1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Biên bản thảo luận, đánh giá từng đầu sách tổ khối 2 + 3

22 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biên bản thảo luận, đánh giá từng đầu sách tổ khối 2 + 3
Tác giả Bùi Mạnh Hùng, Trần Thị Hiền Lương, Đỗ Hồng Dương, Nguyễn Thị Lệ Hằng, Trịnh Cẩm Lan, Vũ Thị Thanh Hương, Vũ Thị Lan, Trần Kim Phượng, Đặng Thị Hảo Tâm, Nguyễn Thị Ly Kha, Trịnh Cam Ly, Vũ Thị Ân, Trần Văn Chung, Phạm Thị Kim Oanh, Hoàng Thụy Thanh Tâm
Người hướng dẫn P.T.S. Âu Thị Kiều Oanh, Nguyễn Thị Tuyết
Trường học Trường TH & THCS Hoàng Hoa Thám
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Biên bản thảo luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Lâm Đồng
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 249,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN THẢO LUẬN VÀ LỰA CHỌN SÁCH GIÁO KHOA LỚP 4 THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 2018 – TỔ KHỐI 2 + 3 Thời gian, địa điểm, th[.]

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN THẢO LUẬN VÀ LỰA CHỌN SÁCH GIÁO KHOA LỚP 4 THEO CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 2018 – TỔ KHỐI 2 + 3 Thời gian, địa điểm, thành phần:

- Thời gian: Vào lúc 13 giờ 30 phút ngày 21 tháng 2 năm 2023

- Địa điểm: Trường TH & THCS Hoàng Hoa Thám

- Thành phần: Âu Thị Kiều Oanh - Tổ trưởng - Chủ trì

Nguyễn Thị Tuyết - Thư kí Cùng toàn thể giáo viên tổ khối 2 + 3

NỘI DUNG

A Đ/c Oanh – Tổ trưởng triển khai công văn hướng dẫn lựa chọn sách giáo khoa:

Căn cứ công văn số 19/PGDĐT - GDTH ngày 03/02/2023 V/V Hướng dẫn tổ chức lựachọn sách giáo khoa lớp 4 chương trình GDPT 2018

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGD&ĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Thông tư 01/2020/TT-BGD&ĐT ngày30/01/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sởgiáo dục phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 25/2020/TT-BGD&ĐT ngày 26/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạoBan hành Thông tư quy định lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông

Căn cứ Quyết định số 4434/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/12/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

và Quyết định số 45/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/01/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phêduyệt danh mục sách giáo khoa lớp 4 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông;

Căn cứ Công văn số 556/QĐ - UBND ngày 16 /3/2021 Quyết định ban hành tiêu chí lựachọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Căn cứ kế hoạch số / KH – TH&THCS HHT ngày tháng năm 2023 V/V lựa chọn sách giáo khoa lớp 4 năm học 2023 – 2024 của trường TH & THCS Hoàng Hoa Thám.

Các thành viên trong tổ tiến hành nghiên cứu, thảo luận, lấy ý kiến các thành viên trong tổ

về việc lựa chọn sách giáo khoa lớp 4 theo chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, kết quả

cụ thể như sau:

B Nhận xét cụ thể từng cuốn sách:

1 Tiếng việt 4 Tập 1, 2 - Bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”

Tác giả: Bùi Mạnh Hùng (Tổng Chủ biên), Trần Thị Hiền Lương (Chủ biên), Đỗ HồngDương, Nguyễn Thị Lệ Hằng, Trịnh Cẩm Lan, Vũ Thị Thanh Hương, Vũ Thị Lan, Trần Kim

Phượng, Đặng Thị Hảo Tâm - NXB Giáo dục Việt Nam.

* Tập 1:

+ Ưu điểm:

- Hình thức trình bày cân đối, phù hợp, hài hòa giữa kênh hình và kênh chữ

- Cấu trúc sách rõ ràng, có đầy đủ các thành phần, chương hoặc chủ đề, bài học, giải thích thuật ngữ, mục lục

Trang 2

- Chú trọng tính ứng dụng tích hợp với các môn học của lớp 4, đặc là hoạt động thực hành

và trải nghiệm giúp HS phát triển năng lực

+ Hạn chế:

- Nên thêm phần viết chính tả vào phần viết để các em có thể rèn được kĩ năng viết chính

tả tốt hơn, vì ở HS lớp 4 các em vẫn chưa viết đúng chính tả

* Tập 2

+ Ưu điểm:

- Hình thức trình bày cân đối, phù hợp, hài hòa giữa kênh hình và kênh chữ

- Cấu trúc sách rõ ràng, có đầy đủ các thành phần, chương hoặc chủ đề, bài học, giải thích thuật ngữ, mục lục

- Chú trọng tính ứng dụng tích hợp với các môn học của lớp 4, đặc là hoạt động thực hành

và trải nghiệm giúp HS phát triển năng lực

+ Hạn chế:

- Lượng kiến thức, kỹ năng trong mỗi bài học còn nhiều.

- Một số hình vẽ nhìn rối mắt

2 Tiếng việt 4 Tập 1,2 – Bộ sách “Chân trời sáng tạo”

Tác giả: Nguyễn Thị Ly Kha, Trịnh Cam Ly (đồng Chủ biên), Vũ Thị Ân, Trần VănChung, Phạm Thị Kim Oanh, Hoàng Thụy Thanh Tâm - NXB Giáo dục Việt Nam

* Tập 1

+ Ưu điểm:

- Các chủ điểm trong bài gần gũi, thân thuộc với HS

- Cấu trúc bài học tích hợp nhiều kĩ năng cho HS

- Các bài học được tổ chức thành chuỗi hoạt động khép kín với nội dung, hình thức phong phú, đa dạng chú trọng phát triển năng lực, phẩm chất

- Bộ sách có tính "mở" khá cao, giáo viên có thể sáng tạo và thể hiện được nhiều hơn

+ Hạn chế:

- Ở trang 94 tập 1, một số hình ảnh cần rõ nét hơn

* Tập 2

+ Ưu điểm:

- Các chủ điểm trong bài gần gũi, thân thuộc với HS

- Cấu trúc bài học tích hợp nhiều kĩ năng cho HS

- Các bài học được tổ chức thành chuỗi hoạt động khép kín với nội dung, hình thức phong phú, đa dạng chú trọng phát triển năng lực, phẩm chất

- Bộ sách có tính "mở" khá cao, giáo viên có thể sáng tạo và thể hiện được nhiều hơn

+ Hạn chế:

- Khá nhiều hình ảnh dẫn đến học sinh chỉ tập trung xem tranh ảnh

- Còn khá nhiều từ ngữ khá khó với trình độ học sinh

3 Tiếng việt 4 Tập 1,2 – Bộ sách “Cánh diều”

Tác giả: Nguyễn Minh Thuyết (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Chu Thị Thủy An, Phan Thị Hồ Điệp, Nguyễn Thị Bích Hà, Nguyễn Khánh Hà, Trần Mạnh Hưởng, Trần Bích Thủy, Hoàng Hòa Bình, Vũ Trọng Đông, Đặng Kim Nga, Nguyễn Thị Tố Ninh, Đặng Thị Yến – NXB ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh

* Tập 1:

+ Ưu điểm:

- Cấu trúc sách phù hợp với các đối tượng và các địa bàn khác nhau

Trang 3

- Có rất nhiều bài tập để lựa chọn.

- Có phần cứng (Bài đọc, bài viết, bài trao đổi về chủ điểm), phần mềm ( Kể chuyện, em đọc sách báo, góc sáng tạo,…)

- Các nhiệm vụ học tập trong mỗi bài học hướng đến việc hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất, khả năng tự học, giúp học sinh vận dụng sáng tạo trong cuộc sống Mỗi bài học (mỗichủ điểm học tập) đều có hoạt động Vận dụng, giúp học sinh ứng dụng những điều đã học để nhận thức, phát hiện và giải quyết những tình huống có thực trong đời sống

+ Hạn chế:

- Một số từ ngữ chưa được giải thích rõ nghĩa

* Tập 2

+ Ưu điểm:

- Cấu trúc sách phù hợp với các đối tượng và các địa bàn khác nhau

- Có rất nhiều bài tập để lựa chọn

- Có phần cứng (Bài đọc, bài viết, bài trao đổi về chủ điểm), phần mềm ( Kể chuyện, em đọc sách báo, góc sáng tạo,…)

- Các nhiệm vụ học tập trong mỗi bài học hướng đến việc hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất, khả năng tự học, giúp học sinh vận dụng sáng tạo trong cuộc sống Mỗi bài học (mỗichủ điểm học tập) đều có hoạt động Vận dụng, giúp học sinh ứng dụng những điều đã học để nhận thức, phát hiện và giải quyết những tình huống có thực trong đời sống

+ Hạn chế:

- Một số bài nội dung còn khá dài, hình ảnh nhiều màu sắc làm phân tán sự tập trung của

học sinh

- Một số nội dung còn yêu cầu cao so với năng lực của HS

4 Toán 4 – Bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”

Tác giả: Hà Huy Khoái (Tổng Chủ biên), Lê Anh Vinh (Chủ |biên), Nguyễn Áng, Vũ Văn Dương, Nguyễn Minh Hải, Hoàng Quế Hường, Bùi Bá Mạnh - NXB Giáo dục Việt Nam

+ Ưu điểm

- Cấu trúc bài học rõ ràng, phù hợp với kiến thức của bài Có mục lục phần đầu sách giúp

GV - HS dễ nhìn thấy nội dung bài học Tuyến nhân vật xuyên suốt

- Có nhiều kênh hình minh hoạ

- Thể hiện sinh động, nhiều dạng bài phong phú, đa dạng, đặc biệt các dạng bài này đềugắn liền với cuộc sống

- Có phần trò chơi Giúp HS tiếp thu được bài học

- Hệ thống BT trong sách thiết kế theo hướng phát triển năng lực, gắn liền với cuộc sống

và có thể điều chỉnh, bổ sung phù hợp với các nhóm đối tượng khác nhau

+ Hạn chế:

- Bài 10: Số có sáu chữ số Số 1000 000 Bài 2, trang 36 tập 1 Trên vòng quay chỉ có số

mà yêu cầu học sinh nêu các sự kiện, chưa đủ dữ kiện để học sinh làm bài

5 Toán 4 – Bộ sách “Chân trời sáng tạo”

Tác giả: Trần Nam Dũng (Tổng Chủ biên), Khúc Thành Chính (Chủ biên), Đinh Thị XuânDung, Nguyễn Kính Đức, Đậu Thị Huế, Đinh Thị Kim Lan, Huỳnh Thị Kim Trang - NXB Giáodục Việt Nam

+ Ưu điểm:

- Các bài học được xây dựng với nhiều hình ảnh minh họa, tranh ảnh đẹp, lời hướng dẫntương đối cụ thể, rõ ràng, giúp GV, PHHS dễ dàng tiếp cận với các bài tập

Trang 4

- Nội dung SGK có tính tích hợp kiến thức liên môn, gắn kết với thực tiễn, giúp phát huytối đa năng lực người học.

- Có mục lục phần đầu sách giúp GV - HS dễ nhìn thấy nội dung bài học

- Có nhiều bài tập được thiết kế dưới dạng trò chơi tạo hứng thú, phát triển khả năng tưduy cho HS

- Có hoạt động thực hành trải nghiệm

- Trình bày gọn gàng, chi tiết dễ hiểu

- Các bài tập khá đa dạng

- Cách thiết kế bài học có nhiều điểm mới.

+ Hạn chế:

- Kênh chữ nhiều

- Trình bày giữa kênh chữ và kênh hình chưa khoa học

- Chưa nhiều bài tập ứng dụng thực tế

- Phần Thực hành trải nghiệm của một số bài khó với học sinh

- Hệ thống câu hỏi bài tập và yêu cầu hoạt động được thể hiện với các mức độ khác nhau

phù hợp với đặc điểm, trình độ HS địa phương

- Sách tiếp cận người học theo “cách học sinh học toán”, phù hợp với sở thích và nănglực cá nhân

- Chú trọng tính ứng dụng tích hợp với các môn học của lớp 4, đặc là hoạt động thựchành và trải nghiệm giúp HS phát triển năng lực

+ Hạn chế: Hình ảnh một số bài rối, trừu tượng, HS khó phát hiện vấn đề.

7 Toán 4 – Bộ sách “Bình Minh”

Tác giả: Trần Diên Hiển (Chủ biên), Nguyễn Đình Khuê, Đào Thái Lai, Nguyễn Thị Kiều

Oanh, Phạm Thanh Tâm, Nguyễn Thúy Vân - NXB Đại học Vinh.

+ Ưu điểm:

- Số lượng bài tập phù hợp

- Có nhiều bài tập được thiết kế dưới dạng trò chơi tạo hứng thú cho học sinh

- Tăng kênh hình, cấu trúc theo chủ đề, SGK biên soạn theo từng tiết Đưa một số nộidung mới vào Toán 3 như: làm quen với phân số, yếu tố thống kê, tăng cường thực hành trảinghiệm,…

- Tích hợp giáo dục môi trường, trẻ em, quan tâm người khuyết tật, gợi ý một số trò chơitoán học, vận dụng toán học vào cuộc sống

- Hình thức sách đẹp, có hình ảnh các dân tộc, quan tâm các vùng miền, hệ thống logocho các hoạt động thống nhất

+ Hạn chế: Chưa nhiều bài tập ứng dụng thực tế.

Trang 5

8 Toán 4 – NXB Đại học Huế.

Tác giả: Phan Doãn Thoại (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Phương Anh - NXB Đại học Huế.

- Có mục lục phần đầu sách giúp GV - HS dễ nhìn thấy nội dung bài học.

- Sách tiếp cận người học theo “cách học sinh học toán”, phù hợp với sở thích và năng lực cá nhân

+ Hạn chế: Kênh hình nhiều.

9 Đạo đức 4 – Bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”

Tác giả: Nguyễn Thị Toan (Tổng Chủ biên), Trần Thành Nam (Chủ biên), Nguyễn Thị HoàngAnh, Nguyễn Ngọc Dung

Một số bài màu nền đậm kênh chữ chưa rõ

10 Đạo đức 4 – Bộ sách “Chân trời sáng tạo”

Tác giả: Huỳnh Văn Sơn (Tổng Chủ biên), Mai Mỹ Hạnh (Chủ biên), Trần Thanh Dư, NguyễnThanh Huân, Lâm Thị Kim Liên, Giang Thiên Vũ

+ Ưu điểm:

- Đảm bảo đầy đủ kiến thức theo khung Chương trình Phổ thông 2018 Nội dung bài học

và chủ đề có mối liên hệ chặt chẽ Có những tình huống liên hệ thực tế để học sinh giải quyết

- Mạch kiến thức được sắp xếp khoa học, hợp lí Thứ tự các chủ đề phù hợp với tâm líhọc sinh lớp 4

- Sách có nhiều tranh ảnh phù hợp với hành vi đúng - sai, làm nổi bật nội dung bài họccần đạt

- Các tình huống đưa ra cho học sinh gần gũi với thực tế, vốn sống của các em

Trang 6

- Mỗi bài đều có các hoạt động rõ ràng dễ cho giáo viên và học sinh khi tổ chức dạy vàhọc.

- Câu lệnh trong các bài ngắn gọn, dễ hiểu

- Bộ sách giúp GV tiếp tục thực hiện được các hình thức, PPDH tích cực, đảm bảo việcdạy học phát triển năng lực, phẩm chất

- Nguồn tài nguyên, học liệu điện tử bổ sung cho SGK đa dạng, phong phú, thiết thực

- Nguồn tài nguyên, học liệu điện tử bổ sung cho SGK đa dạng, phong phú, thiết thực

+ Hạn chế:

- Nội dung có bài thể hiện khá dài

12 Lịch sử & Địa lí 4 - Bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”

Tác giả: Vũ Minh Giang (Tổng Chủ biên phần Lịch sử), Nghiêm Đình Vỳ (Tổng Chủ biêncấp Tiểu học phần Lịch sử), Nguyễn Thị Thu Thủy (Chủ biên phần Lịch sử), Đào Thị Hồng, LêThị Thu Hương, Đào Ngọc Hùng (Chủ biên phần Địa lí), Trần Thị Hà Giang (Chủ biên phầnĐịa lí), Đặng Tiên Dung, Đoàn Thị Thanh Phương

+ Ưu điểm:

- Cấu trúc của bài học rõ ràng, chia nhỏ nội dung giúp HS nắm bài dễ dàng hơn

- Nội dung và hình ảnh minh họa cho các hoạt động trong từng bài học rõ ràng, phù hợpvới lứa tuổi HS

- Sách có nhiều hoạt động thực hành, tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện kĩ năng và vậndụng kiến thức

- Giúp GV tiếp tục thực hiện được các hình thức, PPDH tích cực, đảm bảo việc dạy họcphát triển năng lực, phẩm chất

+ Hạn chế:

- Có nhiều câu hỏi hoặc yêu cầu cao trong một hoạt động

13 Lịch sử & Địa lí 4 - Bộ sách “Chân trời sáng tạo”

Tác giả: Nguyễn Trà My, Phạm Đỗ Văn Trung (đồng chủ biên), Nguyễn Khánh Băng,

Trần Thị Ngọc Hân, Nguyễn Chí Tuấn.

Trang 7

- Các yêu cầu của mỗi hoạt động trong SGK tạo điều kiện thuận lợi để GV đánh giá mức

độ đạt được về năng lực, phẩm chất của HS

- Nguồn học liệu điện tử bổ sung cho SGK đa dạng, phong phú, thiết thực

+ Hạn chế:

- Chủ đề 2: Trung du và miền núi Bắc Bộ

+ Bài 6: Một số nét văn hóa ở trung du và miền núi Bắc Bộ; Hình 8: Múa xòe Thái (YếnBái); cần chỉnh độ sáng hơn giúp học sinh dễ nhìn

+ Bài 10: Một số nét văn hóa ở làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ; có câu hỏi vận dụng :Nếu được tham gia một lễ hội ở làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ, em chọn lễ hội nào ? Vì sao ?

có thể thay bằng câu hỏi: Em biết gì về lễ hội ở làng quên vùng đồng bằng Bắc Bộ ? Ở đó diễn

ra các hoạt động nào ?

14 Lịch sử & Địa lí 4 – Bộ sách “Cánh diều”

Tác giả: Đỗ Thanh Bình (Tổng Chủ biên phần Lịch sử), Nguyễn Văn Dũng (Chủ biên phần Lịchsử), Ninh Thị Hạnh, Nguyễn Thị Phương Thanh, Lê Thông (Tổng Chủ biên phần Địa lí), Phạm

Thị Sen, Nguyễn Thị Trang Thanh

+ Ưu điểm:

- Các chủ đề/bài học trong SGK rõ ràng

- Mỗi bài học có mục tiêu rõ ràng, có câu hỏi gợi mở cho tình huống, có lời dẫn dắt, nhắcnhở; hoạt động tiếp nối hay, giúp GV tiến hành bài dạy dễ dàng

- SGK có các bài học được thiết kế rõ ràng giúp HS dễ sử dụng

- Nội dung SGK có tính tích hợp kiến thức liên môn, gắn kết với thực tiễn giúp phát huytối đa năng lực người học

- Hệ thống câu hỏi bài tập và yêu cầu hoạt động được thể hiện với các mức độ khác nhau

phù hợp với đặc điểm, trình độ HS địa phương

- SGK tạo điều kiện thuận lợi để GV khai thác, sử dụng hiệu quả CSVC, trang thiết bịdạy học

- Nguồn tài nguyên, học liệu điện tử bổ sung cho SGK đa dạng, phong phú, thiết thực

+ Hạn chế:

- Sách có kênh chữ nhiều.

- Chữ nên đậm giúp người đọc dễ nhìn

- Phần liên hệ nên để HS tự liên hệ

15 Khoa học 4 – Bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”

Tác giả: Vũ Văn Hùng (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Phan Thanh Hà (đồng Chủ biên),Nguyễn Thanh Chi, Ngô Diệu Nga, Đào Thị Sen, Triệu Anh Trung

Trang 8

- Phạm vi và nội dung chưa rộng VD: Bài 13: Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém Trang

50 (Hoạt động Luyện tập – vận dụng: Kể tên một số vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém cótrong nhà em)

16 Khoa học 4 – Bộ sách “Chân trời sáng tạo”

Tác giả: Đỗ Xuân Hội (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thị Thanh Thủy (Chủ biên), Lưu PhươngThanh Bình, Trần Thanh Sơn

- Sử dụng sơ đồ tư duy để tổng hợp kiến thức giúp học sinh dễ hiểu

- Các bài học thiết kế theo các hoạt động giao tiếp gắn liền với thực tế, tạo hứng thú chohọc sinh Phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh

- Các yêu cầu của mỗi hoạt động trong SGK tạo điều kiện thuận lợi để GV đánh giá mức

độ đạt được về năng lực, phẩm chất của HS

Trang 9

- Nội dung sách giáo khoa có tính tích hợp kiến thức liên môn, gắn với thực tiễn, giúpphát huy tối đa năng lực của người học

- Các bài học tạo điều kiện cho GV vận dụng sáng tạo các phương pháp và hình thức dạyhọc lấy học sinh làm trung tâm, khuyến khích học sinh tích cực, chủ động sáng tạo

- Giúp GV tiếp tục thực hiện được các hình thức, PPDH tích cực, đảm bảo việc dạy họcphát triển năng lực, phẩm chất

- Nguồn học liệu điện tử bổ sung cho SGK đa dạng, phong phú, thiết thực

+ Hạn chế:

- Ví dụ: Bài 12: Vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém Trang 49 Phần luyện tập - vận

dụng: Câu hỏi: Vì sao trời rét chim lại xù lông? Câu hỏi chưa bao quát; Nên hỏi: Vì sao trời rét các loài chim lại xù lông?

18 Tin học 4 – Bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”

Tác giả: Nguyễn Chí Công (Tổng Chủ biên), Hoàng Thị Mai (Chủ biên), Phan Anh, NguyễnThu Hiền, Nguyễn Bá Tuấn, Hà Đặng Cao Tùng

+ Ưu điểm:

- Nội dung SGK tương đối phù hợp thực tiễn

- Chủ đề phong phú, phát huy đươc năng khiếu cho những HS có tố chất về môn học Hình ảnh

trực quan dễ hiểu

- Cấu trúc hoạt động được sắp xếp hợp lí phù hợp.trng

- Nội dung bài học từ dễ đến khó hs dễ tiếp cận, thực hành hiệu quả

- Giúp GV định hướng, lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học vàcông cụ đánh giá kết quả học tập của HS

+ Hạn chế:

Chủ đề giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính: Nội dung hơi trừu tượng đối với nhận thức của HS

19 Tin học 4 – Bộ sách “Chân trời sáng tạo”

Tác giả: Quách Tất Kiên (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Phạm Thị Quỳnh Anh (đồng Chủbiên), Đỗ Minh Hoàng Đức, Lê Tấn Hồng Hải, Trịnh Thanh Hải, Nguyễn Minh Thiên Hoàng,

Đỗ Thị Ngọc Quỳnh

+ Ưu điểm:

- Nội dung SGK tương đối phù hợp thực tiễn

- Cấu trúc hoạt động được sắp xếp hợp lí phù hợp.trng

-Nội dung bài học từ dễ đến khó hs dễ tiếp cận, thực hành hiệu quả

Trang 10

- Năm thành phần NL tin học, ba mạch kiến thức và sáu chủ đề nội dung xuyên suốt có mốiquan hệ biện chứng, logic tương hỗ.

- Chiếm lĩnh tri thức, tìm tòi và vận dụng tri thức theo yêu cầu cần đạt (YCCĐ)

- Dễ hiểu với nhiều ví dụ, giúp học sinh tự học với sự hướng dẫn của GV

- Giúp GV định hướng, lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học vàcông cụ đánh giá kết quả học tập của HS

- Cấu trúc bài học rõ ràng phù hợp với học sinh

- Cách sắp xếp hình ảnh, nội dung có khoa học, rõ ràng, có trình tự, giúp học sinh dễ hiểu nộidung bài học.lu

+ Hạn chế:

- Nên bổ sung chủ đề em học lập trính Scratch để thay thế phần chủ đề logo

22 Tin học 4 – Tác giả: Cao Hồng Huệ (Chủ biên), Nguyễn Thị Thu Phương, Nguyễn Phát Tài, Đào Thị Thêm, Lê Minh Tuấn - Nhà xuất bản Đại học Vinh.

+ Ưu điểm:

- Sách Tin học đáp ứng được định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Thành phố

- Sách Tin học đảm bảo tính phân hóa, đa dạng loại hình trường lớp, tạo điều kiện khuyến khíchcán bộ quản lý và giáo viên tâm huyết, năng động, sáng tạo, phát huy năng lực, sở trường, tổchức dạy học theo định hướng phát huy phẩm chất và năng lực của học sinh, tăng cường giáodục kỹ năng thực hành xã hội

+ Hạn chế:

- Một số nội dung chưa phù hợp với HS tại địa phương

- Nên bổ sung thêm phần soạn thảo văn bản và cách gõ chữ Tiếng Việt vào trước phần tạobài trình chiếu

23 Tin học 4 – Tác giả: Nguyễn Tương Tri (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Văn Khang, Nguyễn Phúc Xuân Quỳnh – Nhà xuất bản Đại học Huế.

+ Ưu điểm:

- Cấu trúc hoạt động được sắp xếp hợp lí phù hợp.trng

- Nội dung SGK tương đối phù hợp thực tiễn

- Chủ đề phong phú, phát huy đươc năng khiếu cho những HS có tố chất về môn học Hình ảnh

trực quan dễ hiểu

- Giúp GV định hướng, lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học vàcông cụ đánh giá kết quả học tập của HS

+ Hạn chế:

- Nên bổ sung thêm chức năng của thân máy tính ở Bài 4: Làm quen với máy tính

24 Công nghệ 4 – Bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”

Tác giả:

Trang 11

+ Ưu điểm:

- Các chủ đề/bài học trong SGK chú trọng đến việc rèn tính chủ động sáng tạo, phát huy khả

năng tư duy độc lập, vận dụng kiến thức nhằm phát triển năng lực, phẩm chất của người học

- Các tình huống được thiết kế gần gũi, hấp dẫn, gắn với thực tiễn và đời sống

- Coi trọng trải nghiệm thực tế học tập và đời sống Cách sắp xếp hình ảnh, nội dung có khoahọc, rõ ràng, có trình tự, giúp học sinh dễ hiểu nội dung bài học

- Nội dung phù hợp, gần gũi với HS Hình ảnh phong phú, phù hợp với thực tế

- SGK tạo hứng thú học tập cho HS, phù hợp với đặc trưng môn học

- Giúp GV tiếp tục thực hiện được các hình thức, PPDH tích cực, đảm bảo việc dạy học pháttriển năng lực, phẩm chất

- Hoạt động tương tác hấp dẫn, vui nhộn, thúc đẩy và khuyến khích ý tưởng sáng tạo

- Nguồn tài nguyên, học liệu điện tử bổ sung cho SGK đa dạng, phong phú, thiết thực

- Tạo điều kiện để nhà trường chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạchdạy học

+ Hạn chế:

25 Công nghệ 4 – Bộ sách “Chân trời sáng tạo”

Tác giả: Bùi Văn Hồng (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Thị Hồng Chiếm, Lê Thị MỹNga, Đoàn Thị Ngân

- Một số sản phẩm công nghệ được sách đề cập, hướng dẫn rất chi tiết, kích thích sự tò mò,khám phá của HS ngay từ bài học đầu tiên của bộ sách

- Thúc đẩy giáo dục STEM (tích hợp Khoa học, Công nghệ, Toán học)

- Kết nối môi trường tại gia đình, nhà trương, cộng đồng và xã hội

- Sách có tính mở giúp GV linh hoạt sử dụng các phương pháp kĩ thuật dạy học để phát huy tínhtích cực, chủ động học tập của HS

- Bộ sách có nội dung trình bày hấp dẫn, khơi gợi trí tò mò, tìm tòi, khám phá của học sinh

- Đảm bảo tính hoa học, hiện đại

- Các yêu cầu của mỗi hoạt động trong SGK tạo điều kiện thuận lợi để GV đánh giá mức độ đạtđược về năng lực, phẩm chất của HS

Ngày đăng: 16/03/2023, 00:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w