BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ Bài 1: Hãy kiểm tra xem mỗi cặp số sau có phải là một nghiệm của hệ phương trình tương ứng hay không:... Các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình không bằng nha
Trang 1BẬC NHẤT HAI ẨN - HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
* Nhắc lại về phương trình bậc nhất một ẩn
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng : ax + b = 0 (a ≠ 0)
có nghiệm duy nhất x = b
a
Ví dụ : Phương trình 2x + 3 = 0 có nghiệm duy nhất x = 3 1,5
2
;
* Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn:
Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng: ax + by = c (1) trong đó a,b và
c là các số đã biết, (a ≠ 0 hoặc b ≠ 0)
Ví dụ: Các phương trình 3x - 2y = 2, x + 5y = 0, 0x + 4y = 3, x + 0y = 10 là những
phương trình bậc nhất hai ẩn
* Phương trình (1) có nghiệm là cặp số (x0 ; y0) thỏa mãn ax0 + by0 = c
Ví dụ: Cặp số (3 ; 5) là một nghiệm của phương trình 2x – y = 1 vì 2.3 – 5 = 1
* Trong mặt phẳng tọa độ Oxy mỗi nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi một điểm có tọa độ (x0;y0)
2 Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a’x + b’y = c’ khi đó ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: (I) ax + by = c
a'x + b'y = c'
Ví dụ 1: 2x + y = 3
3x + y = 1
2y = 3 2x +4 y = 1
2x + y = 0 3x = 1
là các hệ phương trình bậc nhất
2 ẩn
+) Nếu hai phương trình của hệ có nghiệm chung (x0;y0) thì (x0;y0) là một nghiệm của
hệ (I)
Ví dụ 2: 2 4
1
có một cặp nghiệm (1;2);
TIẾT 26: KHÁI NIỆM VỀ PHƯƠNG TRÌNH
CHUYÊN ĐỀ 3 HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Trang 2+) Nếu hai phương trình không có nghiệm chung thì ta nói hệ (I) vô nghiệm
Ví dụ: 3 2 1
+ Cho hệ phương trình ax
by c
a x b y c
Hệ vô số nghiệm khi
' ' '
a b c Nghiệm tổng quát là ax
x R c y b
hoặc
c by x
a
y R
Hệ vô nghiệm khi
' ' '
a b c
Hệ có nghiệm duy nhất khi
' '
a b
a b
II BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1: Hãy kiểm tra xem mỗi cặp số sau có phải là một nghiệm của hệ phương trình
tương ứng hay không:
a) (-4 ; 5)
53 9
2
53 5
7
y x
y x
b) (3 ; 11)
3 2
2
y x
y x
Bài 2: Hãy xác định các hệ số a, b, c, a’, b’, c’ và cho biết số nghiệm của mỗi hệ
phương trình sau
a) 2 3 1
x y
x y
x y
y x
x y y
x y
y x
Bài 3: Cho hệ phương trình: ( 1) 3 4
m x y
x y
Với giá trị nào của m hệ đã cho có nghiệm duy nhất?
III BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ
Bài 1: Hãy kiểm tra xem mỗi cặp số sau có phải là một nghiệm của hệ phương trình
tương ứng hay không:
Trang 3I KIẾN THỨC CƠ BẢN
*) Quy tắc thế:
- Quy tắc: Sgk trang 13
Dạng 1: Hệ phương trình chỉ có một nghiệm
Ví dụ 1: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế: I
3 2 1
2 5 1 2
x y
x y
Giải Bước 1: Từ phương trình (1) biểu diễn x theo y, ta có x = 3y + 2 *)
Thế phương trình * vào phương trình (2), ta được :
-2 (3y + 2) + 5y = 1 1 '
Bước 2: Dùng phương trình 1 ' thay thế cho pt 2
Và dùng phương trình * thay thế cho phương trình 1 , ta được hệ mới:
1 5 2 3
2
2 3
y y
y
x
Giải hệ phương trình I
I
1 5 2 3 2
2 3
y y
y x
5
2 3
y
y x
5
13
y x
Vậy hệ I có nghiệm duy nhất (x;y) = 13 ; 5
Ví dụ 2: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế: II
4 2
3 2
y x
y x
Giải: Ta có:
4 3 2 2
3 2
x x
x y
4 6 5
3 2
x
x y
2
3 2
x
x y
1
2
y x
Vậy hệ II có nghiệm duy nhất (x;y) = 2 ; 1
Ví dụ 3: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế: (III) 3
x y
x y
Giải: Ta có:
III
Vậy hệ (III) có nghiệm duy nhất (x;y) = (10;7)
TIẾT 27 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
Trang 4Ví dụ 4: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế: IV 3 2 11
x y
x y
Giải:
Nhận xét: Ta phải chia cả hai vế của một trong hai phương trình trên cho hệ số của x hoặc y
Ta có:
7
x IV
y
x y
x y
Vậy hệ (IV) có nghiệm duy nhất (x;y) = (7;5)
II BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1:Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
a) 4 5 3
x y
x y
b)
5 0
5 3 1 5
x y
Bài 2: Tìm a và b để đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm A(-5:3), B 3; 1
2
III BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ
Bài 1: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
x y
x y
x y
x y
Bài 2: Xác định các hệ số a và b, biết rằng hệ phương trình
5
x by
bx ay
có nghiệm là (1;-2)
Nguyễn Văn Lực
Toán Tuyển Sinh
www.toantuyensinh.com
Trang 5I KIẾN THỨC CƠ BẢN
*) Quy tắc thế:
- Quy tắc: Sgk/13
Dạng 2: Hệ phương trình có vô số nghiệm
Ví dụ 1: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế: I 4 2 6
x y
x y
Giải: Ta có:
0 0
2 3
2 3
I
x
y x
x R
y x
Vậy hệ phương trình (I) có vô số nghiệm
Ví dụ 2: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế: II 4 5 20
x y
x y
Giải: Ta có
0,8 4 0,8 4
0 0
0,8 4 0,8 4
II
Vậy hệ phương trình (II) có vô số nghiệm
Dạng 3: Hệ phương trình vô nghiệm
Ví dụ 3: Giải hệ phương trình sau: 4 2
x y III
x y
Giải: Ta có:
III
Không có x thoả mãn phương trình *
Vậy hệ phương trình (III) vô nghiệm
Ví dụ 4: Giải hệ phương trình sau: 4 5 20
x y IV
Giải:
Nhận xét : Ta chia cả hai vế của phương trình thứ nhất cho hệ số của x hoặc của y
TIẾT 28: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
Trang 6
4
4
4
5 5
4
5
x y
IV
x
Không có x thoả mãn phương trình *
Vậy hệ phương trình (IV) vô nghiệm
II BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1:Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
a)
3 1
5 3
2
x y
x y
b)
x y
x y
Bài 2: Tìm giá trị của m để hai đường thẳng (d 1): 5x -2y = 3, (d2): x + y = m cắt nhau tại một điểm trên trục tung
III BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ
Bài 1: Giải hệ phương trình: 2 3 5
x y
x y
Bài 2: Giải hệ phương trình 2
3 1
1 6 2
x y
a) a = -1 b) a = 0 c) a = 1
Trang 7I KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Quy tắc cộng đại số: (SGK – Tr 16)
*Dạng 1: Các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình bằng nhau
Ví dụ 1: Giải hệ phương trình: 4 7 16
x y
x y
Nhận xét: Hệ số của ẩn x bằng nhau, trừ vế với vế hai phương trình ta được:
10 40 (1)
4 7 16 (2)
y
x y
Giải phương trình (1) ta được y = 4 Thay y = 4 vào phương
trình (2) ta được 4x + 7.4 = 16 x = - 3
Ta trình bày lời giải như sau:
x y
x y
4 7 16 (2)
y
x y
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (-3; 4)
*Dạng 2 Hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình đối nhau
Ví dụ 2: Giải hệ phương trình: 3 3
x y
x y
Nhận xét: Hệ số của ẩn y đối nhau, cộng vế với vế hai phương trình ta được:
5 10 (1)
x
x y
Giải phương trình (1) ta được x = 2 thay x = 2 vào phương trình (2) ta được
2.2 –y = 7 y = -3
Ta trình bày lời giải như sau:
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (2; -3)
II BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1
a,Giải hệ phương trình (I) 2 5 8 (1)
2 3 0 (2)
x y
x y
Trừ vế với vế của pt (1) cho pt (2) ta được:
(I)
1
3
2 3 0 2 3.1 0
2
y
TIẾT 29: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP
CỘNG ĐẠI SỐ
Trang 8V ậy (3;1)
2 là nghiệm của hệ phương trình
b Giải hệ phương trình sau: 2 5 2 (1)
x y
x y
Cộng vế với vế của pt (1) và pt (2) ta được:
0x 0y 3 phương trình vô nghiệm
Vậy hệ đã cho vô nghiệm
Bài 2 Giải hệ phương trình sau
10 11 31
x y
x y
Vậy nghiệm của hệ là (2;1)
III BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ
Bài 1: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số:
a) 2 5 8
x y
x y
x y
x y
x y
x y
Bài 2:
a) 6 21 6
x y
x y
x y
x y
x y
x y
Nguyễn Văn Lực
Toán Tuyển Sinh
www.toantuyensinh.com
Trang 9I KIẾN THỨC CƠ BẢN
* Dạng 3: Các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình không bằng nhau hoặc không đối nhau nhưng có một hệ số là bội của hệ số kia của cùng một ẩn
Ví dụ 3: Giải hệ phương trình: 4 3 6(1)
x y
x y
Nhận xét: Hệ số của ẩn x ở phương trình (1) là bội của hệ số của ẩn x của
phương trình (2) Ta nhân hai vế của PT (2) với 2, ta được 4x + 2y =8
Ta được hệ 4 3 6
x y
x y
Ta trình bày lời giải như sau:
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (3; -2)
* Dạng 4 Các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình không bằng nhau hoặc không đối nhau và không là bội của nhau
Ví dụ 4: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Cách giải: Nhân PT (1) với 4, nhân PT (2) với 3 để hệ số của ẩn x trong hai phương trình của hệ bằng nhau (Dạng 1)
x y
x y
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (7; 5)
II BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng:
x y
x y
Vậy hệ phương trình có nghiệm là (-1 ; 0)
b 2 7 2 (1)
6 11 26 (2)
x y
x y
Bài 2: Xác định a và b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua 2 điểm A và B Biết
A(2; -2) và B(-1; 3)
Giải
Đồ thị hàm số đi qua điểm A(2; -2) nên toạ độ điểm A thoả mãn y = ax + b:
TIẾT 30: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP
CỘNG ĐẠI SỐ
Trang 10Ta có 2a + b = -2 (1)
Đồ thị hàm số đi qua điểm B(-1; 3) nên toạ độ điểm B thoả mãn y = ax + b:
Ta c ó –a + b = 3 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
5
3
a
a b
a b
b
Vậy với 5
3
a
3
b thi đồ thị hàm số đi qua hai điểm A(2; -2) và B(-1; 3)
III BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ
Bài 1: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số:
a) 1,3 4, 2 12
0,5 2,5 5,5
x y
x y
Bài 2 : Tìm giá trị của m để đường thẳng (d): y = (2m-5)x – 5m đi qua giao điểm của
hai đường thẳng (d1): 2x + 3y = 7 và (d2): 3x + 2y = 13
Nguyễn Văn Lực
Toán Tuyển Sinh
www.toantuyensinh.com
Trang 11I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Sử dụng máy tính FX 220A - FX 500A
Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số (theo chương trình gài sẵn trên
máy tính bỏ túi), trước hết ta phải viết hệ đó dưới dạng tổng quát: 1 1 1
a x b y c
a x b y c
Sau đó ấn MODE 2 để chuẩn bị đưa các hệ số của hệ phương trình vào máy Khi đó
màn hình xuất hiện chữ SIMUL ở góc dưới bên phải, chữ a1và dấu ? ở bên phải
Các hệ số đưa vào máy cũng phải có dạng chính tắc (tổng quát) đã nêu ở trên; màn
hình sẽ lần lượt xuất hiện chữ ký hiệu hệ số tương ứng
Nếu hệ phương trình cần giải có nghiệm duy nhất thì sau khi đưa đủ các hệ số vào
máy, màn hình hiện giá trị đúng (hoặc gần đúng) của ẩn x Sau khi ấn DATA, Màn
hình sẽ xuất hiện ẩn y Nếu hệ phương trình vô nghiệm hoặc vô định thì màn hình xuất
hiện chữ -E- Xóa ký hiệu đó bằng cách ấn AC
Chuyển sang giải hệ phương trình khác bằng cách ấn SHIFT SAC
Thoát khỏi chương trình giải hệ PT bậc nhất hai ẩn bằng cách ấn MODE O
2 Sử dụng máy tính FX 500MS - FX 570MS
Cách sử dụng như với các loại máy tính trên chỉ khác thao tác mở giao diện màn
hình để làm việc, và tắt máy (thoát khỏi chương trình)
* Ấn MODE MODE 1 2 để mở nếu là máy tính FX500MS
* Ấn MODE MODE MODE 1 2 để mở nếu là máy tính FX5700MS
* Tắt máy (thoát khỏi màn hình làm việc với giải hệ phương trình) ấn MODE 2
II BÀI TẬP ÁP DỤNG
Giải các hệ phương trình sau:
Bài 1 (bài 38- SBT toán 9 tập II) 3 2 23
x y
x y
Ấn MODE 2 3 DATA 2 DATA 23 DATA 3 +/- DATA 5 DATA 26
DATA Kết quả : x = 3
DATA Kết quả : y = 7
Bài 2 (bài 13 a trang15/ SGK toán 9 tập II) 3 2 11
x y
x y
Ấn MODE 2 3 DATA 2 +/- DATA 11 DATA 4 DATA 5 +/- DATA 3 DATA Kết quả : x = 7
DATA Kết quả : y = 5
TIẾT 31: GIẢI HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN SỐ
BẰNG CHƯƠNG TRÌNH GÀI SẴN TRÊN MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO
Trang 12Bài 3 (bài 24 SGK toán 9 tập II trang 19) 2( ) 3( ) 4
x y x y
x y x y
Trước hết phải đưa hệ PT về dạng hệ PT bậc nhất hai ẩn tổng quát (hệ II)
( )
II
Sau đó sử dụng máy tính để tính nghiệm của hệ PT
Ấn MODE 2 5 DATA 1 +/- DATA 4 DATA 3 DATA 1 +/- DATA 5
DATA Kết quả : x = - 0,5 DATA Kết quả : y = - 6,5
Bài 4 (bài 20 SBT toán 9 tập II)
3 4 5
2 3 2 1
Trước hết phải đưa hệ PT về dạng hệ PT bậc nhất hai ẩn tổng quát (hệ III)
( )
III
Sau đó sử dụng máy tính để tính nghiệm của hệ PT
Ấn MODE 2 2 DATA 1 +/- DATA 5 DATA 1 +/- DATA 1 DATA 2 +/-
DATA Kết quả : x = 3 DATA Kết quả : y = 1
Bài 5: (Bài 40 ý a SGK toán 9 tập II trang 27)
2 5 2 2
1 5
x y
x y
Ấn MODE 2 2 DATA 5 DATA 2 DATA 2 ab/c 5 DATA 1 DATA 1
DATA Kết quả : -E-
DATA Kết quả : -E-
(Hệ PT trên vô nghiệm )
III BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ
Bài 1 Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số sau đó sử dụng máy
Trang 13I KIẾN THỨC CƠ BẢN
Vận dụng các quy tắc đã học (quy tắc cộng, quy tắc thế) để giải hệ phương trình bậc
nhất hai ẩn
* Lưu ý: Có sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
II BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1: Giải các hệ phương trình sau
x 2y 4
a (I)
2x 5y 1
7x 5y 3
b (II)
4x y 2
Giải
a Biểu diễn x theo y từ phương trình thứ nhất, ta có:
(I)
Vậy hệ (I) có nghiệm duy nhất (-2; 1)
b Biểu diễn y theo x từ phương trình thứ hai, ta có:
x 1
(II)
y 4 1 2
Vậy hệ (II) có nghiệm duy nhất (-1; -2)
Bài 2: Giải các hệ phương trình sau
2x 7y 8
a (III)
2x 3y 12
2x 2y 6
a Trừ từng vế hai phương trình trong hệ (III), ta được
(III)
2x 7y 8 2x 7.2 8 2x 6 y 2
Vậy hệ (III) có nghiệm duy nhất (-3; 2)
b Trừ từng vế hai phương trình trong hệ (IV), ta được
3 2 2y 4
Vậy hệ (IV) có nghiệm duy nhất (-2; 1)
TIẾT 32: BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC
NHẤT HAI ẨN
Trang 14Bài 3: Giải các hệ phương trình sau
a V
5x 11y 14
4x 3y 24
a Cộng từng vế hai phương trình trong hệ (V), ta được
2x 11y 7 2.1 11y 7 11y 9 y
11
Vậy hệ (V) có nghiệm duy nhất 1; 9
11
b Cộng từng vế hai phương trình trong hệ (VI), ta được
4x 7y 16 4x 7.4 16 4x 12 y 4
Vậy hệ (VI) có nghiệm duy nhất (-3; 4)
Bài 4: Giải các hệ phương trình sau
8x 7y 5 1
a VII
4x 6y 7 2
3x 5y 24 3
b VIII
4x 2y 6 4
a Hệ số của ẩn x trong phương trình (1) là bội của hệ số cùng ẩn x trong phương trình (2) nên ta nhân cả hai vế của phương trình (2) với 2, ta được
4x 6 1 7 8x 12y 14 4x 6y 7
y 1
Vậy hệ (VII) có nghiệm duy nhất 1; 1
4
b Nhân hai vế phương trình (3) với 4, nhân hai vế của phương trình (4) với 3, ta được
VIII
12x 6y 18 4x 2y 6 4x 2.3 6 y 3
Trang 15Bài 2: a 3x 5y 4
3x 6y 8
5x 2y 8
x y 3
Bài 3: a 3x 5y 34
4x 5y 13
3x 2y 22 b
3x 5y 13
Bài 4: a 2x 6y 7
10x 7y 39
4x y 5 b
3x 2y 12
Nguyễn Văn Lực
Toán Tuyển Sinh
www.toantuyensinh.com
Trang 16I KIẾN THỨC CƠ BẢN
Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng, thế, và phương pháp đặt ẩn phụ
II BÀI TẬP ÁP DỤNG
Giải các hệ phương trình sau:
a)
1 1
3
1 2
3
x y
x y
b)
1 2
1
1 1
3 1
4
1 1
c)
2 1
3
1 1
1 3
1
1 1
BÀI GIẢI
a)
1 1
3
1 2
3
x y
x y
(I) Đặt
1
1
u x v y
(1)
Thay (2) vào (1) ta được:
1
1 1
x x
y y
Thử lại: Dùng máy tính bỏ túi thử lại nghiệm của hệ PT ( HS thử )
1 2
1
TIẾT 33: BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT HAI ẨN