Lời cảm ơn1I. Phương pháp điều tra thực địa tại rừng ngập mặn Quảng Yên, Quảng Ninh21.1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu31.2. Phương pháp nghiên cứu31.2.1 Phương pháp tiến hành lập ô tiêu chuẩn31.2.2. Phương pháp điều tra41.2.3 Phương pháp xử lý số liệu61.3. Kết quả nghiên cứu61.3.1 Bảng điều tra kết quả cây Bần chua61.3.2 Bảng kết quả điều tra trung bình OTC và kết quả giá trị sinh khối và trữ lượng cacbon rừng Bần chua.71.3.3 Bảng kết quả điều tra mất độ101.3.4 Khu vực nghiên cứu đươc so sánh với Google Earth111.4. Xây dựng phương trình tương quan giữa sinh khối và cacbon lưu trữ với nhân tố D 1.3121.4.1 Xây dựng phương trình tương quan giữa trữ lượng Cacbon và D 1.3121.4.2. Xây dựng phương trình tương quan giữa sinh khối và D1.3131.4.3 phương trình tương quan giữa tổng sinh khối khô và trữ lượng cacbon141.5. Đề xuất một số tính và chi trả tín chỉ cacbon (dịch vụ môi trường rừng)151.6. Kết luận15II. Phương pháp điều tra thực địa tại Rừng thực nghiệm Miếu Trắng, Phường Vàng Danh, Quảng Ninh.162.1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu162.2 Phương pháp nghiên cứu172.2.1 Phương pháp tiến hành lập OTC172.2.2 Bố trí ô mẫu điều tra172.2.3 Đo đếm chỉ tiêu sinh trưởng182.3 Phương pháp xử lý số liệu định lượng cácbon tích lũy trong sinh khối của cây182.4 Kết quả nghiên cứu182.4.1 Giá trị tọa độ OTC182.4.2 Biểu giá trị sinh khối, trữ lượng cacbon được tính toán cho từng OTC.192.4.3 Biểu giá trị sinh khối, trữ lượng cacbon trung bình cho từng OTC.212.4.4 Xây dựng phương trinh tương quan giữa sinh khối, trữ lượng cacsbon vói đường kính D 13222.4.5 Giá trị tích lũy CO2252.5 Kết luận25III. Đánh giá khả năng bảo vệ đất chống xói mòn, bảo vệ nguồn nước của mô hình rừng thông273.1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu273.2 Phương pháp nghiên cứu273.2.1. . Phương pháp lập ô tiêu chuẩn273.2.2. Phương pháp điều tra trong OTC283.2.3 Phương pháp xác định độ tàn che, che phủ.283.3 Phương pháp xử lý số liệu293.3.1 Ước tính sinh khối và trữ lượng cacbon293.3.2 Cách tính cường độ xói mòn293.4 kết quả nghiên cứu303.4.1 Bảng tọa độ các OTC303.4.2 Biểu diễn tọa độ GPS của 2 OTC trên Google Earth313.4.3 Bảng kết quả tính toán về sinh khối và trữ lượng cacbon323.4.4 Xây dựng phương trình tương quan giữa trữ lượng cacbon, sinh khối với đường kính D1.3323.4.5 Bảng kết quả cường độ xói mòn đất tại rừng Thông:353.4.6 So sánh trữ lượng cácbon Miếu trắng, rừng thông, rừng ngập mặn.363.5 Kết luận và đề xuất biện pháp khắc phục383.5.1 Kết luận383.5.2 Biện pháp38IV.Kết quả điều tra thực tế các hộ gia đình sử dụng hệ thống Biogas tại xã Sông Khoai Quảng Yên Quảng Ninh394.1 Giới thiệu chung về xã Sông Khoai Quảng Yên Quảng Ninh và thực trạng Biogas tại xã Sông Khoai.394.1.1 Xã Sông Khoai394.1.2 Thực trạng Biogas tại xã Sông Khoai394.2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu404.3 Phương pháp nghiên cứu404.4 Kết quả điều tra404.4.1 Cấu tạo của hệ thống Biogas bằng compozite414.4.2 Cấu tạo hệ thống Biogas bằng bê tông424.4.3 Nguyên tắc hoạt động của hệ thống Biogas434.4.4 Nguyên liệu cho quá trình sản xuất Biogas434.4.5 Thành phần khí Biogas444.4.6 Yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng hầm ủ444.5 Ưu nhược điểm của mô hình Biogas454.5.1 Ưu điểm454.5.2 Nhược điểm454.6 Kết luận và biện pháp464.6.1 Kết luận464.6.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả khí sử dụng hầm Biogas46
Trang 1Mục l Y
Lời cảm ơn 1
I Phương pháp điều tra thực địa tại rừng ngập mặn Quảng Yên, Quảng Ninh 2
1.1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 3
1.2 Phương pháp nghiên cứu 3
1.2.1 Phương pháp tiến hành lập ô tiêu chuẩn 3
1.2.2 Phương pháp điều tra 4
1.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 6
1.3 Kết quả nghiên cứu 6
1.3.1 Bảng điều tra kết quả cây Bần chua 6
1.3.2 Bảng kết quả điều tra trung bình OTC và kết quả giá trị sinh khối và trữ lượng cacbon rừng Bần chua 7
1.3.3 Bảng kết quả điều tra mất độ 10
1.3.4 Khu vực nghiên cứu đươc so sánh với Google Earth 11
1.4 Xây dựng phương trình tương quan giữa sinh khối và cacbon lưu trữ với nhân tố D 1.3 12 1.4.1 Xây dựng phương trình tương quan giữa trữ lượng Cacbon và D 1.3 12
1.4.2 Xây dựng phương trình tương quan giữa sinh khối và D1.3 13
1.4.3 phương trình tương quan giữa tổng sinh khối khô và trữ lượng cacbon 14
1.5 Đề xuất một số tính và chi trả tín chỉ cacbon (dịch vụ môi trường rừng) 15
1.6 Kết luận 15
II Phương pháp điều tra thực địa tại Rừng thực nghiệm Miếu Trắng, Phường Vàng Danh, Quảng Ninh 16
2.1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Phương pháp tiến hành lập OTC 17
2.2.2 Bố trí ô mẫu điều tra 17
2.2.3 Đo đếm chỉ tiêu sinh trưởng 18
2.3 Phương pháp xử lý số liệu định lượng cácbon tích lũy trong sinh khối của cây 18
2.4 Kết quả nghiên cứu 18
2.4.1 Giá trị tọa độ OTC 18
2.4.2 Biểu giá trị sinh khối, trữ lượng cacbon được tính toán cho từng OTC 19
2.4.3 Biểu giá trị sinh khối, trữ lượng cacbon trung bình cho từng OTC 21
Trang 22.4.4 Xây dựng phương trinh tương quan giữa sinh khối, trữ lượng cacsbon vói đường kính D
13 22
2.4.5 Giá trị tích lũy CO2 25
2.5 Kết luận 25
III Đánh giá khả năng bảo vệ đất chống xói mòn, bảo vệ nguồn nước của mô hình rừng thông 27
3.1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 27
3.2 Phương pháp nghiên cứu 27
3.2.1 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn 27
3.2.2 Phương pháp điều tra trong OTC 28
3.2.3 Phương pháp xác định độ tàn che, che phủ 28
3.3 Phương pháp xử lý số liệu 29
3.3.1 Ước tính sinh khối và trữ lượng cacbon 29
3.3.2 Cách tính cường độ xói mòn 29
3.4 kết quả nghiên cứu 30
3.4.1 Bảng tọa độ các OTC 30
3.4.2 Biểu diễn tọa độ GPS của 2 OTC trên Google Earth 31
3.4.3 Bảng kết quả tính toán về sinh khối và trữ lượng cacbon 32
3.4.4 Xây dựng phương trình tương quan giữa trữ lượng cacbon, sinh khối với đường kính D1.3 32
3.4.5 Bảng kết quả cường độ xói mòn đất tại rừng Thông: 35
3.4.6 So sánh trữ lượng cácbon Miếu trắng, rừng thông, rừng ngập mặn 36
3.5 Kết luận và đề xuất biện pháp khắc phục 38
3.5.1 Kết luận 38
3.5.2 Biện pháp 38
IV.Kết quả điều tra thực tế các hộ gia đình sử dụng hệ thống Biogas tại xã Sông Khoai - Quảng Yên - Quảng Ninh 39
4.1 Giới thiệu chung về xã Sông Khoai - Quảng Yên - Quảng Ninh và thực trạng Biogas tại xã Sông Khoai 39
4.1.1 Xã Sông Khoai 39
4.1.2 Thực trạng Biogas tại xã Sông Khoai 39
4.2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 40
4.3 Phương pháp nghiên cứu 40
4.4 Kết quả điều tra 40
4.4.1 Cấu tạo của hệ thống Biogas bằng compozite 41
Trang 34.4.2 Cấu tạo hệ thống Biogas bằng bê tông 42
4.4.3 Nguyên tắc hoạt động của hệ thống Biogas 43
4.4.4 Nguyên liệu cho quá trình sản xuất Biogas 43
4.4.5 Thành phần khí Biogas 44
4.4.6 Yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng hầm ủ 44
4.5 Ưu nhược điểm của mô hình Biogas 45
4.5.1 Ưu điểm 45
4.5.2 Nhược điểm 45
4.6 Kết luận và biện pháp 46
4.6.1 Kết luận 46
4.6.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả khí sử dụng hầm Biogas 46
Trang 4Nhân dịp này chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, lãnh đạo khoa Quản lý Tàinguyên rừng và môi trường, Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc, cùng nhân dân địaphương đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực tập nghề nghiệp của chúng em
Sau thời gian 3 tuần thực tập tại nhà máy nhiệt điện Uông Bí, Rừng thực nghiệmMiếu trắng, Mô hình biogas xã Sông Khoai, bằng những kiến thức được trang bị trên giảngđường chúng em đã có cơ hội tiếp xúc, làm quen với công việc của điều tra ngoài thực địatheo đề cương hướng dẫn của thầy cô khoa quản lý Tài nguyên rừng và môi trường
Tuy nhiên do thời gian có hạn và khả năng kiến thức của bản thân còn hạn chế, vìvậy bản báo cáo thực tập của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được
sự đóng góp của thầy cô và các bạn để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn!
Trang 5I Phương pháp điều tra thực địa tại rừng ngập mặn Quảng Yên, Quảng Ninh
Rừng ngập mặn (RNM) là rừng có các loài cây nhiệt đới và cây bụi có rễ mọc từ trầmtích nước mặn vùng ven biển như cây bần, trang, mắm, đước…; là một hệ sinh thái độc đáo,vừa cung cấp nhiên liệu, dược liệu, thực phẩm cho cộng đồng dân cư ven biển, vừa là bứctường xanh vững chắc chống gió bão, sóng thần, sạt lở, làm sạch môi trường ven biển, hạnchế xâm nhập mặn, bảo vệ nước ngầm, tích lũy cacbon, giảm khí CO2, duy trì đa dạng sinhhọc…
Quảng Ninh là một tỉnh miến núi, trung du với hơn 250 km bờ biển Hệ sinh thái rừngngập mặn có vai trò rất quan trọng trong đời sống của cộng đồng dân cư vùng ven biển Tuynhiên, trong những năm gần đây diện tích RNM bị suy giảm nghiêm trọng; gây nên tình trạngsạt lở bờ biển, xâm nhập mặn tiến sâu hơn vào nội đồng ảnh hưởng lớn đến sinh kế củacộng đồng dân cư dải ven biển Xác định thực trạng và đề xuất giải pháp phục hồi và bảo vệRNM là một yêu cầu cần thiết để phát triển bền vững vùng ven biển và hải đảo; chủ độngthích ứng với biển đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Quảng Yên có 2.671 ha rừng ngập mặn, so với các địa phương khác trong tỉnh thì diệntích rừng ở đây không lớn, nhưng diện tích rừng ở Rừng ngập mặn Quảng Yên đóng vai tròquan trọng trong việc phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, lưu giữ cácnguồn gen quí, tạo thu nhập và duy trì điều kiện sống cho người dân vùng sâu, vùng xa Hiện tại, trên địa bàn xã có 12/19 xã, phường có rừng ngập mặn, với diện tích dao động
từ 200-250 ha Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu, vai trò của rừng ngày càng quantrọng trong việc ứng phó và giảm thiểu các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu
Để lượng hóa được giá trị của rừng, đặc biệt là trữ lượng các bon rừng phụ vụ cho việcchi trả, xây dựng mức tham chiếu cơ sở thì việc tính toán trữ lượng các bon là một trongnhững đầu vào hết sức quan trọng
Trang 61.1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu
Ứơc tính sinh khối và cacbon tích trữ của rừng ngập mặn Quảng Yên - Quảng Ninh
Đề xuất giải pháp quản lý rừng ngập mặn bền vững
- Đối tượng nghiên cứu
Cây bần chua (Sonneratia caseolaris) tại rừng ngập mặn Quảng Yên - Quảng Ninh.
Bần chua là một loài thực vật có hoa trong họ Lythraceae là cây thân gỗ có chiều cao từ
5 - 15m (có khi có cây cao tới 20m), không có trụ mầm, tán rộng, thân cây trơn Rễ thở có chiều dài từ 50 đến 90cm, đường kính 7cm Vỏ cây màu xám, bong từng mảng
Lá đối, không có lá kèm, sát cuống, hình elip, hình thuôn hoặc hình ovan, dài từ 5 13cm, rộng từ 2 - 5cm, cuống lá hình búp măng, chóp lá hình tròn hoặc tù, liền với 8-12 gân
-lá lan rộng ở mỗi mặt -lá, có lông tơ trên bề mặt -lá
Hoa có 1-3 cánh rủ xuống, nở về đêm Hoa có 6-8 lá đài, 6-8 cánh hoa, dài 2 - 3,5cm,rộng 1,5 - 3,5cm có màu từ đỏ đậm hoặc đỏ tươi, có nhiều nhị, chỉ nhị dài từ 2,5 - 3,5cm,nhụy hoa có 16-21 tế bào noãn với rất nhiều noãn, vòi nhụy dài và bền
1.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Phương pháp tiến hành lập ô tiêu chuẩn
Lập 2 OTC, mỗi ô cách nhau 10m
+ Trong khu vực điều tra, dùng cọc đóng để đánh dấu điểm xuất phát lập ô tiêu chuẩn
+ Đứng tại điểm xuất phát và sử dụng GPS hoặc địa bàn cầm tay để định hướng cho cáccạnh của ô tiêu chuẩn;
+ Sử dụng thước dây để đo khoảng cách từ điểm xuất phát theo các cạnh của ô tiêu chuẩn.Trong quá trình xác định chiều dài của các cạnh, cứ 5m nên dùng cọc để đánh dấu;
+ Sau khi lập ô tiêu chuẩn với các cọc được đánh dấu tại mỗi khoảng cách từ 5m (tùy thuộcvào điều kiện địa hình), trên mỗi cạnh của OTC, sử dụng dây nilon nối các cọc của ô để đánhdấu ranh giới của ô tiêu chuẩn
+ Ghi chép các thông tin chung trong ô (vị trí, tọa độ tại tâm ô) trong phiếu điều tra hiệntrường
+ Sử dụng dây nối các cọc để đánh dấu ranh giới của OTC
Trong mỗi OTC 100 m2 lập 5 OTC nhỏ diện tích 1m2 ( 4 ô ở 4 góc, 1 ô ở chính giữa),
Trang 7Sơ đồ OTC
1.2.2 Phương pháp điều tra
Đo đếm các chỉ tiêu trong OTC được tiến hành trên OTC có diện tích 100 m2
+ Đo đường kính ngang ngực (D13): Dùng thước kẹp kính có độ chính xác đến mm đo đường kính theo 2 chiều là Đông Tây – Nam Bắc sau đó tính bình quân, hoặc thước dây đo theo chu vi thân cây, nếu dùng thước dây khắc vạch cm thông thường thì tính đường kính bằng cách lấy chu vi chia cho 3.14
+ Đo chiều cao vút ngọn (Hvn): Đo Hvn bằng sào, kết hợp với thước Blumeleiss, có độ chính xác đến 0.1m
+ Đếm cây (trong OTC 100m2): Đếm và ghi chép
Được tiến hành trên OTC có diện tích 1m2
+ Đếm rễ cây: Đếm và ghi chép lại
+ Dùng GPS để ghi lại tọa độ 4 góc và điểm giữa của OTC
Trang 8Số liệu được ghi theo mẫu bảng biểu sau:
OTC Vị trí Người điều tra Ngày điều tra Năm trồng
Trang 91.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Tính toán sinh khối rừng ngập mặn
1
Sinh khối thân WS = 0,0696 ρ (D2 H)0,931
WS- Sinh khối khô của thân(tấn)ρ-tỷ trọng gỗ (tấn/m3)
H- Chiều cao vút ngọn của cây (m)D- Đường kính ngang ngực (cm)
D- Đường kính ngang ngực (cm)
Trong đó tỷ trọng gỗ cây Bần chua là Cây Bần chua ρ = 0,34 ± 0,054 (tấn/m3)
- Tính toán lượng cacbon tích lũy của RNM
Lượng cacbon = sinh khối khô x 0.47
Trong đó: 0.47 là hệ số chuyển đổi sinh khối khô ra cacbon
Từ đó suy ra CO2 tương đương bằng công thức:
Lượng CO2 = Lượng cacbon x 44/12
1.3 Kết quả nghiên cứu
1.3.1 Bảng điều tra kết quả cây Bần chua
Trang 10Người điều tra: Nhóm 3 Ngày điều tra: 12/06/2016
DBH( c m)
Sinh khối thân(tấ n)
Sinh khối lá(tấn)
Sinh khối rễ (tấn)
Sinh khối toàn bộ phần bên trên (tấn)
Tổng sinh khối khô (tấn)
Trữ lượng Cacb on(tấ n/ha)
Lượng
CO 2(tấ n/ha)
2 1.2 1.4 0.382 0.005 0.009 0.009 0.008 0.031 0.015 0.053 3.a 6 6 1.911 0.496 0.138 0.318 0.420 1.372 0.645 2.364 3.b 7.8 6 2.484 0.833 0.215 0.569 0.800 2.417 1.136 4.165 3.c 7.5 6 2.389 0.771 0.201 0.521 0.727 2.220 1.043 3.826
0
41.949 85.407 40.14
1 147.184
4 3 1.6 0.955 0.034 0.042 0.068 0.076 0.221 0.104 0.381
5 2.9 1.5 0.924 0.030 0.040 0.063 0.070 0.204 0.096 0.351
Trang 1141.949 85.407 40.14
1 147.184
Trang 12Sinh khối lá (tấn)
Sinh khối rễ (tấn)
Sinh khối toàn
bộ phần bên trên(tấn)
Tổng sinh khối khô(tấn)
Trữ lượng Cacbo n(tấn/
ha)
Lượng
CO 2(tấn/ ha)
9
25.785 52.117 24.49
5 89.815
2
27.813 60.392 28.38
4 104.075
18 4.8 1.7 1.529 0.085 0.094 0.194 0.242 0.616 0.289 1.061
Trang 1319 2.9 1.6 0.924 0.032 0.040 0.063 0.070 0.205 0.096 0.354
20 3.4 1.5 1.083 0.040 0.053 0.090 0.104 0.286 0.135 0.494 Giá
1
81.157 159.347 74.89
3 274.608
2.009.04 2
Trang 142 5 17 102
Tổng số cây trong 100 m2: 497 cây/100m2
1.3.4 Khu vực nghiên cứu đươc so sánh với Google Earth
Trang 151.4 Xây dựng phương trình tương quan giữa sinh khối và cacbon lưu trữ với nhân tố D 1.3
1.4.1 Xây dựng phương trình tương quan giữa trữ lượng Cacbon và D 1.3
Trữ lượng Cacbon và D1.3 OTC1
Trữ lượng Cacbon và D1.3 Linear (Trữ lượng Cacbon và D1.3)
Trữ lượng Cacbon và D1.3 OTC2
Trữ lượng Cacbon và D1.3 Linear (Trữ lượng Cacbon và D1.3)
x là đường kính tại vị trí 1m3 của cây (cm);
Trang 16R là hệ số tương quan nếu càng cao chứng tỏ phương trình có độ tin cậy lớnQua đồ thị OTC1 và OTC2 cho thấy đường kính và lượng cacbon có tỉ lệ thuận với nhau, tức
là đường kính càng lớn thì lượng cacbon tích lũy được càng cao và ngược lại
R của OTC1 có giá trị lớn hơn (R=0,94) do vậy có độ tin cây lớn hơn OTC2
1.4.2 Xây dựng phương trình tương quan giữa sinh khối và D1.3
Tổng sinh khối khô và D1.3 OTC1
Tổng sinh khối khô và D1.3 Linear (Tổng sinh khối khô và D1.3)
Tổng sinh khối và D1.3 OTC2
Tổng sinh khối và D1.3 Linear (Tổng sinh khối và D1.3)
Trang 171.4.3 phương trình tương quan giữa tổng sinh khối khô và trữ lượng cacbon
Tổng sinh khối khô và trữ lượng Cacbon OTC1
Trữ lượng Cacbon và tổng sinh khối khô
Linear (Trữ lượng Cacbon và tổng sinh khối khô)
Tổng sinh khối và trữ lượng cacbon OTC2
Tổng sinh khối và trữ lượng cacbon
Linear (Tổng sinh khối và trữ lượng cacbon)
x là sinh khối (kg/cây);
R là hệ số tương quan cả 2 phương trình có R= 1 vì vậy phương trình có độ tin cậy lớn
P < 0.05 => phương trình có ý nghĩa
Trang 18Qua 2 biểu đồ này cho thấy sinh khối và lượng cacbon lưu trữ cũng có tỷ lệ thuận vớinhau, tức là sinh khối càng lớn thì giá trị Cacbon cũng càng lớn và sinh khối càng giảm thìtrữ lượng cacbon giảm.
1.5 Đề xuất một số tính và chi trả tín chỉ cacbon (dịch vụ môi trường rừng)
Xác định giá trị thương mại của C được tính thông qua trữ lượng CO 2 theo công thức sau:
T($)= Lượng CO2 (tấn/ha)* giá USD/tấn( theo giá thị trường)
Với Trữ lượng CO2 trong OTC1 là 233,942 (tấn/ha) và OTC2 là736,125 (tấn/ha) và giá bán trên thị trường có nhiều mức giá là 3,5,7 USD/tấn (theo thống kê WB 2011)
Giá bán trên thị trường
- Thực hiện quản lý rừng theo chương trình REDD+, có dịch vụ chi trả cho hoạt độngrừng(trồng rừng và bảo vệ rừng…)
- Đẩy mạnh việc tuyên truyền phổ cập tới các tổ chức xã hội, cộng đồng dân cư vùng ven biển có RNM về vai trò và giá trị của hệ sinh thái RNM và quản lý, sử dụng bền vững RNM
- Củng cố và hoàn thiện hệ thống Ban quản lý các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng phòng hộ và đảm bảo hoạt động có hiệu quả; Củng cố và hoàn thiện hoạt động của các lâm ngư trường
- Đẩy mạnh bảo vệ hệ sinh thái RNM dựa trên các quy hoạch có tính pháp lý và khoa học; cương quyết ngăn chặn các hoạt động phá RNM để nuôi trồng thuỷ sản hoặc sử dụng vào cácmục đích khác
Trang 19II Phương pháp điều tra thực địa tại Rừng thực nghiệm Miếu Trắng, Phường Vàng Danh, Quảng Ninh.
Trung tâm thực hành thực nghiệm Miếu Trắng là một cơ sở của trường Caođẳng Nông lâm Đông Bắc được Bộ Lâm nghiệp ra quyết định thành lập từ năm
1976, đến năm 1978 được nhà nước chính thức giao cho trường Trung học lâmnghiệp I TW (tiền thân của trường Cao đẳng nông lâm Đông Bắc ngày nay) quản
lý với tổng diện tích tự nhiên là 971,4 ha
Hiện nay, Trung tâm thực hành thực nghiệm Miếu trắng do Trường Caođẳng Nông lâm Đông Bắc quản lý gồm 8 khoảnh với tổng diện tích là 975,9 ha tậptrung ở 2 phường Vàng Danh (hơn 500 ha) và Bắc Sơn (hơn 300 ha) với cáckhoảnh 48,49,52,60,61,67,68,69 với các dạng trạng thái chính là kiểu rừng non táisinh phục hồi (IIa, IIb), đất trống (Ia, Ib, Ic), rừng trồng Keo, rừng trồng Thông,rừng giống, rừng trồng các dự án, các trang trại, đất trống có đá nổi
Trung tâm thực hành thực nghiệm Miếu Trắng ở vị trí 21 003 – 21 006 độ Bắc, 106004– 106009 kinh độ Đông Trung tâm thực hành thực nghiệm Lâm sinh Miếu Trắng n m trênđịa bàn hai phường Bắc Sơn và Vàng Danh - Uông Bí - Quảng Ninh, Ranh giới được xácđịnh như sau:
Phía Đông giáp huyện oành Bồ và khu vực Bãi Soi – phường Bắc Sơn thị xã Uông Bí Phía Tây giáp với phường Vàng Danh thị xã Uông Bí
Phía Nam giáp phường Bắc Sơn thị xã Uông Bí
Phía Bắc giáp với Phường Vàng Danh thị xã Uông Bí
Trung tâm thực hành thực nghiệm Miếu Trắng cách trung tâm thị xã Uông Bí 5km vềphía Đông Bắc và cách nhà trường 15km về phía Đông Bắc
2.1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: + Đo tính lượng sinh khối và trữ lượng cacbon tích lũy ở trạng
thái rừng trồng khu vực Miếu Trắng
+ Giúp sinh viên tiếp cận với việc điều tra ngoài thực địa
Trang 20- Đối tượng nghiên cứu: Khu vực rừng thực nghiệm Miếu Trắng, Phường Vàng
Danh, Quảng Ninh
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp tiến hành lập OTC
Lập 2 OTC 500 m2 và các ô hình tròn 500 m2 được phân chia thành các ô phụ với kích thước khác nhau tùy theo đường kính:
+ Ô phụ tròn có bán kính 1 m ứng với diện tích 3,14 m2
+ Ô phụ tròn có bán kính 5,64 m ứng với diện tích 100 m2
+ Ô phụ tròn có bán kính 12,62 m ứng với diện tích 500 m2
2.2.2 Bố trí ô mẫu điều tra
- Căn cứ diện tích ô mẫu chia khu điều tra trên bản đồ thành một mạng lưới ô vuông, mỗi ô
có diện tích bằng một ô điều tra
- Đánh số thứ tự các ô trong một mạng lưới từ 1-n
- Căn cứ số lượng ô cần điều tra dùng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên có hệ thống rút thăm
Trang 21xác định số thứ tự các ô cần điều tra
- Cuối cùng tạo một bản đồ gồm các ô mẫu điều tra Căn cứ vào đó xác định vị trí các ô cần điề tra ngoài thực địa
2.2.3 Đo đếm chỉ tiêu sinh trưởng
- Với bán kính từ 1m-5,64m: Đo các cây có DBH≥5cm
- Với bán kính từ 5,64m-12,62m: Đo các cây có DBH≥30cm
Biểu điều tra các chỉ tiêu trong OTC:
- Địa điểm điều tra: Trạng thái rừng:
- Số hiệu OTC: Ngày điều tra:
- Diện tích OTC: Người điều tra:
STT
1
2
2.3 Phương pháp xử lý số liệu định lượng cácbon tích lũy trong sinh khối của cây
- Tổng sinh khối khô:
B(kg/cây)=AGB=0,175(DBH)2,35 R2=0,96
- Trữ lượng Cacbon: Ci= Bi x CF
trong đó: Bi là sinh khối khô của ô thứ cấp i( kg)
CF là hệ số hàm lượng cacbon, CF=0,47
- Lượng CO2 /ha: MCO2 = C*3,67 ( tấn/ha)
- Xác định giá trị thương mại của C thông qua CO2 dựa vào công thức:
T($)= Lượng CO2 (tấn/ha)* giá USD/tấn( theo giá thị trường)
2.4 Kết quả nghiên cứu
2.4.1 Giá trị tọa độ OTC
Trang 22Trữ lượng
C từng ô(kg/cây)
Sinhkhối Cquy đổiđvi (tấn/
ha)
TrữlượngCO2(tấn/ha)1
Trang 23Sinh khốikhô(B=ABG)(kg/cây)
Trữ lượng
C từng ô(kg/cây)
Sinhkhối Cquy đổiđvi(tấn/ha)
TrữlượngCO2(tấn/ha)1
Trang 24Sinh khối(kg/ OTC)
Trữ lượngC(kg/ OTC)
Sinh khối( tấn/ha)
Trữ lượng C( tấn/ha)
Trang 252.4.4 Xây dựng phương trinh tương quan giữa sinh khối, trữ lượng cacsbon vói đường
kính D 13
0.00 20.00 40.00 60.00 80.00 100.00 120.00 140.00 160.00 180.00 200.00
f(x) = 10.53 x − 53.83 R² = 0.94
Phương trình tương quan giữa đường kính D13 và sinh khối khô OTC1
f(x) = 9.64 x − 47.52 R² = 0.94
Phương trình tương quan giữa đường kính D13 và sinh khố khô OTC2