3 Kcal)
Trang 17Trong tự nhiên chủ yếu là triglycerid;
monoglycerid và diglycerid chiếm tỉ lệ nhỏ
Trang 18TRIGLYCERI D
Trang 19 Tính chất lý học của
glycerid
- Không tan trong nước, ít tan trong cồn, tan
trong ete, benzen, cloroform
- Chứa AB bão hoà thường ở thể đặc:
mỡ
- Chứa AB không bão hoà ở thể lỏng: dầu
- Độ nóng chảy: AB mạch ngắn, độ không
no càng lớn nhiệt độ nóng chảy thấp
- Glycerid tinh khiết không mùi, không màu
Trang 20 Tính chất hóa học của glycerid
- Bị thủy phân bởi enzym lipase tạo
glycerol và acid béo
- Trong môi trường kiềm mạnh, nóng
bị thủy phân tạo glycerol và muối
của acid béo (xà phòng)
CH
CH2 O CO R
CH2
O O
CO CO
R R
+ 3 KOH t
0
CH2CH CH
OH OH OH
Chỉ số xà phòng hóa: là số mg
KOH dùng để xà phòng hóa 1g
chất béo
Trang 21- Glycerid tham gia phản ứng hydrogen hóa,
halogen hóa.
- Hiện tượng oxy hóa:
(tạo mùi hôi)
ox y
Vai trò của glycerid trong cơ
thể
- Dự trữ và cung cấp năng lượng
- Cách nhiệt
- Tạo chất đệm che chở các cơ quan
bên trong (mô mỡ quanh thận, mạc treo
ruột)
Trang 22- Thể rắn, không tan trong nước, ít tan trong cồn, tan trong dung môi hữu cơ
- Chỉ bị thuỷ phân trong môi trường kiềm
- Có ở động vật (sáp ong), thực vật (lá, thân, quả
- Động vật cấp cao và người không chuyển hóa
được cerid
STERI D
- Là este của acid béo và sterol
- Ví dụ: Sterid: Palmitat cholesterol
Trang 23- Nhân steroid
- Steroid gồm những chất có cơ cấu gần giống nhau, dẫn xuất từ nhân CycloPentanoPerhydroPhenantren
Nhân Steroid
Trang 24ACID MẬT
MUỐI MẬT
HORMON VỎ THƯỢNG THẬN
SINH DỤC
Các steroid quan trọng ở
động vật
Trang 25- Dẫn xuất từ nhân steroid, phần lớn
mạch nhánh ở C17 có 8 - 10 C
- Cholesterol là chất tiêu biểu của sterol, có hầu hết các tế bào của cơ thể
(chỉ có ở động vật không có ở thực vật)
Trong cơ thể: ở dạng tự do hoặc dạng este hoá (cholesterid)
Trang 26- Cạc sterol khạc:
4 5 6
9 10
111213
14 1517
7 8
4 5 6
111213
14 1617
7 8 15
7 dehydrocholesterol
1 2 3
4 5 6
9 10
111213 14 15 17
7 8
16
1 2 3
15
tia cùc tÝm
tia cùc tÝm
Trang 27GLYCOLIPID
LIPOPROTEIN LIPID TẢP
Trang 28+ Là dẫn xuất của acid phosphatidic
(glycerol, 2 acid béo, acid phosphoric)
Glycerophospholipid
- Tham gia cấu tạo màng tế bào
- Có 2 phân nhóm: Glycerophospholipid và sphingophospholipid
- Cấu tạo:
Trang 29 Một số glycerophospholipid
thường gặp
- Phosphatidyl cholin (Lecithin)
+ Có ở các tế bào của cơ thể động vật, nhiều ở gan, não , lòng đỏ trứng
- Phosphatidyl ethanolamin (Cephalin)
+ Được chiết suất đầu tiên ở não
Trang 30Cấu tạo gồm: alcol sphingosin,
acid béo, acid phosphoric, alcol cholin
Trang 32- Cấu tạo: alcol sphingosin, acid béo, một
hoặc nhiều ose (glucose, galactose)
- Các loại chính:
kinh
+ Sulfatid
của não, đầu mút dây thần kinh, tham gia dẫn truyền xung động thần kinh