phần chuẩn bị IMục tiêu bài dạy: 1.Kiến thức: - Học sinh hiểu các tính chất vật lý của kim loại nh tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.. Kỹ năng: - Học sinh biết vận dụng nhữn
Trang 1Ngày soạn: 30-12-2005 Ngày giảng:12A,C: 2-1-2006
12B: 4-1-2006 Chơng VII đại cơng về kim loại
Tiết 34 vị trí của kim loại trong hệ thống tuần hoàn
cấu tạo của kim loại
A phần chuẩn bị
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Biết vị trí của kim loại trong bảng hệ thống tuần hoàn, cấu tạo của đơn chất kim loại
- Hiểu đợc cấu tạo của nguyên tử kim loại, liên kết kim loại
2 Kỹ năng:
- So sánh cấu tạo của nguyên tử kim loại và nguyên tử phi kim về số electron và bán kính nguyên tử
- So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hoá trị
II Chuẩn bị
1 Thầy: Bảng HTTH lớn
2 Trò: Bảng HTTH nhỏ, SGK
B phần thể hiện khi lên lớp
I Kiểm tra bài cũ
(không kiểm tra)
II Bài mới (43’)
Hoạt động 1:
HS: Quan sát bảng HTTH.
(?) Từ BTH nhận xét vị trí của
các kim loại?
(?) Nhóm nào gồm các kim loại
mạnh nhất?
Hoạt động 2:
(?) So sánh số e ngoài cùng của
kim loại với phi kim?
(?) So sánh BK nguyên tử, độ
âm điện của KL với PK cùng chu
kì?
Hoạt động 3:
HS: quan sát các kiểu mạng
tinh thể trong SGK, nhận xét
Ion trong 2 kiểu lập phơng tâm
diện và lục phơng chiếm 74% thể
tích tinh thể, còn mạng lập phơng
tâm khối chiếm 68%
Hoạt động 4:
(?) So sánh sự giống và khác
nhau giữa liên kết kim loại và
liên kết CHT, liên kết ion?
10’
6’
8’
11’
Tiết 34 vị trí của kim loại trong hệ thống tuần
hoàn cấu tạo của kim loạ i
I Vị trí của các nguyên tố kim loại trong HTTH
- PNC nhóm I và II
- PNP nhóm I VIII
- Họ lantan và họ actini
- Một phần của các PNC nhóm III, IV, V, VI
Kim loại điển hình: góc dới bên trái BTH
II Cấu tạo của nguyên tử kim loại
- Số e lớp ngoài cùng: 1 3e
- χKL χPK cùng chu kì
- BK nguyên tử KL > BK nguyên tử PK (cùng chu kì)
- Điện tích hạt nhân KL < PK (cùng chu kì)
III Cấu tạo của đơn chất kim loại
Trong tinh thể KL không tồn tại nguyên tử KL, mà là ion KL
Mạng tinh thể KL thờng có 3 kiểu:
1 Lập phơng tâm khối
2 Lập phơng tâm diện
3 Lục phơng (lăng trụ lục giác)
IV Liên kết kim loại
Là liên kết sinh ra do các e tự do gắn các ion dơng kim loại với nhau
* Liên kết KL và liên kết CHT:
- Giống: đều có các e dùng chung
- Khác: + LKCHT: số cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử là xác định
+ LKKL:số e dùng chung giữa các ion dơng là không xác
định
* Liên kết KL và liên kết ion:
- Giống: hình thành do tơng tác tĩnh điện
- Khác: + LK ion: giữa các ion dơng và ion âm
+ LKKL: giữa ion dơng và e tự do
Trang 2Luyện tập: (5’)
ở 200C khối lợng của Fe là 7,84 g/cm3 với giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng giữa các quả cầu Cho KLNT Fe = 55,85 Tính BK nguyên tử gần đúng của Fe
HD:
molFe 7 , 097 cm3
87 , 7
85 , 55
nguy ê n tử Fe 23 8 , 8 10 24cm3
10 023 , 6
1 100
75 097 , 7
14 , 3 4 10 8 , 8 3 π 4 V 3 r
r
π
3
4
24 3
Fe
III H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài tập (4’)
Học bài:
- Vị trí của kim loại trong hệ thống tuần hoàn
- Cấu tạo của nguyên tử kim loại, so sánh cấu tạo của nguyên tử kim loại với cấu tạo của nguyên tử phi kim
- Định nghĩa liên kết kim loại, so sánh liên kết kim loại và liên kết cộng hoá trị và liên kết ion
Bài tập:- Làm bài 3 - SGK.
Nguyên tử kẽm có BK r = 1,35.10-10m, có KLNT = 65 đvC Tính khối lợng riêng của nguyên
tử kẽm
HD:
Thể tích của 1 nguyên tử Zn:
cm 10
3 , 10 ) 10 35 , 1 (
3
π 4 r 3
4
mZn = 65.1,66.10-24 = 1,079.10-22 g
10 3 , 10
10 079 , 1
24
22
Ngày soạn: 4-1-2006 Ngày giảng:7-1-2006
Tiết 35 tính chất vật lý của kim loại
A phần chuẩn bị
IMục tiêu bài dạy:
1.Kiến thức:
- Học sinh hiểu các tính chất vật lý của kim loại nh tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim
- Học sinh biết một số tính chất vật lý khác của kim loại: tỉ khối, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng
2 Kỹ năng:
- Học sinh biết vận dụng những kiến thức về cấu tạo của kim loại để giải thích nguyên nhân của những tính chất vật lý chung của kim loại (tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện, ánh kim) Đối với những tính chất vật lý khác của kim loại, nh: tỉ khối, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng…học sinh biếthọc sinh biết
đợc là những tính chất này không chỉ phụ thuộc các e tự do trong kim loại, mà còn phụ thuộc vào
BK, điện tích, khối lợng của ion kim loại và kiểu mạng tinh thể của kim loại
II Chuẩn bị
1 Thầy: Dụng cụ thí nghiệm chứng minh tính dẫn điện, dẫn nhiệt của KL
2 Trò: Su tầm các VD về tính chất vật lý của KL
B phần thể hiện khi lên lớp
I Kiểm tra bài cũ (8’)
- Cấu tạo của nguyên tử kim loại, so sánh cấu tạo của nguyên tử kim loại và nguyên tử phi kim
- So sánh sự giống và khác nhau giữa LKKL với liên kết ion và CHT?
Yêu cầu trả lời:
Nh bài trớc!
II Bài mới (35’)
Tiết 35 tính chất vật lý của kim loại
Trang 3Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS liên hệ với thực tế về
tính chất dễ dát mỏng, dễ rèn và dễ kéo
sợi
GV: Tính chất dễ kéo dài, dễ dát
mỏng của KL đợc gọi là tính dẻo
(?) Từ cấu tạo của đơn chất kim loại
em hãy giải thích tính dẻo của kim loại
HS: Liên hệ với kiến thức đã học về
cấu tạo mạng tinh thể của kim loại kết
hợp đọc SGK để giải thích
(?) Các kim loại khác nhau có tính
dẻo giống nhau không?
HS: liên hệ thực tế để so sánh
Hoạt động 2:
GV: Làm thí nghiệm về tính dẫn
điện của kim loại
HS: quan sát, giải thích dựa vào các
kiến thức vật lý đã biết
(?) Khi nhiệt độ tăng, tính dẫn điện
tăng hay giảm, vì sao?
GV: Khi nhiệt độ giảm, dao động
của các ion giảm do đó tính dẫn điện
tăng ở gần độ không tuyệt đối
(-2730C) kim loại thực tế không có điện
trở ( hiện tợng siêu dẫn)
Hoạt động 3:
GV: làm thí nghiệm về tính dẫn
nhiệt của kim loại
HS: quan sát, giả thích và liên hệ với
thực tế
Hoạt động 4:
GV: màu sắc của vật chất đợc giải
thích là do sự hấp thụ một phần hay
toàn bộ ánh sáng.VD: bột lu huỳnh
màu vàng vì không hấp thụ ánh sáng
vàng và tán xạ trở lại, tơng tự than màu
đen vì hấp toàn bộ ánh sáng, kim cơng
trong suốt vì ánh sáng xuyên qua mà
không mà bị hấp thụ
(?) Vậy nguyên nhân của kim loại
có ánh kim là gì?
HS: giải thích tính chất có ánh kim
(?) Những tính chất chung của kim
loại ở trên đợc gây ra bởi yếu tố gì?
Hoạt động 5:
(?) Vì sao kim loại có tỉ khối khác
nhau?
(?) Nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào
yếu tố gì?
4’
6’
7’
3’
10’
I Những tính chất vật lý chung của kim loại
1 Tính dẻo
- Là khả năng của KL dễ bị dát mỏng, rèn, kéo sợi
- Nguyên nhân: Do khả năng có thể trợt lên nhau một cách dễ dàng của các lớp electron trong mạng tinh thể
mà không bị tách dời nhờ lực hút tĩnh điện của các electron tự do với các ion dơng kim loại
- Các KL khác nhau có tính dẻo khác nhau: Au là kim loại có tính dẻo nhất
2 Tính dẫn điện
- Khi đặt thanh kim loại dới tác dụng của một điện tr-ờng thì các electron tự do đang chuyển động hỗn loạn sẽ chuyển động thành dòng từ cực âm sang cực dơng dẫn đến phát sinh dòng điện ( theo chiều ngợc lại)
- Độ dẫn điện phụ thuộc vào:
+ Bản chất của kim loại : Ag>Cu>Au>Al>Fe + Nhiệt độ: nói chung khi nhiệt độ tăng, các ion dơng dao động càng mạnh, cản trở dòng electron nên độ dẫn điện giảm
3 Tính dẫn nhiệt
- KL có tính dẫn nhiệt
- Nguyên nhân: do các eletron ở vùng có nhiệt độ cao hấp thụ năng lợng ( có động năng lớn) chuyển động hỗn loạn sang vùng có nhiệt độ thấp hơn truyền năng lợng cho các ion khác qua mạng tinh thể kim loại: nhiệt độ đợc cân bằng
- Độ dẫn nhiệt tỉ lệ thuận với độ dẫn điện
4
á nh kim
- KL có tính ánh kim
- Nguyên nhân: có e chuyển động tự do và phản xạ các tia sáng
Tóm lại: những tính chất vật lý chung của KL là do
các electron tự do trong KL gây nên
II Những tính chất vật lý khác của kim loại
1 Tỉ khối
- Các KL khác nhau có tỉ khối khác nhau
Nhỏ nhất: Li = 0,5 g/cm3
Lớn nhất: Os = 22,6 g/cm3
Nói chung:
+ d > 5 g/cm3 là KL nặng + d < 5 g/cm3 là KL nhẹ
2 Nhiệt độ nóng chảy
- Các KL có nhiệt độ nóng chảy khác nhau Thấp nhất: Hg = -390C
Cao nhất: W = 34100C Nói chung:
T0
nc < 10000C là kim loại dễ nóng chảy
T0
nc > 15000C là kim loại khó nóng chảy hay kim loại
Trang 4(?) Tính cứng của kim loại phụ thuộc
vào yếu tố nào?
GV: liên hệ độ cứng của một số kim
loại đã đợc quy ớc
chịu nhiệt
3 Tính cứng
- Các KL khác nhau có tính cứng khác nhau Cứng nhất: Cr
Mềm nhất: Cs
- Liên kết kim loại càng bền, tính cứng càng tăng Củng cố: (5’)
1 So sánh tính chất vật lý của kim loại và phi kim Vì sao lại có sự khác nhau đó?
2 Nêu ảnh hởng của liên kết kim loại đến tính chất vật lý của các kim loại
III H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài tập (2’)
- Học bài: Nắm đợc tính chất vật lý chung của kim loại và giải thích nguyên nhân gây ra những tính chất chung đó
- Bài tập: Làm bài 1 4 SGK
Ngày soạn: 6-1-2006 Ngày giảng: 12A,C: 9-1-2006
12B: 11-1-2006
Tiết 36 tính chất hóa học chung của kim loại
A phần chuẩn bị
I Yêu cầu bài dạy
1 Kiến thức:
Biết đặc điểm chung về cấu tạo của nguyên tử KL (BK nguyên tử và số e hóa trị của KL)
Hiểu tính chất hóa học chung của KL (tính khử) và dẫn ra đợc những phản ứng hóa học cần thiết để minh họa
2 Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, phân tích, giải thích hiện tợng quan sát đợc trong quá trình thí nghiệm
và viết phản ứng minh họa
- Phân tích và giải các bài toán hóa học trong SGK hoặc các bài toán cùng dạng
3 Thái độ: Học sinh thấy đợc sự cần thiết của hệ thống hóa kiến thức
II Chuẩn bị
1 Thầy: - Giải toán hóa học 12
- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, bình tam giác, đũa thuỷ tinh, buret, nút cao su, muôi sắt,
đèn cồn
- Hoá chất: dây đồng, mạt sắt, các dd: CuSO4, AgNO3, bình tam giác đựng khí clo
đa đợc điều chế sẵn
2 Trò: Ôn tập tính chất hóa học chung của KL
B phần thể hiện khi lên lớp
I Kiểm tra bài cũ (5’)
Nêu những tính chất vật lý chung của KL? Những tính chất chung đó do yếu tố nào gây nên? Yêu cầu trả lời:
Nh bài trớc!
II Bài mới (35’)
Hoạt động 1:
(?) Nhận xét về BK nguyên tử, số e lớp
ngoài cùng của kim loại so với PK?
(?) Từ đặc điểm cấu tạo của kim loại em
hãy cho biết tính chất của kim loại?
HS: KL dễ nhờng e thể hiện tính khử.
(?) Tính khử của kim loại đợc thể hiện
trong các phản ứng nào?
HS: - Tác dụng với phi kim.
- Tác dụng với axit
- Tác dụng với dung dịch muối
Hoạt động 2:
GV: làm thí nghiệm: đa dây Cu đã đợc đốt
nóng trên ngọn lửa đền cồn vào bình đựng
khí Cl2 Sau đó cho thêm vào bình một chút
nớc và lắc nhẹ
HS: quan sát, nhận xét, giải thích và viết
5’
7’
Tiết 36 tính chất hóa học chung của
kim loại
I Đặc điểm về cấu tạo của nguyên tử kim loại
- BK nguyên tử tơng đối lớn so với nguyên tử PK
- Số e lớp ngoài cùng thờng từ 1 3 e, liên kết yếu với hạt nhân
II Tính chất hóa học chung của kim loại
Các kim loại có tính khử (dễ bị oxi hóa)
M – ne = M ne = M n+
1 Tác dụng với PK
- Hầu hết các KL tác dụng với oxi (trừ Au, Pt) 4Na + O2 2Na2O
4Al + 3O2
0
t 2Al2O3
2Cu + O2
0
t 2CuO
- Với halogen (hầu hết) khi đốt nóng
Trang 5- Hiện tợng: dây đồng cháy sáng, có khói
màu nâu bám lên thành bình hoà tan trong
n-ớc tạo thành dung dịch có màu xanh
- Giải thích: Cu phản ứng với khí Cl2 tạo
thành CuCl2( khói màu nâu) khi hoà tan
trong nớc tạo thành dung dịch CuCl2 có màu
xanh( màu của ion Cu2+)
- Viết PTPƯ
GV: yêu cầu học sinh lấy thêm các VD,
và viết PTPPƯ
(?) Qua các VD em có nhận xét gì về phản
ứng của kim loại với phi kim?
HS: Kim loại khử phi kim thành ion dơng,
còn phi kim bị oxi hoá thành ion âm
Hoạt động 3:
(?) KL nào có thể tác dụng với nớc ở điều
kiện thờng?
HS: K, Ba, Ca, Na.
GV: hớng dẫn học sinh phản ứng của Mg
với H2O ở nhiệt độ thờng và nhiệt độ cao
(?) Al có tác dụng đợc với nớc không? Vì
sao?
GV: hớng dẫn học sinh phản ứng của các
kim loại Mn, Zn, Cr, Fe với H2O
(?) Viết phơng trình phản ứng dạng tổng
quát?
HS: M + xH2O
0
t M2Ox + xH2
Hoạt động 3:
(?) Hãy viết PTPƯ tổng quát của kim loại
với các axit không có tính oxi hoá?
(?) Nhận xét khả năng phản ứng của HNO3,
H2SO4 đặc nóng với KL?
(?) Lấy VD, viết PTPƯ, cân bằng phơng
trình phản ứng?
Hoạt động 4:
GV: cho HS quan sát thí nghiệm Fe + dung
dịch CuSO4 và Cu + dung dịch AgNO3( đã
làm sẵn)
HS: Nhận xét, giải thích và viết phơng
trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn?
(?) Nêu những hiện tợng xảy ra và viết
ph-ơng trình phản ứng khi cho Na tác dụng với
dung dịch CuSO4?
7’
7’
7’
2Na + Cl2 t 2NaCl 2Fe + 3Cl2
0
t 2FeCl3
Cu + Cl2
0
t CuCl2
- Với S, P…học sinh biết
2 Tác dụng với n ớc
- K, Ba, Ca, Na:
M + nH2O M(OH)n + n/2H2↑
- Mg: Mg + 2H2O 100 0 C
Mg(OH)2↓ +
H2↑
Mg + H2O >200 0 C
MgO + H2
- Al: Al + 3H2O Al(OH)3↓ + 3/2H2↑ dừng lại
- Mn, Zn, Cr, Fe: phản ứng ở nhiệt độ cao tạo oxit kim loại và khí hidro
3Fe + 4H2O 0
t Fe3O4 + 4H2↑
3 Tác dụng với axit
a Dung dịch HCl, H 2 SO 4 loãng
KL(trớc H) + H+ muối + H2↑
M + nHn+ Mn+ + n/2H2↑
b Dung dịch HNO3, H2SO4 đặc nóng 3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
2 N e 3 N
Cu e 2 Cu 2
3
3Mg + 4H2SO4,đ 0
t 3MgSO4 + S + 4H2O
4 Tác dụng với dung dịch muối
KL mạnh + dung dịch muối KL yếu hơn VD: * Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu
* Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
Cu + 2Ag+ Cu2+ + 2Ag
* Fe + 2FeCl3 3FeCl2
Fe + 2Fe3+ 3Fe2+
Chú ý:
KL tác dụng đợc với nớc khi cho tác dụng với dung dịch muối ta không thu đợc KL
VD: Na tác dụng với dung dịch CuSO4
Na + H2O NaOH + 1/2H2↑ 2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Củng cố: (5’)
Tính chất hóa học chung của kim loại là gì? Nguyên nhân? Hãy dẫn ra những VD để minh họa cho tính chất hóa học chung của kim loại?
III H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài tập (2’)
- Làm bài 3,4,5 SGK
- Bài tập chép thêm:
Trang 6Nguyên tử khối của 3 kim loại tỉ lệ với nhau theo tỉ lệ 3:5:7 Số lợng nguyên tử của 3 kim loại trong hỗn hợp tỉ lệ với nhau theo tỉ lệ 4:2:1 Khi hòa tan 2,32g hỗn hợp đó trong HCl, thu đợc 1,568 lít (đktc) khí H2 Trong các hợp chất tạo nên, 3 kim loại có hóa trị 2
Xác định nguyên tử khối 3 kim loại đó (Mg, Ca, Fe)
Ngày soạn: 11-1-2006 Ngày giảng: 14-1- 2006
Tiết 37 dãy điện hóa của kim loại
A phần chuẩn bị
I Yêu cầu bài dạy
1 Kiến thức:
- Biết các khái niệm: cặp oxi hoá khử, dãy điện hoá
- Hiểu: + Sự sắp xếp các cặp oxi hoá khử trong dãy điện hoá chuẩn của kim loại
+ ý nghĩa của dãy điện hoá chuẩn của kim loại: dự đoán chiều của phản ứng hoá học giữa các cặp oxi hoá khử của kim loại
2 Kỹ năng:
Biết vận dụng dãy điện hoá để:
- Dự đoán chiều của phản ứng hoá học giữa các cặp oxi hoá khử của kim loại
- So sánh tính oxi hoá của các ion kim loại, tính khử của các kim loại trong các cặp oxi hoá khử
II Chuẩn bị
1 Thầy: T liệu giảng dạy hóa học 12
2 Trò: BTH
B phần thể hiện khi lên lớp
I Kiểm tra bài cũ (10’)
Tính chất hóa học chung của kim loại là gì? Nguyên nhân và minh họa bằng những VD cụ thể?
Yêu cầu trả lời:
Tính chất chung là tính khử: M – ne = M ne = Mn+
Do có lớp e ngoài cùng liên kết lỏng lẻo với hạt nhân do đó chúng dễ nhờng e để có cấu hình bền
Lấy đợc các VD minh họa cụ thể nh bài trớc
II Bài mới (34’)
Hoạt động 1:
GV: Xét hai phản ứng sau:
- Phản ứng của Cu với khí Cl2:
Cu + Cl2
0
t CuCl2 (1)
- Phản ứng điều chế Cu:
CuCl2
đpdd
Cu + Cl2 (2)
(?) Hãy nhận xét tính chất của Cu ở phản
ứng (1) và của ion Cu2+ ở phản ứng (2)
HS:
- ở PƯ (1): Cu - 2e Cu2+
Cu là chất khử
- ở PƯ (2): Cu2+ + 2e Cu
Ion Cu2+ là chất oxi hoá
GV: Tổng quát chung:
- Nguyên tử kim loại là chất khử
- Ion kim loại là chất oxi hoá
Mỗi chất oxi hoá và chất khử của cùng một
nguyên tố tạo nên một cặp oxi hoá khử
Hoạt động 2:
HS: Viết phơng trình phân tử và phơng
trình ion rút gọn khi cho Fe vào dung dịch
CuSO4?
(?) So sánh tính oxi hóa của các ion Fe2+
và Cu2+, tính khử của kim loại Fe và Cu?
HS: viết PTPT và PTion rút gọn khi cho
8’
10’
Tiết 37 dãy điện hóa của kim loại
I Cặp oxi hóa – ne = M khử của kim loại
VD: Cu2+ + 2e Cu
Fe2+ + 2e Fe
Ag+ + e Ag TQ: Mn+ + ne M chất oxi hóa chất khử
Cặp oxi hóa – ne = M khử:
Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Ag+/Ag; Mn+/M Mỗi chất oxi hoá và chất khử của cùng một nguyên tố tạo nên một cặp oxi hoá khử
II So sánh tính chất những cặp oxi hóa – ne = M khử
1 Cặp oxi hóa – ne = M khử Fe2+ /Fe và Cu2+ /Cu
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu KL(1): - Fe2+ là ion có tính oxi hóa yếu hơn Cu2+
- Fe là kim loại có tính khử mạnh hơn Cu
2 Cặp oxi hóa – ne = M khử Cu2+ /Cu và Ag+ /Ag
Trang 7Cu tác dụng với dd AgNO3.
(?) So sánh tính oxi hóa của Cu2+, Ag+;
tính khử của Cu, Ag?
(?) Từ KL(1) và (2) so sánh tính oxi hóa
của cácion: Ag+, Cu2+, Fe2+; tính khử của
các KL: Ag, Cu, Fe?
GV:Với thí nghiệm tơng tự, ta so sánh
đ-ợc nhiều cặp oxi hóa – ne = M khử
Hoạt động 3:
HS: nghiên cứu SGK.
(?) Dãy điện hoá là gì?
10’
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
Cu + 2Ag+ Cu2+ + 2Ag KL(2):- Cu2+ là ion có tính oxi hóa yếu hơn Ag+
- Cu là kim loại có tính khử mạnh hơn Ag
Kết luận: Tính oxi hóa của ion: Fe2+ <Cu2+ <Ag+
Tính khử của kim loại: Fe >Cu >Ag
3 Một số cặp oxi hóa – ne = M khử khác
- Tính oxi hóa của ion:
Fe2+ < Pb2+ < H+ < Cu2+ < Ag+
- Tính khử của kim loại:
Fe > Pb > H > Cu > Ag
III Dãy điện hóa của kim loại
1 Dãy điện hóa của kim loại
Là một dãy những cặp oxi hóa – ne = M khử đợc sắp xếp theo chiều tăng tính chất oxi hóa của các ion kim loại và chiều giảm dần tính khử của kim loại
Tính chất oxi hóa của kim loại tăng
Au
Au Ag
Ag Hg 2
Hg 2 Cu
Cu H
H 2 Pb
Pb Sn
Sn Ni
Ni Fe
Fe Zn
Zn Al
Al Mg
Mg Na
Na
K
2
2 2 2 2 2 3
Tính khử của kim loại giảm
GV: Dãy điện hóa của kim loại cho
phép ta dự đoán đợc chiều của phản ứng
giữa 2 cặp oxi hóa – ne = M khử
Quy tắc :
Zn2+
Zn
Cu2+
Cu
Hg22+
Hg
Ag+
Ag
2
ý nghĩa của dãy điện hóa Chất oxi hóa mạnh nhất sẽ oxi hóa chất khử mạnh nhất, sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn
VD: Cu2+ + Zn Zn2+ + Cu chất oxi chất khử chất khử chất oxi hóa mạnh mạnh yếu hóa yếu 2Hg + 2Ag+ 2Ag + Hg22+
…học sinh biết…học sinh biết…học sinh biết
Củng cố: (4’)
Dựa vào dãy điện hóa của kim loại hãy cho biết
- Kim loại nào dễ bị oxi hóa nhất?
- Kim loại nào có tính khử yếu nhất?
- Ion kim loại nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
- Ion kim loại nào khó bị khử nhất?
III H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài tập (3’)
- Học thuộc cơ bản dãy điện hóa của kim loại, biết cách xác định chiều của phản ứng xảy ra
- Làm bài 2, 3, 4 SGK; 165, 170 SBT
Ngày soạn: 3-2-2006 Ngày giảng: 12A,C: 6-2-2006
12B: 8-2-2006
Tiết 38 hợp kim
A phần chuẩn bị
I Yêu cầu bài dạy
1.Kiến thức:
- Biết đợc thế nào là hợp kim (theo định nghĩa)
- Biết đợc cấu tạo của hợp kim:
+ 3 loại tinh thể thờng gặp trong hợp kim và hiểu đợc thế nào là tinh thể hỗn hợp, tinh thể dung dịch rắn, tinh thể hợp chất hóa học
+ Các kiểu liên kết hóa học trong hợp kim
Trang 82 Kỹ năng:
- So sánh và giải thích đợc một số tính chất cơ, lý học của hợp kim (so với tính chất của kim loại trong hỗn hợp ban đầu) và từ đó có thể suy ra một số ứng dụng chính của hợp kim trong đời sống và trong kĩ thuật
3 Thái độ: học sinh thấy đợc ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa học vào thực tiễn
II Chuẩn bị
1 Thầy: - T liệu giảng dạy hóa học 12
- Tranh về cấu tạo tinh thể của hợp kim: tinh thể hỗn hợp, tinh thể dung dịch rắn và tinh thể hợp chất hoá học
2 Trò: Tìm hiểu ứng dụng của hợp kim
B phần thể hiện khi lên lớp
I Kiểm tra bài cũ (10’)
Cho dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với kim loại Cu, đợc dung dịch FeSO4 và CuSO4 Cho dung dịch CuSO4 tác dụng với kim loại Fe đợc FeSO4 và Cu
a Viết phơng trình phản ứng dang phân tử và ion thu gọn
b Xác định vai trò của các chất trong các phản ứng
c So sánh tính oxi hóa, khử của các kim loại, ion kim loại trên
Yêu cầu trả lời:
a * Fe2(SO4)3 + Cu 2FeSO4 + CuSO4
2Fe3+ + Cu 2Fe2+ + Cu2+
Chất oxi hóa chất khử
* Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu
Chất khử chất oxi hóa
c Tính khử: Fe > Cu
Tính oxi hóa: Fe3+ > Cu2+ > Fe2+
II Bài mới (35’)
Hoạt động 1:
(?) Em hãy cho biết hợp kim là gì?
Dẫn ra một số hợp kim làm ví dụ
HS(Y): Từ những kiến thức đã học ở
lớp 9 và nghiên cứu SGK trả lời câu
hỏi và lấy VD nh gang, thép, đuyra
GV: Phi kim thờng là C, Si.
Hoạt động 2:
GV: dùng tranh biểu diễn sơ đồ các
loại mạng tinh thể trong của hợp kim
yêu cầu học sinh nghiên cứu
(?) Em hãy cho biết đặc điểm của các
loại cấu tạo tinh thể của hợp kim ?
HS (TB-K): nghiên cứu SGK và hình
vẽ trả lời câu hỏi
GV: Lấy VD.
Hoạt động 3:
(?) Dự đoán dạng liên kết trong hợp
kim?
GV: Tính chất của hợp kim phụ
thuộc vào thành phần và cấu tạo của
hợp kim, chế độ nhiệt của quá trình tạo
hợp kim
Hoạt động 4:
(?) Vì sao độ dẫn điện, dẫn nhiệt của
hợp kim kém kim loại ban đầu?
4’
10’
3’
10’
Tiết 38 hợp kim
I Định nghĩa
Hợp kim là chất thu đợc sau khi nung nóng chảy 1 hỗn hợp nhiều kim loại khác nhau hoặc hỗn hợp kim loại và phi kim
Riêng hợp kim của thủy ngân gọi là hỗn hỗng
II Cấu tạo của hợp kim
1 Tinh thể hỗn hợp kiểu thay thế( Cu-Ni, Cu-Al)
- Ion kim loại này thay vào vị trí của ion kim loại khác tại các nút mạng tinh thể
- Thờng xảy ra khi các kim loại có bán kính ion gần bằng nhau
2 Tinh thể hỗn hợp kiểu xâm nhập
- Ion kim loại hoặc nguyên tử phi kim có bán kính nhỏ xâm nhập chỗ trống giữa các ion kim loại khác
- Thờng xảy ra khi các hợp phần là rất khác nhau VD: Hợp kim: Fe-C, thép
3.Tinh thể kiểu hợp chất hóa học
- Có tạo thành hợp chất giữu các hợp phần
VD: Mg2Pb, MgZn2, CuAl2, Al4C3, Fe3C…học sinh biết
III Liên kết hóa học trong hợp kim
- Tinh thể hỗn hợp, dung dịch rắn, kiểu liên kết chủ yếu là liên kết kim loại
- Tinh thể hợp chất hóa học là liên kết CHT
IV Tính chất của hợp kim
- Tính chất hóa học: tơng tự tính chất của các chất trong hỗn hợp ban đầu
- Tính chất vật lý và cơ học khác nhiều tính chất của các chất trong hỗn hợp đầu
1 Tính dẫn điện, dẫn nhiệt
- Kém các kim loại trong hỗn hợp ban đầu
- Nguyên nhân: mật độ e tự do giảm vì có sự tạo
Trang 9HS(K- G): liên hệ với cấu tạo của
hợp kim và liên kết hoá học của hợp
kim để giải thích
(?) Vì sao các hợp kim thờng cứng
và giòn?
GV: hớng dẫn học sinh giải thích.
(?) Vì sao nhiệt độ nóng chảy của
hợp kim thấp hơn kim loại ban đầu?
HS(K- G): liên hệ với cấu tạo của
hợp kim và liên kết hoá học của hợp
kim để giải thích
Hoạt động 5:
(?) Từ tính chất của hợp kim, hãy
cho biết ứng dụng của hợp kim?
HS(TB): nghiên cứu SGK và liên hệ
với thực tế và sự hiểu biết của bản thân
trình bày các ứng dụng của hợp kim
trong đời sống, sản xuất, trong xây
dựng và giao thông vân tải
2’
thành liên kết CHT
2 Cứng và giòn hơn các chất trong hỗn hợp ban đầu
- Nguyên nhân: do có sự thay đổi loại tinh thể trong hợp kim
3 Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của các kim loại trong hỗn hợp
- Nguyên nhân: do mật độ e giảm đẫ làm yếu liên kết kim loại
V
ứ ng dụng của hợp kim
SGK
Luyện tập: (4’)
Tính thể tích khí hiđro sinh ra khi 100g hỗn hống natri chứa 2,3% Na và 97,7% (?) tác dụng với 1 lợng d nớc
III H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài tập (1’)
- Làm bài 1 4 SGK, 173 177 SBT
Để xác định hàm lợng của Ag trong hợp kim, ngời ta hòa tan 0,5g hợp kim đó vào axit nitric Khi cho thêm axit clohđric vào dung dịch 0,398g kết tủa
Tính hàm lợng của Ag trong hợp kim
Ngày soạn: 8-2-2006 Ngày giảng: 11-2-2006
Tiết 39: ăn mòn kim loại và chống ăn mòn kim loại
A phần chuẩn bị
I Yêu cầu bài dạy
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc các khái niệm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá
- Hiểu các điều kiện, cơ chế và bản chất của ăn mòn hoá học và điện hoá
2 Kỹ năng:
- Phân biệt đợc hiện tợng ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá xảy ra trong tự nhiên, trong
đời sống gia đình và trong sản xuất
3 Thái độ: Nhận thức đợc tác hại nghiêm trọng của sự ăn mòn kim loại, nhất là nớc ta ở vào vùng nhiệt đới gió mùa, nóng nhiều và có độ ẩm cao Học sinh có ý thức và hành động cụ thể để bảo
vệ kim loại và vận động tuyên truyền mọi ngời cùng thực hiện nhiệm vụ này
II Chuẩn bị
1 Thầy: Giáo trình hóa lí – ne = M tập II
- Chuẩn bị thí nghiệm về sự ăn mòn điện hoá:
+ Dụng cụ: - Cốc thuỷ tinh loại 250 ml
- Các lá Zn và Cu
- Bóng đền 1,5V hoặc vôn kế
- Dây dẫn
+ Hoá chất: 150 ml dung dịch H2SO4 1M
- Su tầm tranh vẽ, hình ảnh về sự ăn mòn điện hoá, bảo vệ vỏ tàu biển bằng phơng pháp điện hoá
2 Trò: Tìm hiểu tại sao kim loại bị gỉ và bị gỉ nh thế nào?
B phần thể hiện khi lên lớp
I Kiểm tra bài cũ (5’)
Hợp kim là gì? Hợp kim đợc cáu tạo bằng những loại tinh thể nào? Những loại tinh thể này khác nhau nh thế nào về thành phần?
Yêu cầu trả lời:
- Hợp kim: nh SGK
- Hợp kim có 3 loại tinh thể: tinh thể hỗn hợp, dung dịch rắn, hợp chất hóa học
Trang 10- Thành phần của tinh thể hỗn hợp gồm những tinh thể riêng biệt của các dơn chất trong hỗn hợp đầu Tinh thể dung dịch rắn gồm các đơn chất trong hỗn hợp tan vào nhau Tinh thể hợp chất hóa học, các hợp chất này do các đơn chất trong hỗn hợp tạo ra
II Bài mới (36’)
Hoạt động 1:
GV dẫn dắt học sinh tìm hiểu SGK bằng các
câu hỏi:
(?) Thế nào là sự ăn mòn kim loại?
GV: Căn cứ vào môi trờng và cơ chế của
sự ăn mòn kim loại, ngời ta phân thành 2 loại
chính: ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa
Hoạt động 2:
GV định hớng HS tìm hiểu SGK:
(?) Bản chất của sự ăn mòn hoá học là gì ?
(?) Sự ăn mòn hoá học thờng xảy ra ở đâu?
Dẫn ra các phản ứng hóa học minh hoạ
GV: Nhiệt độ của môi trờng càng cao thì
tốc độ ăn mòn hóa học càng lớn Trong ăn
mòn hóa học không có các điện cực và vật dẫn
giữa các điện cực
Hoạt động 3:
(1) Tìm hiểu khái niệm ăn mòn điện hoá.
GV làm thí nghiệm về ăn mòn điện hóa.
HS: quan sát, nhận xét các hiện tợng
HS (TB): Bọt khí H2 thoát ra ở điện cực
d-ơng, điện cực âm bị ăn mòn, bóng đèn sáng
hoặc kim vôn kế lệch
(-) (+)
Zn2+
H +
H 2
Zn Cu
(?) Viết các quá trình xảy ra tại các điện cực
(2) Tìm hiểu nguyên nhân xảy ra ăn mòn điện
hoá?
GV: lần lợt thực hiên các thí nghiệm sau:
- Ngắt dây dẫn giữa 2 điện cực khác chất
HS quan sát, nhận xét: không có bọt khí H2
thoát ra ở lá đồng, bóng điện không sáng, lá
Zn không bị ăn mòn
- Thay lá Cu bằng lá Zn nguyên chất ( 2 điện
cực cùng chất)
HS: quan sát, nhận xét?
- Thay dung dịch H2SO4 bằng nớc cất, dầu
hỏa
HS quan sát, nhận xét hiện tợng.
(?) Em hãy hệ thống hoá các yếu tố gây ra
hiện tợng ăn mòn điện hoá?
GV: chính xác hoá về các yếu tố cần và đủ
để xảy ra ăn mòn điện hoá
(3) Tìm hiểu về cơ chế của ăn mòn điện hoá.
3’
5’
8’
8’
7’
Tiết 39 ăn mòn kim loại và chống ăn mòn kiM Loại
I Sự ăn mòn kim loại
Là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của môi trơng xung quanh
1
ă n mòn hóa học
Là sự phá hủy kim loại do kim loại phản ứng hóa học với chất khí hoặc hơi nớc ở nhiệt độ cao
VD: 4Na + O2 2Na2O 2Fe + 3Cl2
0
t 2FeCl3
3Fe + 4H2O
0
t Fe3O4 + 4H2↑ Bản chất: Là quá trình oxi hóa – ne = M khử, trong
đó các e của kim loại đợc chuyển trực tiếp sang môi trờng tác dụng
2
ă n mòn điện hóa
Là sự phá hủy kim loại do kim loại tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo nên dòng điện
a Thí nghiệm về ăn mòn điện hóa
- Lá Zn bị ăn mòn nhanh:
(-) Zn – ne = M 2e = Zn2+
- Các e của Zn di chuyển sang Cu qua dây dẫn làm cho kim vôn kế lệch đi
- Các ion H+ di chuyển về lá Cu:
(+) 2H+ + 2e = H2↑
b Các điều kiện ăn mòn điện hóa
- Kim loại không nguyên chất sẽ bị ăn mòn Cực âm
+ KL mạnh + KL + KL
Cực dơng + KL yếu + PK (than chì C) + Hợp chất hóa học
Fe3C
- Các điện cực phải tiếp xúc với nhau (Trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn)
- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li
c Cơ chế của ăn mòn điện hóa VD: Vật bằng gang (hoặc thép) để trong không khí ẩm (hơi nớc có hòa tan CO2, SO2,
H2S…học sinh biết)