Kinh tÕ thÞ trêng lµ giai ®o¹n ph¸t triÓn cao cña nÒn kinh tÕ hµng hãa; lµ ph¬ng thøc vËn hµnh nÒn kinh tÕ lÊy thÞ trêng h×nh thµnh do trao ®æi vµ lu th«ng hµng hãa lµ ngêi ph©n phèi c¸c nguån lùc chñ yÕu...NÒn kinh tÕ níc ta lµ nÒn kinh tÕ thÞ trêng ®Þnh híng XHCN lµ mét kiÓu tæ chøc nÒn kinh tÕ mµ trong ®ã, sù vËn hµnh cña nã võa tu©n theo nh÷ng nguyªn t¾c vµ nh÷ng quy luËt cña b¶n th©n hÖ thèng kinh tÕ thÞ trêng, l¹i võa bÞ chi phèi bëi nh÷ng nguyªn t¾c vµ nh÷ng quy luËt ph¶n ¸nh b¶n chÊt x• héi hãa – XHCN. Do ®ã, nÒn kinh tÕ thÞ trêng ®Þnh híng XHCN võa mang tÝnh chÊt chung, phæ biÕn cña kinh tÕ thÞ trêng, võa mang tÝnh ®Æc thï cña x• héi x• héi chñ nghÜa.
Trang 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ quản lý nhà nớc về kinh tế
I Những đặc điểm cơ bản của nền kinh tế thị trờng định h-ớng XHCN ở nớc ta
Kinh tế thị trờng là giai đoạn phát triển cao của nền kinh tế hàng hóa; là phơng thức vận hành nền kinh tế lấy thị trờng hình thành do trao đổi và lu thông hàng hóa là ngời phân phối các nguồn lực chủ yếu Nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế thị trờng
định hớng XHCN là một kiểu tổ chức nền kinh tế mà trong đó, sự vận hành của nó vừa tuân theo những nguyên tắc và những quy luật của bản thân hệ thống kinh tế thị trờng, lại vừa bị chi phối bởi những nguyên tắc và những quy luật phản ánh bản chất xã hội hóa – XHCN Do đó, nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN vừa mang tính chất chung, phổ biến của kinh tế thị trờng, vừa mang tính đặc thù của xã hội xã hội chủ nghĩa
A Những đặc điểm cơ bản của nền kinh tế thị trờng
1 Kinh tế thị tr ờng
Kinh tế thị trờng nh ta đã biết, là một kiểu tổ chức nền kinh tế; có sự phát triển
từ thấp đến cao, đỉnh cao nhất trong sự phát triển của nó ở giai đoạn đã qua đạt đợc trong CNTB, đợc xã hội đó sử dụng một cách triệt để Để hiểu rõ kinh tế thị trờng, ta nghiên cứu đặc trng của nó
a Đặc điểm của kinh tế thị trờng.
+ Khái niệm về kinh tế thị tr ờng
Kinh tế thị trờng là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, ở đó thị trờng quyết định về sản xuất và phân phối
+ Đặc điểm của kinh tế thị tr ờng
- Kinh tế thị trờng sản xuất không phải để mình dùng, mà để bán Nhu cầu lớn
và không ngừng tăng lên là một động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của sản xuất hàng hóa Ngời tiêu dùng đợc quyền tự do lựa chọn hàng hóa phù hợp với nhu cầu có khả năng thanh toán và thị hiếu của mình
- Kinh tế thị trờng dựa trên cơ sở của phân công lao động, phát triển chuyên môn hóa, tạo điều kiện phát huy lợi thế so sánh của mỗi vùng, mỗi đơn vị sản xuất,
Trang 2tạo điều kiện để cải tiến công cụ, nâng cao trình độ kỹ thuật, mở rộng phạm vi sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển
- Kinh tế thị trờng trong môi trờng cạnh tranh gay gắt, trong điều kiện quy mô sản xuất lớn, các nguồn lực tự nhiên ngày càng khan hiếm buộc mọi ngời sản xuất phải không ngừng cải tiến, đổi mới kỹ thuật, công nghệ, nâng cao năng suất, chất l-ợng, hiệu quả sản xuất, sử dụng tiết kiệm các yếu tố sản xuất Đây là động lực mạnh
mẽ cho sự phát triển sản xuất xã hội Mỗi doanh nghiệp, mỗi ngời sản xuất hàng hóa
đều là chủ thể độc lập, có t cách pháp nhân, bình dẳng hoạt động từ mục tiêu lợi nhuận
- Trong kinh tế thị trờng, với sự phát triển của sản xuất, với vai trò động lực của nhu cầu, với sự phát triển của giao lu kinh tế, văn hóa giữa các vùng, các nớc mà
đời sống vật chất và tinh thần đều đợc nâng cao, phong phú và đa dạng; tạo điệu kiện cho sự phát triển tự do, độc lập của cá nhân Tính chất “mở” là đặc tr ng của các quan
hệ háng hóa – tiền tệ Mở trong mối quan hệ giữa các doanh nghiệp, giữa các địa phơng, các vùng và với nớc ngoài
Một nền kinh tế có đợc những đặc trng cơ bản trên đợc gọi là nền kinh tế thị tr-ờng Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của sức sản xuất trong từng quốc gia
và sự hội nhập kinh tế mang tính toàn cầu đã tạo điều kiện cho khả năng vô cùng to lớn để phát triển kinh tế thị trờng đạt đến trình độ cao – kinh tế thị trờng hiện đại
b Đặc điểm của kinh tế thị trờng hiện đại
Vậy kinh tế thị tr ờng hiện đại là nền kinh tế có đầy đủ các đặc tr ng của một nền kinh tế thị tr ờng,đồng thời nó còn có các đặc điểm sau :
- Có sự thống nhất giữa mục tiêu kinh tế với các mục tiêu chính trị – xã hội
- Có sự quản lý của Nhà nớc: Đặc trng này mới hình thành ở các nền kinh tế thị trờng trong vài năm gần đây, do nhu cầu không chỉ của Nhà nớc - đại diện cho lợi ích của giai cấp cầm quyền, mà do nhu cầu của chính các thành viên, những ngời tham gia kinh tế thị trờng (Nguyên nhân chính là do hội nhập kinh tế ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới)
- Có sự chi phối mạnh mẽ của phân công và hợp tác quốc tế, tạo ra một nền kinh tế thị trờng mang tính quốc tế, vợt ra khỏi biên giới quốc gia trở thành vấn đề quốc tế Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế giữa các quốc gia đang diễn ra với quy mô ngày càng lớn, tốc độ ngày càng tăng làm cho nền kinh tế thế giới ngày càng trở
Trang 3nên một chính thể thống nhất, trong đó mỗi quốc gia là một bộ phận gắn bó hữu cơ với các quốc gia khác
2 Các loại kinh tế thị tr ờng
Căn cứ vào cách tiếp cận khác nhau, ngời ta có thể phân loại kinh tế thị trờng theo các tiêu chí khác nhau:
- Theo trình độ phát triển:
+ Nền kinh tế hàng hóa giản đơn
+ Nền kinh tế thị trờng hiện đại
- Theo hình thức hàng hóa:
+ Nền kinh tế thị trờng với hàng hóa truyền thống: thị trờng lơng thực, thị trờng sắt thép, xăng dầu
+ Nền kinh tế thị trờng với hàng hóa hiện đại: thị trờng sức lao động, thị tr-ờng vốn, thị trtr-ờng công nghệ
- Theo mức độ tự do:
+ Nền kinh tế thị trờng tự do cạnh tranh
+ Nền kinh tế thị trờng có điều tiết
3 Điều kiện ra đời của nền kinh tế thị tr ờng
- Phân công lao động xã hội
- Sự tách biệt tơng đối về mặt kinh tế giữa những ngời sản xuất
4 Những đặc tr ng cơ bản của kinh tế thị tr ờng .
- Sự phân bổ và sử dụng nguồn lực của đất nớc đợc quyết định một cách khách quan thông qua tác động của các quy luật kinh tế Đặc biệt là quy luật cung – cầu
- Các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế đều đợc tiền tệ hóa
- Động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng trởng kinh tế và lợi ích kinh tế là lợi nhuận
- Tự do lựa chọn sản xuất - kinh doanh và tiêu dùng thông qua các mối quan
hệ kinh tế
- Cạnh tranh vừa là môi trờng, vừa là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất - kinh doanh
- Thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế, nền kinh tế thị trờng luôn duy trì đợc sự cân bằng giữa sức cung và sức cầu của tất cả các loại hàng hóa – dịch vụ
Trang 45 Những u th ế và khuyết tật cơ bản của nền kinh tế thị tr ờng
a Ưu thế:
- Do động cơ là lợi nhuận, nên kinh tế thị trờng thúc đẩy mọi ngời tích cực, năng động trong hoạt động sản xuất – kinh doanh, kích thích ứng dụng tiến bộ KH – CN nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng cao nhất mọi nhu cầu của khách h ng.àng
- Cơ chế thị trờng đảm bảo cho các nhà sản xuất – kinh doanh và ngời tiêu dùng tự do lựa chọn và quyết định việc sản xuất – kinh doanh và tiêu dùng của mình
- Thông qua cạnh tranh trên thị trờng, thúc đẩy các doanh nghiệp tìm biện pháp làm ăn có hiệu quả hơn
- Cơ chế thị trờng có tác dụng điều tiết quan hệ cung – cầu, sàng lọc tự nhiên
đối với sản phẩm, doanh nghiệp và con ngời qua đó tuyển chọn, đào tạo, bồi dỡng các nhà kinh doanh, quản lý và ngời lao động, góp phần tăng trởng kinh tế và tiến bộ xã hội
b Khuyết tật:
- Kinh tế thị trờng là sự điều tiết các quan hệ kinh tế – xã hội mang tính tự phát và mù quáng
- Các nhà sản xuất – kinh doanh do chạy theo mục tiêu lợi nhuận nên chỉ chú
ý đến những vấn đề kinh tế, ít chú ý đến vấn đề xã hội đo đó dẫn đến nảy sinh nhiều tiêu cực xã hội
- Cạnh tranh dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo quá mức, bất công xã hội gia tăng, khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp, đẩy số đông ngời lao động vào cảng nghèo khó
- Dẫn tới ô nhiễm, tàn phá, làm kiệt quệ và hủy diệt tài nguyên môi trờng sinh thái
B Một số vấn đề về kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta.
1 Những đặc tr ng chủ yếu của nền kinh tế thị tr ờng định h ớng XHCN ở n
ớc ta.
- Mô hình kinh tế thị trờng định hớng XHCN là một kiểu kinh tế thị trờng mới trong lịch sử phát triển của nền kinh tế thị trờng, nó phù hợp với điều kiện và đặc
điểm cụ thể của Việt Nam
Trang 5Đây là kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của nền kinh tế thị trờng, vừa dựa trên cơ sở và đợc dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc, bản chất của CNXH
đó là nhằm mục tiêu: “Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
- Động lực để phát triển đất nớc là đại đoàn kết toàn dân tộc
- Coi trọng khuyến khích cả vật chất và tinh thần, kết hợp hài hòa các lợi ích: cá nhân, tập thể và xã hội
- Những yếu tố phơng tiện và công cụ của kinh tế thị trờng đợc sử dụng, phát triển để xây dựng CNXH
- Nền kinh tế thị trờng có tổ chức, có sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, vai trò làm chủ xã hội của nhân dân và sự quản lý của Nhà nớc pháp quyền XHCN
- Là sự vận dụng sáng tạo và phát triển CNMLN, t tởng Hồ Chí Minh của Đảng
và là kim chỉ nam cho mọi hành động cách mạng
2 Trong nền kinh tế thị tr ờng định h ớng XHCN, quan hệ sản xuất không ngừng đ ợc đổi mới và hoàn thiện, phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực l ợng sản xuất, nhằm giải phóng triệt để và thúc đẩy phát triển mạnh lực
l ợng sản xuất, cải thiện đời sống nhân dân.
- Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật, là bộ phận quan trọng cấu thành của nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, cạnh tranh lành mạnh và phát triển lâu dài
- Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế,
đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua phúc lợi xã hội, thực hiện công bằng trong phân phối để tạo động lực mạnh mẽ phát triển kinh tế – xã hội
3 Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị tr ờng định h ớng XHCN là sự nghiệp của toàn dân, của toàn xã hội.Trong đó việc hình th ành và phát triển một hệ th ống doanh nghiệp Việt Nam lớn mạnh, có sức cạnh tranh cao, có uy tín lớn là một nhiệm vụ chiến l ợc
- Mọi công dân có quyền đầu t, kinh doanh trong những lĩnh vực, ngành nghề,
địa bàn mà pháp luật không cấm; Có quyền bất khả sâm phạm về quyền sở hữu hợp pháp; Có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận các cơ hội và các nguồn lực phát triển, trong cung cấp và tiếp nhận thông tin
Trang 6- Nhà nớc định hớng, tạo môi trờng và quản lý bằng pháp luật, cơ chế, chính sách và các công cụ quản lý vĩ mô
4 Trong nền kinh tế thị tr ờng định h ớng XHCN Việt Nam: phát triển kinh tế – xã hội và văn hóa gắn kết chặt chẽ, hài hòa.
- Mục tiêu kinh tế và xã hội đợc kết hợp chặt chẽ trong phạm vi cả nớc cũng
nh ở từng vùng, từng địa phơng
- Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bớc, từng chính sách phát triển, thực hiện tốt chính sách xã hội trên cơ sở phát triển kinh tế
- Phát triển văn hóa gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với sự phát triển kinh tế – xã hội Nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc phải thật sự trở thành nền tảng tinh thần của xã hội
5 Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với chủ động và tích cực hội nhập kinh tế; kết hợp nội lực với ngoại lực; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh th ời đại.
- Nền kinh tế độc lập tự chủ trớc hết là nền kinh tế độc lập tự chủ về đờng lối, chính sách, đồng thời có tiềm lực kinh tế đủ mạnh, có sức cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế
- Hội nhập và hợp tác quốc tế dựa trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền
và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi; Gữi vững độc lập dân tộc và định hớng xã hội chủ nghĩa; Bảo vệ và phát triển nền văn hóa dân tộc; Lấy lợi ích đất nớc là lợi ích cao nhất; Đồng thời linh hoạt, mềm dẻo, phù hợp với thông lệ quốc tế
II Sự cần thiết khách quan của quản lý Nhà nớc đối với nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta, cần phải có sự quản lý
vĩ mô của Nhà nớc, đó là sự cần thiết khách quan.Sự cần thiết khách quan ấy xuất phát từ những vấn đề sau:
1 Để khắc phục những hạn chế, khuyết tật của kinh tế thị tr ờng, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội đề ra.
Trang 7- Sự điều tiết của kinh tế thị trờng thật kỳ diệu: làm cho nền kinh tế tăng trởng nhanh, hiệu quả và linh hoạt, nhng vẫn có những hạn chế: điều tiết một cách tự phát
- Kinh tế thị trờng không phải là nơi có thể đạt đợc sự hài hòa trong việc phân phối thu nhập xã hội, trong việc nâng cao chất lợng cuộc sống, trong việc phát triển kinh tế – xã hội giữa các vùng
- Kinh tế thị trờng đơn thuần không thể cho một nền kinh tế phát triển có trật
tự, kỷ cơng
2 Nhà n ớc là ng ời đại diện sở hữu toàn dân đối với các loại tài sản thuộc
sở hữu toàn dân và là chủ sở hữu đối với những tài sản thuộc sở hữu Nhà n -
ớc Vì vậy Nhà n ớc là chủ th ể quản lý cao nhất của nền kinh tế
- Nhà nớc là ngời điều hành nền kinh tế kể cả đối nội cũng nh đối ngoại.Nhà
n-ớc là ngời chủ sở hữu nên Nhà nn-ớc có chức năng quản lý nền kinh tế
- Nhà nớc đảm bảo định hớng chính trị của nền kinh tế, gắn tăng trởng kinh tế với công bằng, dân chủ và tiến bộ xã hội.Trong nền kinh tế thị trờng, mọi đối tác đều hớng tới lợi ích riêng của mình Nhng khối lợng kinh tế lại có hạn và không thể chia
đều cho mọi ngời, nên xảy ra tình trạng tranh dành về lợi ích và từ đó phát sinh những mâu thuẫn về lợi ích: Lợi ích giữa các doanh nghiệp, giữa chủ thợ, giữa ngời sản xuất
và ngời tiêu dùng, giữa lợi ích nhà Nhà nớc – doanh nghiệp – ngời lao động, giữa các
địa phơng Mâu thuẫn này có tính phổ biến và thờng xuyên Vậy chỉ có Nhà nớc mới giải quyết đợc các mâu thuẫn đó, điều hòa lợi ích giữa các bên
- Sự quản lý của Nhà nớc là rất cần thiết cho việc hỗ trợ công dân, doanh nghiệp những điều kiện cần thiết phục vụ cho sản xuất – kinh doanh: Đàm phán, ngoại giao, đầu t kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội
- Nhà nớc hình thành từ khi xã hội có giai cấp, Nhà nớc bao giờ cũng đại diện lợi ích của giai cấp thống trị nhất định trong đó có lợi ích kinh tế Nhà nớc XHCN Việt Nam đại diện cho lợi ích dân tộc và nhân dân Nhà nớc của ta là Nhà nớc của dân, do dân, vì dân
III Chức năng quản lý kinh tế của Nhà nớc.
1 Chức năng tạo lập môi tr ờng:
Môi trờng cho sự phát triển kinh tế là tập hợp các yếu tố, các điều kiện tạo nên khung cảnh tồn tại và phát triển của nền kinh tế Nói cách khác, là tổng thể các yếu tố
Trang 8và điều kiện khách quan, chủ quan; bên trong, bên ngoài; có mối liên hệ mật thiết với nhau, ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp đến việc phát triển kinh tế và quyết định đến hiệu quả kinh tế
Nhà nớc phải tạo môi trờng thuận lợi cho hoạt động sản xuất – kinh doanh, đó
là những môi trờng:
- Môi trờng kinh tế:
+ Đối với sức mua của xã hội: Chính sách nâng cao thu nhập dân c; chính sách giá cả;chính sách tiết kiệm; chính sách tài chính làm ổn định tiền tệ
+ Đối với sức cung của xã hội: Thu hút đầu t, chính sách nhập khẩu những sản phẩm thiết yếu
- Môi trờng chính trị:Môi trờng chính trị có ảnh hởng lớn đến sự phát triển của nền kinh tế và đến hoạt động sản xuất – kinh doanh của các doanh nghiệp Do vậy Nhà nớc phải tạo môi trờng chính trị ổn định, mở rộng cho sự phát triển kinh tế, tạo
sự thuận lợi tối đa cho phát triển nền kinh tế đất nớc và cho sự hoạt động sản xuất – kinh doanh của các doanh nghiệp
Việc tạo lập môi trờng chính trị phải thực hiện trên cơ sở giữ vững độc lập, thể chế chính trị dân chủ
- Môi trờng pháp lý: là tổng thể các hoàn cảnh luật định của Nhà nớc tạo ra để
điều tiết sự phát triển kinh tế, bắt buộc các chủ thể kinh tế thuộc các thành phần kinh
tế hoạt động trong nền kinh tế thị trờng phải tuân theo.Nhà nớc cần tạo môi trờng pháp lý đồng bộ: từ hiến pháp, các luật,các văn bản dới luật để làm căn cứ pháp lý cho hoạt động kinh tế
- Môi trờng văn hóa – xã hội: đó là những quan niệm về giá trị, nếp sống, cách ứng sử, tín ngỡng, phong tục tập quán, thói quen ảnh hởng lớn đến tâm lý, đến thái
độ, đến hành vi và đến sự ham muốn của con ngời và sẽ tác động rất lớn đến phát triển kinh tế nói chung, đến sản xuất – kinh doanh nói riêng của doanh nghiệp
- Môi trờng ngoại giao: là điều kiện bên ngoài của sự phát triển nền kinh tế đất nớc Nó tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sự phát triển nền kinh tế, đến sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
Nhà nớc cần tạo ra môi trờng ngoại giao hòa bình, ổn định, thuận lợi cho phát triển kinh tế đất nớc
Trang 9Tạo đợc môi trờng thuận lợi là điều kiện quan trọng để mọi ngời , kể cả ngời
n-ớc ngoài an tâm bỏ vốn đầu t vào sản xuất – kinh doanh, tạo cho nền kinh tế sôi động nhng có trật tự kỷ cơng, giải quyết đúng dắn các mối quan hệ và lợi ích
*Vậy Nhà n ớc cần tập trung tốt các vấn đề sau :
+ Đảm bảo ổn định về chính trị và an ninh quốc phòng, mở rộng quan hệ đối ngoại, trong đó có quan hệ kinh tế đối ngoại
+ Xây dựng và thực thi nhất quán các chính sách kinh tế – xã hội theo hớng
đổi mới
+ Xây dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật
+ Xây dựng mới và tăng cờng hạ tầng kinh tế – xã hội
+ Xây dựng cho đợc nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc và thừa kế tinh hoa văn hóa của nhân loại
+ Xây dựng một nền tảng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiếncần thiết và phù hợp, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển nền kinh tế đất nớc và sản xuất – kinh doanh của các doanh nghiệp
2 Chức năng h ớng dẫn:
- Sự vận hành nền kinh tế thị trờng mang tính tự phát và tính không xác định rất lớn Do đó Nhà nớc phải thực hiện chức năng định hớng phát triển nền kinh tế của mình
Điều này không chỉ cần thiết đối với sự phát triển kinh tế chung mà còn cần thiết cho việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
- Chức năng hớng dẫn nền kinh tế chính là xác định con đờng và định hớng sự vận động của nền kinh tế nhằm đạt đến một đích nhất định căn cứ vào đặc điểm kinh
tế, xã hội của đất nớc trong từng thời kỳ nhất định (Hay nói cách khác, chính là xác
định cách đi, bớc đi cụ thể, trình tự thời gian cho từng bớc đi để đạt đợc mục tiêu)
- Phạm vi định hớng nền kinh tế bao gồm: Toàn bộ nền kinh tế; các ngành kinh tế; vùng kinh tế; các thành phần kinh tế
- Chức năng định hớng có thể khái quát các nội dung nh sau: Xác định mục tiêu chung dài hạn; Xác định thứ tự các mục tiêu; Giải pháp thực hiện mục tiêu
- Công cụ thực hiện chức năng định hớng phát triển nền kinh tế của Nhà nớc: Chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội; Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; Các chơng trình mục tiêu; Các dự án phát triển kinh tế – xã hội; Các dự án u tiên phát triển kinh tế – xã hội
Trang 103 Chức năng điều tiết hoạt động của nền kinh tế.
- Nền kinh tế nớc ta vận hành theo kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc, điều đó có nghĩa là: Nền kinh tế nớc ta vừa chịu sự điều tiết của cơ chế thị trờng; vừa chịu sự điều tiết của Nhà nớc
Mặc dù nền kinh tế thị trờng có khả năng tự điều tiết các hành vi kinh tế, các hoạt động kinh tế theo các quy luật kinh tế khách quan của nó; nhng sự điều tiết của nó
là tự phát, mù quáng nên cần phải có sự điều tiết của Nhà nớc để hạn chế những khiếm khuyết, sự lộn xộn của kinh tế thị trờng
- Nhà nớc điều tiết nền kinh tế là Nhà nớc sử dụng quyền năng chi phối của mình lên các hành vi kinh tế của các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trờng
- Nhà nớc điều tiết nền kinh tế thờng là điều tiết mối quan hệ kinh tế, nơi diễn
ra nhiều hiện tợng phức tạp, mẫu thuẫn giữa mục tiêu và yêu cầu, về lợi ích của các chủ doanh nghiệp
- Để thực hiện sự điều tiếtcác quan hệ lớn trên, Nhà nớc tiến hành điều tiết tài chính, giá, thuế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, điều tiết thu nhập, điều tiết nguồn lực
- Để thực hiện chức năng điều tiết hoạt động của nền kinh tế, Nhà nớc xây dựng một hệ thống chính sách và công cụ quản lý vĩ mô: Chính sách thuế, chính sách tài chính tiền tệ Cung cấp thông tin kinh tế – xã hội, bảo hiển sản xuất; Hệ thống
dự trữ quốc gia
4 Chức năng kiểm tra, giám sát nền kinh tế.
- Quá trình hoạt động kinh tế không phải lúc nào cũng diễn ra theo đúng mục tiêu đã vạch ra và đa lại kết quả nh mong muốn Sự kiểm tra, giám sát kịp thời để thấy đợc những thuận lợi, khó khăn; thành công hay thất bại; phồn vinh hay khủng hoảng; hiệu quả hay thua lỗ đúng hớng hay chệch hớng
- Kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế của Nhà nớc là xem xét đánh giá tình trạng tốt, xấu của hoạt động kinh tế; thực thi đúng hay sai các chủ trơng, chính sách phát triển kinh tế của Nhà nớc
- Nhà nớc kiểm tra giám sát nền kinh tế trên các mặt sau: việc thực hiện chủ
tr-ơng, chính sách, pháp luật, kế hoạch, quy hoạch; kiểm tra việc sử dụng nguồn lực, bảo
vệ môi trờng sinh thái; kiểm tra các sản phẩm hàng hóa cung cấp trên thị trờng