1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BIÊN bản THẢO LUẬN NHÓM môn xã hội học GIỚI

19 914 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 351,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Các công việc của phụ nữ làm trong 1 ngày.. Vừa là người sản xuất nuôi sống gia đình, vừa là người nội trợ trong gia đình, Chăm sóc gia đình chăm sóc con cái, người già, người ốm

Trang 1

BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM

Nhóm 01 Môn: Xã hội học giới

DANH SÁCH NHÓM

Trang 2

Nội dung: Gia đình nông dân.

Trang 3

• Các công việc của phụ nữ làm trong 1 ngày Vừa là người sản xuất nuôi

sống gia đình, vừa là

người nội trợ trong

gia đình, Chăm sóc gia đình

chăm sóc con cái,

người già,

người ốm trong gia đình

Trang 4

 Lao động nữ nông thôn là dạng lao động đa năng (có thể đồng thời làm tốt ở nhiều lĩnh vực: sản xuất, kinh

doanh, nội trợ, nuôi dạy con, chăm sóc người già, người

ốm, tham gia quản lý, lãnh đạo xã hội và cộng đồng…);

có mặt ở mọi loại hình lao động trong đời sống xã hội nông thôn; lao động nữ vượt trội về sự dẻo dai, bền bỉ, chăm chỉ, cần cù, kiên nhẫn; nhiều sáng tạo, năng động, khéo léo và luôn tuân thủ, phục tùng các nguyên tắc,

các qui định của người sử dụng lao động và của đặc

trưng ngành nghề; phù hợp với những việc làm ổn định

có thu nhập chắc chắn, đều đặn

Trang 5

• Các công việc của nam làm trong 1 ngày Sản xuất,

Trang 6

Bảng 1: Bảng thời gian phân công lao động 24h giữa

vợ và chồng, gia đình nông dân.Thành viên trong gia đình Tại Quang chiểu – Mường Lát - TH

Trang 7

Bảng 1: Phân tích theo mô hình 24h

Thời

5h00 - Thức dậy, vệ sinh cá nhân,

vào bếp chuẩn bị cơm nước cho gia đình

5h30 - Nấu ăn sáng

- cho vật nuôi ăn.

6h00 Nấu ăn xong Thức dậy, hút thuốc

lào, vệ sinh cá nhân

Trang 8

7h00 Đi làm, đi xe đạp Đi làm, xe máy

việc luôn

Ra đồng

Uống nước chè, hút diếu thuốc lào

Ra đồng Buổi trưa

Đi chợ

Về nhà nấu cơm

Nghỉ Xem vật nuôi Uống chè với bạn

Trang 9

12h30 Dọn dẹp đũa bát, nhà

Buổi chiều

Trang 10

19h00 Giặt đồ dọn dẹp Uống nước, hút thuốc

xem thờ sự

Họp xóm hôm nao thì ngủ muộn sau 22h

Trang 11

Đánh giá, phân tích

• Do tư tưởng trọng nam kinh nữ và quan niệm về

những công việc lặt vặt, nội trợ là công việc của đàn

bà Nên thời gian dành cho công việc của phụ nữ là nhiều hơn đàn ông

• Mặc dù, đối với lao động nữ thời gian lao động kéo dài, cường độ lao động cao, môi trường lao động

nhiều ô nhiễm, môi trường văn hóa thấp kém…

nhưng nhìn chung thu nhập của họ thường thấp,

không ổn định, bị phân biệt đối xử, chịu nhiều áp lực

và thường không được bảo hiểm

Trang 12

• Còn người đàn ông thì có phần thảnh thơi hơn trong công việc kiếm thu nhập cho gia đình

Đó là chưa so với công việc nội trợ, bếp núc, con cái của người phụ nữ.

Trang 13

• Công việc của phụ nữ được chia ra ba loại:

- Công việc tái sản xuất: liên quan đến việc chăm sóc và duy trì

hộ gia đình (mang thai, chăm sóc con cái, nấu ăn, lấy củi, đi

chợ, trông nom nhà cửa và chăm sóc sức khỏe cho gia đình) Đây là loại công việc thiết yếu để duy trì cuộc sống tồn tại của con người nhưng ít khi coi đây là “công việc thực sự”

- Công việc sản xuất: là các công việc (hoạt động) làm ra của cải vật chất và tinh thần, nhằm tạo ra thu nhập hoặc để tự nuôi sống và tiêu dùng

- Công việc cộng đồng: là các công việc (hoạt động) nhằm phục

vụ cho các lợi ích của cộng đồng trong xã hôi Các cấp cộng

đồng trong xã hội nông thôn bao gồm: xóm, làng, xã, huyện,…

Trang 14

• Bảng 2: Tổng hợp thời gian sử dụng trong 24h

Trang 15

Bảng 3: Phân tích sử dụng thời gian phụ nữ và

nam giới

STT Công việc/hoạt động Thời gian trung bình tuần

Nữ Nam

1 Công việc tạo thu nhập :

(ruộng, chăn nuôi…) 49h 49h

2 Làm thêm bên ngoài ( sau h

chính)

3 Học tập và nâng cao kiến thức

4

5

Trang 16

Bảng 4: phân tích đánh giá mức độ vai trò

3 Nội trợ ( nấu cơm, việc

nhà)

4 Hội họp làng xóm

5 Các hoạt động tập thể của

xóm

Trang 17

Công cụ 2: khả năng kiểm soát và tiếp cận quyền lực

Bảng 1: tiếp cận, kiểm soát nguồn lực và lợi ích.

Các nguồn lực và

lợi ích Tiếp cậnPhụ nữKiểm soát Tiếp cận Kiểm soátNam giới

Nguồn lực/Đất đai

Nguồn vốn

Thông tin

Giáo dục

Lợi ích/thu nhập

Quyền lực

Quyết định công

việc

Trang 18

Bảng 2: giải pháp tăng cường bình đẳng giới, tiếp cận, kiểm

soát nguồn lực và lợi ích.

Tên nguồn lực

và lợi ích Mô tả các khoảng cách Nguyên nhân Giải pháp

Trang 19

Nguyên nhân

• Phụ nữ là nạn nhân của những hủ tục, tập quán truyền thống lạc hậu, của tệ phân biệt đối xử trọng nam, khinh nữ vẫn tồn tại thâm căn cố đế trong xã hội nông thôn; là người gánh chịu nặng nề nhất những mất mát, tai họa do hậu quả của các cuộc chiến tranh mấy chục năm qua; vừa là người sản xuất nuôi

sống gia đình, vừa là người nội trợ trong gia đình, vừa là

người tham gia các hoạt động quản lý, hoạt động cộng đồng;

là người sinh đẻ, chăm sóc con cái, người già, người ốm trong gia đình; trình độ học vấn thấp, sự hiểu biết về kinh tế – xã hội hạn chế, ít có điều kiện tiếp cận và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, khoa học và công nghệ; ít có điều kiện thụ

hưởng các giá trị văn hóa tinh thần; bất bình đẳng với nam

giới trong việc tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực phát triển kinh tế gia đình, cũng không phải là người quyết định những vấn đề quan trọng của gia đình

Ngày đăng: 05/01/2017, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w