A. Môc tiªu VÒ kiÕn thøc: Gióp sv n¾m ®îc: + B¶n chÊt giai cÊp vµ vai trß x• héi cña nhµ níc. + B¶n chÊt cña d©n, do d©n, v× d©n cña nhµ níc CHXHCNVN. VÒ kü n¨ng: Gióp sv h×nh thµnh kü n¨ng liªn hÖ thùc tÕ, liªn hÖ ®Õn b¶n chÊt cña nhµ níc CHXHCNVN hiÖn nay. VÒ th¸i ®é: H×nh thµnh th¸i ®é ®óng ®¾n cho sv trong viÖc ®¸nh gi¸ b¶n chÊt cña nhµ níc, b¶n chÊt cña nhµ níc CHXHCNVN. Tõ ®ã gióp sinh viªn cã thÓ phª ph¸n mét sè quan ®iÓm sai lÇm vÒ b¶n chÊt cña nhµ níc nh thuyÕt ThÇn häc, thuyÕt Gia trëng, thuyÕt KhÕ íc x• héi. B. Tµi liÖu Tµi liÖu båi d¬ìng vÒ Qu¶n lý hµnh chÝnh nhµ n¬íc (Ch¬¬ng tr×nh chuyªn viªn chÝnh) – Häc viÖn hµnh chÝnh quèc gia – NXB khoa häc vµ kü thuËt – H2007 Gi¸o tr×nh qu¶n lý nhµ n¬íc (4 tËp) – Häc viÖn hµnh chÝnh quèc gia – H1996 HiÕn ph¸p n¬íc Céng hoµ x• héi CNVN – 1992 V¨n kiÖn §¹i héi §¶ng VIII, IX, X Ch¬¬ng tr×nh THCS míi triÓn khai ®¹i trµ. C. Ph¬ng ph¸p ThuyÕt tr×nh Nªu vÊn ®Ò Ph¸t vÊn D. Ph¬ng tiÖn Gi¸o tr×nh, gi¸o ¸n M¸y chiÕu PhÊn, b¶ng E. Thêi gian: 4 tiÕt I. B¶n chÊt cña nhµ níc 1. TÝnh chÊt giai cÊp cña nhµ níc C¸c nhµ kinh ®iÓn cña chñ nghÜa M¸c – Lªnin ®• chøng minh r»ng, kh«ng ph¶i khi nµo x• héi còng cã nhµ níc. ChÕ ®é CSNT tan r• dÉn tíi sù ra ®êi cña nhµ níc. Sù ra ®êi cña nhµ níc chøng tá r»ng nhµ níc kh«ng ph¶i lµ c¬ quan ®iÒu hoµ m©u thuÉn giai cÊp. Ngîc l¹i, nã ra ®êi do m©u thuÉn giai cÊp ngµy cµng s©u s¾c, kh«ng thÓ ®iÒu hoµ. Giai c
Trang 1Chơng 1 Bản chất của nhà nớc và của nhà nớc
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
A Mục tiêu
- Về kiến thức:
Giúp sv nắm đợc:
+ Bản chất giai cấp và vai trò xã hội của nhà nớc
+ Bản chất của dân, do dân, vì dân của nhà nớc CHXHCNVN
- Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội CNVN – 1992
- Văn kiện Đại hội Đảng VIII, IX, X
- Chơng trình THCS mới triển khai đại trà
Trang 21 Tính chất giai cấp của nhà nớc
- Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin đã chứng minhrằng, không phải khi nào xã hội cũng có nhà nớc
- Chế độ CSNT tan rã dẫn tới sự ra đời của nhà nớc
- Sự ra đời của nhà nớc chứng tỏ rằng nhà nớc không phải là cơ quan
điều hoà mâu thuẫn giai cấp Ngợc lại, nó ra đời do mâu thuẫn giai cấp ngàycàng sâu sắc, không thể điều hoà Giai cấp bóc lột không thể duy trì địa vịbóc lột nếu không dựa vào bộ máy bạo lực
Nhà nớc chẳng qua chỉ là bộ máy của 1 giai cấp này dùng để trấn áp
1 giai cấp khác, không thể và không có nhà nớc đứng trên các giai cấp hoặcnhà nớc chung của nhiều giai cấp
Vai trò xã hội của nhà nớc
- Tính chất giai cấp là thuộc tính cơ bản thể hiện bản chất của nhà
n-ớc Nhng bản chất của nhà nớc còn đợc thể hiện ở vai trò xã hội của nhà nn-ớc.Một nhà nớc sẽ không thể tồn tại nếu nhà nớc đó chỉ phục vụ lợi ích cho giaicấp thống trị mà không tính đến lợi ích, nguyện vọng và ý chí của các giaitầng khác trong xã hội Vì vậy, nhà nớc còn là tổ chức quyền lực công, là ph-
ơng thức tổ chức đảm bảo lội ích chung của xã hội và đơng nhiên nh vậy nócũng đảm bảo lợi ích nhất định của các giai tầng khác trong xã hội, khi mànhững lợi ích đó không mâu thuẫn căn bản với lợi ích của giai cấp thống trị
- Cần lu ý rằng, vai trò xã hội của nhà nớc là một thuộc tính kháchquan phổ biến, nhng biểu hiện cụ rhể và mức độ thực hiện vai trò này khônggiống nhau ở những kiểu nhà nớc khác nhau Ngay trong 1 kiểu nhà nớc, ởnhững giai đoạn khác nhau, vai trò xã hội của nhà nớc cũng có những nộidung khác nhau
II Bản chất của nhà nớc CHXHCNVN
- Nh mọi nhà nớc khác, bản chất của nhà nớc vô sản đó là bộ máythống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác
- Tổ chức xây dựng là thuộc tính cơ bản nhất của nhà nớc vô sản
- Nhà nớc vô sản còn phải làm nghĩa vụ quốc tế
- Nhà nớc vô sản là tổ chức, thông qua đó, Đảng của giai cấp côngnhân thực hiện vai trò lãnh đạo của mình đối với toàn xã hội
Kết luận: Nhà nớc vô sản là 1 nhà nớc đặc biệt, nhà n“nhà n ớc không
Trang 3* Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà nớc CHXHCNVN cũng mang bản chất của giai cấp công nhân,quán triệt quan điểm, t tởng của giai cấp công nhân Tuy nhiên, quan điểmquyền lợi của giai cấp công nhân thống nhất với quan điểm quyền lợi củanhân dân lao động Do vậy, nhà nớc ta là nhà nớc của dân, do dân, vì dân.Nhân dân có đầy đủ quyền và nghĩa vụ của nhà nớc
Bản chất bao trùm nhất, chi phối mọi lĩnh vực hoạt động của nhà nớcViệt Nam hiện nay là tính nhân dân của nhà nớc, đó là “nhà nnhà nớc của dân, dodân, vì dân Tất cả quyền lực nhà nớc thuộc về nhân dân mà nền tảng là liênminh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức”, là “nhà n (Điều 2,Hiến pháp 1992)
Bản chất trên đây của nhà nớc CHXHCNVN đợc cụ thể hoá bằngnhững đặc trng cơ bản sau:
Một là, nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nớc
Nhà nớc CHXHCNVN là nhà nớc của dân, do dân, vì dân Đó là nhànớc do nhân dân mà nòng cốt là liên minh công - nông - trí thức tự tổ chứcthành, tự mình định đoạt quyền lực nhà nớc Nhân dân thực hiện quyền lực
đó dới nhiều hình thức khác nhau Hình thức cơ bản nhất là nhân dân thôngquan bầu cử lập ra cơ quan đại diện quyền lực của mình (Quốc hội và Hội
đồng nhân dân các cấp) Ngoài ra, nhân dân còn thực hiện quyền lực nhà nớccủa mình thông qua các hình thức kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơquan nhà nớc hoặc trực tiếp trình bày các yêu cầu, kiến nghị của mình với cơquan nhà nớc
Hai là, nhà nớc CHXHCNVN là nhà nớc của tất cả các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam, là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết các đân tộc anh em
Điều 5 Hiến pháp 1992 quy định: “nhà nNhà nớc CHXHCNVN là nhà nớcthống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nớc Việt Nam Nhà nớcthực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tơng trợ giữa các dân tộc, nghiêmcấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc Các dân tộc có quyền dùng tiếngnói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy những truyền thống tốt đẹp vàcác giá trị văn hoá của mình”, là “nhà n
Ba là, nhà nớc CHXHCNVN đợc tổ chức và hoạt động trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng trong các mối quan hệ giữa nhà nớc và công dân.
Trang 4Biểu hiện của mối quan hệ này là ở chỗ: công dân có đầy đủ cácquyền tự do dân chủ trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, đồng thòi phảithực hiện mọi nghĩa vụ với nhà nớc Nhà nớc có nghĩa vụ tôn trọng cácquyền tự do, dân chủ của công dân và đa ra những đảm bảo thực tế cho cácquyền đó đợc thực hiện đầy đủ.
Bốn là, nhà nớc CHXHCNVN là nhà nớc dân chủ và rộng rãi thực sự.
- Dân chủ bao hàm sự bình đẳng, công bằng xã hội và đợc quy địnhbằng pháp luật
- Nhà nớc CHXHCNVN là nhà nớc dân chủ rộng rãi biểu hiện trênmọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội
Trang 5- Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội CNVN – 1992
- Văn kiện Đại hội Đảng VIII, IX, X
- Chơng trình THCS mới triển khai đại trà
Trang 6- Quyền lực là cái mà nhờ đó buộc ngời khác phải phục tùng, là khảnăng thực hiện ý chí của mình trong quan hệ với ngời khác.
2 Bản chất của quyền lực trong quan hệ xã hội:
Mỗi cá nhân thờng nằm trong nhiều phân hệ quyền lực khác nhau,trong quan hệ này là ngời có quyền lực, trong quan hệ khác thì không hoặc
bị chi phối bởi quyền lực khác Hơn nữa, mối quan hệ giữa ngời với ngờiluôn luôn thay đổi nên quan hệ quyền lực cũng không cố định
đó lập ra
- Quyền lực nhà nớc, ngoài bản chất, nội dung chính trị giai cấp làcăn bản còn có nôị dung xã hội, có sự kết hợp giữa quyền lực chính trị củagai cấp thống trị với quyền lực xã hội, khi nó đại diện cho các nhóm lợi íchtrong xã hội
II Thực hiện quyền lực chính trị:
1 Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền – Nhân tố cơ bản thực hiện quyền lực chính trị ở VN theo định hớng XHCN:
- Đảng cầm quyền là kết quả và hệ quả của hoạt động chính trị củacác lực lợng chính trị ở ccá quốc gia đi theo con đờng dân chủ
- Vấn đề Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành Đảng cầm quyền
2 Thực hiện quyền lực chính trị thông qua Nhà nớc ở VN
- Nhà nớc là chủ thể đặc biệt của quyền lực chính trị
- Nhà nớc là sự tập trung cao nhất quyền lực của nhân dân
- Nhà nớc là một bộ máy chuyên chính với các thế lực thù địch vàthực hành dân chủ cho nhân dân lao động
- Nhà nớc là tổ chức hoạt động theo định hớng của Đảng cầm quyền
- Đảng cộng sản Việt Nam
* Quyền lực chính trị do nhiều chủ thể chi phối;
- Nhân dân lao động
Trang 7- VÞ trÝ cña quyÒn hµnh ph¸p trong nhµ níc d©n chñ hiÖn nay ngµycµng më réng ThÓ hiÖn:
Mét lµ: tÝnh râ rµng cña chóng trong ch÷ n¨ng cña tõng c¬ quan Hai lµ : tÝnh chuyªn nghiÖp ngµy cµng râ cña tõng c¬ quan kh«ng dÔ
Trang 8Chơng III: Những vấn đề cơ bản về thống các cơ quan
Giúp sv hình thành kỹ năng liên hệ thực tế, liên hệ đến việc thực hiện
địa vị pháp lý của các cơ quan nhà nớc của nớc ta
- Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội CNVN – 1992
- Văn kiện Đại hội Đảng VIII, IX, X
- Chơng trình THCS mới triển khai đại trà
Trang 9Thứ ba: Mỗi cơ quan nhà nớc có hình thức và phơng pháp hoạt động
riêng do pháp luật quy định
2 Quan niệm về địa vị pháp lý của các cơ quan nhà nớc:
- Địa vị pháp lý của mỗi cơ quan nhà nớc là vị trí, chỗ đứng của cơquan nhà nớc trong bộ máy nhà nớc, đợc xác lập trên cơ sở pháp luật
- Các yếu tố xác định địa vị pháp lý của cơ quan nhà nớc: Cần phảixác định các yếu tố quy định vị trí của nó trong thực hiện quyền lực nhà nớc.Ngoài ra, còn căn cứ các yếu tố nh: Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quannhà nớc
II Địa vị pháp lý của Quốc hội:
- Điều 83 Hiến pháp 1992: “nhà n Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhấtcủa nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nớc cao nhất của nớc CHXHCNVN”, là “nhà n
- Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, Quốc hội do nhân dâncả nớc bầu ra theo chế độ bầu c phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và bỏ phiếukín
Trang 10- Là cơ quan quyền lực nhà nớc cao nhất của nớc CHXHCNVN,Quốc hội có các chức năng cơ bản sau:
+ Lập hiến và lập pháp
+ Quốc hội quyết định những vấn đề hệ trọng nhất của đất nớc
+ Quốc hội thực hiện chức năng giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt
động của nhà nớc
III Địa vị pháp lý của uỷ ban thờng vụ Quốc hội:
Với vị trí là cơ quan thờng trực của Quốc hội, Uỷ ban Thờng vụQuốc hội do Quốc hội bầu ra và chịu trách nhiệm trớc Quốc hội
IV Địa vị pháp lý của Chủ tịch nớc:
- Là ngời đứng đàu nhà nớc, thay mặt nớc CHXHCNVN về đối nội
VI Địa vị pháp lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ:
Bộ, cơ quan ngang Bộ là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năngquản lý nhà nớc đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nớc,quản lý nhà nớc các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực (Điều 22 Luật Tổchức Chính phủ năm 2001)
Bộ gồm 2 loại là quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ
VII Địa vị pháp lý của Hội đồng nhân dân:
Điều 119 Hiến pháp 1992 quy định: “nhà n Hội đồng nhân dân là cơ quanquyền lực nhà nớc ở địa phơng, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyềnlàm chủ của nhân dân do nhân dân địa phơng bầu ra, chịu trách nhiệm trớcnhân dân địa phơng và cơ quan nhà nớc cấp trên”, là “nhà n
VIII Địa vị pháp lý của UBND:
Điều 123 Hiến pháp 1992: Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân
Trang 11nớc ở địa phơng, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn bảncủa cơ quan nhà nớc cấp trên và NQ của HĐND.
IX Địa vị pháp lý của Toà án nhân dân:
Cơ quan xét xử của nớc Cộng hoà xã hội CNVN gồm có Toà ánnhân dân tối cao, các Toà án nhân dân địa phơng, các toà án quân sự và cácToà án khác do luật định
X Địa vị pháp lý của Viện kiểm sát nhân dân:
Gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân địa
ph-ơng, viện kiểm sát quân sự Viện kiểm sát thực hiện chức năng: Thực hànhquyền công tố và kiểm sát các hoạt động t pháp
Chơng iv: Một số vấn đề chung về quản lý hành chính nhà nớc
A Mục tiêu
- Về kiến thức:
Trang 12- Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội CNVN – 1992
- Văn kiện Đại hội Đảng VIII, IX, X
- Chơng trình THCS mới triển khai đại trà
Trang 13- ở nớc ta, quyền lực nhà nớc là thống nhất, có sự phân công và phốihợp giữa các cơ quan nhà nớc trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hànhpháp và t pháp.
- Quyền hành pháp là quyền chấp hành luật và tổ chức đời sống xãhội theo pháp luật Quyền hành pháp bao gồm: Thẩm quyền lập quy và thẩmquyền hành chính
- Quản lý hành chính nhà nớc là hoạt động thực thi quyền hành phápnhằm tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nớc đối với cácquá trình xã hội và hành vi của công dân do các cơ quan trong hệ thống hànhchính từ TƯ đến cơ sở tiến hành để thực hiện đợc chức năng nhiệm vụ củanhà nớc, phát triển kinh tế – xã hội, duy trì trật tự an ninh, thoả mãn nhucầu hàng ngày của nhân dân
2 Lĩnh vực quản lý hành chính nhà nớc:
- Quản lý hành chính nhà nớc về kinh tế
- Quản lý hành chính nhà nớc về văn hoá - xã hội
- Quản lý hành chính nhà nớc về quốc phòng, an ninh, an toàn, vấn
Một là: Hệ thống thể chế quản lý xã hội theo luật pháp, bao gồm
hiến pháp, luật, pháp lệnh và các văn bản pháp quy của cơ quan hành chính
Trang 14Hai là: Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của bộ máy hành chính
các cấp từ chính phủ tới cơ sở
Ba là: Đội ngũ cán bộ, công chức hành chính.
Bốn là: Nguồn tài chính nhà nớc để cho các cơ quan hành chính
hoạt động và thực thi đợc các mục tiêu quốc gia
2 Những đăc tính chủ yếu của nền hành chính nhà nớc ở nớc ta
- Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị
- Tính pháp quyền
- Tính liên tục, tơng đối ổn định và thích ứng
- Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao
- Hiệu lực của nền hành chính nhà nớc là sự thực hiện đúng, có kếtquả chức năng quản lý của bộ máy hành chính để đạt đợc các mục tiêu,nhiệm vụ đề ra ở khía cạnh thực tiễn, hiệu lực của nền hành chính đợc biểuhiện ở sự nghiêm túc, khẩn trơng, triệt để của tổ chức và công dân trong việcthực thi chính sách, pháp luật của Nhà nớc trên phạm vi toàn xã hội
- Hiệu quả của nền hành chính nhà nớc là kết quả quản lý đạt đợccủa bộ máy hành chính trong sự tơng quan với mức độ chi phí các nguồn lực,trong mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội
2 Tính tất yếu và yêu cầu nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính nhà nớc
* Tính tất yếu
Trang 15- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hành chính nhà nớc chính là nâng caovai trò lãnh đạo của Đảng với toàn xã hội, là hoàn thiện nhà nớc pháp quyềnXHCN.
- Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thị trơ2ngf định hớng XHCN.Phải nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nền hành chính để đáp ứng nhiệm
vụ khó khăn trên
- Nền hành chính nhà nớc còn những yếu kém, khó khăn nh quanliêu, xã dân, đặc quyền đặc lợi…
- Tình hình chính trị, kinh tế, khoa học, kỹ thuật và công nghệ trênthế giới thay đổi
Trang 16- Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội CNVN – 1992
- Văn kiện Đại hội Đảng VIII, IX, X
- Chơng trình THCS mới triển khai đại trà
1 Mục tiêu của cơ quan hành chính nhà nớc
Trang 17- Sự hình thành các tổ chức hành chính nhà nớc là nhằm đa pháp luậtvào đời sống hay nói cách khác tức là quản lý mọi hành vi xã hội của cánhân.
- Mục tiêu hoạt động của các cơ quan hành chính rất rộng và ảnh ởng đến nhiều nhóm lợi ích khác nhau trong xã hội Những ngời nghèo haygiàu đều là đối tợng phục vụ của các tổ chức hành chính và do đó, mục tiêuhoạt động của các cơ quan hành chính mang ý nghĩa xã hội hơn là ý nghĩakinh tế cụ thể
h Mục tiêu hoạt động của các cơ quan hành chính thờng khó lợnghoá cụ thể
2 Vấn đề quyền lực – thẩm quyền
- Các cơ quan hành chính nhà nớc đợc nhà nớc trao quyền lực pháp
lý làm phơng tiện thực hiện các chức năng quản lý nhà nớc
- Quyền lực pháp lý đợc thể hiện thông qua các hoạt động:
+ Ra các văn bản pháp quy
+ Kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
+ Tiến hành các biện pháp giáo dục, thuyết phục, giải thích, khen ởng, kỷ luật
th Thẩm quyền trao cho mỗi cơ quan hành chính nhà nớc chính làtổng thể của các chức năng và quyền hạn tơng ứng Đó cúng chính là khảnăng pháp lý của cơ quan hnàh chính Tuỳ thuộc và từng cơ quan cụ thể cóthể chia thẩm quyền thành 2 loại: thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng
3 Quy mô hoạt động của cơ quan hành chính nhà nớc
Không có 1 tổ chức nào hoạt động trên một quy mô rộng lớn nh cơquan hành chính nhà nớc Tuy nhiên, do tính chất rộng lớn này, cơ quanhành chính nhà nớc phải chia thành các phân hệ – các hệ con Mỗi hệ con
đó đợc giao thực hiện những chức năng nhất định hoặc theo vùng lãnh thổhoặc theo ngạch
4 Vấn đề nguồn nhân lực
- Nguồn tài chính để cho các cơ quan hành chính nhà nớc hoạt độnglấy từ ngân sách nhà nớc Do đó, mọi hoạt động liên quan đến sử dụng ngânsách đều phải chịu sự điều tiết, quy định của pháp luật
II Tổ chức các cơ quan hành chính nhà nớc của nớc CHXHCNVN
Trang 181 Những đặc trng cơ bản
- Là tổ chức mang tính quyền lực nhà nớc
- Hoạt động thờng xuyên, liên tục hàng ngày tơng đối ổn định
- Chịu sự chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính nhà nớc caonhất
- Thẩm quyền đợc quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật
- Số lợng biến động theo không gian và thời gian
2 Chính phủ và các cơ quan hành chính ở trung ơng
- Chính phủ gồm có: thủ tớng chính phủ, các phó thủ tớng, các bộtrởng và thủ trởng cơ quan ngang bộ
- Cơ quan chấp hành của quốc hội cơ quan hành chính cao nhất củanớc CHXHCNVN
3 Chính quyền địa phơng các cấp
- Hội đồng nhân dân
- Uỷ ban nhân dân
- Các cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân các cấp
4 Thẩm quyền của hệ thống các cơ quan hành chính nhà nớc
- Xác định đúng đắn mục đích, mục tiêu của tổ chức
- Lựa chọn cơ cấu của tổ chức
- Định biên hợp lý
Trang 19Chơng VI: Quản lý công vụ công chức
A Mục tiêu
- Về kiến thức:
Lý luận chung về quản lý công vụ, công chức
Hoạt động quản lý của các cơ quan sử dụng công chức
- Về kỹ năng:
Giúp sv hình thành kỹ năng liên hệ thực tế, liên hệ đến hoạt độngquản lý của các cơ quan sử dụng công chức (Tuyển dụng, tiền lơng, tiền th-ởng…)
- Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội CNVN – 1992
- Văn kiện Đại hội Đảng VIII, IX, X
- Chơng trình THCS mới triển khai đại trà
Trang 20Quản lý công chức chính là quản lý nhân sự trn ghệ thống các cơquan nhà nớc hành chính nhà nớc Do đó về nguyên tắc quản lý công cần ápdụng những nọi dung hoạt động quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức Đồngthời cũng cần có những nguyên tắc đặc trng riêng.
1 Mục đích của quản lý công chức
- Có đợc một đội ngũ công chức nhằm đạt đợc mục tiêu của tổ chức
- Phát triển và khuyến khích, động viên đội ngũ công chức để mụctiêu của tổ chức đạt đợc hiệu quả cao nhất
- Xây dựng cơ cấu tổ chức và mọt môi trờng nhằm thúc đẩy sự hợptác phối hợp cuả công chức trong tổ chức
- Bảm đảm về trách nhiệm pháp nhiệm pháp lý và xã hội đối vớicông chức
2 Những nguyên tắc cơ bản về quản lý công chức
Quản lý cán bộ công chức nói chung và công chức nói riêng phải dựatrên những quản lý cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam
Những quan điểm chủ yếu cần chú ý là:
- Phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnh CNH,HĐH nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh, vững bớc đi lên chủ nghĩa xã hội
- Quán triệt quan điểm giai cấp công nhân của Đảng, phát triểntruyền thống yêu nớc và đoàn kết dân tộc
- Gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ với xây dựng tổ chức và đổi mớicơ chế, chế chính sách
- Thông qua hoạt động thực tiễn và phong trào cách mạng của nhândân, nâng cao trình độ dân trí để chuyển chọn, giáo dục, rèn luyện, bồi dỡngcán bộ
- Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bọ quản lý đội ngũ quản lý
đội ngũ cán bộ theo nguyên tăc tập trung dân chủ, đồng thời phát huy tráchniệm của tổ chức thành viên trong hệ thống chính trị
Quản lý công chức là quản lý là một lực lợng lao động đặc biệt, do
đó ngoài những nguyên tắc mang tính quan điểm cần chú ý một số nguyentắc đặc trng sau:
- Công bằng, bình đẳng cho tất cả mọi ngời đối với nền công vụ bao
Trang 21- Cơ hội làm việc nh nhau, cả về điều kiện
- Đánh giá, tuyển chọn dựa vào tiêu chí không dựa vào con ngời
- Tiền lơng phải đợc xác định trên cơ sở công việc, phải bình đẳng
- Công chức trong bộ máy nhà nớc không chỉ đơn thuần là ngời làmcông cho nhà nớc
- Các hành vi của công chức là những hành vi do luật pháp quy định
- Công khai, dân chủ trong hoạt động quản lý công chức tuyển chọn,
đề bạt
3 Nội dung quản lý nhà nớc về công chức
Nội dung quản lý nhà nớc đối với đội ngũ công chức đợc quy địnhtrong văn bản quy phạm pháp luật của nhà nớc
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, điều lệ, quychế về cán bộ, công chức
- Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ công chức
- Quy định chức danh và tiêu chuẩn cán bộ, công chức
- Quyết biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nớc ởTrung ơng, quy định định mức biên chế hành chính, sự nghiệp thuộc uỷ bannhân dân; hớng dẫn định mức biên chế trong các đơn vị sự nghiệp của Nhànớc ở Trung ơng
- Tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng và phân cấp quản lý cán
bộ, công chức
- Ban hành quy chế tuyển dụng, nâng ngạch; chế độ tâp sự thẻ việc
- Đào tạo, bồi dỡng đánh giá cán bộ công chức
- Chỉ đạo, tổ chức thựchiện chế độ tiền lơng và các chế độ chính sách
đãi ngộ, khen thởng kỷ luật đối với cán bộ, công chức
+ Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, điề
lệ, quy chế, phân cấp quản lý về công chức
+ Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng và đào tạo, bồi dỡng đội ngũcông chức
Trang 22+ Quy định chức danh và tiêu chuẩn công chức
+ Quyết định biên chế công chức trong các cơ quan hành chính nhànớc ở Trung ơng; quy định định mức biên chế hành chính thuộc uỷ ban nhândân
+ Tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dỡng côngchức
+ Ban hành quy chế tuyển dụng, nâng ngạch; Chế độ tập sự
+ Đánh giá công chức
+ Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chế độ tiền lơng và các chế độ, chínhsách đãi ngộ, khen thởng , kỷ luật đối với công chức
+ Thực hiện chế độ báo cáo và thống kê công chức
+ Thanh tra, kiểm tra việc thi hành quy định của pháp luật về côngchức
+ Chỉ đạo, tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức
4 Quản lý công chức trong cơ quan hành chính nhà nớc
Mỗi một cơ quan quản lý hành hành chính nhà nớc dựa trên nhữngquy định của pháp lệnh cán bộ, công chức cũng nh các văn bản pháp quy củachính phủ, cần thực hiện hoạt động quả lý công chức thuộc cơ quan
Nội dung quản lý công chức của cơ quan hành chính nhà nớc baogồm:
- Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nớc đối với côngchức
- Bố trí, phân công nhiệm vụ và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụcủa công chức
- Đề xuất với cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức các yêu cầu
về tuyển dụng, bổ nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch, điều động, đào tạo, bồidỡng đối với công chức trong cơ quan
- Đánh giá công chức thuộc quyền sử dụng theo quy định
- Bố trí, giaô nhiệm vụ, hớng dẫn, nhận xét đối với công chức dự bị
- Thực hiện khen thởng, kỷ luật công chức theo thẩm quyền hoặc đềnghi cấp có thẩm quyền khen thởng kỷ luật theo luật quy định
- Thống kê và báo cáo tình hình đội ngũ công chức thuộc quyềnquản lý cho cơ quan quản lý công chức cấp trên theo quy định
Trang 23- Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức thuộc phạm vi cơquan
* Với cách tiếp cận trên, nội dung quản lý công chức của cơ quan
- Đánh giá hoạt động của công chức, đánh giá công việc
- Thực hiện chế độ tiền lơng, tiền công thoe quy định của pháp luật
- Các vấn về chăm sóc sức khoẻ, bảo hiểm
- Lu trữ hồ sơ nhân sự
- Đào tạo, bồi dỡng
- Phát triển công chức
- Khen thởng, xử lý vi phạm kỷ luật
- Thuyên chuyển, điều động, biệt phái
- Giải quyết các quan hệ công việc, cơ quan hệ lao động, khiếu tố,khiếu nại liên quan đến tổ chức và công chức
II Hoạt động quản lý công chức của các cơ quan sử dụng công chức
1 Tuyển công chức
a Cơ sở để xây dựng kế hoạch tuyển dụng
Tuyển dụng công chức là một trong những nội dung quan trọng của
cơ quan sử dụng công chức và là một trong những nhóm chức năng cơ bản
của quản lý công chức của các cơ bản sử dụng công chức
Tuyển dụng công chức cho các cơ quan hành chính nhà nớc đòi hỏiphải tuân thủ những những quy định của pháp luật
Xác định biên chế của từng cơ quan hành chính nhà nớc phải phản
ánh những vấn đề liên quan đến biên chế- nhu cầu nguồn nhân lực của tổchức Xây dựng dự thảo biên chế nguồn nhân lực của tổ chức phải dựa trênnhững căn cứ :
Trang 24- Nhiệm vụ phát triển KT- XH của năm kế hoạch và những chỉ tiêu
cụ thể phản ánh quy mô nhiẹm vụ, đặc điểm về địa lý tự nhiên, dân số và
điều kiện thực hiện
- Chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị tổ chức
* Xác định yêu cầu của tuyển dụng:
- Yêu cầu tuyển dụng xác định trên cơ sở công vụ phải đợc cụ thểhoá và thông báo công khai
- Mô tả công việc và các loại đặc trng của công việc cần có
- Danh mục mô tả công việc và đòi hỏi
- Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vịtrí công tác và theo chỉ tiêu biên chế đựơc giao
- Thu hút nguồn lực cho tuyển chọn
* Các hình thức tuyển chọn
- Phơng pháp thi tuyển:
+Tính pháp lý của các phơng pháp
+ Độ tin cậy của các phơng pháp
+ Tính nhất quán của các phơng pháp
+ Bảo đảm công bằng bình đẳng, chuyê môn trong các phơngphápthi tuyển
- Hình thức thi tuyển : Thi viết, vấn đáp, trắc
* Tập sự, dự bị đối với công chức mới
- Thời gian, nội dung của tập sự cũng nh phơng pháp tập sự và đánhgiá kết quả tập sự đợc quy định trong văn bản quy phạm pháp lậut
2 Sử dụng công chức
Trang 25- Không phải các công việc đều giống nhau , khi chọn nó sẽ ảnh ởng đến con đờng chức nghiệp
h Hãy làm tốt nhất cac công việc
- Đánh giá đúng bản chất, tổ chức và hiểu rõ cái gì tổ chức muốn
- Hiểu và phân tích đợc cơ cấu quyền lực quản lý trong tổ chức
- T duy, suy nghĩ liên tục
Xác định con đờng chức nghiệp của cá nhân phụ thuộc vào 2 nhómyếu tố:
- Nhóm 1: Phụ thuộc vào đặc trng của công chức
- Nhóm thứ 2: thuộc về khả phân tích, quyết định khi lựa chọn
b Đào tạo và bồi dỡng công chức
Đào tạo công chức là một nhiệm vụ rất quan trọng của công tácquản lý cán bộ
- Tiền lơng đợc trả bao nhiêu
- Kỹ thuật và thủ tục thiết kế và duy trì cơ tiền lơng, tiền thởng
5 Thanh tra công vụ, công chức
- Đo lờng các hoạt động công vụ đang tiến hành
- So sánh hoạt động đề xác định mức độ hoàn thành công vụ
- Xử lý các kết quả thanh tra kiểm tra
G Củng cố bài: Gv nhấn mạnh vấn đề hoạt động quản lý công
chức của các cơ quan sử dụng công chức
Trang 26Chơng VII: Quyết định quản lý hành chính nhà nớc
A Mục tiêu
- Về kiến thức:
Giúp SV nắm đợc:
Khái niệm quyết định quản lý hành chính nhà nớc
Yêu cầu hợp pháp và hợp lý của QĐ quản lý hành chính nhà nớc Nâng cao chất lợng ra quyết định quản lý hành chính nhà nớc
- Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội CNVN – 1992
- Văn kiện Đại hội Đảng VIII, IX, X
- Chơng trình THCS mới triển khai đại trà
C Phơng pháp
Trang 27+ Mang tính dới luật
+ Đợc ban hành để thựchiện hoạt động chấp hành và điều hành
2 Các loai quyết định quản lý hành chính nhà nớc
- Phải phù hợp với nội dung và mục đích của luật
- Đợc ban hành trong phạm vi thẩm quyền của co quan hoặc chức vụ
- Đợc ban hành xuất phát ừ lý do xác thực
- Đợc ban hành đúng hình thức và thủ tcụ do pháp luật quy định
2 Yêu cầu hợp lý
- Phải bảo đảm hài hoà lợi ích nhà nớc và tập thể và cá nâhn
- PHải có tính cụ thể va phù hợp với từng vấn đề
- Phải bảo đảm tính hệ thoóng toàn diện