VIÊM DẠ DÀY CẤP- Viêm dạ dày cấp là một viêm niêm mạc cấp tính, khởi phát bất ngờ, diễn biến nhanh.. BỆNH NGUYÊN BỆNH SINHSinh bệnh học : chưa rõ ràng Viêm dạ dày cấp thường kết hợp với:
Trang 6VIÊM DẠ DÀY CẤP
- Viêm dạ dày cấp là một viêm niêm mạc cấp tính, khởi phát bất ngờ, diễn biến nhanh
- Viêm có thể dẫn đến xuất huyết, long tróc biểu mô bề mặt
và có thể dẫn tới xuất huyết tiêu hoá
Trang 7BỆNH NGUYÊN BỆNH SINH
Sinh bệnh học : chưa rõ ràng
Viêm dạ dày cấp thường kết hợp với:
- Dùng nhiều thuốc kháng viêm không steroid, đặc biệt là
aspirin
- Uống quá nhiều rượu, hút thuốc lá nhiều
- ăn chất nóng, lạnh, cay, rắn khó tiêu
- Các strees mạnh (chấn thương, bỏng )
- Tăng urê huyết
- Điều trị ung thư bằng các thuốc hoá trị liệu
- Nhiễm khuẩn toàn thân (cúm, sởi, viêm phổi, thương hàn )
- Sau cắt đoạn dạ dày
- Tự tử bằng acid, kiềm
Trang 8Mức độ đại thể vi thể
Nhẹ
Niêm mạc dạ dày, phù nề, xung
huyết, bề mặt có phủ lớp chất nhầy hoặc tơ huyết
viêm thanh dịch, viêm tơ huyết :
biểu mô bề mặt còn nguyên vẹn, tế bào tăng chế nhầy, có thoái hoá loạn dưỡng hoặc mất màng
đỉnh ít bạch cầu đa nhân trung tính
Nặng Có những vết trợt
nhỏ, chảy máu, nhiều chất nhày, dịch mủ, sợi huyết
Tổn thương thực thể:
viêm trợt, Viêm long, viêm
mủ với nhiều bạch cầu đa nhân
Trang 12thân và hang vị
- Sự biến đổi biểu mô có thể dẫn tới dị sản, loạn sản
Trang 13BỆNH NGUYÊN BỆNH SINH
Về bệnh nguyên, bệnh sinh của viêm dạ dày được đề cập tới các thuyết chính sau:
- Nguyên nhân miễn dịch, kết hợp với thiếu máu ác tính
- Nhiễm khuẩn mạn tính, đặc biệt là HELICOBACTER PYLORI
- Nhiễm độc: nghiện rượu, thuốc lá
- Sau phẫu thuật nối dạ dày-ruột với sự trào ngược dịch mật
- Các trạng thái khác: Giảm trương lực dạ dày; thiểu năng tuần hoàn; giảm oxy; uể huyết cao; rối loạn nội tiết
Trang 14ĐẠI THỂ :
Năm 1990 tại Sydney đã đưa ra các tiêu chuẩn chia viêm
dạ dày mạn tính thành 7 typ chính:
1 Viêm phù nề, sung huyết
2 Viêm trợt phẳng : Niêm mạc dạ dày có nhiều điểm trợt nông, trên có giả mạc bám
3 Viêm trợt lồi: có những mảng/nột nổi gồ lên trên bề mặt niêm mạc
4 Viêm chảy máu
5 Phì đại nếp gấp niêm mạc: niêm mạc dạ dày mất tính
nhẵn bóng, nổi gồ lên
6 Teo niêm mạc: các nếp niêm mạc teo và mỏng, có thể nhìn thấy các mạch máu bên dưới
7 Viêm trào ngược dịch mật: niêm mạc phù nề, sung huyết
và có nhiều dịch mật trong dạ dày
Trang 16NHỮNG TỔN THƯƠNG CƠ BẢN
- Biểu mô bề mặt: viêm trợt, viêm long, tăng sinh tạo nhú và có thể hình thành nên các polyp tăng sản.
- Các khe tuyến: Tế bào khe tuyến tăng sinh, biến đổ hình thái: kiềm
tính, kém chế tiết, tế bào từ trụ trở thành vuông… làm khe tuyến bị kéo dài, khúc khuỷu hình “ xoắn nút chai” Tế bào khe tuyên có thể bị dị sản
- Tuyến: Tổn thương cơ bản ở vùng thân vị và hang vị không giống
nhau:
Niêm mạc thân vị:
+Tế bào thành và các tế bào chính giảm, thế vào đó là các tế bào kém biệt hóa, hình khối vuông, tế bào thấp,dẹt và có thể hình thành các nang nhỏ.
+ Dị sản hang vị: làm vùng hang vị mở rộng hơn
Niêm mạc hang vị:
+ Tế bào hang vị giảm về số lượng
+ Tế bào tuyến bị dị sản ruột
- Lớp đệm:
+ Xơ hóa lan tỏa.
+ Xâm nhập viêm: đơn nhân, đa nhân.
Trang 24BIẾN CHỨNG VIÊM DẠ DÀY MẠN:
THIẾU MÁU: Trong viêm dj dày tự miễn, trường hợp tế bào thành giảm nhiều và teo tuyến sẽ gây nên giảm hoặc thiếu toan dịch vị, tăng gastrin huyết Bệnh thường có tính chất gia đình
LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG:
UNG THƯ DẠ DÀY
Trang 27ĐỊNH NGHĨA
Loét dạ dày là tổn thương mất chất, cấp hay mạn tính, tạo nên lỗ huyết niêm mạc, ăn qua lớp cơ niêm
BỆNH NGUYÊN - BỆNH SINH
- Vai trò của ACID, PEPSIN
- Vai trò của H.PYLORI
Trang 28- Niêm mạc bờ ổ loét: phù và sung huyết Tế bào biểu mô phủ
và biểu mô tuyến có thể tăng chế tiết nhưng không có hiện
tượng quá sản hay teo đét
Trang 33LOÉT MẠN
ĐẠI THỂ:
- Vị trí:
+ Thường gặp ở tá tràng hơn ở dạ dày Tỷ lệ 3/1
+ Loét tá tràng thường ở đoạn đầu, thành trước
+ Loét dạ dày thường ở bờ cong nhỏ, chính giữa hoặc xung quanh vùng ranh giới giữa niêm mạc thân và hang vị
- Số lượng:
Thường gặp một ổ loét đơn độc 10-20 % số bệnh nhân loét dạ dày đồng thời với loét tá tràng
- Kích thước: đường kính ổ loét từ 1 tới vài Cm:
> 50% Các ổ loét mạn ở dạ dày và tá tràng có đường kính nhỏ hơn 2Cm
75% Nhỏ hơn 3 Cm 10% nhỏ hơn 4 Cm
Về mặt kích thước không phân biệt được một loét lành tính với ác tính
- Hình thái:
Trang 37VI THỂ:
NỀN LOÉT: Gồm bốn lớp như sau:
1 Lớp hoại tử: Gồm các mảnh vụn tế bào bị thoái hóa, hoại
tử lẫn với tơ huyết, bạch cầu và hồng cầu
2 Lớp phù dạng tơ huyết: được coi là một tổn thương đặc trưng do tác động của HCl
3 Lớp mô hạt
4 Lớp xơ hóa
Trang 42VI THỂ:
-Loét đã sẹo hóa cũng có một lớp biểu mô phủ bề mặt,
nhưng mỏng, tế bào không bình thường mà teo đét, nhỏ,
Trang 43LOÉT ZOLLINGER - ELLISON
-Là một loại loét đặc biệt, không giống loại loét thông thường
-Loét gồm nhiều ổ, tiến triển cấp tính, gặp ở nhiều vị trí
- Tăng Gastrin ( hay gặp trong u đảo Langerhans, tế bào alpha của tụy nội tiết)
Trang 45BIẾN CHỨNG LOÉT DẠ DÀY:
Trang 46CÂU HỎI:
1 Định nghĩa loét dạ dày, bệnh nguyên, bệnh sinh?
2 Mô tả hình ảnh đại thể và vi thể của loét dạ dày cấp?
3 Mô tả hình ảnh đại thể và vi thể của loét dạ dày mạn?
4 Biến chứng của loét dạ dày?