1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM

15 316 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 59,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

V¨n kiÖn §¹i héi IX cña §¶ng cã nªu: “ §¶ng vµ Nhµ n­íc ta chñ tr­¬ng thùc hiÖn nhÊt qu¸n vµ l©u dµi chÝnh s¸ch ph¸t triÓn nÒn kinh tÕ hµng hãa nhiÒu thµnh phÇn vËn ®éng theo c¬ chÕ thÞ tr­êng cã sù qu¶n lý cña Nhµ n­íc theo ®Þnh h­íng XHCN. §ã chÝnh lµ nÒn kinh tÕ thÞ tr­êng ®Þnh h­íng XHCN”. §¹i héi X x¸c ®Þnh nhiÖm vô trong thêi gian tíi ph¶i: “ TiÕp tôc hoµn thiÖn thÓ chÕ kinh tÕ thÞ tr­êng ®Þnh h­íng XHCN”. XuÊt ph¸t tõ quan ®iÓm trªn cña §¶ng, chóng ta cÇn lµm râ nh÷ng vÊn ®Ò c¬ b¶n sau: I.Mét sè vÊn ®Ò vÒ kinh tÕ thÞ tr­êng ®Þnh h­íng XHCN ë n­íc ta. 1.Nh÷ng ®Æc tr­ng chñ yÕu cña nÒn kinh tÕ thÞ tr­êng ®Þnh h­íng XHCN ë n­íc ta.

Trang 1

Kinh tế thị trờng định hớng XHCN trong thời

kỳ quá độ lên XHCN ở nớc ta.

Văn kiện Đại hội IX của Đảng có nêu: “ Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN Đó chính là nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN”

Đại hội X xác định nhiệm vụ trong thời gian tới phải: “ Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trờng định hớng XHCN”

Xuất phát từ quan điểm trên của Đảng, chúng ta cần làm rõ những vấn

đề cơ bản sau:

I.Một số vấn đề về kinh tế thị trờng định hớng XHCN

ở nớc ta.

1.Những đặc trng chủ yếu của nền kinh tế thị trờng định h-ớng XHCN ở nớc ta.

a Mô hình kinh tế thị tr ờng định h ớng XHCN là một kiểu kinh tế thị tr ờng mới trong lịch sử phát triển của nền kinh tế thị tr ờng, nó phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của Việt Nam:

- Đây là kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của nền kinh tế thị trờng, vừa dựa trên cơ sở và đợc dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc, bản chất của CNXH đó là nhằm mục tiêu: “ Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”

- Động lực để phát triển đất nớc là đại đoàn kết toàn dân tộc

- Coi trọng khuyến khích cả vật chất và tinh thần, kết hợp hài hòa các lợi ích: Cá nhân, tập thể và xã hội

- Những yếu tố, phơng tiện và công cụ của kinh tế thị trờng đợc sử dụng, phát triển để xây dựng CNXH

- Nền kinh tế thị trờng có tổ chức, có sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, vai trò làm chủ xã hội của nhân dân và sự quản lý Nhà nớc pháp quyền XHCN

- Là sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin, t tởng

Hồ Chí Minh của Đảng và là kim chỉ nam xho hoạt động cách mạng

b Trong nền kinh tế thị tr ờng định h ớng XHCN, quan hệ sản xuất không ngừng đ ợc đổi mới và hàon thiện, phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực l ợng sản xuất, nhằm giải phóng triệt để và thúc đẩy phát triển mạnh lực l ợng sản xuất, cải thiện đời sống nhân dân.

- Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật, là bộ phận quan trọng cấu thành của nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, cạnh tranh lành mạnh và phát triển lâu dài

Trang 2

- Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiieụ quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua phúc lợi xã hội, thực hiện công bằng trong phân phối để tạo động lực manh mẽ phát triển kinh tế – xã hội

c Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị tr ờng định h ớng XHCN là

sự nghiệp của toàn dân, của toàn xã hội Trong đó việc hình thành và phát triển một hệ thống doanh ngiệp Việt Nam lớn mạnh, có sức cạnh tranh cao, có uy tín lớn là một nhiệm vụ chiến l ợc

- Mọi công dân có quyền tự do đầu t, kinh doanh trong những việc, ngành nghề, địa bàn mà pháp luật không cấm; Có quyền bất khả xâm phạm

về quyền sở hữu hợp pháp; Có quyền bình đẳng trong tiếp cận các cơ hội và các nguồn lực phát triển, trong cung cấp và tiếp nhận thông tin

- Nhà nớc định hớng, tạo môi trờng và quản lý bằng pháp luật, cơ chế, chính sách và công cụ quản lý vĩ mô

d Trong nền kinh tế thị tr ờng định h ớng XHCN Việt Nam: Phát triển kinh tế xã hội và văn hóa gắn kết chặt chẽ, hài hòa

- Mục tiêu kinh tế và xã hội đợc kết hợp chặt chẽ trong phạm vi cả nớc cũng nh ở từng vùng, từng địa phơng

- Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bớc, từng chính sách phát triển, thực hiện tốt chính sách xã hội trên cơ sở phát triển kinh tế

- Phát triển văn hóa gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với sự phát triển kinh

tế – xã hội Nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc phải thật sự trở thành nền tảng tinh thần của xã hội

e.Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với chủ động và tích cực hội nhập kinh tế; kết hợp nội lực với ngoại lực; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh th ời đại.

- Nền kinh tế độc lập tự chủ trớc hết là nền kinh tế độc lập tự chủ về đ-ờng lối, chính sách, đồng thời có tiềm lực kinh tế đủ mạnh, có sức cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế

- Hội nhập và hợp tác quốc tế dựa trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi; Gữi vững độc lập dân tộc và định hớng xã hội chủ nghĩa; Bảo vệ và phát triển nền văn hóa dân tộc; Lấy lợi ích đất nớc

là lợi ích cao nhất; Đồng thời linh hoạt, mềm dẻo, phù hợp với thông lệ quốc tế

2 Cơ chế thị trờng:

a Khái niệm: Chúng ta cần làm rõ một số khái niệm sau:

-

Thị tr ờng : thị trờng là tổng hòa những mối quan hệ xã hội về mua và

bán đợc hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế – xã hội nhất định

Trang 3

-

Kinh tế thị tr ờng là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, ở đó

sản xuất cái gì? Nh thế nào? Và cho ai? đợc quyết định thông qua thị trờng Các quan hệ kinh tế của cá nhân, của các doanh nghiệp đều thể hiện qua mua

và bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trờng

- Cơ chế thị tr ờng là tổng thể các nhân tố, các quan hệ cơ bản vận

động dới sự chi phối của quy luật thị trờng trong môi trờng cạnh tranh nhằm mục tiêu lợi nhuận

Các nhân tố cơ bản của cơ chế thị trờng là: Cung; Cỗu và giá cả trên thị trờng

b Các yếu tố cấu thành và sự tơng tác giữa chúng trong cơ chế thị trờng.

Có thể hình dung sự vận động của các yếu tố cung, cầu và giá cả thị tr-ờng cũng nh quy luật vận động của chúng trong nền kinh tế thị trtr-ờng qua các

đồ thị sau:

- Đồ thị đ ờng cầu:

Đồ thị này cho thấy: Tính quy luật

của sự vận động giữa sản lợng cầu

Q luôn tỷ lệ nghịch với giá cả P Có

nghĩa là khi giá càng cao thì cầu

càng giảm và ngợc lại, giã càng

thấp thì cầu càng tăng

- Đồ thị đ ờng cung :

Đồ thị này cho ta thấy: Tính quy

luật của sự vận động giữa sản lợng

cung Q luôn tỷ lệ thuận với giá cả

P Có nghĩa là giá càng cao thì cung

càng tăng và ngợc lại, giá càng thấp

thì cung càng giảm

Trang 4

- Đồ thị tổng hợp đ ờng cung và cầu:

Đồ thị này cho thấy: Xu hớng vận

động của đờng cung và đờng cầu dù

không ăn khớp nhau, nhng trong

từng thời điểm nhất định chúng vẫn

có xu thế cân bằng

Theo đồ thị này thì điểm I là điểm cân bằng: ở đó ngời mua và ngời bán xác định đợc mức giá và sản lợng cân bằng

- Giá cả cân bằng: Là giá cả thị trờng hay giá cả thỏa thuận giữa ngời

mua và ngời bán trên thị trờng – Giá cả trên thị trờng là sự biểu hiện bằng tiền của giá cả thị trờng thông qua cạnh tranh và cung – cầu

Những hàng hóa nào ở điểm cân bằng I thì hàng hóa cung cấp vừa đủ cho nhu cầu xã hội; những hàng hóa nào ở dới điểm cân bằng I thì phản ánh tình trạng thiếu hàng; Những hàng hóa nào ở trên điểm cân bằng I phản ánh tình trạng thừa hàng

Trong nền kinh tế thị trờng giá cả điều tiết nh sau:

+ Điều tiết ngời tiêu dùng, làm tăng hoặc giảm lợng hàng đợc tiêu thụ theo cả hai chiều thuận nghịch Thông thờng, giá tăng thì cầu giảm; tuy nhiên, cũng có khi ngợc lại do tác động tâm lý

+ Giá cả hớng dẫn ngời sản xuất, chỉ cho họ hớng đi tới lợi nhuận tối

đa, giá tăng là hàng hóa đang khan hiếm, nhà sản xuất có thể tăng sản lợng

c Những u thế và khuyết tật của cơ chế thị trờng

+.Ưu th ế:

- Do động cơ là lợi nhuận, nên kinh tế thị trờng thúc đẩy mọi ngời tích cực, năng động trong hoạt động sản xuất – kinh doanh, kích thích ứng dụng tiến bộ KH – CN nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng cao nhất mọi nhu cầu của khách h ng.à

- Cơ chế thị trờng đảm bảo cho các nhà sản xuất – kinh doanh và

ng-ời tiêu dùng tự do lựa chọn và quyết định việc sản xuất – kinh doanh và tiêu dùng của mình

Trang 5

- Thông qua cạnh tranh trên thị trờng, thúc đẩy các doanh nghiệp tìm biện pháp làm ăn có hiệu quả hơn

- Cơ chế thị trờng có tác dụng điều tiết quan hệ cung – cầu, sàng lọc

tự nhiên đối với sản phẩm, doanh nghiệp và con ngời qua đó tuyển chọn, đào tạo, bồi dỡng các nhà kinh doanh, quản lý và ngời lao động, góp phần tăng trởng kinh tế và tiến bộ xã hội

+.Khuyết tật:

- Kinh tế thị trờng là sự điều tiết các quan hệ kinh tế – xã hội mang tính tự phát và mù quáng

- Các nhà sản xuất – kinh doanh do chạy theo mục tiêu lợi nhuận nên chỉ chú ý đến những vấn đề kinh tế, ít chú ý đến vấn đề xã hội đo đó dẫn đến nảy sinh nhiều tiêu cực xã hội

- Cạnh tranh dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo quá mức, bất công xã hội gia tăng, khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp, đẩy số đông ngời lao động vào cảng nghèo khó

- Dẫn tới ô nhiễm, tàn phá, làm kiệt quệ và hủy diệt tài nguyên môI tr-ờng sinh thái

3.Sự quản lý Nhà nớc

a.Tính tất yếu khách quan của quản lý Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta

Trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta, cần phải có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc, đó là sự cần thiết khách quan.Sự cần thiết khách quan ấy xuất phát từ những vấn đề sau:

+.Để khắc phục những hạn chế, khuyết tật của kinh tế thị tr ờng, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội đề ra

- Sự điều tiết của kinh tế thị trờng thật kỳ diệu: làm cho nền kinh tế tăng trởng nhanh, hiệu quả và linh hoạt, nhng vẫn có những hạn chế: điều tiết một cách tự phát

- Kinh tế thị trờng không phải là nơi có thể đạt đợc sự hài hòa trong việc phân phối thu nhập xã hội, trong việc nâng cao chất lợng cuộc sống, trong việc phát triển kinh tế – xã hội giữa các vùng

- Kinh tế thị trờng đơn thuần không thể cho một nền kinh tế phát triển

có trật tự, kỷ cơng

+.Nhà n ớc là ng ời đại diện sở hữu toàn dân đối với các loại tài sản thuộc sở hữu toàn dân: Đất đai, rừng, biển, vùng trời, tài nguyên và là chủ

sở hữu đối với những tài sản thuộc sở hữu Nhà n ớc.Vì vậy Nhà n ớc là chủ th

ể quản lý cao nhất của nền kinh tế

- Nhà nớc là ngời điều hành nền kinh tế kể cả đối nội cũng nh đối ngoại

- Nhà nớc đảm bảo định hớng chính trị của nền kinh tế, gắn tăng trởng kinh tế với công bằng, dân chủ và tiến bộ xã hội.Trong nền kinh tế thị trờng,

Trang 6

mọi đối tác đều hớng tới lợi ích riêng của mình Nhng khối lợng kinh tế lại có hạn và không thể chia đều cho mọi ngời, nên xảy ra tình trạng tranh dành về lợi ích và từ đó phát sinh những mâu thuẫn về lợi ích: Lợi ích giữa các doanh nghiệp, giữa chủ thợ, giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng, giữa lợi ích nhà Nhà nớc – doanh nghiệp – ngời lao động, giữa các địa phơng Mâu thuẫn này có tính phổ biến và thờng xuyên Vậy chỉ có Nhà nớc mới giải quyết

đ-ợc các mâu thuẫn đó, điều hòa lợi ích giữa các bên

- Sự quản lý của Nhà nớc là rất cần thiết cho việc hỗ trợ công dân, doanh nghiệp những điều kiện cần thiết phục vụ cho sản xuất – kinh doanh:

Đàm phán, ngoại giao, đầu t kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội

- Nhà nớc hình thành từ khi xã hội có giai cấp, Nhà nớc bao giờ cũng

đại diện lợi ích của giai cấp thống trị nhất định trong đó có lợi ích kinh tế Nhà nớc XHCN Việt Nam đại diện cho lợi ích dân tộc và nhân dân Nhà nớc của ta là Nhà nớc của dân, do dân, vì dân

b.Chức năng quản lý kinh tế của Nhà nớc.

- Chức năng tạo lập môi tr ờng:

+ Nhà nớc phải tạo môi trờng thuận lợi cho hoạt động sản xuất- kinh doanh,đó là các môi trờng: Chính trị, pháp luật, ngoại giao, kinh tế- xã hội, kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội

+ Tạo đợc môi trờng thuận lợi là điều quan trọng để mọi ngời, kể cả ngời nớc ngoài yên tâm bỏ vốn đầu t vào sản xuất – kinh doanh, tạo cho nền kinh tế sôi động nhng có trật tự kỷ cơng, giải quyết đúng đắn các mối quan

hệ và lợi ích

- Chức năng h ớng dẫn :

+ Nền kinh tế quốc dân đợc phát triển theo những định hớng nhất

định, phù hợp với mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn do Đảng và Nhà nớc đề ra nhằm hớng dẫn các doanh nghiệp và

ng-ời tiêu dùng, khắc phục bớt tính chất mù quáng và tự phát của cơ chế thị tr-ờng

+ Nhà nớc định hớng nền kinh tế bằng xây dựng chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch, chơng trình mục tiêu, kế hoạch và các chính sách nhằm hớng cho việc bố trí cơ cấu kinh tế và làm căn cứ cho việc xây dựng kế hoạch cho các địa phơng, các đơn vị

- Chức năng điều tiết:

+ Đây là chức năng quan trọng và phức tạp trong việc điều hành nền kinh tế thị trờng;Do những khuyết tật của nền kinh tế thị trờng, đòi hỏi Nhà nớc phải có tác động điều tiết, chi phối đợc thị trờng, nhằm tạo môi trờng và hành kinh doanh cho các chủ thể, đảm bảo mục tiêu, hiệu quả, ổn định và công bằng của nền kinh tế

Trang 7

+ Để điều tiết nền kinh tế, Nhà nớc sử dụng một hệ thống các biện pháp, chủ yếu là biện pháp kinh tế, các công cụ quản lý, các chính sách của Nhà nớc

- Chức năng kiểm soát:

Nhằm thiết lập trật tự, kỷ cơng trong hoạt động kinh tế, bảo vệ tài sản quốc gia và lợi ích của mọi thành viên trong xã hội; Từng bớc thực hiện công bằng xã hội, đòi hỏi phải tăng cờng chức năng kiển soát nhằm ngăn chặn các hiện tợng tiêu cực, làm lành mạnh hóa nền kinh tế và trong sạch bộ máy Nhà nớc

c Nội dung quản lý kinh tế của Nhà nớc trong nền kinh tế thị tr-ờng.

Để thực hiện đợc những chức năng quản lý nêu trên, Nhà nớc phải thực hiện tốt những nội dung nh sau:

- Quyết định chiến l ợc phát triển kinh tế xã hội : Nhà nớc phải xây

dựng đợc đờng lối, chủ trơng phát triển kinh tế – xã hội ở tầm chiến lợc, đòi hỏi Nhà nớc phải phân tích đợc tình hình thị trờng, xác định mục tiêu phát triển, lựa chọn phơng án tối u có căn cứ khoa học

- Kế hoạch: Kế hoạch là sự triển khai và cụ thể hóa quyết định chiến

l-ợc, kế hoạch phải đảm bảo thực hiện mục tiêu của quyết định chiến lợc; định

ra đợc những mục tiêu phát triển ngắn hạn và dài hạn; những biện pháp và phơng thức thực hiện các mục tiêu đó; Muốn vậy, phải có dự báo kế hoạch là tiền đề không thiếu của quyết định chiến lợc cũng nh của kế hoạch

- Tổ chức:Tổ chức là một nội dung quản lý quan trọng nhằm đảm bảo

thực hiện kế hoạch đã định; Tổ chức khoa học là tổ chức một cách hữu cơ các yếu tố hoạt động sản xuất – kinh doanh, các bộ phận, các khâu, các mặt của nền sản xuất – xã hội nhằm làm cho hoạt động sản xuất – kinh doanh tiến hành hài hòa và có trật tự; Do đó cần bố trí hợp lý cơ cấu, xác định rõ chức năng, quyền hạn, trách nhiệm của các tổ chức

- Xác định tổ chức quản lý kinh tế: Đây là vấn đề khó khăn, phức tạp,

đặc biệt đối với các nớc mới bớc vào kinh tế thị trờng.Nhà nớc phải xác định cho đợc một cơ cấu tổ chức quản lý kinh tế phù hợp

- Chỉ huy: Nền kinh tế là một tổ chức bao gồm nhiều chủ thể khác

nhau, do vậy phải có sự chỉ huy thống nhất mới đảm bảo nền kinh tế quốc dân hoạt động bình thờng và thực hiện đợc mục tiêu đã định

- Điều hòa, phối hợp: Thực hiện kế hoạch, không thể không dùng

nhiều biện pháp và hình thức khác nhau nhằm điều tiết các mặt hoạt động của nền sản xuất – xã hội; đảm bảo cân đối tổng thể để rhực hiện có hiệu quả mục tiêu của chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội

- Khuyến khích và trừng phạt: Khuyến khích mọi tổ chứck1, mọi

ng-ời lao động cố gắng hoàn thành kế hoạch và nhiệm vụ bằng lợi ích vật chất

Trang 8

và động viên tinh thần Vận dụng linh hoạt các hình thức thởng phạt; Thực hiện nguyên tắc: “LaoCông cụ quản lý nói chung là tất cả mọi phơng tiện mà chủ thể quản lý sử dụng để tác động lên đối tợng quản lý nhằm đạt đợc mục tiêu quản lý đã đề ra

d Các chính sách và công cụ quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nớc.

Công cụ quản lý nói chung là tất cả mọi phơng tiện mà chủ thể quản lý

sử dụng để tác động lên đối tợng quản lý nhằm đạt đợc mục tiêu quản lý đã

đề ra

Để thực hiện tốt các chức năng và nội dung quản lý kinh tế của mình, Nhà nớc phải sử dụng tốt các chính sách và công cụ quản lý kinh tế nh sau:

+.Pháp luật:

- Trong nền kinh tế thị trờng, các quan hệ kinh tế phải đợc thể chế bằng pháp luật Từng bớc phải ban hành và hoàn chỉnh hệ thống pháp luật phục vụ cho quản lý kinh tế Lấy pháp luật làm chuẩn mực cho hoạt động của các tổ chức, các đơn vị kinh tế và của cả các cơ quan quản lý của Nhà

n-ớc mà xác lập trật tự, kỷ cơng trong hoạt động kinh tế

- Pháp luật kinh tế phải chức đựng nội dung kinh tế, các quan hệ lợi ích kinh tế, phản ánh đúng quy luật khách quan; Thể hiện đúng đờng lối, chính sách của Đảng và quyền làm chủ của nhân dân lao động

- Nâng cao pháp chế XHCN; Nhà nớc không chỉ ban hành pháp luật,

mà còn tổ chức phổ biến, giáo dục ý thức tôn trọng pháp luật và thi hành luật một cách nghiêm minh

+.Kế hoạch:

- Trong cơ chế thị trờng, kế hoạch vẫn là công cụ vô cùng quan trọng nhng phải đợc đổi mới và nâng cao chất lợng: thị trờng vừa là căn cứ, vừa là

đối tợng của kế hoạch

- Kế hoạch kinh tế vĩ mô của Nhà nớc phải đảm bảo đợc tính định h-ớng; hớng dẫn hoạt động kinh tế của các ngành, các cấp và các đơn vị kinh tế cơ sở; Đảm bảo xây dựng và thực hiện các mục tiêu chiến lợc và các cân đối lớn của nền kinh tế; Gắn việc xây dựng và việc thực hiện kế hoạch với các chính sách đòn bảy kinh tế, với việc hớng dẫn thông tin kinh tế, khoa học – công nghệ Đảm bảo sự phát triển ổn định và có hiệu quả của nền kinh tế

+.Các chính sách kinh tế xã hội:

Sự quản lý của Nhà nớc đối với nền kinh tế thị trờng đợc thực hiện chủ yếu thông qua các chính sách kinh tế – xã hội Trong đó cần chú ý các chính sách sau:

- Chính sách tài chính – tiền tệ: Mục tiêu của chính sách tài chính tiền tệ là đảm bảo sự ổn định lu thông tiền tệ, giữ vững giá trị đồng tiền, thu hút vốn trong nhân dân vào sản xuất kinh doanh, phân phối thu nhập quốc dân một cách hợp lý, nâng cao tỷ lệ tích lũy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cân bằng thu chi ngân sách Nhà nớc

Trang 9

Chính sách thuế là hết sức quan trọng, có tác dụng động viên nguồn thu ngân sách Nhà nớc, điều tiết sản xuất kinh doanh và điều tiết thu nhập dân c

- Chính sách thị trờng: Bao gồm việc tạo lập và mở rộng thị trờng, chính sách giá cả, trợ giá, đặc biệt đối với hàng nông sản hàng hóa

- Các chính sách xã hội:phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN với mục tiêu tăng trởng kinh tế, công bằng dân chủ và tiến bộ xã hội, phải kết hợp chính sách kinh tế với chính sách xã hội Thực hiện các chính sách nh: Chính sách giải quyết việc làm; xóa đói giảm nghèo; tiền lơng Đòi hỏi Nhà nớc phải có chính sách xã hội phù hợp, vừa chống đợc bao cấp, vừa hạn chế đợc những tác động tiêu cực của cơ chế thị trờng

+.Các công cụ quản lý khác:

- Lực lợng kinh tế Nhà nớc: Là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nớc,

có tác dụng chi phối nền kinh tế; Nhà nớc cần nắm vững lực lợng dự trữ quốc gia để can thiệp vào nền kinh tế thị trờng khi cần thiết

- Các doanh nghiệp Nhà nớc nắm giữ những ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế có tác dụng đinh hớng và chi phối các thành phần kinh tế khác

- Các công cụ khác: Nhà nớc còn sử dụng các công cụ khác để quản lý nền kinh tế quốc dân nh công an, kiểm sát, tòa án, thuế quan, hải quan, thống kê, kiểm toán, kế toán

4 Định hớng XHCN.

Đảng ta khẳng định: Kinh tế thị tr ờng không đối lập với CNXH, mà

nó cần thiết cho CNXH, do đó phát triển kinh tế thị tr ờng là một yêu cầu khách quan, là điều kiện cần thiết để chúng ta xây dựng thành công CNXH, thực hiện mục tiêu dân giàu, n ớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

a Nội dung cơ bản của định h ớng XHCN

- Về mục tiêu: Mục tiêu của kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc

ta là:

+ Thực hiện mục tiêu “Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”

+ Giải phóng mạnh mẽ và không ngừng phát triển sức sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân

+ Đẩy mạnh xóa đói , giảm nghèo, khuyến khích mọi ngời làm giàu chính dáng, giúp đỡ ngời khác thoát nghèo và từng bớc vơn lên khá giả hơn

+ Mục tiêu trên thể hiện: Phát triển kinh tế là vì con ngời, trên cơ sở giải phóng tiềm năng cho sự phát triển sức sản xuất; Phát triển kinh tế để làm cho mọi ngời đều đợc hởng những thành quả phát triển

- Về ph ơng h ớng phát triển : Phát triển các thành phần kinh tế và

khẳng định vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc; Kinh tế Nhà nớc cùng với

Trang 10

kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân:

+ Phát triển nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh

tế nhằm giải phóng mọi tiềm năng phát triển của mỗi thành phần kinh tế, mỗi địa phơng, mỗi cá nhân phát huy tối da nội lực, tạo ra sự phát triển nhanh của nền kinh tế

+ Trong nền kinh tế nhiều thành phần:Kinh tế Nhà nớc giữa vị trí then chốt, vai trò chủ đạo, là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô, cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc cho nền kinh tế quốc dân

- Về định h ớng xã hội và phân phối.

+ Tăng trởng kinh tế phải gắn kết chặc chẽ và đồng bộ với phát triển văn hóa- xã hội, giáo dục và đào tạo Giải quyết tốt các vấn đề xãc hội vì mục tiêu phát triển con ngời

+ Trong lĩnh vực phân phối: Thực hiện chế độ phân phối chue yêu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, phúc lợi xã hội; Đồng thời phân phối theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác

- Về lĩnh vực quản lý: Phát huy vai trò làm chủ xã hội của nhân dân;

Đảm bảo vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của Nhà nớc pháp quyền XHCN dới sự lãnh đạo của Đảng

+ Nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta xác định vai trò làm chủ xã hội của nhân dân Nhân dân dù là ngời công nhân trong doanh nghiệp

t nhân, vẫn là ngời làm chủ đất nớc, làm chủ xã hội

+ Vai trò quản lý, điều tiết nền k1 của Nhà nớc pháp quyền XHCN đới

sự lãnh đạo của Đảng là sự thể hiện định hớng XHCN, là sự khác nhau cơ bản giữa nền kinh tế TBCN với nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN Nó

đảm bảo mục đích của nền kinh tế, đảm bảo quyền lợi chính đáng của mỗi ngời, trong đó quan tâm đến quyền lợi, lợi ích thiết thân của ngời lao động

b Những điều kiện đảm bảo định h ớng XHCN của nền kinh tế thị tr

ờng ở n ớc ta.

Để có chủ nghĩa xã hội đích thực, vấn đề có ý nghĩa quyết định là phải

đảm bảo đợc các điều kiện sau:

- Phải có sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam:

+ Đảng lãnh đạo bằng đờng lối, chính sách, bằng việc xây dựng chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội, kế hoạch,quy hoạch, các chơng trình, các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội

+Muốn giữ vững đợc vai trò lãnh đạo, đòi hỏi Đảng phải thực sự trong sạch, vững mạnh, là đội quân tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động; Là đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc; Đảng phải có đủ năng lực để đề ra chiến lợc và các chính sách đúng đắn thể hiện nguyện vọng của quần chúng nhân dân

Ngày đăng: 08/01/2017, 23:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị sau: - KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM
th ị sau: (Trang 3)
Đồ thị này cho thấy: Xu hớng vận - KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM
th ị này cho thấy: Xu hớng vận (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w