Giáo viên là một trong những nhân tố quan trọng quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Do vậy, Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến công tác sử dụng và phát triển đội ngũ giáo viên. Một trong những nội dung được chú trọng trong công tác này là bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên.BDTX chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên là một trong những mô hình nhằm phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên và được xem là mô hình có ưu thế giúp số đông giáo viên được tiếp cận với các chương trình phát triển nghề nghiệp.
Trang 1TỰ HỌC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC 2015 – 2016
NỘI DUNG 3 MODULE 22: SỬ DỤNG MỘT SÔ PHẨN MỀM DẠY HỌC
* Nội dung 1: VAI TRÒ CỦA PHẦN MỀM TRONG DẠY HỌC
Phần mềm dạy học (hay phần mềm giáo dục): Phần mềm giáo dục là phần mềm máy tính có nhiệm vụ chính là hỗ trợ dạy học hoặc tự học.
* Trình bày những tác động của phần mềm dạy học (PMDH) đến quá trình dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, kĩ năng của hs:
+ PMDH có tác động tích cực tới các thành tố của quá trình dạy học:
Tác động tôi nội dung dạy học: Khác với dạy học truyền thống nội dung dạy học bao
gồm toàn bộ những tri thức trong sách giáo khoa, trong dạy học có sự hỗ trợ của PMDH, nội dung dạy học bao gồm toàn bộ những tri thức đã được tinh giản, cô đọng, chủ yếu nhất của chương trình, đồng thời nó còn bao gồm những tri thức có tính chất mở rộng, cung cấp thêm các tài liệu phong phú, đa dạng, gọn nhẹ, tuỳ theo các mức độ nhận thức khác nhau Toàn bộ nội dung môn học được trực quan hoá dưới dạng văn bản, sơ
đồ, mô hình, hình ảnh, âm thanh và được chia thành các đơn vị tri thức tương đối độc lập với nhau
Tác động tới PPDH: Các PPDH truyền thống (thuyết trình, vấn đáp ) khó thực hiện
được cá thể hoá quá trình dạy học, đồng thời việc kiểm tra, đánh giá khó thực hiện được thường xuyên, liên tực đổi với tất cả HS PMDH tạo ra môi trường học tập mới - môi trường học tập đa phương tiện có tác dụng tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS, tăng cường sự tương tác giữa các thành tố của quá trình dạy học, đặc biệt là sự tương tác giữa thầy- trò, giữa người học - máy Đồng thời, PMDH có khả năng tạo ra sự phân hoá cao trong dạy học với PMDH, HS tự lựa chọn nội dung học tập, nhiệm vụ học tập theo tiến độ riêng của mình, phù hợp với nhu cầu và khả năng của từng HS, qua đó hình
Trang 2thành cho HS khả năng tự học, tự nghiên cứu Nhờ có sự hỗ trợ của PMDH, quá trình học tập của từng HS được kiểm soát chặt chẽ
Với các phần mềm mở, GV có thể tự xây dựng, tự thiết kế những bài giảng, bài tập cho phù hợp đối tượng HS, cho phù hợp năng lực chuyên môn của mình Nhờ đó có thể chủ động cải tiến hoặc đổi mới PPDH một cách tích cực ờ bất kì tình huống nào, nơi nào có máy tính điện tử Một PMDH, với nhiều công cụ trình diễn, có thể giúp thiết kế một bài giảng hoàn chỉnh theo đúng ý đồ riêng của mỗi GV một cách rõ ràng với những hình ảnh sống động và màu sắc theo ý muổn cho từng bài dạy Nhờ đó, GV có thể hạn chế tối
đa thời gian ghi bảng, thay vào đó là làm việc trực tiếp với HS Với kĩ thuật đồ họa tiên tiến, chúng ta có thể mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượng thực tế mà khó có thể đưa ra cho HS thấy trong mỗi tiết học
Tác động tới hình thức dạy học: Đối với quá trình dạy học truyền thống, GV sử dụng
hình thức dạy học đồng loạt là chủ yếu, đôi khi có kết hợp với các hình thức dạy học khác như hình thức thảo luận nhóm, hình thức seminar, tham quan học tập Việc sử dụng PMDH trong tổ chức hoạt động nhận thức cho HS làm cho các hình thức tổ chức dạy học như trên có những đổi mới và việc kết hợp giữa các hình thức dạy học này nhuần nhuyễn hơn với PMDH, hoạt động dạy và học không còn chỉ hạn chế ờ trường-lớp, ở bài- bảng nữa, mà cho phép GV có thể dạy học phân hoá theo đối tượng, HS học theo nhu cầu và khả năng của mình PMDH giúp HS tự học tại trường hoặc tại nhà bằng hình thức trực tuyến để năng cao trình độ nhận thức phù hợp với khả năng cá nhân
Tác động tới phương tiện dạy học: Việc sử dụng PMDH sẽ tạo điều kiện để việc học
tập của HS được diễn ra sinh động, hấp dẫn, dễ tiếp thu, giúp cho GV có điều kiện dạy học phân hoá, cá thể hóa nhằm nâng cao tính tích cực, chủ động và sáng tạo của mỗi HS
Tác động tới kiểm tra, đánh giá: Việc làm bài thi trắc nghiệm khách quan bằng PMDH
sẽ giúp HS tăng cường kĩ năng tự kiểm tra, đảm bảo tính khách quan, công bằng trong thi cử, tránh được những ảnh hường khách quan (bị khiển trách, chê cười, ); GV có thể
dễ dàng thống kê các sai lầm, giúp HS tìm được những nguyên nhân và cách khắc phục Cung cẩp thông tin phân hồi kịp thời để GV điều chỉnh phương pháp dạy và học
Trang 3Tác động tới kĩ năng của HS: với PMDH, HS được hoạt động trong môi trường dạy
học mới, giàu thông tin làm tăng kĩ năng giao tiếp, khả năng hợp tác và năng lực áp dụng CNTT Vì vậy, PMDH góp phần hình thành được kĩ năng học tập có hiệu quả cho
HS Do HS chiếm lĩnh tri thức đã được cô đọng, tinh giản nên thời gian dành cho lĩnh hội lí thuyết giảm đi nhiều, thời gian luyện tập được tăng lên Như vậy HS được hoạt động nhiều hơn, rèn luyện kĩnăng thực hành nhiều hơn và tư duy suy nghĩ nhiều hơn
* Nội dung 2: MỘT SỐ CÁCH PHÂN LOẠI PHẦN MỀM DẠY HỌC
ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG 2
Câu 1: Bạn hãy cho biết thế nào là phần mềm công cụ hỗ trợ dạy học môn học?
Theo quan điểm sú dụng phần mềm như phương tiện dạy học, căn cứ vào chức năng của phần mềm mà có thể phân loại PMDH thành hai dạng: phần mềm công cụ hỗ trợ dạy học môn học và PMDH theo môn học Trong đó Phần mềm công cụ hỗ trợ dạy học môn học ]à những phần mềm tiện ích dùng để hỗ trợ GV thiết kế nội dung bài giảng nhằm truyền tải kiến thức một cách thuận lợi đến HS, như MindMap, Lecture Maker, Violet,
Câu 2: Hãy kể tên một số PMDH theo môn học mà bạn giảng dạy:
PMDH theo môn học: Là những phần mềm chuyên dùng để dạy học những kiến thúc môn học đó (ví dụ các PMDH môn Toán như Maple, Cabri, Graph, Geogebra, ; PMDH môn Vật lí như Galileo, Crocodile Physics, ; PMDH môn Hoá học như PL table, Crocodile Chemistry, ; PMDH môn Tiếng Anh như Home 4 English, Grammar, English Study, )
Phần mềm di tích quốc gia hỗ trợ dạy học các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân
* Nội dung 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHẦN MỀM DẠY HỌC
Trang 4Câu 1: Trong các tiêu chí đánh giá giờ dạy có ứng dụng CNTT&TT, tiêu chí đánh giá hiệu quả cuối cùng được coi là quan trọng nhất, vì tiêu chí này yêu cầu phải xác định hiệu quả của tiết dạy học HS phải hứng thú học tập hơn, hoạt động tích cực hơn Kiến thức, kĩ năng đạt được qua tiết dạy học có ứng dụng CNTT&TT phải tốt hơn khi chỉ dạy bằng các phương tiện dạy học truyền thống
Câu 2: Trong toàn bộ chương trình, không phải bất cứ chủ đề nào cũng phải ứng dụng CNTT Trong trường hợp chủ đề dạy học chỉ cần tới các thiết bị truyền thống thì không nên sử dụng CNTT.Việc sử dụng CNTTsẽ không chỉ tốn kém mà có khả năng làm giảm chất lượng tiết dạy học Tiết học được lựa chọn phải có tình huống dạy học trong đó việc ứng dụng CNTT đem lại hiệu quả hơn hẳn so với truyền thống
* Nội dung 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ PHĂN MỀM DẠY HỌC CHUNG
Câu 1: Thực hành Thiết kế BGĐT
Câu 2: Bạn hãy cho biết ưu điểm của BĐTD và cách ghi chép trên BĐTD?:
BĐTD là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu mở rộng một ý tưởng, hệ thống hoá một chú đề hay một mạch kiến thức, bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực
Ghi chép trên BĐTD nên viết ngắn gọn, viết có tổ chức, viết lại theo ý của mình, nên chừa khoảng trống để có thể bổ sung ý khi cần Nên tránh ghi lại nguyên cả đoạn văn dài
Trang 5dòng hay ghi chép quá nhiều ý vụn vặt không cần thiết và không nên dành quá nhiều thời gian để ghi chép
*Nội dung 5: SỬ DỤNG PHẦN MỀM DẠY HỌC THEO MÔN HỌC
Câu 1 Nêu nhũng ưu điểm của việc sử dụng PMDH trong việc mô phòng thí nghiệm ở
trường THCS
Việc sử dụng PMDH quá trình thí nghiệm các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học có những
ưu điểm: Giúp rút ngắn thời gian cho việc quan sát,
thu nhận và xử lí kết quả thi nghiệm Cung cấp những thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng thay thế cho các thí nghiệm nguy hiểm, các thí nghiệm phức tạp kéo dài Giúp xử
lí sổ liệu nhanh và có thể tự động thực hiện một loạt thao tác tính toán, tìm mối liên hệ,
vẽ biểu đồ Nhờ PMDH, có thể thực hiện các thí nghiệm ở kích thước phân tử giúp người học nắm rõ tính chất của vật chất ở cấp độ vĩ mô hoặc các quá trình thực hiện ở cấp độ vĩ mô, lâu dài
Câu 2: Những lưu ý khi sử dụng PMDH trong giảng dạy ở trường THCS:
Việc sử dụng PMDH phải đúng lúc, đúng chỗ, đúng cường độ giúp HS tổ chức hoạt động nhận thức thuận lợi hơn
GV tăng cường sự tương tác với HS, nắm bắt sự hiểu biết của HS thông qua quan sát các minh hoạ thục nghiệm, phát huy trí tưởng tượng của HS khi sử dụng PMDH
Phối hợp việc sử dụng PMDH và các công cụ truyền thống để HS tích cực học tập
Phối hợp việc sử dụng PMDH với việc dìến đạt của người thầy' để tăng cường truyền đạt cho Hs những kiến thức, kĩ năng cơ bản
GV cần làm chủ PMDH, cùng lúc biết vận dụng khéo léo các phương pháp sư phạm của minh, thay đổi vai trò của người thầy thành người điều khiển, cố vấn, thể chế hoá kiến thức
=========================================================================
NỘI DUNG TỰ HỌC BDTX MODUL 23: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
Trang 6Ngày 07 tháng 1 năm 2014
* NỘI DUNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG I: ( đã chép tay )
HOẠT ĐỘNG II: MỤC ĐÍCH CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
* Vai trò của kiểm tra-đánh giá kết quả học tập của hs .
Kiểm tra, đánh giá có tầm quan trọng đặc biệt vì:
Thứ nhất: Kiểm tra là khâu cuối cùng, đồng thời cũng là khâu mở đầu cho một chu trình
tiếp theo của quá trình dạy học Ở khâu cuối cùng, kiểm tra giúp gv đánh giá được chất lượng học tập của hs đồng thời cũng giúp gv tự đánh giá việc giảng dạy của mình Ở khâu tiếp theo ( tức là trước khi vào bài mới), kiểm tra giúp hs liên kết mạch kiến thức, dựa trên kiến thức cũ để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức mới
Thứ hai: kiểm tra, đánh giá giúp gv hiểu rõ việc học tập của hs, phát hiện những thiếu
sót trong kiến thức, kĩ năng để kịp thời sửa chữa
Thứ ba: kiểm tra, đánh giá sẽ hình thành cho hs ý chí quyết tâm đạt kết quả cao trong
học tập
Thứ tư: Kiểm tra đánh giá giúp hs hình thành và rèn luyện những kĩ năng trong học tập
và cuộc sống như nói, viết, cách trình bày một vấn đề khúc triết, rõ ràng
* Mục đích của việc kiểm tra- đánh giá
- Công khai hóa nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi hs và tập thể lớp, tạo
cơ hội cho hs phát triển kỹ năng tự đánh giá, giúp hs nhận ra sự tiến bộ của mình,
khuyến khích động viên việc học tập
- Giúp chho gv có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu của mình, tự hoàn thiện hoạt động dạy, phân đấu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
Trang 7Như vậy, đánh giá không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và định hướng, điều chỉnh hoạt động của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định ra thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy
* Chức năng của việc kiểm tra- đánh giá: Kiểm tra đánh giá có 3 chức năng cơ bản:
1 Đánh giá: Xác nhận thành tích học tập của hs so với hs khác hoặc làm sáng tỏ mức độ đạt hay chưa đạt được của hs về kiến thức, kỹ năng và thái độ so với mục tiêu bài học
2 Phát hiện lệch lạc: Trên cơ sở đánh giá kết quả học tập, gv có thể phát hiện những mặt tốt, những mặt chưa tốt, điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn cúng như tìm ra những nguyên nhân của những sai sót trong quá trình dạy học
3 Điều chỉnh: Từ việc phát hiện những sai sót trong quá trình dạy học, gv có thể tìm ra phương pháp điều chỉnh quá trình học tập của hs, đồng thời bổ sung hoàn thiện hoạt động dạy học của mình 3 chức năng này liên kết đan xen, bổ sung và thống nhất với nhau Qua việc kiểm tra đánh giá này giúp hs tìm ra những điểm thành tích, sai sót của mình từ đó rút kinh nghiệm cho bản thân.Chính nhờ những đánh giá này đã đem đến những giải pháp cải thiện thực trạng nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học và thông qua
đó điều chỉnh phương pháp dạy học của gv và hướng cho hs cách tự đánh giá để điều chỉnh phương pháp học tập một cách hiệu quả nhât
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập rất cần thiết vì:
+ Giúp giaó viên nắm được tình hình học tập của hs, mức độ phân hóa về trình độ học lực của hs trong lớp, có biện pháp giúp đỡ những hs yếu kếm, bồi dưỡng hs giỏi
+ Giúp hs biết được khả năng học tập của hs so với mục tiêu bài học, xác định nguyên nhân thành công cung như không thành công trong việc tiếp thu kiến thức căn bản
+ Giúp cho đội ngũ cán bộ quản ly giáo dục đề ra những phương pháp đổi mới phù hợp nhằm năng cao chất lượng giáo duc, cải thiện hs yếu, kém, giúp hs cách năm được kiến thức căn bản nhất trong học tâp
+ Tạo cơ hội cho hs phát triển kỹ năng, giúp hs nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích, động viên trong học tập, tinh thần phấn khởi dễ dàng tiếp thu được kiến thức căn bản nhất
Trang 8Việc kiểm tra, đánh giá có nghĩa vô cùng quan trong đối với hs, gv, cán bộ quản lý: + Việc kiểm tra, đánh giá có hệ thống và thương xuyên cung cấp thông tin ngược giúp người học điều chỉnh được hoạt động học hiệu quả
+ Giúp hs thấy được mình đã tiếp thu được kiến thức đã học ở mức độ nào, chỗ nào cần
bổ sung, chỗ nào cần điều chỉnh sai sót
+ Giúp hs tái hiện, ghi nhớ, khái quát hóa, hệ thông hóa nhăm phát triển tư duy sáng tao, linh hoạt vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế
+ Giúp hs có tinh thần trách nhiệm cao, có ý chí vươn lên trong học tập, nâng cao ý thức tự giác, khắc phục tính chủ quan tự mãn trong học tâp
Đổi mới phương pháp dạy học là một yêu cầu cấp bách trong đó phải đề cập đến quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của hs Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo Kết quả kiểm tra đánh giá là cơ sở để điều chỉnh hoạt động dạy và học hiệu quả
Nếu đánh giá sai, kiểm tra sai dẫn đến nhận định sai về chất lượng đào tạo, gây tác hại lớn trong việc sử dụng nguồn nhân lực kiểm tra, đánh giá đúng thực tế, chính xác, khách quan giúp người học tự tin, hăng say nâng cao năng lực sáng tao trong học tập Giúp gv biết được mức độ điều chỉnh kịp thời phương pháp dạy cho phù hợp với hs
==================================================================
Ngày 10 tháng 1 năm 2014
MODUL 23: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG III: THỰC HIỆN CÁC BƯỚC CƠ BẢN TRONG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH.
Tùy thuộc và đối tượng đánh giá, cấp độ và phạm vi đánh giá mà mỗi loại hình đánh giá sẽ được tiến hành theo những bước khác nhau, nhưng nhìn chung đánh giá thường bao gồm các bước sau:
a Bước 1: Quyết định đánh giá Trả lời câu hỏi: có cần phải đánh giá vấn đề này không?
b Bước 2: Xây dựng các tiêu chí đánh giá Cần chỉ rõ mục tiêu đánh giá, các tình huống được đánh giá và các biến số, các mức độ đạt được mục tiêu và mức độ dao động của
Trang 9các biến số Đánh giá sẽ càng có giá trị khi các tiêu chuẩn càng rõ ràng và phù hợp Ngoài ra, các tiêu chí đánh giá còn cần được thông báo cho các hs để tạo ra sự thống nhất giữ người đánh giá và người được đánh giá
c Bước 3: Thu thập các thông tin thích đáng Tùy theo những quyết định và những tiêu chí đã được công nhận để xác định những thông tin cần thu nhập, những tình huống và những công cụ cần thiết để đánh giá
d Bước 4: Đối chiếu các tiêu chí đã được thống nhất với các thông tin đã thu thập Cần lưu ý tỉ trọng giữa các tiêu chí và việc khái quát hóa các thông tin
e Bước 5: Kết luận phải thật chính xác trước khi công bố kết luận đó
g.Bước 6: Đưa ra những nhận định về giá trị và đề xuất hướng phát triển hoặc biện pháp
để cải thiện tình hình
====================================================
Ngày 14 tháng 1 năm 2014
MODUL 23: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG IV: CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ XU HƯỚNG ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP HIỆN NAY.
Yêu cầu của việc đánh giá.
+ Thứ nhất: Tính quy chuẩn: Phải đảm bảo mục tiêu hoạt động dạy và học, đảm bảo
lợi ích người được đánh giá và phát triển được phải trả lời những câu hỏi sau:
- Mục tiêu đánh giá?
- Nội dung đánh gía?
- Tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá?
- Đánh giá bằng phương pháp, phương tiện nào?
- Ai đánh giá?
- Thời điểm đáng giá?
- Địa điểm đánh giá?
- Quyền lợi và trách nhiệm người được đánh giá?
- Tính pháp lý của việc đánh giá?
Trang 10+ Thứ hai: Tính khách quan: Khách quan là yêu cầu đương nhiên của mọi cuộc đánh
giá Nếu việc đánh giá khách quan sẽ có tác dụng kích thích động cơ và tính tích cực học tập của người học Đồng thời duy trì và phát triển mối quan hệ thân thiện, đoàn kết giữa các hs Ngược lại nếu đánh giá thiếu tính khách quan sẽ dễ nảy sinh các tác động xấu, tiêu cực đến hoạt động của người học, làm giảm hiệu quả đích thực của học tập tính khách quan của việc đánh giá phụ thuộc vào phẩm chất, năng lực nghiệp vụ của người đánh giá phụ thuộc vào tính quy chuẩn của việc đánh giá và phụ thuộc vào quan điểm, phương pháp, phương tiện đánh giá
+ Thứ ba: Tính xác nhận và phát triển: Tính xác nhận là việc đánh giá phải khẳng định
được nội dung được đánh giá so với mục tiêu đánh giá và nguyên nhân của hiện trạng
đó, dựa trên những tư liệu khoa học chính xác và các lập luận xác đáng
+ Thư tư: Tính nhân đạo và phát triển: giúp cho người được đánh giá không chỉ nhận
ra hiện trạng cái mình đạt được mà còn có niềm tin vào khả năng trong việc tiếp tục phát triển hoặc khắc phục những điểm không phù hợp
* Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thiếu khách quan, thiếu chính xác trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của hs thường thể hiện ở:
- Công cụ kiểm tra, đánh giá; tổ chức kiểm tra, đánh giá
- Tâm trạng, sức khỏe của các đối tượng được kiểm tra, đánh giá
- Chủ quan của các chủ thể tham gia vào kiểm tra, đánh giá
* Các xu hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập hiện nay là:
- Chuyển dần trọng tâm từ việc đánh giá kết quả cuối cùng sang đánh giá cả quá trình
- Chuyển từ xem xét đánh giá như là một hoạt động độc lập với quá trình dạy học sang
là một bộ phận tích hợp của quá trình dạy học
- Chuyển từ giữ kín các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá sang công khai các tiêu chuẩn, tiêu chí
- Chuyển từ đánh giá các kỹ năng riêng lẻ đánh giá sang các kỹ năng tổng hợp
- Từ đánh giá dựa trên ít thông tin sang dựa trên nhiều thông tin, đa dạng; người học tự đánh giá và đánh giá từ các chủ thể khác nhau