Giáo viên là một trong những nhân tố quan trọng quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Do vậy, Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến công tác dụng và phát triển đội ngũ giáo viên. Một trong những nội dung được chú trọng trong công tác này là bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên.BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên là một trong những mô hình nhằm phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên và được xem là mô hình có ưu thế giúp số đông giáo viên được tiếp cận với các chương trình phát triển nghề nghiệp.Tiếp nổi chu kì II, chu kì III BDTX giáo viên mầm non, phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng chương trình BDTX giáo viên và quy chế BDTX giáo viên theo tinh thần đổi mới nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác BDTX giáo viên trong thời gian tới.
Trang 1TỰ HỌC BDTX NĂM HỌC 2016 – 2017
MODULE 16: HỒ SƠ DẠY HỌC.
Nội dung 1: XÂY DỰNG HỒ SƠ DẠY HỌC
* Nội dung hoạt động 1: Tìm hiểu hồ sơ dạy học.
+ Hồ sơ dạy học là gì?: Hồ sơ dạy học là phương tiện quan trọng trong dạy học đượcngười GV xây dựng, tích lũy, bổ sung thường xuyên nhằm nâng cao năng lực dạyhọc qua thời gian Tài liệu này sẽ xác định quy trình xây dựng hồ sơ dạy học ởTHCS
Sơ đồ hệ thống hồ sơ dạy học của môn học gồm:
Trong đó:
Hồ sơ tổ chuyên môn (CM) là tập hợp các vàn bản chỉ đạo chuyên môn của các cẩp,những tài liệu chuyên môn về chương trình, khung phân phối chương trình, các chuẩnkiến thức kĩ năng, mục tiêu của môn học; các kế hoạch phân công dạy học, sinh hoạtchuyên môn, dự giờ thăm lớp, đăng kí thi đua, đăng kí học tập nâng cao chuyên mônnghiệp vụ Hồ sơ này do tổ trường chuyên môn chủ trì xây dụng
Thông tin chung là các thông số cho biết sơ bộ tên môn học, cẩp học, lớp học, phạm
vi chuyên môn, GV dạy Thông tin này do GV bộ môn xây dụng
Sổ bồi dưỡng chuyên môn cá nhân (BDCMCN) là những tích lũy ghi chép và tự bồidưỡng của GV trong các đợt lập huấn chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn, hoặc tựbồi dưỡng về các lĩnh vực:
Nội dung chương trình, tài liệu, sách giáo khoa
Các phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học tích cực bộ môn
Các kĩ năng dạy tích hợp, lồng ghép các nội dung giáo dục
Các kĩ năng sử dụng thiết bị dạy học bộ môn
Trang 2Các kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học.
Tự làm thiết bị dạy học
Kinh nghiệm dạy học phân hoá HS yếu kém
Kinh nghiệm bồi dưỡng Hs giỏi
Kế hoạch tự bồi dưỡng thường xuyên
Những kinh nghiệm về sư phạm, giáo dục khác
Sổ này do GV ghi chép trong quá trình công tác nhiều năm
Sổ dự giờ là vàn bản ghi các đánh giá của GV về tiết dạy của đồng nghiệp theo cáctiêu chí tiết dạy nhằm rút kinh nghiệm học hỏi trau dồi chuyên môn nghiệp vụ trongquá trình công tác Sổ dự giờ do GV xây dựng và ghi chép khi dự giờ thăm lớp đồngnghiệp
Sổ điềm cá nhân là vân bản ghi chép tóm tất những đặc điểm của HS về bộ môn vàcác đánh giá kiểm tra thường xuyên và định kì trong quá trình HS theo học môn học
sổ điểm cá nhân do GV bộ môn xây dựng và ghi chép thường xuyén
Sổ mượn thiết bị dạy học là sổ ghi chép mượn phương tiện, thiết bị dạy học của GVvới nhà trường thường xuyên trong quá trình công tác sổ này do nhà trường xâydựng và quản lí
Sổ báo giảng ghi kế hoạch lịch dạy học của GV bộ môn theo kế hoạch tuần, học kì và
cả năm phù hợp với thời khóa biễu của nhà trường Nôi dung ghi chi tiết cho tùng tiếtdạy: tên bài dạy, lớp dạy, thiết bị dạy học Người phụ trách thiết bị dạy học củatrường sẽ căn cứ vào sổ này để hỗ trợ cho GV chuẩn bị thiết bị dạy học Sổ này do
GV bộ môn xây dựng trước ít nhất 1 tuần trước thực hiện
Kế hoạch bài dạy (Giáo án)
Giáo án là bản kế hoạch chuẩn bị trước của GV, ước lượng những hoạt động học tậpcủa HS trong tiết học, đề xuất những tình huổng có thể gặp phải và dự kiến cách giảiquyết để giúp HS thực hiện được mục tiêu bài dạy Đây là tài liệu quan trọng nhất,bất buộc đối với mọi GV khi dạy học Nội dung của giáo án thể hiện phương phápdạy học của GV, hoạt động của HS, kiến thức cơ bản
Kiểu bài dạy Tùy từng đặc trung môn học, có những kiểu bài dạy và cẩu trúc giáo ánkhác nhau Thông thường có các kiểu bài dạy sau đây:
Bài dạy lí thuyết, xây dựng các kiến thức, kĩ năng mới
Bài dạy bài tập, vận dụng các kiến thức lí thuyết vào việc giải quyết các vấn đề thựctiến hoặc giải các bài tập
Bài dạy ôn tập, hệ thống khắc sâu lại các kiến thức đã học
Bài dạy thực hành, vận dụng và rèn luyện các kĩ năng thực hành, củng cố các kiếnthức đã học
Tiết kiểm tra là dạng đặc biệt của bài dạy đuợc soạn theo cẩu trúc riêng
Ngoài ra, tùy theo tùng môn có các kiểu bài dạy ngoài thực địa, trong phòng học bộmôn, tham quan dã ngoại
Mật số chú ý khi ỉập kếhoạch bàiảạy Giáo viên sẽ lập các kế hoạch khác nhau:
Đối với các tiết tổ chức các hoạt động học tập trên lớp
Đối với các tiết thực hành
Đối với các tiết kiểm tra
Đối với các tiết tổ chức dạy học ngoài thực địa, trong phòng học bộ môn
Tổ chức tham quan dã ngoại
Trang 3Hoạt động 2 Tìm hiểu quy trình xây dựng hồ sơ dạy học.
Quy trình xây dụng hồ sơ dạy học gồm các bước:
Bước 1: Tổ chuyên môn thảo luận trao đổi về các vàn bản chỉ đạo của các cẩp, xây dụng kế hoạch tổ chuyên môn bao gồm: chương trình, sách giáo khoa, khung phân phổi chương trình, chuẩn kiến thúc kỉ năng của chương trình, khung ma trận đề kiểm tra, những vấn đề về sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học, những vấn đề về phương pháp dạy học, các kĩ thuật dạy học tích cục
Bước 2: Hoàn thiện các thông tin chung
Bước 3: Tìm hiểu và cập nhật sổ bồi dưỡng chuyên môn cá nhân: Khung phân phối chương trình, các chuẩn kiến thúc kĩ năng, sử dụng thiết bị dạy học, sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực
Bước 4: Tìm hiểu và cập nhât sổ dự giờ, sổ mượn thiết bị dạy học, xây dựng sổ điểm
cá nhân
Bước 5: Xây dụng kế hoạch bài dạy Dựa vào thời khóa biểu để xây dựng sổ báo giảng
Hoạt động 3 Xây dựng hồ sơ dạy học một môn học.
Minh họa hồ sơ dạy học một môn học cụ thể ở trường THCS:
II KHUNG PHẦN PHỐI CHUƠNG TRÌNH
Chú đề 1
Chú đề 2
Kiểm tra 1 tiết
Trang 4Bài dạy 1.1 Chuẩn KTKN cần đạt Chuẩn KTKN cần đạt Chuẩn KTKN cần đạt Chuẩn KTKN cần đạt
Bài dạy 1.2 Chuẩn KTKN cần đạt Chuẩn KTKN cần đạt Chuẩn KTKN cần đạt Chuẩn KTKN cần đạt
Chuẩn KTKN cần đạt Chuẩn KTKN cần đạt chuẩn KTKN cần đạt chuẩn KTKN cần đạtChủ đề 2
Bài dạy 2.1 Chuẩn KTKN cần đạt Chuẩn KTKN cần đạt chuẩn KTKN cần đạt chuẩn KTKN cần đạtBài dạy 2.2 Chuẩn KTKN cần đạt Chuẩn KTKN cần đạt Chuẩn KTKN cần đạt Chuẩn KTKN cần đạt
Chuẩn KTKN cần đạt Chuẩn KTKN cần đạt chuẩn KTKN cần đạt chuẩn KTKN cần đạt
IV SỔ TAY SỬ DỤNG PHUƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC
Tên bài dạy 1
Đổi tượng áp dụng
Điều kiện dạy học Trên lớp hay phòng học bộ môn
Tên thiết bị dạy học
Điều kiện dạy học Trên lớp hay phòng học bộ môn
Tên thiết bị dạy học
—
-Gợi ý tổ chức sử dụng Sử dụng với kỉ thuật dạy học tích cục nào?
Những lưu ý khi sử dụng
Trang 5V SỔ TAY SỬ DỤNG CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰCTên KTDHTC 1
Phạm vi áp dụng Tiết nào có thể áp dụng được?
VI KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tên bài dạy
Trang 6Thái độ Nội dụng giáo dục 1
Nội dụng giáo dục 2 Chuẩn bị
Thiết bị dạy học Phương tiện dạy học, đồ dùng dạy học, các slide, phần
mềm
Hệ thống các câu hỏi
Các câu hỏi tình huống bài dạy Các câu hỏi kiểm tra đánh giá trên lớp (Phiếu học lập) Các câu hỏi mở rộng về nhà
Hình thức dạy học Phương pháp dạy học: sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực
nào? Tổ chức hoạt động nhóm không?
Tổ chức các hoạt động học tập
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Kết quả mong đợi Hoạt động 1 ( phút): Tiểp nhận nhiêm vụ họctập
Mô tả hoạt động của HS: tiếp nhận,
tìm hiểu vấn đề theo hướng dẫn, làm
thí nghiệm, thảo luận, báo cáo, trả
lời câu hỏi, ghi chép các kết quả.
Mô tả hoạt động của GV: tổ chức hình thức học tập, đặt câu hỏi, sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học, phiếu học tập, điều khiển hoạt động của HS.
Cần đạt được cái gì sau hoạt động 1? Các năng lực, kiến thức,
Hoạt động 7 ( phút): Tích hợp các nội dung giáo dục khác (nếu có)
VI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
Trang 7Mục tiêu kiểm tra
Đổi tượng kiểm tra
Nội dung đề kiểm tra
Mục tiêu kiểm tra
Đối tượng kiểm tra
Nội dung đề kiểm tra
Những lưu ý khi kiểm tra đánh giá
Trang 8Mục tiêu kiểm tra
Đối tượng kiểm tra
Nội dung đề kiểm tra
Những lưu ý khi kiểm tra đánh giá
* ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG 1
Quy trình ra đề kiểm tra theo chuẩn kiến thúc, kĩ năng trong hồ sơ dạy học đưọc thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Đánh giá kết quả học tập của học sinh là một hoạt động rất quan trọng trong quá trìnhgiáo dục Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh nhằm tạo cơ sở cho những điều chỉnh sư phạm của giáo viên, các giải pháp của các cấp quản lí giáo dục và cho bản thân học sinh, để học sinh học tập đạt kết quả tốt hơn
Đánh giá kết quả học tập của học sinh cần sử dụng phối hợp nhiều công cụ, phương pháp và hình thức khác nhau Đề kiểm tra là một trong những công cụ được dùng kháphổ biến để đánh giá kết quả học tập của học sinh
Để biên soạn đề kiểm tra cần thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh
để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp
Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
1)Đề kiểm tra tự luận;
2)Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
Trang 93)Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.
Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn
Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên có nhiều phiên bản đề khác nhau hoặc cho học sinh làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần trắc nghiệm khách quan trước, thu bài rồi mới cho học sinh làm phần tự luận
Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ năng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độcao)
Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ) Cấp độ
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)
Cấp độ
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Trang 10Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra: (minh họa tại phụ lục)
B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;
B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương );
B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;
B6 Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Cần lưu ý:
- Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:
+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trongchương
trình môn học Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương
trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) nên có những chuẩn đại diện được chọn để
- Quyết định tỉ lệ % tổng điểm phân phối cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ):
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ
đề (nội dung, chương ) trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề
- Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Trang 11Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung và trình độ, năng lựccủa học sinh.
+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B5 để quyết định số điểm và câu hỏi tương ứng, trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau
+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận thì cầnxác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao cho thích hợp
Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm
Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn cácyêu cầu sau: (ở đây trình bày 2 loại câu hỏi thường dùng nhiều trong các đề kiểm tra)
a Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4) Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức;
7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh;
8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”
b Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
1) Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3) Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới; 4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;
7) Yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin; 8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến học sinh;
9) Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt
Trang 1210) Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cần đảm bảo các yêu cầu:
Nội dung: khoa học và chính xác Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và
dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra
Cần hướng tới xây dựng bản mô tả các mức độ đạt được để học sinh có thể tự đánh giá được bài làm của mình (kĩ thuật Rubric)
Cách tính điểm
a Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm
Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm
Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
, trong đó + X là số điểm đạt được của HS;
+ X max là tổng số điểm của đề.
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một học sinh làm được 32 điểm thì qui về thang điểm 10 là: điểm
b Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau
Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm Nếu có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trả lời đúng sẽ được điểm
Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm
Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL theo công thức sau:
, trong đó
+ X TN là điểm của phần TNKQ;
+ X TL là điểm của phần TL;
+ T TL là số thời gian dành cho việc trả lời phần TL.
+ T TN là số thời gian dành cho việc trả lời phần TNKQ.
Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
, trong đó + X là số điểm đạt được của HS;
+ X max là tổng số điểm của đề.
Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành cho TL
và có 12 câu TNKQ thì điểm của phần TNKQ là 12; điểm của phần tự luận là: Điểm của toàn bài là: 12 + 18 = 30 Nếu một học sinh đạt được 27 điểm thì qui về thang điểm 10 là: điểm
c Đề kiểm tra tự luận
Trang 13Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B5 phần Thiết lập ma trận đề kiểm tra, khuyến khích giáo viên sử dụng kĩ thuật Rubric trong việc tính điểm và chấm bài tự luận (tham khảo các tài liệu về đánh giá kết quả học tập của học sinh).Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồmcác bước sau:
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Sốđiểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không? (giáo viên tự làm bàikiểm tra, thời gian làm bài của giáo viên bằng khoảng 70% thời gian dự kiến cho học sinh làm bài là phù hợp)
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện, hiện nay đã có một số phần mềm hỗ trợ cho việc này, giáo viên có thể tham khảo)
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm
=====================================================================================
Nội dung 2
SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN HỒ SƠ DẠY HỌC
Hoạt động 1 Tìm hiểu việc sử dụng, bảo quản và bổ sung hồ sơ dạy học.
Giáo án được GV xây dựng, cập nhật thường xuyên và sử dụng trong quá trình dạy, được nhà trường kiểm tra thường xuyên theo quy định.
Sổ báo giảng được cập nhật trước ít nhất 1 tuần khi dạy, GV và viên chức thiết bị dạy học căn cứ để chuẩn bị các điều kiện bài dạy.sổ mượn thiết bị dạy học cũng được cập nhật trước ít nhất 1 tuần khi dạy, GV và viên chức thiết bị dạy học căn cứ
để chuẩn bị các điều kiện bài dạy.
Sổ dự giờ được GV sử dụng và cập nhật thường xuyên theo quy định.
Sổ bồi dưõng chuyên môn được GV ghi chép và cập nhật thường xuyên.
Tất cả các sổ sách, kế hoạch trong hồ sơ dạy học đuợc nhà trường kiểm tra thường xuyên và đột xuất.
Bảo quản: GV có trách nhiệm cập nhật và bảo quản giáo án, sổ báo giảng, sổ dự giờ,
sổ bồi dưỡng chuyên môn
Tổ trưởng chuyên môn bảo quản kế hoạch của tổ chuyên môn
GV và viên chức thiết bị dạy học cập nhật và bảo quản sổ thiết bị dạy học
Tất các các sổ sách, kế hoạch trong hồ sơ dạy học được GV và nhà trường bảo quảntheo quy định
Bổ sung: Tất các các sổ sách, kế hoạch trong hồ sơ dạy học được GV cập nhật bổ
sung theo quy định
Hoạt động 2 Tìm hiểu các năng lực cần thiết ở người giáo viên trung học cơ sở trong xây dựng và phát triển hồ sơ dạy học.
Trước yêu cầu xây dựng và phát triển hồ sơ dạy học ở trường THCS, đòi hỏi người
GV phải đuợc bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức dạy học: