PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀCác làng nghề truyền thống ở Việt Nam đã và đang có nhiều đóng góp cho GDP của đất nước nói chung và đối với nền kinh tế nông thôn nói riêng. Nhiều làng nghề truyền thống hiện nay đã được khôi phục, đầu tư phát triển với quy mô và kỹ thuật cao hơn, hàng hóa không những phục vụ nhu cầu trong nước mà còn cho xuất khẩu với giá trị lớn. Dương Liễu được công nhận làng nghề năm 2001 tạo nhiều cơ hội cho các cơ sở có thể mở rộng sản xuất quảng bá thương hiệu miến dong.Tuy nhiên, một trong những thách thức đang đặt ra đối với các làng nghề là vấn đề môi trường và sức khỏe của người lao động, của cộng đồng dân cư đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ hoạt động sản xuất của các làng nghề. Để củng cố kiến thức cho sinh viên thực tập 3 này đoàn thực tập có cơ hội được tham quan, tìm hiểu quy trình sản xuất cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của làng nghề chế biến lương thực thực phẩm làng nghề Dương Liễu, Hoài Đức, Hà Nội.Bên cạnh việc phát triển làng nghề cũng cần quan tâm đến các vấn đề bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường tại làng nghề nói riêng, đặc biệt là các vấn đề về nước thải miến dong.Để có thể phát triển làng nghề một cách bền vững và hiệu quả thì việc quy hoạch làng nghề là rất cần thiết cho xã Dương Liễu bây giờ. Chính vì vậy mà mục tiêu đợt thực tập lần này là tìm hiểu hiện trạng sử dụng đất của xã và tiền hành quy hoạch làng nghề sản xuất làng nghề Dương Liễu.PHẦN II: NỘI DUNG MỤC TIÊU ĐỢT THỰC TẬP2.1 Nôi dung thực tậpNghiên cứu quy trình sản xuất của làng nghề sản xuất miến dongĐánh giá tác động, đề xuất giải pháp phát triển sản xuất và quy hoạch môi trường làng nghề 2.2 Mục tiêu đợt thực tậpa. Mục tiêu chungThực tập nghề nghiệp 3 (TTNN 3) được thực hiện nhằm hoàn thiện chương trình đào tạo hai môn học: Đánh giá môi trường và Quy hoạch môi trường; đồng thời củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp giúp sinh viên tiếp cận với điều kiện thực tế.b. Mục tiêu cụ thểSử dụng được các phương pháp đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường, những ảnh hưởng từ các hoạt động sản xuất của làng nghề đến chất lượng môi trường, sự phát triển bền vững của làng nghề. Vận dụng được các công cụ điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trong quá trình thiết kế và xây dựng các phương án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của làng nghề gắn liền với bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên khu vực.Lập được báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các dự án sản xuất mà sinh viên đề xuất tại làng nghề.2.3 Nhiệm vụTìm hiểu về tình hình san xuất tại làng nghề, đồng thời xác định rõ nội dung chính của đợt thực tập nghề nghiệp.Thu thập, xử lý và phân tích các tài liệu về các đặc điểm cơ bản về tự nhiên cũng như kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu. Tìm hiểu cụ thể hiện trạng sản xuất của làng nghề và xác định các nhân tố ảnh hưởng tới môi trường làng nghề.Tiến hành lấy mẫu và phân tích các mẫu nước tại làng nghề và lập bảng kết quả.Phân tích, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường (nước thải, rác thải) làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải thiện môi trường theo hướng phát triển bền vững.PHẦN III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI XÃ DƯƠNG LIỄU 3.1 Điều kiện tự nhiên xã Dương Liễu3.1.1. Vị trí địa líXã Dương Liễu nằm ở phía Tây Bắc của huyện Hoài Đức, cách trung tâm TP Hà Nội25 km về phía Đông Bắc và có ranh giới địa lý cụ thể như sau: Phía Bắc giáp với xã Minh Khai; Phía Nam giáp với xã Cát Quế; Phía Đông giáp với xã Đức Giang; Phía Tây và Tây Bắc giáp với huyện Phúc Thọ.Giao thông ở đây chủ yếu là tuyến đường dọc theo đê tả ngạn sông Đáy và thông với quốc lộ 32 (Hà Nội Sơn Tây).Với vị trí là cửa ngõ của trung tâm thủ đô, đặc biệt từ khi Hà Tây sát nhập với Hà Nội, làng nghề chế biến nông sản thành phẩm xã Dương Liễu có rất nhiều lợi thế về thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như thu hút những chính sách đầu tư của Nhà nước về vốn, công nghệ trong thời gian tới.Hình 1. Bản đồ hành chính xã Dương Liễu, Hoài Đức, Hà Nội3.1.2. Đất đai địa hình a. Đất đaiTổng diện tích đất tự nhiên: 410,5ha, trong đó: Đất nông nghiệp: 288,83 ha, chiếm 70,36% diện tích đất tự nhiên. Đất chuyên dùng: 62,44 ha, chiến 15,21% diện tích đất tự nhiên. Đất ở: 55 ha, chiếm 13,39% diện tích đất tự nhiên. Đất chưa sử dụng: 4,27 ha, chiếm 1,04% diện tích đất tự nhiênb. Địa hìnhĐịa hình xã Dương Liễu không bằng phẳng, thấp dần từ bờ đê (đê sông Đáy) xuống cánh đồng với hướng chủ đạo là Tây Bắc Đông Nam, chia thành miền trong đê và ngoài đê, nay được gọi là miền đồng và miền bãi. Địa hình bằng phẳng là điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở cho sản xuất, cư trú. Được bồi đắp bởi phù sa của lưu vực sông Đáy và sông Nhuệ nên khu vực rất thuận lợi cho trồng lúa và các hoa màu, là các nguyên liệu chính của làng nghề. Song, nền đất này lại dễ thấm nước, làm cho nguồn nước thải của làng nghề dễ thâm nhập vào nguồn nước ngầm hơn, gây khó khăn cho công tác quản lý môi trường làng nghề.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 2
PHẦN II: NỘI DUNG - MỤC TIÊU ĐỢT THỰC TẬP 3
2.1 Nôi dung thực tập 3
2.2 Mục tiêu đợt thực tập 3
2.3 Nhiệm vụ 3
PHẦN III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI XÃ DƯƠNG LIỄU 4
3.1 Điều kiện tự nhiên xã Dương Liễu 4
3.1.1 Vị trí địa lí 4
3.1.2 Đất đai địa hình 5
3.1.3 Khí hậu, Thủy văn 5
a Khí hậu 5
3.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 6
PHẦN IV: KẾT QUẢ THỰC TẬP 8
4.1 Quy trình sản xuất và biện pháp xử lý chất thải hiện tại 8
4.1.1 Quy trình sản xuất tại làng nghề Dương Liễu 8
4.1.2 Nguồn phát sinh chất thải và biện pháp xử lý 14
4.2 Hiện trạng môi trường 18
4.2.1 Môi trường nước 18
4.2.2 Môi trường không khí 31
4.3 Đánh giá sự phát triển bền vững của khu vực (các chỉ số LSI và BSI) 33
4.3.1 Điều tra điều kiện kinh tế, xã hội của khu vực 33
4.3.2 Xây dựng, lựa chọn chỉ thị và thiết lập chỉ số BSI và LSI 37
4.4 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch môi trường 40
4.4.1 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội 40
4.4.2 Đánh giá tác động môi trường cho dự án phát triển làng nghề 444
4.4.3 Quy hoạch môi trường 50
PHẦN V KẾT LUẬN 522
Trang 2Được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường Trường ĐH Lâm Nghiệp chúng em được tiến hành thực tập nghề nghiệp 3 tại làng nghề sản xuất miến dong Dương Liễu Thuộc Huyện Hoài Đức Thành phố Hà Nội
Trong quá trình thực tập nghề nghiệp 3, cùng với sự cố gắng, nỗ lực của cả nhóm, chúng em còn được sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía chính quyền, người dân địa phương và sự hướng dẫn chu đáo, nhiệt tình của thầy cô trong bộ môn Quản lý môi trường và Kỹ thuật môi trường
Nhân dịp này chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, lãnh đạo khoa Quản lý Tài nguyên rừng và môi trường, Ủy ban nhân dân xã Dương Liễu, cùng nhân dân địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực tập nghề nghiệp của chúng em
Tuy đã cố gắng nhưng vì thời gian, trình độ và khả năng chuyên môn còn hạn chế nên bài làm khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chỉnh sửa, bổ sung của quý thầy cô và bạn bè để bài làm của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trang 3PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Các làng nghề truyền thống ở Việt Nam đã và đang có nhiều đóng góp cho GDP của đất nước nói chung và đối với nền kinh tế nông thôn nói riêng Nhiều làng nghề truyền thống hiện nay đã được khôi phục, đầu tư phát triển với quy mô và kỹ thuật cao hơn, hàng hóa
không những phục vụ nhu cầu trong nước mà còn cho xuất khẩu với giá trị lớn
Dương Liễu được công nhận làng nghề năm 2001 tạo nhiều cơ hội cho các cơ sở có thể mở rộng sản xuất quảng bá thương hiệu miến dong
Tuy nhiên, một trong những thách thức đang đặt ra đối với các làng nghề là vấn đề môi trường và sức khỏe của người lao động, của cộng đồng dân cư đang bị ảnh hưởng
nghiêm trọng từ hoạt động sản xuất của các làng nghề
Để củng cố kiến thức cho sinh viên thực tập 3 này đoàn thực tập có cơ hội được tham quan, tìm hiểu quy trình sản xuất cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của làng nghề chế biến lương thực - thực phẩm làng nghề Dương Liễu, Hoài Đức, Hà Nội
Bên cạnh việc phát triển làng nghề cũng cần quan tâm đến các vấn đề bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường tại làng nghề nói riêng, đặc biệt là các vấn đề về nước thải miến dong
Để có thể phát triển làng nghề một cách bền vững và hiệu quả thì việc quy hoạch làng nghề là rất cần thiết cho xã Dương Liễu bây giờ Chính vì vậy mà mục tiêu đợt thực tập lần này là tìm hiểu hiện trạng sử dụng đất của xã và tiền hành quy hoạch làng nghề sản xuất làng nghề Dương Liễu
Trang 4PHẦN II: NỘI DUNG - MỤC TIÊU ĐỢT THỰC TẬP
2.1 Nôi dung thực tập
Nghiên cứu quy trình sản xuất của làng nghề sản xuất miến dong
Đánh giá tác động, đề xuất giải pháp phát triển sản xuất và quy hoạch môi trường làng nghề
Vận dụng được các công cụ điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong quá trình thiết kế và xây dựng các phương án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của làng nghề gắn liền với bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên khu vực
Lập được báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các dự án sản xuất mà sinh viên đề xuất tại làng nghề
Tiến hành lấy mẫu và phân tích các mẫu nước tại làng nghề và lập bảng kết quả
Phân tích, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường (nước thải, rác thải) làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải thiện môi trường theo hướng phát triển bền vững
Trang 5PHẦN III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI XÃ DƯƠNG LIỄU
3.1 Điều kiện tự nhiên xã Dương Liễu
3.1.1 Vị trí địa lí
Xã Dương Liễu nằm ở phía Tây Bắc của huyện Hoài Đức, cách trung tâm TP Hà Nội25 km
về phía Đông Bắc và có ranh giới địa lý cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp với xã Minh Khai;
- Phía Nam giáp với xã Cát Quế;
- Phía Đông giáp với xã Đức Giang;
- Phía Tây và Tây Bắc giáp với huyện Phúc Thọ
Giao thông ở đây chủ yếu là tuyến đường dọc theo đê tả ngạn sông Đáy và thông với quốc lộ 32 (Hà Nội- Sơn Tây)
Với vị trí là cửa ngõ của trung tâm thủ đô, đặc biệt từ khi Hà Tây sát nhập với Hà Nội, làng nghề chế biến nông sản thành phẩm xã Dương Liễu có rất nhiều lợi thế về thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như thu hút những chính sách đầu tư của Nhà nước về vốn,
công nghệ trong thời gian tới
Hình 1 Bản đồ hành chính xã Dương Liễu, Hoài Đức, Hà Nội
Trang 63.1.2 Đất đai địa hình
a Đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên: 410,5ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 288,83 ha, chiếm 70,36% diện tích đất tự nhiên
- Đất chuyên dùng: 62,44 ha, chiến 15,21% diện tích đất tự nhiên
- Đất ở: 55 ha, chiếm 13,39% diện tích đất tự nhiên
- Đất chưa sử dụng: 4,27 ha, chiếm 1,04% diện tích đất tự nhiên
3.1.3 Khí hậu, Thủy văn
Biên độ dao động nhiệt giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 13°- 14° Tổng lượng nhiệt đạt 8400- 8600°C Lượng mưa trung bình năm là 1600- 1800mm
Hai hướng gió chủ đạo là Đông Bắc và Đông Nam, thuận lợi cho chế biến nông sản đặc biệt là công đoạn phơi và làm khô sản phẩm
Đặc điển khí hậu này khá thuận lợi cho sản xuất chế biến nông sản và phát triển trồng lúa, cây rau màu cũng như việc phơi sấy sản phẩm
b Thủy văn
Dương Liễu nằm ven sông Đáy nên rất thuận lợi cho việc tưới tiêu nông nghiệp và
Trang 7nước cho sinh hoạt và sản xuất Ngoài ra còn có hệ thống mương kênh trong xã làm nhiệm
vụ cấp thoát nước cho nông nghiệp
3.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
Nhờ sản xuất chế biến nông sản kết hợp với nông nghiệp, dịch vụ mức thu nhập bình quân đầu người của xã ngày càng cao đạt 9,5 triệu đồng/người/ năm Hiện nay xã chỉ còn 61
hộ nghèo chiếm 2,23%, giảm 14 hộ so với năm 2006 (theo báo cáo cả năm 2014) Đời sống của nhân dân được cải thiện đáng kể Các dịch vụ cho dân sinh ngày càng được tăng theo mức sống
b Cơ cấu kinh tế
Tổng thu nhập kinh tế năm 2014 đạt 120 tỷ đồng tăng 110% so với kế hoạch, tăng trưởng kinh tế đạt khoảng 11,7 % trong đó:
- Ngành nông nghiệp đạt 19,6 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 16,3%
- Ngành CN- TTCN đạt 68,4 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 57%
- Ngành thương mại- dịch vụ đạt 32 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 26,7%
c Văn hóa xã hội
* Giáo dục:
Xã có một trường trung học cơ sở, hai trường tiểu học và một trường mầm non khang trang sạch đẹp tạo điều kiện tốt cho các em học tập
Bảng 1 Số người đi học năm 2014
Nguồn: UBND xã Dương Liễu năm 2014
Năm học 2014, học sinh thi đỗ vào các trường đại học là 51 em, vào cao đẳng là 28
em
Trang 8Theo thẩm định 10- chuẩn quốc gia, trạm y tế Dương Liễu đạt 93,7 điểm, đạt chuẩn
y tế quốc gia năm 2007
* Văn hóa:
Được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND- UBND xã Dương Liễu, ban chỉ đạo nếp sống văn hóa, văn nghệ các đoàn thể đã đề ra phương hướng hoạt động và thực hiện các mục tiêu để xây dựng một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Có thể nói rằng, Dương Liễu là xã nông thôn đã có nhiều chuyển biến tích cực cả về kinh tế và xã hội trong những năm gần đây Dù có lợi thế của vùng đồng bằng cho phát triển nông nghiệp, nhưng với diện tích không lớn (hơn 400 ha), dân số lên tới hơn 14 nghìn người (2015), việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã Dương Liễu sang hướng đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (mà nghề chính là CBNSTP) là một hướng đi đúng đắn
Dương Liễu có lợi thế về lao động, về nguyên liệu, lại thuộc vùng đồng bằng sông Hồng với lịch sử phát triển lâu đời về nghề tiểu thủ công nghiệp, hơn nữa lại có thị trường tiêu thụ lớn là Thủ đô Hà Nội và các vùng lân cận Các nghề CBNSTP đã có mặt khá lâu ở Dương Liễu và ngày càng phát triển, mở rộng cả về quy mô và sản phẩm cũng như thị trường tiêu thụ
Trang 9PHẦN IV: KẾT QUẢ THỰC TẬP
4.1 Quy trình sản xuất và biện pháp xử lý chất thải hiện tại
4.1.1 Quy trình sản xuất tại làng nghề Dương Liễu
a Quy trình sản xuất tinh bột dong riềng
Qua khảo sát cho thấy, trong quy trình sản xuất tinh bột từ dong riềng, nhiều công đoạn thủ công truyền thống đã được thay thế bằng máy móc như công nghệ sản xuất được thay đổi ở một số quy trình nhằm giảm bớt sức lao động, tạo ra năng suất cao (như máy khuấy trộn, máy bóc tách vỏ nông sản, máy hấp tráng miến, máy cắt miến…) Quy trình công nghệ sản xuất hiện nay đang sử áp dụng tại làng nghề như sau:
Hình 2 Quy trình sản xuất tinh bột dong riềng tại làng nghề Dương Liễu
Trang 10Hình 3 Sơ đồ mặt bằng sản xuất bột dong cơ sở anh Sơn Thuyết minh quy trình:
Công đoạn rửa và bóc vỏ: Nguyên liệu được băng truyền xích đưa vào thùng quay
hình trụ nằm ngang Tại đây nguyên liệu va đập với nhau và vào thành lồng, nhờ đó đất cát
và vỏ lụa được loại bỏ Đồng thời nước được phun lên để rửa củ
Hệ thống rửa gồm 2 ống hình trụ đặt nằm nghiêng có đường kính khoảng 40 cm, có vòng quay hình cách quạt ở đầu trên của ống, khi hệ thống chuyển động , cánh quạt quay cùng với việc xối nước bằng vòi làm sạch củ dong
Chất thải là Đất và nước rửa được xả theo đường cống ra ngoài
Công đoạn nghiền: Ở công đoạn này, củ dong riềng được chặt nhỏ và nghiền nhằm
loại bỏ bã xơ Củ dong đã rửa được chứa trong thùng chứa có nối với 2 máy nghiền bằng hệ
Trang 11Hệ thống băng truyền đưa củ dong vào máy nghiền, băng truyền hoạt động 30s dừng
2 phút để máy nghiền có thời gian nghiền hết củ trong máy, sau 2 phút lại tiếp tục đưa củ dong vào
Công đoạn lọc, tách bã: Qua hệ thống máy quay, tinh bột được tách và cho vào bể
lắng, Phần bã và nước thải được thải trực tiếp vào cống đặt ngay dưới máy nghiền
Bên trên có hệ thống các ống nhựa có van dung để bơm bột từ bê chứa 1 sang bể chứa
2, khi bể chứa 2 đầy ta khóa van lại và mở van bể chứa 3, tiếp tục như thế ta chuyển bột vào các bể chứa còn lại tại các bể chưá tinh bột được lắng xuống, cứ 1h xả nước rửa bột 1 lần, sau đó bơm tiếp bột vào bể, 1 ngày 1 bể xả 5 lần
Công đoạn lắng lọc và tách bột: Quá trình lắng đối với bột sắn diễn ra từ 4 -6h vào
mùa hè, còn vào mùa đông thì có thể lắng dài hơn Mục đích của quá trình này là làm cho bột được mịn và trắng hơn Phần bột đen theo nước thải ra ngoài, còn lại là phần tinh bột trắng lắng dưới đáy bể Dùng vải thô thấm khô nước ở bột, cắt bột thành các khối hình chữ nhật để
dễ dàng vận chuyển tới các cơ sở sản xuất
b Quy trình sản xuất miến từ bột dong riềng
Sau khi bột từ dong riềng được tạo ra, bột thành phẩm được sử dụng để sản xuất miến và các sản phẩm khác Quy trình sản xuất miến tại làng nghề được mô tả như sau
Quy trình sản xuất miến từ bột dong riềng (Hình 4)
Thuyết minh sơ đồ sản xuất:
Nguyên liệu chủ yếu từ quá trình này là tinh bột ướt từ củ đót củ yếu là do hộ dân sản xuất Vào mùa vụ sản xuất, miến còn được sản xuất bằng tinh bột được tích trữ từ trước hay mua từ Trung Quốc
Công đoạn ngâm và tẩy trắng:
Tinh bột thường được rửa sạch bằng nước sạch để ngâm bột Những bụi bẩn có tỷ trọng nhỏ hơn nước sẽ được nổi lên trên và được gạt ra ngoài, còn những bụi bẩn có tỷ trọng nặng hơn bột sẽ lắng xuống dưới và được nạo vét
Hồ hóa:
Giai đoạn này là giai đoạn chuẩn bị dịch tráng bánh Để tráng bánh mỏng tốt không bị vón trong quá trình tráng thì cần phải chuẩn bị dịch đồng nhất Lấy khoảng 6-7kg bột hòa tan trong 5 lít nước lạnh sau đó cho vào 70 lít nước sôi, khuấy đều ta thu được dung dịch sánh
Đổ toàn bộ dung dịch này vào khối tinh bột ướt đánh đều lên cho thêm nước lã sạch đến mức cần thiết ta thu được dịch bột đồng nhất dạng sền sệt dùng để tráng bánh
Trang 12Hình 4 Quy trình sản xuất miến từ bột dong riềng
Tráng bánh và hấp chín:
Ngâm Bột dong riềng
Ngâm tẩy màu, tẩy mùi Nước
Phơi Thái sợi Phơi Tráng
Hóa chất
Nước thải Nước thải
Thành phẩm Ngâm
Trang 13Sau khi chuẩn bị dịch tráng bánh tiến hành tráng bánh có độ mỏng khoảng 1,0-1,2
mm Bánh được tráng chín bằng hơi nước đun sôi trong nồi sau đó được đặt lên phên để
mang đi phơi nằng và làm khô sơ bộ
Phơi sơ bộ và ủ:
Mục đích của quá trình này là tạo cho bánh tráng độ ẩm, thích hợp cho việc cắt tạo hình Bánh tráng ẩm quá không cắt thành sợi được, nếu khô quá cắt sẽ bị gãy vụn Độ ẩm cho bánh ở mức phù hợp là 20-22% Sau khi phơi bánh khô thì cho bánh ra khỏi phên xếp bánh
và bọc kín trong túi nilon ủ trong 10-12h Quá trình ủ sẽ làm cho độ ẩm của bánh đồng đều
khi cắt sợi sẽ không bị gẫy nát
Cắt tạo sợi:
Bánh sau khi được phơi khô đem vào máy để cắt thành sợi miến đặt lên phên và tiếp tục mang đi phơi ngoài nắng cho miến khô
Phơi khô: Sau khi gien tạo hình, miến được đem ra phơi trên các dàn phên bằng tre
nứa Kích thước phên rộng 60cm, dài 2-3m, cao 40- 60cm
Quá trình phơi khô bánh tùy thuộc vào thời tiết nếu như thời tiết nắng to vào vụ hè thì khoảng 1 nắng 5 - 6h sáng đến 16 - 17h chiều thì có thể thu miến Còn vào những vụ đông thì
có thể thời gian phơi lên đến 1 tuần mới thu được sản phẩm
Trường hợp sản xuất gặp mưa cần mang đi sấy miến Sau quá trình này thì ta thu được miến thành phẩm.Cần phơi khô miến đến độ ẩm 8- 10% Kết thúc phơi ta thu được miến dong thành phẩm
Hình 5 Phơi bánh tráng Hình 6 Phơi miến đã thái sợi
Miến thành phẩm: Là miến sau khi đã được gien sợi và phơi khô tự nhiên bằng ánh
sáng mặt trời hoặc sấy khô bằng lò sấy Miến này được chuyển về kho đóng gói thành các gói
có trọng lượng khác nhau theo yêu cầu của khách hàng chủ yếu là loại 0,5kg, 1 kg
Trang 14Thị trường tiêu thụ của sản phẩm
Dương Liễu là địa phương có truyền thống lâu đời trong nghề chế biến các sản phẩm nông sản, có lực lượng lao động dồi dào và có kinh nghiệm trong nhiều năm sản xuất Sản phẩm chính của làng nghề này là: tinh bột sắn, tinh bột dong, mạch nha phục vụ cho các công ty dược, sản xuất miến dong, bún khô, phở khô, công nghiệp nhẹ (hồ vải, keo dán, giấy, bánh kẹo…) Cùng với sự phát triển của cả nước, các sản phẩm của làng nghề như miến dong, bún khô, đỗ xanh bóc tách… không chỉ có mặt ở các địa phương trong cả nước
mà còn xuất khẩu sang một số thị trường khác như Lào, Campuchia, Trung Quốc, Nga, Ba Lan…
Nguồn: UBND xã Dương Liễu, 2014
Hiện nay, khối lượng sản phẩm đã lên hơn 130.000 tấn với giá trị gần 300 tỷ đồng/năm Tổng thu nhập hàng năm của xã hiện nay đạt gần 120 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người khoảng 9,5 triệu đồng/người/năm Từ đó đời sống của người dân không ngừng được cải thiện
Hiệu quả kinh tế, xã hội
Bột dong riềng (nguyên liệu chính để làm miến) được mua với giá 23.000 đồng/kg Cứ mỗi 1kg bột đao sẽ cho ra thành phẩm là 5,8g miến.Mỗi ngày trung bình một hộ sản xuất 3 -
4 tấn bột/ngày Giá miến bán buôn là 50.000 đồng/kg, giá miến đã đóng gói là 60.000 đồng/kg.Tính trung bình, trừ chi phí thuê nhân công, hao tổn máy móc, chị thu từ 3 – 4 triệu
tiền lời từ việc sản xuất miến, tức khoảng 100 triệu/tháng
Thuận lợi trong quá trình sản xuất
Với vị trí là cửa ngõ của trung tâm thủ đô, đặc biệt từ khi Hà Tây sát nhập với Hà Nội, làng nghề chế biến nông sản thành phẩm xã Dương Liễu có rất nhiều lợi thế về thị
Trang 15trường tiêu thụ sản phẩm cũng như thu hút những chính sách đầu tư của Nhà nước về vốn, công nghệ trong thời gian tới
Giao thông ở đây chủ yếu là tuyến đường dọc theo đê tả ngạn sông Đáy và thông với quốc lộ 32 (Hà Nội- Sơn Tây)
Với diện tích canh tác rộng, nguồn lao động tại địa phương dồi dào, dân số của xã đông nên thị trường tại chỗ ổn định, trên cơ sở đó xã có điều kiện để phát triển nền kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất tập trung quy mô nhằm cung cấp nông sản cho xã, các địa phương lân cận và thâm nhập vào thị trường chất lượng cao của thủ đô
Về mặt xã hội do là một trong những xã trung bình khá của huyện nên điều kiện xã hội của địa phương cũng có những thuận lợi là cơ sở hạ tầng điện, đường, trường, trạm đã bước đầu được đầu tư, thuận tiện cho đi lại, giao lưu văn hoá và phát triển kinh tế đặc biệt là phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Khó khăn trong quá trình sản xuất
Vào những tháng mưa nhiều việc sản xuất ứ đọng, quá trình phơi miến do chưa có lò sấy còn gặp nhiều khó khăn do chủ yếu dựa vào nhiệt độ mặt trời, khi mưa nhiều phải mang lên Dương Liễu thuê sấy, thậm chí miến có thể hỏng
Lực lượng lao động tuy nhiều nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo có thể đáp ứng nhu cầu xã hội chưa cao, tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm nhất là sau mùa vụ xảy ra thường xuyên
Tuy có tiềm năng là thị trường tiêu thụ sản phẩm tại chỗ lớn nhưng hiện tại ở địa phương chưa sản xuất theo hướng hàng hóa mà vẫn mang tính tự cung, tự cấp là chủ yếu vì vậy nền kinh tế của xã cũng đang đối mặt với rất nhiều khó khăn như việc hình thành các vùng sản xuất tập trung, nâng cao năng suất lao động, nâng cao thu nhập cho nhân dân
4.1.2 Nguồn phát sinh chất thải và biện pháp xử lý
a Hiện trạng xử lý nước thải
Các công đoạn phát sinh nước thải:
Quá trình sản xuất tinh bột
Trang 16Trong quá trình sản xuất bột thì chất thải phát sinh chủ yếu ở quá trình rửa nguyên liệu và nghiền tách nguyên liệu (bã dong riềng), quá trình rửa nguyên liệu thải ra các vỏ đất
đá và các chất bẩn được rửa thải trực tiếp vào môi trường
Ở công đoạn lắng để tách bột, bột được cho vào các bể chứa có nước, phần tinh bột để trong thời gian khoảng 4 - 6h Vào mùa hè, bột sẽ được lắng lại phần bột đen ở trên và nước thừa sẽ chảy ra khỏi bể và thải trực tiếp ra cống rãnh
Trong quá trình sản xuất tinh bột thải ra môi một số lượng nước thải rất lớn (ước tính của người dân sản xuất bột: để sản xuất 1 tấn bột dong riềng cần 3 - 4 m3 nước sạch và lượng nước này hầu như là không được thu gom và xử lý mà thải trực tiếp ra môi trường làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân
Tính chất nước thải:
Nước thải thì thường có hàm lượng BOD, COD rất cao, có màu xám, khi thải
ra ngoài môi trường sẽ được phân hủy và gây mùi hôi thối
Lượng nước thải chứa nhiều chất tẩy hóa học mang nhiều axit và kiềm ứ đọng lại các
ao, rãnh gây mùi khó chịu Hệ thống chứa, dẫn nước thải kém, thường xuyên ứ đọng do các loại rác thải rắn gây tắc nghẽn
Quá trình sản xuất miến dong
Nguồn gốc nước thải: nước thải được tạo ra ở quy trình sản xuất miến chủ yếu là Nước thải lắng lọc bột, nước thải từ quá trình ngâm bánh để gien sợi, ngoài ra còn nước thải
và cặn bột vón cục từ công đoạn rây bột
Trong công đoạn trộn bột sống và bột chín (giai đoàn hồ hóa) được cho vào nước để đánh, bột sau khi đánh nhuyễn được đem đi hấp còn nước trong quá trình trộn và một số lượng bột vón cục, bột nhỏ bị rơi vãi trong quá trình trộn xả thải theo nước ra cống
Tính chất nước thải: Các loại nước thải này có hàm lượng Cyanua, chất hữu cơ rất cao
và có thể gây hại cho động vật thủy sinh Nước thải sau khi được thải ra mương sẽ được phân hủy gây mùi hôi thối, mất mỹ quan khu vực
Hiện trạng xử lý nước thải
Hiện tại xã Dương Liễu có một nhà máy xử lý nước thải sử dụng pin năng lượng mặt trời ở quy mô lớn đầu tiên của TP Hà Nội Nhà máy xử lý nước thải có công suất thiết kế 20.000 m3/ngày đêm, sử dụng công nghệ xử lý sinh học khép kín, với các dây chuyền thiết bị
tự động hóa nhập khẩu từ châu Âu, do Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Phú Điền đầu tư
Trang 17Công trình đi vào hoạt động sẽ thu gom và xử lý nước thải khu vực làng nghề Cầu Ngà, giảm tải trọng chất ô nhiễm ở lưu vực, trong đó có sông Nhuệ, sông Đáy, đảm bảo sự phát triển bền vững toàn diện cho thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận
Nước thải thu gom về đều được xử lý triệt để ngay nên không phát sinh mùi hôi Nhà máy cũng áp dụng công nghệ phân bùn bể phốt, khử trùng bằng Clo đảm bảo vệ sinh môi trường
Nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn QCTĐHN 02:2014/BTNMT, có thể sử dụng tưới tiêu cho nông nghiệp
b Hiện trạng xử lý khí thải
Đối với không khí tại các làng nghề CBNSTP nói chung và tại làng nghề Dương Liễu nói riêng, nguồn gây ô nhiễm điển hình nhất là từ các chất hữu cơ dạng rắn và chất hữu cơ tồn đọng trong nước thải bị phân hủy yếm khí tạo ra các mùi hôi nồng nặc, khó chịu Các chất khí ô nhiễm chủ yếu gồm: H2S, CH4, NH3 Ngoài ra, các làng nghề này cũng sử dụng một lượng không nhỏ các nhiên liệu chất đốt (chủ yếu là than, củi) cho các công đoạn đun, nấu các sản phẩm (mạch nha, tráng miến, bún…) thải vào không khí các chất như CO, CO2, SO2, NO2… Do khí thải được phát tán nên hầu hết các chỉ tiêu này tại các làng nghề đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép, song vẫn có ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân trong khu vực và các vùng lân cận
nhiễm không khí tại Dương Liễu đáng nói nhất là vào thời vụ sản xuất chính (cuối năm âm lịch), do tần suất qua lại của các phương tiện giao thông quá nhiều, hàng ngày có hàng trăm chuyến xe qua lại vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm…, hơn nữa thời điểm này lại là mùa hanh khô nên nồng độ bụi thường tăng cao
c Hiện trạng xử lý chất thải rắn
- Nguồn phát sinh chất thải rắn:: chủ yếu là bã dong riềng sau khi được nghiền tách bột, cặn đất cát, trong quá trình rửa củ dong riềng,xỉ than từ quá trình đun nước nồi hơi, cặn đất cát trong quá trình lắng bột
- Thành phần và tính chất chất thải rắn :
+ Bã dong có thành phần chủ yếu là chất hữu cơ, cặn đất cát trừ quá trình rửa
+ Xỉ than trong quá trình đun đun nước nồi hơi
- Khối lượng chất thải rắn:
Trang 18Hình 6 Cân bằng vật chất trong sản xuất bột dong + Trung bình, định mức thải cho 1 dong củ sản xuất thì thải ra 0,1 tấn đất cát, vỏ dong và 0,7 tấn bã dong Chỉ có 0,2 tấn bột dong được tạo thành
Bảng 3 Thông kê lượng rác thải ra trong 1 ngày tại xã Dương Liễu
(kg/ngày)
Số hộ tham gia
Lưu lượng rác (tấn/ngày)
3 Rác thải chế biến tinh bột dong thô 800 400 320
4 Rác thải chế biến tinh bột sắn thô 1000 200 200
Trang 19- Công tác thu gom và xử lý chất thải
Các bãi rác công cộng của làng nằm giữa khu vực miền bãi, miền đồng có diện tích khoảng 10.000 m2 ha và 4100 m2 Khoảng cách của bãi tập kết rác thải tới khu dân cư gần nhất là 200m, còn lại cách từ 1 đến 2 km Hàng năm xã có tiến hành đổ đất cát để san lấp các bãi đổ chất thải, song hiện nay hầu hết các bãi thải đều đã quá tải
Với tổng lượng rác thải trung bình năm khoảng 175 nghìn tấn, trong đó có khoảng 159 nghìn tấn là bã sắn, khoảng 70 - 80 % bã sắn được tận thu để bán cho các
cơ sở sản xuất phân vi sinh và thức ăn gia súc, phần còn lại do chất lượng kém được chất đống ven đường đi, đổ ra bãi rác công cộng, thậm chí có thể theo cả dòng thải đổ
ra các kênh mương chung của xã Riêng bã thải từ sản xuất tinh bột dong với khối lượng không nhỏ (40 - 50 nghìn tấn/năm) được thải trực tiếp cùng với dòng thải do đó gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hơn, dễ bị tắc nghẽn các kênh mương nhất là vào mùa vụ chính Đối với các sản xuất khác như miến, bún phở khô, mạch nha, bánh kẹo, lọc tinh bột…, rác thải một phần gia đình tự thu gom, còn phần lớn thải thẳng ra
Quy trình lấy mẫu nước tại khu vực thực tập
- Chọn vị trí lấy mẫu: nước thải được lấy tại các hộ gia đình sản xuất tinh bột, sản xuất miến dong riềng
- Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu:
+ Chai nhựa thể tích 500 ml, được vệ sinh bằng nước xà phòng, tráng bằng nước sạch và mẫu nước phân tích
+ Dụng cụ khác: gang tay, bút bi, giấy trắng, băng keo (để ghi chú và kí hiệu mẫu)
- Phương pháp lấy mẫu
Trang 20+ Do đặc điểm của nguồn thải có lưu lượng nhỏ và không liên tục nên nghiên cứu đã sử
dụng phương pháp lấy mẫu đơn và lấy làm nhiều lần Sử dụng chai nhựa thể tích 500 ml có
nắp kín để lấy mẫu
+ Mẫu được lấy đầy chai và được vặn lắp dưới nước tránh sự xáo trộn oxy
- Bảo quản mẫu
+ Đối với mẫu đo nhanh: Mẫu nước sau khi lấy được vận chuyển ngay về phòng thí nghiệm để phân tích các chỉ tiêu đo nhanh như: Nhiệt độ, DO, pH, Độ dẫn điện, Độ muối + Đối với mẫu phân tích sau cần bảo quản ở 2 - 5o
C
Quy trình đo nhanh
Sử dụng các thiết bị đo nhanh để tiến hành đo các chỉ tiêu sau: Nhiệt độ, DO, pH, Độ dẫn điện, Độ muối
+ Bật máy
+ Hiệu chỉnh máy
+ Tiến hành đo
+ Đọc kết quả
Trang 21Bảng 4 Kết quả đo nhanh các mẫu nước
Độ muối (S)
Độ Dẫn Điện (µs)
Nhiệt
độ ( o C) Tọa độ TDS Đặc điểm vị trí lấy mẫu
o3’18” B
105o40’36” 1306 Nước thải tại vị trí sản xuất tinh bột sắn
Trang 22ra, nước lấy tại vị trí không gần các ống xả thải
Trang 23tha ma, nước có mùi hôi tanh
o3’24” B
105040’48” Đ 157
Lấy tại ao đối diện mương,
có trồng cây ăn quả và một
số loại rau ven, gần bãi rác
Trang 24- Đối với nước mặt
Kết quả phân tích so sánh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08 : 2008/BTNMT áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng của nguồn nước, làm căn cứ cho việc bảo vệ và sử dụng nước một cách phù hợp
( Trích quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt qcvn 08 : 2008/btnmt)
- 4/10 mẫu nước mặt được lấy và đo nhành đều có giá trị DO ≥ 6 mg/l
- Đối với nước dùng cho sinh hoạt
Kết quả phân tích so sánh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 02 : 2009/BYT áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng của nguồn nước, làm căn
cứ cho việc bảo vệ và sử dụng nước một cách phù hợp
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạntối đa cho phép
- 6/7 mẫu nước sinh hoạt có giá trị pH trong khoảng 6,9 - 8,5 nằm trong cho phép từ 6 - 8,5
- 7 mẫu nước có độ đục thấp 0 - 0,78 NTU < tiêu chuẩn cho phép là 5 NTU
Trang 25- Đối với nước thải sản xuất
Kết quả phân tích so sánh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt QCVN 4 : 2011/BTNMT áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng của nguồn nước thải, làm căn cứ cho việc bảo vệ và sử dụng nước một cách phù hợp
( Trích quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 40 : 2011/BTNMT)
- 10 mẫu nước thải sản xuất có nhiệt độ nằm trong tiêu chuẩn cho phép
- 5/10 mẫu đều có giá trị pH đạt cột A từ 6,5 - 9 đạt tiêu chuẩn cột A
- có 4/10 mẫu có pH nhỏ hơn 5,5 Trong quá trình sản xuất có sử dụng các loại hóa chất có tính axít do vậy nước thải có pH thấp;
Quy trình phân tích trong phòng thí nghiệm các thông số COD, NH4+, PO43-
- Thông số COD
Đối với mẫu trắng để đối chứng
- Lấy chính xác 1 ml nước cất vào ống nung COD, thêm tiếp 1,5 ml dd K2CrO7 0,04
M và 3,5 ml dd H2SO4 + AgSO4 9,8%
- Lau sạch và vặn chặt nút ống sau đó cho vào nung hồi lưu 2h ở nhiệt độ 150oC
Đối với mẫu nước thải
- Đối với mẫu nước nhiều chất hữu cơ tiến hành lọc nước thải bằng phễu lọc và giấy lọc cho vào bình tam giác, dùng pipet hút lấy 5 ml nước thải đã qua lọc cho vào bình định mức 50ml
Trang 26 Trên buret cho dung dịch muối FAS (Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O ) ở vạch 0 ml, sau đó nhỏ từ từdung dịch muối FAS (Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O ) xuống bình tam giác và lắc đều đến khi chuyển sang màu nâu đỏ thì dừng lại, ghi lại thể tích muối FAS (Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O )
V mẫu: Số ml mẫu được lấy để phân tích
V1: Thể tích Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O dùng để chuẩn độ mẫu trắng (ml)
V2: Thể tích Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O dùng để chuẩn độ mẫu thử (ml)
- Thông số NH 4 +
Đối với mẫu phân tích
- Lấy 5 ml mẫu vào bình định mức 50 ml rồi thêm 10 ml nước cất thêm tiếp 2 ml seinetle và 2ml Nessler Nếu màu thu được có màu cam, đỏ thì tiến hành pha loãng mẫu thêm (bằng cách thêm 10ml, 20 ml nước cất)
Đối với mẫu trắng để đối chứng
- Tiến hành phân tích mẫu trắng song song với mẫu phân tích với quy trình như mẫu phân tích nhưng thay 5 ml mẫu bằng 5 ml nước cất
Công thức tính:
= Trong đó: là nồng độ N có trong mẫu nước thải
Nồng độ đo được theo đường chuẩn
F là hệ số pha loãng
- Thông số PO 4 3-
Đối với mẫu phân tích
- Lấy 5 ml nước cất vào bình định mức 50 ml rồi thêm1 ml H2SO4 và 25 ml dung dịch hiện màu Để nguyên bình trong khoảng thòi gian 30 - 120 phút rồi đi đo màu ở bước sóng 890
nm