Quan sát hiện tượng xảy ra chú ý bột trắng của MgO và muội đen của C Viết PTHH, xác định số oxi hoá các chất, vai trò các chất trong phản ứng.. - Quan sát hiện tượng xảy ra trong từng ố
Trang 1HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ THỰC HÀNH HOÁ HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
HỌC KỲ I
Chương 1: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
Bài học số: 15
-10NC -
Tên bài thực hành:
Một số thao tác thực hành thí nghiệm hoá học
Sự biến đổi tính chất trong chu kì và nhóm
Tiết số: 24
1 Một số thao tcác thực hành thí nghiệm hoá học
a) Lấy hoá chất
- Không nên làm:
* Không lấy tay bốc lấy hoá chất
* Không để úp nắp hoá đậy hoá chất xuống bàn ( làm mất độ tinh khiết của hoá chất)
- Nên và phải làm:
* Lầy thìa để xúc lấy hoá chất
* Để ngửa nắp hoá chất lên bàn
Đối với chất lỏng:
- Không nên làm:
* Không rót trực tiếp từ lọ này sang lọ kia hoặc ống nghiệm này sang ống nghiệm kia
- Nên và phải làm:
* Dùng phễu hoăïc ống
nhỏ giọt
- Không nên làm:
* Dùng tay cầm trực tiếp ống nghiệm
hoặc lọ hoá chất
- Nên và phải làm: Phải dùng giá sắt hoặc cặp ống nghiệm khí rót hoá hoá chất
* Dùng ống nhỏ giọt để nhỏ hoá chất lỏng vào ống nghiệm
Trang 2
phải, dùng ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa cầm ống nghiệm đập nhẹ vào ngón trỏ của bàn tay
trái hoặc đập nhẹ và lòng bàn tay trái
- Không dùng ngón tay bịt miệng ống để lắc Vì hoá chất dính vào tay gây độc hại
Khi đun hoá
chất rắn
( Hình vẽ và nội dung lí thuyết kết hợp
thêm SGK)
c) Đun nóng hoá chất
- Đun hoá chất rắn trong ống nghiệm, cặp ống nghiệm miệng ống hơi chút xuống tránh khi đun có hơi nước đông tụ chảy xuống đáy ống nghiệm gặp nóng dễ bị nứt ống
- Khi đun hoá chất lỏng trong cốc phải dùng lưới sắt ( hoặc màng amiăng), không đun trực tiếp cốc với đèn cồn dễ làm với cốc
- Không cúi mắt sát cốc đang đun nóng
- Cặp ống nghiệm theo đúng qui cách như hình vẽ
2 Thực hành về sự biến đỏi tính chất của các nguyên tố trong chu kì và nhóm
60 ml nước đều có chứa vài giọt phenolphtalein
Mẩu kali Mẩu natri
Mẩu natri 2 mẩu magie
60 ml nước 60 ml nước 60 ml nước
có đun nóng ( Mỗi cốc đều chứa sẵn vài giọt
phenolphtalein đã khuấy đều)
b) Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong chu kì
- Chuẩn bị 3 cốc đều chứa 60ml nước và vài giọt phenolphtalein, cốc (3) có đun nóng
- Chuẩn bị 3 mẩu Na, Mg ( 1 của Na, 2 của Mg)
3 mẩu đều có kích thước giống nhau Cho Na vào cốc (1) và 2 mẩu Mg vào cốc (2) và (3) Quan sát, nhận xét, rút ra kết luận về sự biến đổi tính chất các nguyên tố trong chu kì
Chương 4: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
Bài học số: 28
-10NC - PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ Tên bài thực hành: Tiết số: 46
a) Cách tiến hành:
Trang 32 ml dd
H2 SO2 loãng
Viên kẽm nhỏ
2 ml dd CuSO4 loãng
a) Cách tiến hành:
Cho đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào ống nghiệm chứa sẵn 2 ml dd CuSO4
b) Đợi 10 phút sau quan sát hiện tượng , giải thích, viết PTHH (…)
Fe + CuSO4 Cu + FeSO4
Vai trò các chất tham gia phản ứng:…
3 Phản ứng oxi hoá -khử giữa Mg và CO2
Lớp cát mỏng
Bình khí CO2
Đưa nhanh vào bình CO2
Đốt đến
Mg cháy trong kk cuốn
- Dây thép nhỏ xoắn lò xo có gắn băng Mg
- Đốt băng Mg trên đền cồn đến khi cháy rồi đưa nhanh vào bình khí CO2 Quan sát hiện tượng xảy
ra ( chú ý bột trắng của MgO và muội đen của C)
Viết PTHH, xác định số oxi hoá các chất, vai trò các chất trong phản ứng Cho biết có thể dập ngọn lửa Mg đang cháy bằng CO2 được không?
4.Phản ứng oxi hoá khử trong môi trường axit
lắc nhẹ
a) Cách tiến hành:
Rót vào ống nghiệm khoảng 2ml dd FeSO4 thêm vào đó 1ml dd H2SO4 loãng, nhỏ tiếp từng giọt dd KMnO4 lắc nhẹ sau mỗi lần nhỏ giọt
b) Quan sát hiện tượng , giải thích, viết PTHH (…)
10FeSO4+2KMnO4 +8H2SO4 5Fe2(SO4)3 +
K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
HỌC KỲ II
Chương 5: Nhóm Halogen BÀI THỰC HÀNH SỐ 3
Trang 4Bài học số: 38
-10NC -
Tên bài thực hành:
TÍNH CHẤT CÁC HỢP CHẤT CỦA
HALOGEN
Tiết số: 46
Thí nghiệm 1: Điều chế clo Tính tẩy màu của khí clo ẩm
dd HCl Giấy màu ẩm
KClO3
- Lắp dụng cụ và dùng hoá chất như hình vẽ
- Bóp nhẹ cao su của ống nhỏ giọt để dung dịch HCl chảy xuống ống nghiệm Quan sát hiện tượng xảy ra Gợi ý:
Phản ứng:
KClO3 + HCl KCl + HClO3
HClO3 có tính oxi hoá mạnh và dễ bị
phân huỷ trong môi trương axit: 2HClO3 + 10HCl 6Cl2 + 6H2O
Thí nghiệm 2: So sánh tính oxi hoá của clo, brom và iot
Lần 2:
Làm tương tự như trên:
Lấy 3 ống nghiệm có ghi nhãn, mỗi ống chứa riêng biệt các dung dịch: NaCl, NaBr và NaI ( Có thể đều là muối Kali) Nhỏ vào mỗi ống vài giọt nước brom Quan sát hiện tượng và giải thích, viết PTHH
Trang 5Làm tương tự như trên:
Lấy 3 ống nghiệm có ghi nhãn, mỗi ống chứa riêng biệt các dung dịch: NaCl, NaBr và NaI ( Có thể đều là muối Kali) Nhỏ vào mỗi ống vài giọt nước iot Quan sát hiện tượng và giải thích, viết PTHH
Rút ra kết luận chung về tính oxi hoá của clo, brom và iot
3 Tác dụng của iot với hồ tinh bột
- Cho vào ống nghiệm một ít hồ tinh bột, nhỏ một giọt iot vào ống nghiệm Quan sát hiện tượng và nêu nguyên nhân
Chương 5: NHÓM HALOGEN
BÀI THỰC HÀNH SỐ 4
Bài học số: 39
-10NC - TÍNH CHẤT CÁC HỢP CHẤT CỦA Tên bài thực hành:
HALOGEN
Tiết số: 55
Thí nghiệm 1: Tính axit của axit HCl
- Lấy 4 ống nghiệm để trên giá gỗ, cho vào mỗi ống các hoá chất như hình vẽ
- Nhỏ lần lượt vào mỗi ống một ít dung dịch HCl, lắc nhẹ từng ống
- Quan sát hiện tượng xảy ra trong từng ống nghiệm
- Giải thích và viết PTHH xảy ra trong từng ống nghiệm
Trang 6Thí nghiệm 2: Tính tẩy màu của nước Ja – ven
Nước
Ja - ven
1 ml nước
Ja - ven Miếng vải màu
- Cho vào ống nghiệm khoảng 1ml nước Ja –ven Bỏ tiếp và một miếng vải màu hoặc giấy màu Để yên một thời gian Quan sát hiện tượng, nêu nguyên nhân
Thí nghiệm 3: Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch
- Mỗi bình mất nhãn chứa riêng biệt một trong các dung dịch: NaBr, HCl, NaI và NaCl
- Tìm hoá chất, dụng và tiến trình thí nghiệm để biết được mỗi bình chứa dung dịch gì Viết các phản ứng ( nếu có)
Chương 6: NHÓM OXI BÀI THỰC HÀNH SỐ 5
Bài học số: 47
-10NC -
Tên bài thực hành:
Tính chất của oxi, lưu huỳnh
Tiết số: 68
Thí nghiệm 1:Tính oxi hoá của các dơn chất oxi và lưu huỳnh
làm mồi
Đưa nhanh Dây thép xoắn
Bình khí oxi Sắt cháy trong oxi
Thép xoắn sau khi cháy
Đốt đến nóng đỏ Nước
-Quan sát hiện tượng, viết PTHH và xác định vai trò các chất tham gia phản ứng
- Cho một ít hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh vào ống nghiệm Đốt
Hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh
nóng hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi phản ứng xảy ra
- Quan sát hiện tượng, viết PTHH và xác định vai trò các chất tham gia phản ứng
Thí nghiệm 2: Tính khử của lưu huỳnh
Trang 7- Đốt lưu huỳnh cháy trong không khí rồi đưa vào bình khí oxi
- Quan sát hiện tượng, viết PTHH và xác định vai trò các chất tham gia phản ứng
Thí nghiệm 3: Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ
Lưu huỳnh
Hơi lưu huỳnh
- Đun nóng liên tục một ít lưu huỳnh trong ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn
- Quan sát sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh khi nghiệt độ tăng Giải thích sự biến đỏi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ
Chương 6: NHÓM OXI BÀI THỰC HÀNH SỐ 6
Bài học số: 48
-10NC -
Tên bài thực hành:
Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh
Tiết số: 76
Thí nghiệm 1: Điều chế và chứng minh tính khử của hđrosunfua
dd HCl FeS
Bọt khí H2S
- Lắp dụng cụ và sử dụng hoá chất như hình vẽ
- Đốt khí H2S thoát ra từ ống vuốt nhọn
- Quan sát hiện tượng, viết PTHH, xác định vai trò của các chất tham gia phản ứng
Thí nghiệm 2: Điều chế và chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh đioxit
Trang 8Tính khử của SO2:
- Dẫn khí SO2 vào dung dịch KMnO4
loãng Quan sát hiện tượng, viết PTHH, xác định vai trò của các chất tham gia phản ứng
Tính oxi hoá của SO2:
- Dẫn khí H2S điều chế được ở thí nghiệm 1 vào nước, được dung dịch axit
sunfuhiđric
- Dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S
- Quan sát hiện tượng, viết PTHH, xác định vai trò của các chất tham gia phản ứng
Thí nghiệm 3: Tính oxi hoá và tính háo nước của axit sufuric đậm đặc
(2 )
* Tính oxi hoá:
- Cho vài giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm ( hết sức cẩn thận), cho tiếp vài mảnh nhỏ Cu vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn
- Quan sát hiện tượng, viết PTHH và xác định vai trò các chất tham gia phản ứng
- Thử khí SO2 thoát ra băng quì tím ở ống nghiêïm có nước (2)
Trang 9
* Tính háo nước
- Cho một thìa nhỏ đường kính hoặc bột gạo vào ống nghiệm Nhỏ vài giọt axit H2SO4 đặc vào ống nghiệm,đợi 3-4 phút
- Quan sát hiệt tượng, viết PTHH và giải thích
Chương 7: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HOÁ HỌC BÀI THỰC HÀNH SỐ 7
Bài học số: 52
-10NC -
Tên bài thực hành:
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG
HOÁ HỌC
Tiết số: 85
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng
- Chuẩn bị 2 ống nghiệm để trên giá gỗ
- Rót vào ống (1) 3 ml dung dịch HCl 18% , ống (2) 3ml dung dịch HCl 6%
- Cùng cho vào 2 ống 2 viên kẽm có kích thước giống nhau
- Quan sát hiện tượng xảy ra trong hai ống nghiệm, rút ra kết luận và giải thích Viết PTHH cảu phản ứng xảy ra
Gợi ý: Hiện tượng:
Cả 2 ống đều có bọt khí bay lên nhưng bọt khí ở ống (1) bay lên nhiều hơn ở ống (2)
Giải thích: Do nồng độ dung dịch axit ở ống (1) lớn hơn ống (2), mật độ axit trên cùng một diện
tích bề mặt của viên kẽm trong ống (1) nhiều hơn của ống (2) Do đó tốc dộ phản ứng ở ống (1) xảy ra nhanh và tạo ra nhiều bọt khí hơn ở ống (2)
- Phản ứng: Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 C1 > C2 V1 >V2
Thí nghiệm2: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng
nhưng t 0
Cũng hai viên kẽm có kích thước giống nhau
và nồng độ axit ở hai ống nghiệm như nhau
Viên kẽm
Viên kẽm
Chỉ đun đến gần sôi
1 < t 0
t02
t0
- Chuẩn bị 2 ống nghiệm để trên giá gỗ
- Rót vào mỗi ống 3 ml dung dịch H2SO4 15% Đun ống (2) đến gần sôi
- Cùng cho vào 2 ống, mỗi ống 1 viên kẽm (có kích thước giống nhau)
Quan sát hiện tượng xảy ra trong hai ống nghiệm, rút ra
- kết luận và giải thích Viết PTHH phản ứng xảy ra
Gợi ý:
Trang 10Khi nồng độ 2 dung dịch axit ở 2 ống nghiệm như nhau, 2 viên kẽm có kích thước như nhau thì diện tích bề mặt tiếp với dung dịch ở 2 viên kẽm là bằng nhau Nhiệt độ càng cao, thì tốc độ chuyển động của các phần tử trong dung dịch càng nhanh, sự tương tác càng lớn dẫn đến phản ứng xảy ra càng nhanh, do vậy ống (2) có bọt khí tạo ra nhanh và nhiều hơn ống (1) Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 T1 < T2 V1 <V2
Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của diện tích bề mặt chất rắn đến tốc độ phản ứng
3 ml dd
H2SO4 15%
Khối lượng hai phần kẽm bằng nhau
Ống 1 Ống 2
nhưng diện tích bề mặt S1 < S2
(Có thể để hai ống nghiệm này
trên giá gỗ như thí nghiệm 1 cũng
được)
- Chuẩn bị 2 ống nghiệm để trên giá gỗ
- Rót vào mỗi ống 3 ml dung dịch H2SO4 15%
- Cho vào ống (1) một viên kẽm, đồng thời cho vào ống (2) vài viên kẽm nhỏ nhưng tổng khối lượng bằng khối lượng ở viên kẽm đã cho vào ống (1)
Hiện tượng
- Ống (2) bọt khí tạo ra nhiều và nhanh hơn ống (1)
- Giải thích: Do lượng kẽm cho vào ống (2) có tổng diện tích bề mặt lớn viên kẽm ở ống (1) Bề mặt tiếp xúc với dung dịch càng lớn thì phản ứng xảy ra càng nhiều và càng nhanh: S1< S2 V1< V2
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hoá học
K hoá Khí NO2
Chậu nước đá
Nước nóng
80 - 900C
Dưới tác dụng của nhiệt độ đã có sự chuyển
dịch cân bằng tại ống nghiệm (1):
+ Tại 2 ống ban đầu:
2NO2 (k) ¾ ¾ ¾®V n V t N2O4
- Khi t0 giảm NO2 phản ứng tạo N2O4 nhiều
hơn ( Vt >Vn), làm cho nồng độ NO2 giảm và
nồng độ N 2 O 4 ( không màu) tăng, nên ống (1)
có màu nhạt hơn ống (2) Vậy ống (1) đã có sự
chuyển dịch cân bằng hoá học
- Chuẩn bị dụng cụ như hình vẽ Nạp đầy khí NO2 vào cả hai ống nghiệm cho đều Đóng khoá K lại Ngâm một ống vào nước đá ống kia vào cốc nước nóng khoảng 80 -900C Một lúc sau nhấc cả hai ống ra, so sánh màu của hai ống Rút ra nhận xét và giải thích dựa vào cân bằng sau:
2NO2 (k) ¾ ¾ ¾®V n V t N2O4 (k), H = -58KJ Màu nâu đỏ không màu
Trang 11
HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ THỰC HÀNH HOÁ HỌC LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
HỌC KỲ I Chương : SỰ ĐIỆN LI BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
+ Làm các TN tiếp tương tự với các dd:
NH4Cl 0,1M;
CH3COONa 0,1M;
NaOH0,1M;
2 Quan sát từng trường hợp với màu chuẩn
của pH để xác định gần đúng giá trị pH dung dịch
Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
Trang 12Nhỏ dd HCl vào cho đến mất màu hồng
d) Thực hiện phản ứng trong ống nghiệm:
ZnSO4 + 2NaOH vừa đủ Zn(OH)2 + Na2SO4
Lọc lấy kết tủa Zn(OH)2 vào ống nghiệm
khác:
1 Các thí nghiệm
a) Nhỏ 2 ml dd Na2CO3 vào ống nghiệm đựng sẵn 2ml dd CaCl2 Nhận xét hiện tượng xảy ra
b) Hoà tan kết tủa trắng ở thí nghiệm a) bằng
dd HCl Nhận xét các hiện tượng xảy ra
c) Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaOH loãng sau đó nhỏ vào vài gọt dung dịch phenolphtalein lắc nhẹ và nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl vào cho đến khi dung dịch chuyển hết màu hồng
d) Điều chế Zn(OH)2 bằng các dung dịch ZnSO4 và NaOH (vừa đủ) Lấy một ít kết tủa
bỏ vào ống nghiệm Thêm từ từ dung dịch NaOH vào cho đến dư Quan sát các hiện tượng xảy ra
2 Quan sát, nhận xét, giải thích các hiện tượng và viết các phương trình phản ứng(phân tử, ion thu gọn)
Chương 2: NHÓM NITÔ BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
Bài học số: 18
-11NC -
Tên bài thực hành:
Tính chất của một số hợp chất nitô, photpho
Phân biệt một số loại phân bón hoá học
Tiết số:
Thí nghiệm 1: Thử tính chất của dung dịch amoniac
- Lấy dung dịch amoniac vào hai ống nghiệm nhỏ
Trang 13Ban đầu đều là dd amoniac
Vài giọt
phenolphtalein 5-6 giọt dd AlCl3
Cho vài giọt phenolphtalein vào ống thứ nhất và 5 –
6 giọt muối nhĩm clorua vào ống thứ hai
- Nhận xét sự xuất hiện màu ở ống nghiệm thứ nhất
và cho biết dung dịch amoniac cĩ mơi
trường gì? Ở ống nghiệm thứ hai cĩ hiện tượng gì? Viết phương trìng hố học của phản ứng
Thí nghiệm 2: Tính oxi hố của axit nitric
1
(1)
Bông tẩm dung dịch xút 0,5ml dd HNO3đậm đặc Cu
2
(2)
Cu
Bông tẩm dung dịch xút
0,5ml dd HNO3 loãng
Ống 1 : HNO3đ + Cu Ống 2 : HNO3 lỗng + Cu t o
Lưu ý: Học sinh cẩn thận khi làm việc với HNO 3 đặc , HNO 3 lỗng Khí NO 2 , NO đều độc , nên các hố chất chỉ làm với lượng nhỏ để hạn chế khí độc thốt ra nhiều
Thí nghiệm 3: Tính oxi hố của muối kali nitrat nĩng chảy.
Dây thép nhỏThan nóng đỏKNO3
- Chuẩn bị trước một đoạn dây tháep nhỏ, cuốn lị
xo cĩ gắn một cục than nhỏ ( bằng hạt bắp làm mồi) Cho một ít tinh thể KNO3 vào ống nghiệm trên giá sắt Đốt nĩng KNO3 đén khi nĩng cháy và cĩ hiện tượng sủi
bọt
- Đốt cục than ở lị xo thép đến khi bén lửa đỏ, rút ra và nhúng nhanh vào ống nghiệm cĩ KNO3
đang nĩng chảy và sủi bọt Quan sát sự cháy tiếp tục của hịn than Viết PTHH
Thí nghiệm 4: Phân biệt một sị loại phân bĩn hố học
Trang 144 - 5
ml H2O ml H4 - 52O
Bằng hạt ngô KCl Ca(H2SO2)2(NH4)2SO4
Thêm vào 0,5 ml dd NaOH mỗi ống
( Sau cùng đun nóng nhẹ 3 ống
và thử mỗi ống bằng quỳ tím ướt)
b) Phân kali clorua và supephotphat kép
Thêm vào vài giọt dung dịch
* Cách tiến hành và gợi ý
- Quan sát bề ngồi các phân bĩn
- Thử tính tan của phân bĩn (NH4)2SO4, KCl, Ca(H2PO4)2 Cho vào 3 lọ 4 -5 ml nước, cho vào mỗi ống bằng hạt ngơ mỗi loại phân bĩn, lắc quan sát Sau đĩ san thành 3 ống nhỏ, mỗi ống 1 ml mỗi loại
để làm các TN sau:
a) Phân đạm amonisunfat
Cho vào mỗi ống 0,5 ml dd NaOH đun lên cả 3 ống
và thử bằng giấy quỳ ướt, nếu quỳ chuyển màu xanh
là (NH4)2SO4
Oáng 3 : cĩ mùi khai , quỳ tím chuyển sang màu xanh Chứng tỏ cĩ NH4+
NH4+ + OH- t o NH3 + H2O
b) Phân kali clorua và supephotphat kép
Cịn lại là KCl và Ca(H2PO4)2 thử 2 dd của hai loại phân bĩn
này với dd AgNO3
Ống 1 : Ca(H2PO4)2 + 6AgNO3 2Ag3PO4 + Ca(NO3)2 + 4HNO3
Ố ng 2 : KCl + AgNO3
Chương 5 : HIĐROCACBON BÀI THỰC HÀNH SỐ 3
Trộn đều 0,2 – 0,3 g saccarozơ với 1,0 g CuO sau
đĩ cho hỗn hợp vào ống nghiệm khơ, cho tiếp 1
g CuO phủ hết bề mặt hỗn hợp trong ống
Trang 15Xác định định tính C, H trong saccarozơ
Ban đầu là nước vôi trong
Thí nghiệm 2: Nhận biết halogen trong hợp chất hữu cơ
- Lấy đoạn dây đồng nhỏ dài 20 cm, đường kính khoảng 0,5mm , cuốn hình lị xo dài 5cm và
cĩ đoạn dài để tay cầm (1) Đốt nĩng phần lị xo trên ngọn lửa đèn cồn đến khi ngọn lửa khơng cịn nhuốm màu xanh lá mạ (2)ï
- Nhúng nhanh phần lị xo vào ống nghiệm đựng chất hữu cơ (3), hoặc áp vào dép nhựa, lại đốt phần lị xo trên ngọn lửa đèn cồn Quan sát màu của ngọn lửa
Thí nghiệm 3: Điều chế và thử một vài tính chất của metan
Hỗn hợp nghiền kỹ của 1g
CH3COONa với 2 g vôi tôi
xút (CaO + NaOH)
Điều chế và thu khí metan trong phòng thí nghiệm
a) Đưa đầu ống ống dẫn khí sục vào dung dịch KMnO4 1%
Trang 16CH 4
Điều chế và thử tính chất metan
Hỗn hợp nghiền kĩ
1g CH3COONa+
2g (CaO + NaOH)
dd KMnO 4
b) Đưa đầu ống dẫn khí sục vào nước brom
c) Đưa que diêm đang cháy tới đầu ống dẫn khí
d) Đưa một mẩu sứ trắng hoặc một vật bằng sứ trắng chạm vào ngọn lửa của metan
Quan sát các hiện tượng đã xảy ra và giải thích Viết các phương trình hố học của phản ứng
Trang 172ml C2H5OH +
4 ml dd H2SO4 đặc
Đá bọt
Bông tẩm NaOH đặc
Cách tiến hành: Lắp dụng cụ như hình vẽ:
Hố chất:
2ml C2H5OH + 4ml H2SO4 đặc lắc đều + vài viên đá bọt, lắc cho đèu Sau đĩ đun từ từ đến khi hỗn hợp chuyển màu đen đĩ là dấu hiệu sắp cĩ khí etilen thốt ra Bịng tạm NaOH đặc để hấp thuê khí CO2, SO2 do phản ứng phụ giứa H2SO4 với C2H5OH tạo ra
- Đốt khí thốt ra ở đầu ống thơng vuốt nhọn
- Dẫn khí sinh ra vào dung dịch brom
- Dẫn khí sinh ra vào dung dịch vào dung dịch thuốc tím
Quan sát sự thay đổi màu của các dung dịch và viết phương trình hố học của các hiện tượng đã xảy ra
Trang 18dd KMnO4( CaCO 3 )
- Quan sát
b)
dd KMnO4
Trang 19dd KMnO4 Sau phản ứng
c)
Đồ sứ (Cách 1)
Hoặc
+ H2O ( Cách 2)
- Cho vài mẩu đất đèn bằng hạt ngơ bằng hạt ngơ vào ống nghiệm chứa sữn 2ml nước Đậy nhanh ống bằng nút cao su cĩ gắng ống thơng vuốt nhọn
- Đốt khí sinh ra Đưa mảnh sứ hoặc đồ vật bằng
sứ trắng chạm vào ngọn lửa đang cháy
- quan sát nhận xét hiện tượng xảy ra và viết phương trình hố học
Thí nghiệm 3: Phản ứng của tecpen với nước brom
a)
Dầu
thông
2 ml nước brom
Cho vài giọt dầu thông
Lắc kĩ
b)
a) Cho vài giọt dầu thơng vào ống nghiệm chứa 2ml nước brom, lắc kĩ, để yên, quan sát giải thích hiện tượng
b) Nghiền nát quả cà chua chín đỏ, lọc lấy phần nước trong Nhỏ từ từ từng giọt nước brom vào ống nghiệm chứa 2ml nước cà chua
- Quan sát sự đổi màu và giải thích
Trang 205 giọt
C6H14
Lắc đều, để yên, quan sát
- Lấy 3 ống nghiệm như nhau để trên giá gỗ, mỗi ống cho vào sẵn 2ml nước broáoau đĩ cho vào ống thứ nhất 5 giọt benzen, ống thứ hai 5 giọt dầu thơng, ống thứ ba 5 giọt hexan
- Lấy cặp gỗ cặp từng ống và lắc đều, sau đĩ cùng
để yên trên giá gỗ
- Quan sát từng ống, so sánh, giải thích
Thí nghiệm 2: Tính chất của toluen
- 3 ống nghiệm sạch đều để trèn giá gỗ
- Cho vào ống (1) mẩu iot to bằng hạt tấm, ống (2) 2ml KMnO4, ống (3) 2ml dung dịch Br2
- Cho tiếp vào mỗi ống 0,5 ml toluen
- Lắc kĩ từng ống, để yên, quan sát
Trang 21Sau đó đun sôi ống (2), quan sát màu của
Thí nghiệm 1: Thuỷ phân dẫn xuất halogen
- Lấy một ống nghiệm chứa sẵn dẫn xuất halogen, rồi thực hiện tuần tự các bước như hình vẽ