Phụ lục II PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN I. Tên hồ sơ dạy học: Dạy học theo chủ đề tích hợp: “ỨNG DỤNG HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG” (2 tiết) Môn: Toán 9 Liên môn: Môn Vật lý: HS biết vận dụng kiến thức: Vật lý 7 (Bài 2 Sự truyền ánh sáng): Áp dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để giải bài toán liên quan đến kiến thức quang học. Vật lý 8 (Bài 2 Vận tốc): Sử dụng công thức S = v. t (S: quãng đường, v: vật tốc, t: thời gian đi quãng đường đó) để giải bài toán chuyển động. Môn Sinh học: Sinh học 8 (Bài 41 Cấu tạo và chức năng của da): Vận dụng hiểu biết về cấu tạo da để giải bài toán chiếu xạ chữa bệnh (xác định đúng vị trí đặt chùm tia gamma có hướng đi đúng đến vị trí có khối u tránh gây tổn thương mô). Môn Giáo dục công dân: GDCD 7 (Bài 15, tiết 24: Bảo vệ di sản văn hóa): Giáo dục nếp sống thanh lịch văn minh cho học sinh Hà Nội: (Dành cho HS lớp 8, lớp 9) Bài 5: Ứng xử với các di tích, danh thắng Mở rộng hiểu biết và nâng cao ý thức giữ gìn, bảo tồn di sản văn văn hóa địa phương và thế giới.. Môn Hóa học: Hoá học 8: Nguyên liệu chủ yếu để làm cột cờ của trường . Môn: Âm nhạc 9 Tiết 15. Bài hát do học sinh tự chọn. Môn: Giáo dục công dân 9 Bài 17. Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc Môn: Địa lý 8 Bài 23. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam Bài 24. Vùng biển Việt Nam II. Mục tiêu dạy học 1. Kiến thức: Môn Toán 9: HS nắm được các mục tiêu “ỨNG DỤNG HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG” (mục tiêu cụ thể ở phần: VI. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học) Môn Vật lý: HS biết vận dụng kiến thức: Vật lý 7 (Bài 2 Sự truyền ánh sáng): Áp dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để giải bài toán liên quan đến kiến thức quang học. Vật lý 8 (Bài 2 Vận tốc): Sử dụng công thức S = v. t (S: quãng đường, v: vật tốc, t: thời gian đi quãng đường đó) để giải bài toán chuyển động. Môn Sinh học: Sinh học 8 (Bài 41 Cấu tạo và chức năng của da): Vận dụng hiểu biết về cấu tạo da để giải bài toán chiếu xạ chữa bệnh (xác định đúng vị trí đặt chùm tia gamma có hướng đi đúng đến vị trí có khối u tránh gây tổn thương mô). Môn Giáo dục công dân: GDCD 7 (Bài 15, tiết 24: Bảo vệ di sản văn hóa): Giáo dục nếp sống thanh lịch văn minh cho học sinh Hà Nội: (Dành cho HS lớp 8, lớp 9) Bài 5: Ứng xử với các di tích, danh thắng Mở rộng hiểu biết và nâng cao ý thức giữ gìn, bảo tồn di sản văn văn hóa địa phương và thế giới.. Môn Hóa học: Hoá học 8: Nguyên liệu chủ yếu để làm cột cờ của trường. Môn âm nhạc 9: Tiết 15. Bài hát do học sinh tự chọn. HS chọn được bài hát phù hợp có tính nghệ thuật và giáo dục về chủ quyền biển đảo. Môn Địa lý 8: Bài 23. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam Học sinh nắm được vị trí đại lí, lãnh thổ của Việt Nam nơi vùng biển. Bài 24. Vùng biển Việt Nam Học sinh hiểu được vùng biển Việt Nam rộng gấp nhiều lần đất liền và có giá trị to lớn về nhiều mặt. Môn: Giáo dục công dân 9: Học sinh thấy được vai trò của mỗi công dân đối với việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, từ đó học sinh nhận thấy được mình phải làm gì cho đất nước, tổ quốc.
Trang 1Phụ lục ục III
HỒ Ồ SƠ SƠ DỰ
THI
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
1 Tên chủ đề dạy học:
“ỨNG DỤNG HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC
TRONG TAM GIÁC VUÔNG”
2 Môn học chính của chủ đề: Toán 9
3 Các môn được tích hợp:
* Môn Vật lí 7; 8
* Môn Sinh học 8
* Môn Hoá học 8
* Môn Địa lý 8
* Môn Âm nhạc 9
* Môn Giáo dục công dân: GDCD 7; GDCD 9
* Giáo dục nếp sống thanh lịch văn minh dành cho học sinh hà nội.
1
Trang 2Phụ lục II PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
I Tên hồ sơ dạy học:
Dạy học theo chủ đề tích hợp:
“ỨNG DỤNG HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG
TAM GIÁC VUÔNG”
(2 tiết)
* Môn: Toán 9
* Liên môn:
* Môn Vật lý: HS biết vận dụng kiến thức:
* Vật lý 7 (Bài 2 - Sự truyền ánh sáng): Áp dụng định luật truyền thẳng
của ánh sáng để giải bài toán liên quan đến kiến thức quang học
- Vật lý 8 (Bài 2 - Vận tốc): Sử dụng công thức S = v t (S: quãng đường, v: vật tốc, t: thời gian đi quãng đường đó) để giải bài toán chuyển động
* Môn Sinh học:
- Sinh học 8 (Bài 41- Cấu tạo và chức năng của da): Vận dụng hiểu biết
về cấu tạo da để giải bài toán chiếu xạ chữa bệnh (xác định đúng vị trí đặt chùm tia gamma có hướng đi đúng đến vị trí có khối u tránh gây tổn thương mô)
* Môn Giáo dục công dân:
- GDCD 7 (Bài 15, tiết 24: Bảo vệ di sản văn hóa):
* Giáo dục nếp sống thanh lịch văn minh cho học sinh Hà Nội: (Dành cho HS lớp 8, lớp 9)
- Bài 5: Ứng xử với các di tích, danh thắng
Mở rộng hiểu biết và nâng cao ý thức giữ gìn, bảo tồn di sản văn văn hóa địa phương và thế giới
* Môn Hóa học:
- Hoá học 8: Nguyên liệu chủ yếu để làm cột cờ của trường
* Môn: Âm nhạc 9
- Tiết 15 Bài hát do học sinh tự chọn.
* Môn: Giáo dục công dân 9
- Bài 17 Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc
* Môn: Địa lý 8
- Bài 23 Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
- Bài 24 Vùng biển Việt Nam
II Mục tiêu dạy học
1 Kiến thức:
Trang 3* Môn Toán 9:
Trang 4- HS nắm được các mục tiêu “ỨNG DỤNG HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG” (mục tiêu cụ thể ở phần: VI Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học)
* Môn Vật lý: HS biết vận dụng kiến thức:
- Vật lý 7 (Bài 2 - Sự truyền ánh sáng): Áp dụng định luật truyền thẳng
của ánh sáng để giải bài toán liên quan đến kiến thức quang học
- Vật lý 8 (Bài 2 - Vận tốc): Sử dụng công thức S = v t (S: quãng đường,
v: vật tốc, t: thời gian đi quãng đường đó) để giải bài toán chuyển động
* Môn Sinh học:
- Sinh học 8 (Bài 41- Cấu tạo và chức năng của da): Vận dụng hiểu biết
về cấu tạo da để giải bài toán chiếu xạ chữa bệnh (xác định đúng vị trí đặt chùm tia gamma có hướng đi đúng đến vị trí có khối u tránh gây tổn thương mô)
* Môn Giáo dục công dân:
- GDCD 7 (Bài 15, tiết 24: Bảo vệ di sản văn hóa):
* Giáo dục nếp sống thanh lịch văn minh cho học sinh Hà Nội: (Dành cho HS lớp 8, lớp 9)
- Bài 5: Ứng xử với các di tích, danh thắng
Mở rộng hiểu biết và nâng cao ý thức giữ gìn, bảo tồn di sản văn văn hóa địa phương và thế giới
* Môn Hóa học:
- Hoá học 8: Nguyên liệu chủ yếu để làm cột cờ của trường.
* Môn âm nhạc 9:
- Tiết 15 Bài hát do học sinh tự chọn
HS chọn được bài hát phù hợp có tính nghệ thuật và giáo dục về chủ quyền biển đảo
* Môn Địa lý 8:
- Bài 23 Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
Học sinh nắm được vị trí đại lí, lãnh thổ của Việt Nam nơi vùng biển
- Bài 24 Vùng biển Việt Nam
Học sinh hiểu được vùng biển Việt Nam rộng gấp nhiều lần đất liền và có giá trị to lớn về nhiều mặt
* Môn: Giáo dục công dân 9:
Học sinh thấy được vai trò của mỗi công dân đối với việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, từ đó học sinh nhận thấy được mình phải làm gì cho đất nước, tổ quốc
2 Kỹ năng:
- Thông qua quá trình nghiên cứu bài học, học sinh biết:
Trang 5- Từ các bài toán thực tế được minh họa hình học, vận dụng các hệ thức liên hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông giải các bài toán có tính thực tế trong
cuộc sống: Biết cách tính chiều cao của vật, tính khoảng cách giữa hai điểm, trong đó có một điểm không thể đến được
- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết một số tình huống thường gặp trong cuộc sống hàng ngày
3 Tư duy - Thái độ:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
- Có ý thức nghiêm túc trong học tập
- Luôn có ý thức tìm tòi, liên hệ thực tế và các môn học khác
- Có ý thức tuyên truyền, với mọi người xung quanh: Về quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân đối với đất nước, di tích lịch sử…
III Đối tượng dạy học của bài học
- Học sinh Trường THCS Tam Hưng – Thanh Oai – Hà Nội
- Số lượng: 41 học sinh
- Số lớp: 1 lớp (9A)
- Khối lớp: Khối 9
IV Ý nghĩa của bài học
1 Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn dạy học
- Qua việc dạy học của dự án thì học sinh đã có năng lực tư duy, vận dụng được kiến thức của nhiều môn học khác nhau để giải quyết một vấn đề gặp trong cuộc sống cũng như những môn học khác
- Từ những kiến thức của dự án và cách vận dụng kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học khác nhau, thúc đẩy sự tìm tòi, khám phá, tự học của học sinh để giải quyết vấn đề mà học sinh có thể vận dụng đối với các tình huống khác
2 Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn đời sống
- Học sinh hiểu và vận dụng được kiến thức toán học vào các môn học khác và cuộc sống
- Học sinh được củng cố những kiến thức về các môn học khác
- Có thêm những hiểu biết về những di tích lịch sử của địa phương, giá trị của chủ quyền biển đảo…
V Thiết bị dạy học, học liệu
- SGK và SGV: Toán 8, Sinh học 8, Giáo dục công dân 9, Hoá học 8; Địa lý 8,………
Trang 6- Một số tranh và hình ảnh.
- Bút dạ, bảng phụ nhóm…
- Một số bài hát có nội dung tuyên truyền về chủ quyền biển đảo
- Máy tính, máy chiếu, loa, màn hình, bút chỉ
VI Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
CHỦ ĐỀ:
Ngày soạn: 10/11/2016
“ỨNG DỤNG HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG
TAM GIÁC VUÔNG”
Tiết 1: ỨNG DỤNG HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG
TAM GIÁC VUÔNG VÀO GIẢI CÁC BÀI TOÁN THỰC TẾ
I
M ục ti ê u
1
Ki ến t hức:
- Học sinh tiếp tục được củng cố các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
- Biết vận dụng kiến thức các môn: Vật lí, Sinh học, Địa lý, Âm nhạc, hiểu biết
xã hội
2
Kỹ nă n g :
- Rèn kỹ năng phân tích bài toán, chọn hệ thức phù hợp để vận dụng giải quyết bài toán
- Biết vận dụng kiến thức liên môn linh hoạt và sáng tạo để giải các bài toán có tính thực tiễn và hiểu biết về tự nhiên xã hội trong giai đoạn hiện nay
3
T há i độ :
- Thấy được vài trò của toán học trong thực tiễn, từ đó có ý thức học tập tự giác, hiệu quả
- Hiểu được ý nghĩa lớn lao vùng biển đảo của dân tộc ta, trách nhiệm của bản thân gìn giữ mảnh đất thiêng liêng này
I
I C hu ẩ n b ị
* Giáo viên:
+ Sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên Toán 9 tập 1; tài liệu chuẩn KTKN môn Toán;
+ Kiến thức về các môn có liên quan được tích hợp trong bài: Sinh học 8 (Bài 41), GDCD 7 (Bài 15), Vật lý 7 (Bài 02), Vật lý 8 (Bài 02), Mỹ thuật 7 (Bài 10,11);
Trang 7+ Máy tính, máy chiếu projecter;
+ Máy quay video ghi lại các hoạt động của học sinh thể nghiệm dự án; + Đồ dùng: Thước thẳng, êke, máy chiếu, máy tính, máy tính bỏ túi;
* Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Học bài cũ Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
- Bảng nhóm, bút dạ
III Tổ ch ứ c c á c h o ạ t độ n g d ạ y h ọ c
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Hs1 Nêu các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông (viết góc bảng).
Hs2 Chữa bài tập 28 –sgk/tr89
Bài 28: (SGK – 89)
Giải
Gọi góc tạo bởi tia nắng mặt trời với mặt đất là
Theo định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn, ta có:
tan =
7
= 1,75 suy ra 60
0 15’
4
Vậy góc tạo bởi tia nắng mặt trời với mặt đất là 60015’
3 B à i g i ả ng :
Họat động của GV Họat động của HS Nội dung ghi bảng
Bài 1: (5 phút)
+ GV: Từ phần kiểm tra
bài cũ GV yêu cầu học
sinh tìm hiểu thêm một số
thông tin có liên quan
* Tích hợp: Kiến thức
Vật lý 7 (Bài 2, chương I:
Sự truyền ánh sáng).
+ Tại sao cột đèn, mặt đất
và tia sáng mặt trời tạo
thành tam giác vuông?
+ Ở bài tập này, chúng ta
đã sử dụng kiến thức nào
+ HS: Cột đèn được dựng vuông góc với mặt đất, tia sáng mặt trời là đường thẳng, theo định luật truyền thẳng của ánh sáng
+ Định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam
Bài 1: (Bài 28/SGK - 89)
Một cột đèn cao 7m có bóng trên mặt đất đài 4m Hãy tính góc (làm tròn đến phút)
mà tia sáng mặt trời tạo với mặt đất (góc trong hình vẽ)
Giải:
Trang 8để giải?
+ Khi nào thì chọn sin
giác vuông Tam giác vuông trên, đã biết 2 cạnh góc vuông, chọn
tỉ số lượng giác tan, cot
+ Khi biết cạnh huyền
và một cạnh góc
Giả sử trong hình vẽ, góc tạo bởi tia nắng mặt trời với mặt đất là
Theo định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn, ta có:
7
4
+ GV chốt: Đây là bài
toán liên quan tới kiến
thức về định luật truyền
thẳng của ánh sáng trong
môn vật lí được thể hiện
qua hình vẽ Để thực hiện
được bài toán này, các em
cần có kiến thức chắc
chắn về bộ môn vật lý.
- GV khai thác: Thay đổi
giả thiết bài toán, tính
chiều cao của cột đèn khi
biết góc tạo bởi ánh tia
sáng mặt trời, bóng của
cột đèn ta làm như thế
nào?.
+ Từ bài tập trên, em hãy
đưa ra một số bài toán
tương tự
+ GV giới thiệu thêm một
số hình ảnh thực tế và nêu
các bài toán
Bài 2: (8 phút)
+ Gọi hs đọc đề trên màn
hình
+ Ta áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
“ ….Cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối hoặc cô tang góc kề”
+ HS đưa ra các bài toán tương tự
+ Học sinh đọc đề bài
suy ra 600 Vậy góc mà tia sáng mặt trời tạo với mặt đất là 600
Bài 2: Bài 78- SBT/118
(Bài toán chiếu xạ chữa
bệnh)
và suy nghĩ
B 8,3cm A
x 5.7cm
C
Một khối u của một bệnh nhân cách mặt da 5,7cm,
Trang 9+ GV gọi 1 học sinh nêu
cách giải bài tập này
(Chú ý đến đọc hình, xác
định các yếu tố thực tế
gắn với yếu tố nào trong
hình vẽ trên).
+ Giáo viên nhận xét và
chuẩn kiến thức
+ Để thực hiện bài toán
chiếu xạ chữa bệnh ngoài
kiến thức về toán học, ta
+ Áp dụng tỉ số lượng giác vào BAC
(góc A = 900), tanα = AC
AB
+ Để tính x ta áp dụng định lý pitago
+ HS khác lắng nghe
và tiếp nhận sau đó làm bài vào vở
được chiếu bởi một chùm tia sáng gama Để tránh làm tổn thương mô, bác sị dặt nguồn tia cách khối u (trên mặt da) 8,3cm Hỏi góc tạo bởi chùm tia với mặt da.
Giải:
Gọi góc tạo bởi giữa chùm tia gamma và mặt da là α, chùm tia phải đi đoạn dài là
x (cm)
a Theo định nghĩa tỉ số lượng giác, ta có:
5, 7
cần kết hợp kiến thức với + HS: Môn Sinh học tanα =8, 3= 0,687
môn học nào khác?
* Tích hợp: môn Sinh
học 8 (Bài 41: Cấu tạo và
chức năng của da)
+ Từ kiến thức Sinh học,
hãy nêu đặc điểm của da
người?
+ Trong Bài toán chiếu xạ
chữa bệnh, tại sao phải
tránh tổn thương mô?
- GV giới thiệu: Tia
gamma là loại bức xạ điện
từ có hại cho sinh vật
Nhưng ở cường độ nhất
định, nó có khả năng chữa
bệnh, do đó nó được dùng
trong y tế và nhiều ngành
khác Vì vậy khi chiếu
+ Da gồm 3 lớp: biểu
bì, lớp mô liên kết gồm dây thần kinh và tuyến nhờn quan trọng với cơ thể, trong cùng
là lớp mỡ
+ HS trả lời
+ Hoc sinh lắng nghe
suy ra α ≈ 340 Vậy góc tạo bởi giữa chùm tia gamma và mặt da xấp xỉ
340
b Áp dụng định lí Pitago vào BAC (A =900), ta có:
x2 = 8,32 +5,72 =101,38 x≈ 10,1 cm
Vậy chùm tia gamma phải
đi đoạn dài xấp xỉ 10,1 (cm)
Trang 10chùm tia vào cơ thể con
người phải tính toán, phải
chọn hướng đi phù hợp
Như bệnh nhân có khối u
của bài toán này, tia
gamma chỉ đi một đọan
dài 10,1 cm, theo hướng
tạo với mặt da một góc 34 0
đến đúng khối u và tránh
tổn thương mô.
Bài 3: (13 phút)
+ GV yêu cầu học sinh
đọc đầu bài 32/ tr89/SGK
+ Bài toán cho biết điều
gì? Yêu cầu?
+ Yêu cầu HS vẽ hình
minh họa cho bài toán
(vẽ khúc sông, đường đi
của thuyền)
+ Hướng dẫn HS nếu cần
+ Ta coi 2 bờ sông là 2
+ Nêu cách xác định
khoảng cách giữa 2 đường
thẳng song song?
+ Chiều rộng của khúc
sông được xác định như
+ HS đọc đầu bài
+ HS trả lời
+ Một HS lên bảng vẽ hình minh hoạ
+ Tại một điểm thuộc
bờ sông này, vẽ đoạn thẳng vuông góc với
bờ kia) + Chiều rộng của khúc
Bài 3: (Bài 32 – SGK)
(Bài toán chuyển động)
Một con thuyền với vận tốc 2km/h vượt qua một khúc sông nước chảy mạnh mất 5 phút Biết rằng đường đi của con thyền tạo với bờ một góc 700 Từ đó đã có thể tính được chiều rộng của khúc sống chưa? Nếu có thể hãy tính kết quả (làm tròn
B
1
70 0
thế nào?
* Tích hợp: môn Vật lí 8
(Bài 2: Vận tốc)
+ Làm thế nào để tính
được quãng đường đi của
thuyền? (câu hỏi liên môn
vật lí)
+ Như vậy bài toán thực tế
đã được quy thành bài
sông là độ dài đường hai bờ sông
A Đổi: 5 phút =
5
60 giờ
Quãng đường đi của thuyền
Trang 11toán hình học là: Theo công thức
+ Yêu cầu học sinh hoạt
động nhóm + Hs các nhóm thảo
s = vt =
2
5
= 0, 167 (km)
60
+ Nêu cách tính AB?
+ Gv chốt kiến thức liên
môn vật lí và khai thác
việc tìm vận tốc hoặc thời
gian khi biết hai trong 3
đại lượng
+ GV giới thiệu thêm một
số bài toán thực tế trong
chương trình
luận đề bài và làm bài tập ra bảng nhóm trong 4 phút
+ AB = AC.sinC
đã biết, C = A
1 =
700 (so le trong), phải tính AC quãng đường
đi của thuyền + Để tính quãng đường đi của thuyền (AC), trong vật lí có công thức tính S=v.t S: quãng đường, t thời gian, v vận tốc
Trong bài này, đã biết v,t của thuyền Tính đường đi S của thuyền
+ Đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả: đọc, hiểu hình vẽ và treo bảng nhóm ghi lời giải lên bảng
+ Cả lớp cùng theo dõi lời giải trên bảng nhóm và nhận xét bổ sung
= 167 m Hay AC =167 m
Xét tam giác ABC vuông tại B
có C = A 1 =700 (so le trong),
ta có: AB = AC.sinC
= 167.sin700 157(cm) Vậy chiều rộng của khúc sông xấp xỉ bằng 157 m
Trang 12Bài 4: (10 phút)
+ Chiếu đầu bài và hình
vẽ lên màn hình
+ Yêu cầu học sinh đọc,
nghiên cứu đầu bài, kết
hợp với môn học khác tìm
hướng giải bài toán
+ Kết hợp với môn học
nào mà ta biết được đường
nhìn của mắt tới một vật là
đường thẳng?
+ Với cách phân tích như
vậy, ta tính khoảng cách
đó như thế nào?
+ GV giới thiệu về tác
dụng của đài hải đăng
Có thể quan sát tàu thuyền
của ngư dân, tàu nước
ngoài phát hiện sự cố để
có biện pháp sử lí kịp thời,
bảo vệ tổ quốc
+ HS đọc đầu bài
+ HS quan sát, suy nghĩ tìm cách giải bài toán
+ Môn Vật lí lớp 7
+ Mắt nhìn vật theo một đường thẳng, đài quan sát vuông góc với mực nước biển, như vậy đài quan sát, đường nhìn của người quan sát và mặt nước biển tạo thành một tam giác vuông
+ Trong tam giác vuông này ta đã biết một góc chính là góc giữa ánh mắt của người quan sát với đài hải đăng bằng
(900 – 0042’) + Khoảng cách từ tàu đến chân hải đăng bằng tích chiều cao của đài quan sát với tan (900 – 0042’)
+ HS lắng nghe và tiếp nhận
Bài 4: (Bài 76 , sbt/tr 118)
(Bài toán hải đăng)
Một người quan sát ở đài hải đăng cao 80 feet (đơn vị
đo lường Anh) so với mặt nước biển, nhìn một chiếc tàu ở xa với góc 0042’ Hỏi khoảng cách từ tàu đến chân hải đăng tính theo đơn vị hải lí là bao nhiêu?
(1 hải lí = 5280 feet)
042'
Giải
Ta có đài quan sát được xây dựng vuông góc với mực nước biến nên mặt nước biển, đài quan sát và đường nhìn của người quan sát tạo thành một tam giác vuông
Áp dụng hệ thức giữa cạnh
và góc trong tam giác vuông
ta có:
Khoảng cách từ tàu đến chân hải đăng là:
80 tan (900 – 0042’) 6547,76 Feet 1,24 hải lí