1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo thực tập 3

52 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Thực tập nghề nghiệp 3 của sinh viên là một khóa học có ý nghĩa thực tiễn, giúp sinh viên củng cố, hoàn thiện kiến thức và ứng dụng tổng hợp các kiến thức đã học vào thực tiễn, áp dụng được việc “ Học đi đôi với hành”. Đồng thời góp phần tích lũy kiến thức thực tế phục vụ cho việc công tác, làm việc sau này của sinh viên. Thực tập nghề nghiệp là hoạt động giáo dục đặc thù nhằm góp phần hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cần thiết của sinh viên theo mục tiêu đào tạo đã đề ra của nhà trường. Thực tập nghề nghiệp có vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với sinh viên. Đối với sinh viên, hoạt động thực tập nghề nghiệp có vai trò quan trọng không chỉ với quá trình học tập mà còn với cả sự nghiệp của sinh viên sau này. Kỳ thực tập này giúp sinh viên được tiếp cận với nghề nghiệp mà các bạn đã lựa chọn khi bước chân vào trường đại học. Được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường Trường ĐH Lâm Nghiệp chúng em được tiến hành thực tập nghề nghiệp 3 tại làng nghề sản xuất miến dong Làng So (bào gồm 2 xã Tân Hòa và Cộng Hòa) thuộc huyện Quốc Oai Thành phố Hà Nội. Trong quá trình thực tập nghề nghiệp 3, cùng với sự cố gắng, nỗ lực của cả nhóm, chúng em còn được sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía chính quyền, người dân địa phương và sự hướng dẫn chu đáo, nhiệt tình của thầy cô trong bộ môn Quản lý môi trường và Kỹ thuật môi trường. Nhân dịp này chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, lãnh đạo khoa Quản lý Tài nguyên rừng và môi trường, Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa và xã Cộng Hòa, cùng nhân dân địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực tập nghề nghiệp của chúng em. Tuy đã cố gắng nhưng vì thời gian, trình độ và khả năng chuyên môn còn hạn chế nên bài làm khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chỉnh sửa, bổ sung của quý thầy cô và bạn bè để bài làm của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Sinh viên thực hiện PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ Các làng nghề truyền thống ở Việt Nam đã và đang có nhiều đóng góp cho GDP của đất nước nói chung và đối với nền kinh tế nông thôn nói riêng. Nhiều làng nghề truyền thống hiện nay đã được khôi phục, đầu tư phát triển với quy mô và kỹ thuật cao hơn, hàng hóa không những phục vụ nhu cầu trong nước mà còn cho xuất khẩu với giá trị lớn. Tuy nhiên, một trong những thách thức đang đặt ra đối với các làng nghề là vấn đề môi trường và sức khỏe của người lao động, của cộng đồng dân cư đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ hoạt động sản xuất của các làng nghề. Những năm gần đây, vấn đề này đang thu hút sự quan tâm của Nhà nước cũng như các nhà khoa học nhằm tìm ra các giải pháp hữu hiệu cho sự phát triển bền vững các làng nghề. Đã có nhiều làng nghề thay đổi phương thức sản xuất cũng như quản lý môi trường và thu được hiệu quả đáng kể. Song, đối với không ít làng nghề, sản xuất vẫn đang tăng về quy mô, còn môi trường ngày càng ô nhiễm trầm trọng. Thực tập 3 được tiến hành tại làng nghề sản xuát miến dong Làng So một trong những vùng trọng điểm CBNSTP thuộc huyện Quốc Oai Hà Nội. Song, hiện tại khu vực này đang bị ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do các hoạt động sản xuất CBNSTP, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước thải và rác thải. Các giải pháp đã áp dụng cho Làng So chưa giúp cải thiện được tình hình do lượng thải ngày càng lớn. PHẦN II: NỘI DUNG MỤC TIÊU ĐỢT THỰC TẬP 2.1 Nôi dung thực tập Nghiên cứu quy trình sản xuất của làng nghề sản xuất miến dong Đánh giá tác động, đề xuất giải pháp phát triển sản xuất và quy hoạch môi trường làng nghề 2.2 Mục tiêu đợt thực tập a. Mục tiêu chung Thực tập nghề nghiệp 3 (TTNN 3) được thực hiện nhằm hoàn thiện chương trình đào tạo hai môn học: Đánh giá môi trường và Quy hoạch môi trường; đồng thời củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp giúp sinh viên tiếp cận với điều kiện thực tế. b. Mục tiêu cụ thể Sử dụng được các phương pháp đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường, những ảnh hưởng từ các hoạt động sản xuất của làng nghề đến chất lượng môi trường, sự phát triển bền vững của làng nghề. Vận dụng được các công cụ điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trong quá trình thiết kế và xây dựng các phương án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của làng nghề gắn liền với bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên khu vực. Lập được báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các dự án sản xuất mà sinh viên đề xuất tại làng nghề. PHẦN III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KTXH CỦA ĐỊA PHƯƠNG THỰC TẬP 3.1 Điều kiện tự nhiên xã Tân Hòa 3.1.1. Vị trí địa lí Xã Tân Hòa nằm ở phía Đông Nam huyện Quốc Oai, cách trung tâm huyện 6km và cách trung tâm thành phố Hà Nội 20km về phía Tây Nam. Tiếp giáp: + Phía Bắc giáp xã Vân Côn huyện Hoài Đức + Phía Đông giáp xã Tân Phú + Phía Nam giáp xã Tiên Phương, Phụng Châu, huyện Chương Mỹ + Phía Tây giáp xã Cộng Hòa Xã Tân Hòa nằm trong vùng quy hoạch vành đai xanh của thành phố Hà Nội. Trên địa bàn của xã có tuyến TL419 chạy qua, nên xã có điều kiện thuận lợi trong phát triển sản xuất hàng hóa, tiếp cận thị trường để phát triển kinh tế với tốc độ cao. 3.1.2. Đất đai, địa hình a. Đất đai Xã Tân Hòa có tổng diện tích đất tự nhiên 365,74 ha, Trong đó: + Đất nông nghiệp: 228,68 ha Đất trồng lúa và SX nông nghiệp: 194,84 ha Đất trồng cây và cây lâu năm: 24,47ha Đất nuôi trồng thuỷ sản: 9,37 ha + Đất phi nông nghiệp: 134,79 ha. Đất ở: 72,5 ha Đất chuyên dùng: 44,82 ha Đất tôn giáo: 1,87 ha Đất Nghĩa địa: 6,62 ha Đất phi nông nghiệp khác: 0,04 ha + Đất mặt nước, chuyên dùng: 7,94 ha + Đất chưa sử dụng: 2,27 ha Đất đai của xã Tân Hòa chủ yếu là đất phù sa không được bồi hàng năm của hệ thống sông Đáy. Đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nhẹ; đất ít chua, dinh dưỡng trong đất tương đối khá, nghèo lân, giàu ka li. Với đặc điểm đất đai như trên cho phép trên địa bàn xã có thể phát triển nhiều loại cây trồng (lúa nước, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, cây ăn quả) và có tiềm năng năng suất cao phù hợp với sản xuất thâm canh trong sản xuất nông nghiệp. b. Địa hình Đặc điểm nổi bật của địa hình ở Tân Hòa là đồng bằng, xen với đồi thấp (đồi bát úp chiếm 15,2% diện tích xã), độ cao trung bình so với mặt nước biển khoảng 3,0 4 m. Địa hình nghiêng theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Khu vực Đông Bắc có độ cao lớn hơn (bình quân 3,5 3,8 m), khu vực Tây Nam cao trung bình 3,0 3,5 m. Với đặc điểm địa hình như trên cho phép xây dựng các khu sản xuất hàng hóa tập trung quy mô thích hợp đối với nhiều loại cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên do ở các khu vực đồi, chủ yếu là đất ở, người dân ở chân đồi thường đào lấy mặt bằng xây dựng nên đã gây ra một số điểm sạt lở cục bộ. 3.1.3. Khí hậu Tân Hòa mang các đặc điểm khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng với 2 mùa rõ rệt. Mùa nóng kéo dài từ tháng 4 đến thắng 9, mùa kho hanh kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm 23,4 độ C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 đạt 39độC 40độ C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng giêng chỉ từ 80 độ C 100 độ C. + Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng 82% và ít thay đổi trong các tháng (thường dao động từ 78 87%). + Chế độ gió: Do nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nên Tân Hòa chịu tác động chủ yếu của gió Đông Nam kèm gió nóng Tây Nam khô nóng trong các tháng 6,7,8,9 và gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa phùn, rét vào các tháng 12,1,2,3. Với đặc điểm thời tiết khí hậu như trên cho phép trên địa bàn xã có thể phát triển đa dạng hóa cây trồng, gieo trồng nhiều vụ trong năm; tuy nhiên vào mùa khô do khô hạn và rét đã gây ra những khó khăn nhất định trong sản xuất nông nghiệp 3.1.4. Thủy văn Nước mặt: Nguồn nước mặt của xã Tân Hòa chủ yếu được cung cấp bởi sông Đáy và khoảng 9,3 ha ao hồ đầm. Tuy nhiên, nguồn nước mặt đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm do nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt chưa được sử lý triệt để chảy vào sông, ao hồ trên địa bàn xã. Nước ngầm: Do nằm gần sông Đáy nên nước ngầm ở Tân Hòa mạch nông, thuộc loại từ mềm đến rất mềm, nhưng hàm lượng sắt trong nước khá cao, cần phải xử lý trước khi đưa vào sử dụng.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 2

PHẦN II: NỘI DUNG - MỤC TIÊU ĐỢT THỰC TẬP 3

2.1 Nôi dung thực tập 3

2.2 Mục tiêu đợt thực tập 3

PHẦN III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KTXH CỦA ĐỊA PHƯƠNG THỰC TẬP 3

3.1 Điều kiện tự nhiên xã Tân Hòa 3

3.1.1 Vị trí địa lí 3

3.1.2 Đất đai, địa hình 4

3.1.3 Khí hậu 5

3.1.4 Thủy văn 5

3.2 Điều kiện Kinh tế xã hội 6

3.2.1 Dân số 6

3.2.2 Lao động 6

3.2.3 Đời sống kinh tế xã hội 6

3.3 Điều kiện tự nhiên xã Cộng Hòa 6

3.3.1 Vị trí địa lí 6

3.3.2 Đất đai, địa hình 7

3.4 Các yếu tố khí tượng, thủy văn 7

3.5 Điều kiện Kinh tế - Xã hội 9

3.5.1 Dân số 9

3.5.2 Lao động: 9

3.5.3 Đời sống kinh tế xã hội 9

PHẦN IV: KẾT QUẢ THỰC TẬP 9

4.1 Quy trình sản xuất và biện pháp xử lý chất thải hiện tại 9

4.1.1 Quy trình sản xuất miến dong tại Làng So 9

4.2 Nguồn phát sinh chất thải và biện pháp xử lý 15

4.2 Hiện trạng môi trường 19

4.2.1 Môi trường nước 19

4.2.2 Môi trường không khí 27

4.3 Đánh giá sự phát triển bền vững của khu vực (các chỉ số LSI và BSI) 30

4.3.1 Điều tra điều kiện kinh tế, xã hội của khu vực 30

Trang 2

4.3.2 Xây dựng, lựa chọn chỉ thị và thiết lập chỉ số BSI và LSI 34

4.4 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch môi trường 37

4.4.1 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội 37

4.4.2 Đánh giá tác động môi trường cho dự án phát triển làng nghề 41

4.4.3 Quy hoạch môi trường 48

PHẦN V KẾT LUẬN 50

Trang 3

Được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường Trường ĐH Lâm Nghiệp chúng em được tiến hành thực tập nghề nghiệp 3 tại làng nghề sản xuất miến dong Làng So (bào gồm 2 xã Tân Hòa và Cộng Hòa) thuộc huyện Quốc Oai Thành phố Hà Nội

Trong quá trình thực tập nghề nghiệp 3, cùng với sự cố gắng, nỗ lực của cả nhóm, chúng em còn được sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía chính quyền, người dân địa phương và sự hướng dẫn chu đáo, nhiệt tình của thầy cô trong bộ môn Quản lý môi trường và Kỹ thuật môi trường

Nhân dịp này chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, lãnh đạo khoa Quản lý Tài nguyên rừng và môi trường, Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa và xã Cộng Hòa, cùng nhân dân địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực tập nghề nghiệp của chúng

em

Tuy đã cố gắng nhưng vì thời gian, trình độ và khả năng chuyên môn còn hạn chế nên bài làm khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chỉnh sửa, bổ sung của quý thầy cô và bạn bè để bài làm của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Mầu Tiến Long

Trang 4

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Các làng nghề truyền thống ở Việt Nam đã và đang có nhiều đóng góp cho GDP của đất nước nói chung và đối với nền kinh tế nông thôn nói riêng Nhiều làng nghề truyền thống hiện nay đã được khôi phục, đầu tư phát triển với quy mô và kỹ thuật cao hơn, hàng hóa

không những phục vụ nhu cầu trong nước mà còn cho xuất khẩu với giá trị lớn

Tuy nhiên, một trong những thách thức đang đặt ra đối với các làng nghề là vấn đề môi trường và sức khỏe của người lao động, của cộng đồng dân cư đang bị ảnh hưởng

nghiêm trọng từ hoạt động sản xuất của các làng nghề

Những năm gần đây, vấn đề này đang thu hút sự quan tâm của Nhà nước cũng như các nhà khoa học nhằm tìm ra các giải pháp hữu hiệu cho sự phát triển bền vững các làng nghề Đã có nhiều làng nghề thay đổi phương thức sản xuất cũng như quản lý môi trường và thu được hiệu quả đáng kể Song, đối với không ít làng nghề, sản xuất vẫn đang tăng về quy

mô, còn môi trường ngày càng ô nhiễm trầm trọng

Thực tập 3 được tiến hành tại làng nghề sản xuát miến dong Làng So một trong những vùng trọng điểm CBNSTP thuộc huyện Quốc Oai - Hà Nội Song, hiện tại khu vực này đang

bị ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do các hoạt động sản xuất CBNSTP, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước thải và rác thải Các giải pháp đã áp dụng cho Làng So chưa giúp cải thiện được tình hình do lượng thải ngày càng lớn

Trang 5

PHẦN II: NỘI DUNG - MỤC TIÊU ĐỢT THỰC TẬP

2.1 Nôi dung thực tập

Nghiên cứu quy trình sản xuất của làng nghề sản xuất miến dong

Đánh giá tác động, đề xuất giải pháp phát triển sản xuất và quy hoạch môi trường làng nghề

Vận dụng được các công cụ điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong quá trình thiết kế và xây dựng các phương án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của làng nghề gắn liền với bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên khu vực

Lập được báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các dự án sản xuất mà sinh viên đề xuất tại làng nghề

PHẦN III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KTXH CỦA ĐỊA PHƯƠNG THỰC TẬP

3.1 Điều kiện tự nhiên xã Tân Hòa

3.1.1 Vị trí địa lí

Xã Tân Hòa nằm ở phía Đông Nam huyện Quốc Oai, cách trung tâm huyện 6km và cách trung tâm thành phố Hà Nội 20km về phía Tây Nam Tiếp giáp:

+ Phía Bắc giáp xã Vân Côn huyện Hoài Đức

+ Phía Đông giáp xã Tân Phú

+ Phía Nam giáp xã Tiên Phương, Phụng Châu, huyện Chương Mỹ

+ Phía Tây giáp xã Cộng Hòa

Trang 6

Xã Tân Hòa nằm trong vùng quy hoạch vành đai xanh của thành phố Hà Nội Trên địa bàn của xã có tuyến TL419 chạy qua, nên xã có điều kiện thuận lợi trong phát triển sản xuất hàng hóa, tiếp cận thị trường để phát triển kinh tế với tốc độ cao

3.1.2 Đất đai, địa hình

a Đất đai

- Xã Tân Hòa có tổng diện tích đất tự nhiên 365,74 ha, Trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 228,68 ha

Đất trồng lúa và SX nông nghiệp: 194,84 ha

Đất trồng cây và cây lâu năm: 24,47ha

Với đặc điểm đất đai như trên cho phép trên địa bàn xã có thể phát triển nhiều loại cây trồng (lúa nước, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, cây ăn quả) và có tiềm năng năng suất cao phù hợp với sản xuất thâm canh trong sản xuất nông nghiệp

b Địa hình

Trang 7

Đặc điểm nổi bật của địa hình ở Tân Hòa là đồng bằng, xen với đồi thấp (đồi bát úp chiếm 15,2% diện tích xã), độ cao trung bình so với mặt nước biển khoảng 3,0 - 4 m Địa hình nghiêng theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam Khu vực Đông Bắc có độ cao lớn hơn (bình quân 3,5 - 3,8 m), khu vực Tây Nam cao trung bình 3,0 - 3,5 m

Với đặc điểm địa hình như trên cho phép xây dựng các khu sản xuất hàng hóa tập trung quy mô thích hợp đối với nhiều loại cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên do ở các khu vực đồi, chủ yếu là đất ở, người dân ở chân đồi thường đào lấy mặt bằng xây dựng nên đã gây ra một số điểm sạt lở cục bộ

3.1.3 Khí hậu

Tân Hòa mang các đặc điểm khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng với 2 mùa rõ rệt Mùa nóng kéo dài từ tháng 4 đến thắng 9, mùa kho hanh kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình năm 23,4 độ C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 đạt 39độC - 40độ C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng giêng chỉ từ 80 độ C - 100 độ C

+ Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng 82% và ít thay đổi trong các tháng (thường dao động từ 78 - 87%)

+ Chế độ gió: Do nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nên Tân Hòa chịu tác động chủ yếu của gió Đông Nam kèm gió nóng Tây Nam khô nóng trong các tháng 6,7,8,9 và gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa phùn, rét vào các tháng 12,1,2,3

Với đặc điểm thời tiết khí hậu như trên cho phép trên địa bàn xã có thể phát triển đa dạng hóa cây trồng, gieo trồng nhiều vụ trong năm; tuy nhiên vào mùa khô do khô hạn và rét

đã gây ra những khó khăn nhất định trong sản xuất nông nghiệp

3.1.4 Thủy văn

- Nước mặt: Nguồn nước mặt của xã Tân Hòa chủ yếu được cung cấp bởi sông Đáy và khoảng 9,3 ha ao hồ đầm Tuy nhiên, nguồn nước mặt đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm do nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt chưa được sử lý triệt để chảy vào sông, ao hồ trên địa bàn xã

- Nước ngầm: Do nằm gần sông Đáy nên nước ngầm ở Tân Hòa mạch nông, thuộc loại từ mềm đến rất mềm, nhưng hàm lượng sắt trong nước khá cao, cần phải xử lý trước khi đưa vào sử dụng

Trang 8

3.2 Điều kiện Kinh tế xã hội

3.2.1 Dân số

- Toàn xã Tân Hòa có nhân khẩu với 1759 hộ

- Hàng năm số hộ nghèo có xu hướng giảm, mỗi năm giảm từ 15 - 20 hộ, theo tiêu chí mới của Thành phố Hà Nội đến hết năm 2015 Tân Hòa có 100 hộ nghèo chiếm 4,9%

3.2.2 Lao động

- Tổng số lao động trong độ tuổi của xã có 4.950 lao động, trong đó:

+ Ngành nông nghiệp có 1.485 lao động chiếm 30,0%

+ Công nghiệp, TTCN, XD có 2.475 lao động, chiếm 50,0%

+ TM, DV có 990 lao động, chiếm 20,0%

- Lao động qua đào tạo 1.200 lao động chiếm chiếm 24,3%

- Tỉ lệ lao động thiếu việc làm 7,3%

3.2.3 Đời sống kinh tế xã hội

- Tổng thu nhập toàn xã năm 2014 ước thu 190,46 tỷ tăng 74,78 tỷ đồng

- Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 là 16,6 triệu đồng/người đến năm 2017 ước đạt

+ Phía Bắc giáp huyện Hoài Đức

+ Phía Nam giáp huyện Chương Mỹ

+ Phía Tây giáp xã Đồng Quang

Trang 9

+ Phía Đông giáp xã Tân Hòa

3.3.2 Đất đai, địa hình

a Đất đai

- Tổng diện tích đất tự nhiên: 447ha Trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 306,78ha

- Đất trồng lúa chiếm tỉ lệ cao: 242,57ha

- Đất nuôi trồng thủy sản: 29,58 ha

+ Đất phi nông nghiệp: 76,30 ha

+ Đất ở nông thôn: 64,39 ha Bình quân đạt 90 m2/người

- Đất đai của vùng chủ yếu là đất feralit, thay đổi từ nâu vàng đến nâu đỏ vàng và đất xám bạc màu trên phù sa cổ, đất màu mỡ ít Đất có thành phần cơ giới nhẹ với kết cấu rời rạc, ít chất dinh dưỡng, chua, khả năng giữ nước và phân kém Tại các khu vực trũng giữa các đồi,

gò có đất tích tụ phù sa, có cả phù sa mới

b Địa hình

- Địa hình tương đối bằng phẳng, địa hình được chia thành 02 vùng gồm: Vùng đồng và vùng bãi , có 02 đồi 60 và 80

3.4 Các yếu tố khí tượng, thủy văn

Cũng như các địa phương khác trong huyện Quốc Oai, Cộng Hòa thuộc vùng nhiệt đới gió mùa Có 4 mùa rõ rệt

a Nhiệt độ

- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình năm 38-40oC

- Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm 23oC

- Nhiệt độ không khí thấp nhất trong năm 8-10oC

b Độ ẩm

Trang 10

- Tốc độ gió trung bình mùa đông 2.8 m/s

- Hướng gió chủ đạo mùa hè là hướng Đông - Nam

h Bão

Trang 11

- Trung bình hàng năm có 2 cơn bão ảnh hưởng đến địa bàn, thường là cấp 7, cấp 8 Tốc độ gió V=30 m/s

- Nhân khẩu: 7.381 người

- Dân cư tập trung ở 6 thôn: Thôn 1, Thôn 2, Thôn 3, Thôn 4, Thôn 5, Thôn 6

3.5.2 Lao động:

- Lao động trong độ tuổi 4.255 người

- Lao động qua đào tạo 426 người chiếm 10%

- Số lao động chưa qua đào tạo 3.829 người chiếm tỷ lệ 90%

3.5.3 Đời sống kinh tế xã hội

- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 20 triệu đồng/người/năm Bình quân lương thực đạt 320 – 340kg/người/năm

- Năm 2015; toàn xã có 116 hộ chiếm tỷ lệ 6,3% trên tổng số hộ dân

PHẦN IV: KẾT QUẢ THỰC TẬP

4.1 Quy trình sản xuất và biện pháp xử lý chất thải hiện tại

4.1.1 Quy trình sản xuất miến dong tại Làng So

Các làng nghề tại 2 xã rất đa dạng với nhiều ngành nghề như: Dệt len 81 hộ, Làm đậu phụ 68 hộ,làm bún 5 hộ, Sản xuất miến dong khoảng từ 55 - 60 hộ chế biến miến với sản

Trang 12

lượng từ 3,5 – 4 tấn bột/ngày/xưởng và số nhân công làm thuê từ 8 – 10 người/ xưởng Sản xuất tinh bột dong riềng với sản lượng 10 - 15 tấn/ngày

Sản xuất miến tại làng nghề bao gồm 2 công đoạn: sản xuất tinh bột và sản xuất miến Quy trình sản xuất tinh bột và miến dong được mô tả dưới đây:

a Quy trình sản xuất tinh bột dong riềng

Qua khảo sát cho thấy, nguyên liệu để sản xuất bột chủ yếu là củ dong sau khi được thu mua ở các địa phương trong và ngoài tỉnh được tập trung về xưởng nguyên liệu và sau đó được đưa qua các công đoạn sản xuất để tạo thành tinh bột

Quy trình công nghệ sản xuất hiện nay đang sử áp dụng tại làng nghề được mô tả ở hình 1 sau đây:

Hình 1 Quy trình sản xuất tinh bột tại Làng So

Thuyết minh quy trình:

Công đoạn rửa và bóc vỏ: Nguyên liệu được băng truyền xích đưa vào thùng quay

hình trụ nằm ngang Tại đây nguyên liệu va đập với nhau và vào thành lồng, nhờ đó đất cát

và vỏ lụa được loại bỏ Đồng thời nước được phun lên để rửa củ

Trang 13

Công đoạn nghiền: Ở công đoạn này, củ dong riềng được chặt nhỏ và nghiền nhằm

loại bỏ bã xơ

Công đoạn lọc, tách bã: Qua hệ thống máy quay, tinh bột được tách và cho vào bể

lắng, còn phần bã dong thì được tách ra ngoài và được thu gom lại

Công đoạn lắng lọc và tách bột: Quá trình lắng đối với bột sắn diễn ra từ 4 -6h vào

mùa hè, còn vào mùa đông thì có thể lắng dài hơn Mục đích của quá trình này là làm cho bột được mịn và trắng hơn Phần bột đen theo nước thải ra ngoài, còn lại là phần tinh bột trắng lắng dưới đáy bể Sau khi phơi khô, tinh bột được cắt thành viên để tạo thành sản phẩm và mang đi tiêu thụ

b Quy trình sản xuất miến từ bột dong riềng

Sau khi bột từ dong riềng được tạo ra, bột thành phẩm được sử dụng để sản xuất miến và các sản phẩm khác Quy trình sản xuất miến tại làng nghề được mô tả ở hình 2

Hình 2 Quy trình sản xuất miến từ bột dong riềng

Nước thải, Cặn bột

Bể lắng lọc Bột dong riềng

Bể trộn bột sống, chín

Rây lọcNước

Gien sợi Phơi Máy tráng

Bể chứa bột đã làm

sạch

Cặn, bột vón cục Nước thảiNước thải

Nước thải

Trang 14

Thuyết minh sơ đồ sản xuất:

Nguyên liệu chủ yếu từ quá trình này là tinh bột ướt từ củ dong riềng là do hộ dân nhập

từ Hòa Bình, Thanh Hóa và Nghệ An

Bể lắng lọc: Tinh bột thường được rửa sạch bằng nước sạch để ngâm bột Những bụi

bẩn có tỷ trọng nhỏ hơn nước sẽ được nổi lên trên và được gạt ra ngoài, còn những bụi bẩn có

tỷ trọng nặng hơn bột sẽ lắng xuống dưới và được nạo vét

Để sản xuất 1 tấn bột thi cần 1 m3

nước sạch và toàn bộ nước này sau khi làm sạch bột

sẽ được thải ra môi trường bao gồm cả cặn cát và các tạp chất lơ lửng

Bể trộn bột sống, chín: Giai đoạn này là giai đoạn chuẩn bị dịch tráng bánh Để tráng

bánh mỏng tốt không bị vón trong quá trình tráng thì cần phải chuẩn bị dịch đồng nhất tỷ lệ 1:1 ( 1 bột sống: 1 bột chín) Đổ toàn bộ dung dịch này vào khối tinh bột ướt đánh đều lên cho thêm nước lã sạch đến mức cần thiết ta thu được dịch bột đồng nhất dạng sền sệt dùng để tráng bánh

Rây lọc: Để loại bỏ các tạp chất như cặn, bột vón cục sau đó được chứa vào bể sạch và được bơm hút đến máy tráng bánh

Tráng bánh và hấp chín: Sau khi chuẩn bị dịch tráng bánh tiến hành tráng bánh có độ

mỏng khoảng 1,0-1,2 mm Bánh được tráng chín bằng hơi nước đun sôi trong nồi hơi sau đó

được đặt lên phên để mang đi phơi nằng và làm khô sơ bộ

Hơi nước được lấy qua đường ống từ nồi hơi Nồi hơi sử dụng nhiên liệu chính là than

đá, trung bình sản xuất một ngày 3 - 4 tấn bột sẽ tiêu thụ khoảng 75 - 100kg than đá

Phơi sơ bộ: Mục đích của quá trình này là tạo cho bánh tráng độ ẩm, thích hợp cho

việc gien sợi Bánh tráng ẩm quá không gien thành sợi được, nếu khô quá cắt sẽ bị gãy vụn

Độ ẩm cho bánh ở mức phù hợp là 20-22%

Gien tạo sợi: Sau khi phơi bánh khô thì cho bánh ra khỏi phên xếp bánh và tiến hành

cắt bánh thành từng miếng nhỏ khoảng 20 - 25 cm và ngâm trong bể nước Quá trình ngâm sẽ làm cho độ ẩm của bánh đồng đều khi gien sợi sẽ không bị gẫy nát Bánh sau khi được phơi khô đem vào máy để gien thành sợi miến và lại được đặt lên phên và tiếp tục mang đi phơi

ngoài nắng cho miến khô

Phơi khô: Sau khi gien tạo hình, miến được đem ra phơi trên các dàn phên bằng tre

nứa Kích thước phên rộng 60cm, dài 2-3m, cao 40- 60cm

Quá trình phơi khô bánh tùy thuộc vào thời tiết nếu như thời tiết nắng to vào vụ hè thì khoảng 1 nắng 5 - 6h sáng đến 16 - 17h chiều thì có thể thu miến Còn vào những vụ đông thì

có thể thời gian phơi lên đến 1 tuần mới thu được sản phẩm

Trang 15

Trường hợp sản xuất gặp mưa cần mang đi sấy miến Sau quá trình này thì ta thu được miến thành phẩm.Cần phơi khô miến đến độ ẩm 8- 10% Kết thúc phơi ta thu được miến dong thành phẩm

Hình 3 Phơi bánh tráng Hình 4 Phơi miến đã gien sợi

Miến thành phẩm: Là miến sau khi đã được gien sợi và phơi khô tự nhiên bằng ánh

sáng mặt trời hoặc sấy khô bằng lò sấy Miến này được chuyển về kho đóng gói thành các gói

có trọng lượng khác nhau theo yêu cầu của khách hàng chủ yếu là loại 0,5kg, 1 kg

Thị trường tiêu thụ của sản phẩm

Miến sau khi được đóng gói sẽ được các lái buôn ở các tỉnh khác đến lấy và giao cho các cửa hàng tạp hóa, hàng quán Do đó sản phẩm có mặt trên khắp cả nước Bên cạnh đó

miến cũng được xuất khẩu đi nước ngoài sang một số nước như Lào, Campuchia

Hiệu quả kinh tế, xã hội

Bột dong riềng (nguyên liệu chính để làm miến) được mua với giá 23.000 đồng/kg Cứ mỗi 1kg bột đao sẽ cho ra thành phẩm là 5,8g miến.Mỗi ngày trung bình một hộ sản xuất 3 -

4 tấn bột/ngày Giá miến bán buôn là 50.000 đồng/kg, giá miến đã đóng gói là 60.000 đồng/kg.Tính trung bình, trừ chi phí thuê nhân công, hao tổn máy móc, chị thu từ 3 – 4 triệu

tiền lời từ việc sản xuất miến, tức khoảng 100 triệu/tháng

Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, làng nghề miến dong Làng So đã từng bước đáp ứng nhiều sản phẩm thiết yếu cho nền kinh tế quốc dân, phục vụ nhu cầu trong nước, thay thế nhập khẩu và tham gia xuất khẩu với sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại Nhiều sản phẩm đã có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế Theo Bộ Công Thương, ngành chế biến thực phẩm chiếm một tỷ lệ đáng kể sản lượng đầu ra của ngành công nghiệp nói chung và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) nói riêng Ước tính lượng tiêu thụ thực phẩm hàng năm luôn chiếm khoảng 15% GDP Điều này cho thấy đây là một hoạt động kinh tế có tiềm năng phát triển trong tương lai

Trang 16

Thuận lợi trong quá trình sản xuất

Cộng Hòa và Tân Hòa là 2 xã thuộc diện trung bình khá của huyện, với diện tích tự nhiên trung bình, dân số đông, vị trí địa lý thuận lợi vì nằm ven tỉnh lộ 419 và 423, gần thủ đô

Hà Nội một thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn, một nơi có nhu cầu cao về lao động dịch

vụ, thành phố Hà Nội đi đầu trong cả nước về nghiên cứu khoa học và áp dụng công nghệ vào sản xuất đời sống Do vậy 2 xã Cộng Hòa và Tân Hòa có nhiều lợi thế khách quan và chủ quan để phát triển kinh tế

Với diện tích canh tác rộng, nguồn lao động tại địa phương dồi dào, dân số của xã đông nên thị trường tại chỗ ổn định, trên cơ sở đó xã có điều kiện để phát triển nền kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất tập trung quy mô nhằm cung cấp nông sản cho xã, các địa phương lân cận và thâm nhập vào thị trường chất lượng cao của thủ đô

Nhóm ngành tiểu thủ công nghiệp tại địa phương trong những năm qua đã có những bước tăng trưởng khá, đặc biệt là sản xuất miến dong, dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng, nhôm kính do vậy người lao động ở địa phương cơ bản đã có kinh nghiệm sản xuất, đây là điều kiện để tiếp tục phát triển các nghề này và là bước đệm để nhân cấy thêm các nghề mới tạo đà cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế cùng với lợi thế về giao thông là một điều kiện thu hút vốn đầu tư

Về mặt xã hội do là một trong những xã trung bình khá của huyện nên điều kiện xã hội của địa phương cũng có những thuận lợi là cơ sở hạ tầng điện, đường, trường, trạm đã bước đầu được đầu tư, thuận tiện cho đi lại, giao lưu văn hoá và phát triển kinh tế đặc biệt là phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Khó khăn trong quá trình sản xuất

Vào những tháng mưa nhiều việc sản xuất ứ đọng, quá trình phơi miến do chưa có lò sấy còn gặp nhiều khó khăn do chủ yếu dựa vào nhiệt độ mặt trời, khi mưa nhiều phải mang lên Dương Liễu thuê sấy, thậm chí miến có thể hỏng

Lực lượng lao động tuy nhiều nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo có thể đáp ứng nhu cầu xã hội chưa cao, tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm nhất là sau mùa vụ xảy ra thường xuyên

Tuy có tiềm năng là thị trường tiêu thụ sản phẩm tại chỗ lớn nhưng hiện tại ở địa phương chưa sản xuất theo hướng hàng hóa mà vẫn mang tính tự cung, tự cấp là chủ yếu vì

Trang 17

vậy nền kinh tế của xã cũng đang đối mặt với rất nhiều khó khăn như việc hình thành các vùng sản xuất tập trung, nâng cao năng suất lao động, nâng cao thu nhập cho nhân dân

4.2 Nguồn phát sinh chất thải và biện pháp xử lý

a Hiện trạng xử lý nước thải

Các công đoạn phát sinh nước thải:

Trong quá trình sản xuất tinh bột dong

Trong quá trình sản xuất bột thì chất thải phát sinh chủ yếu ở quá trình rửa nguyên liệu và nghiền tách nguyên liệu (bã dong riềng), quá trình rửa nguyên liệu thải ra các vỏ đất

đá và các chất bẩn được rửa thải trực tiếp vào môi trường

Ở công đoạn lắng để tách bột, bột được cho vào các bể chứa có nước, phần tinh bột để trong thời gian khoảng 4 - 6h Vào mùa hè, bột sẽ được lắng lại phần bột đen ở trên và nước thừa sẽ chảy ra khỏi bể và thải trực tiếp ra cống rãnh Bột thu được mang đi rửa và ngâm thêm 1, 2 lần với nước sau khi rửa xong đổ ra cống

Trong quá trình sản xuất tinh bột thải ra môi một số lượng nước thải rất lớn (ước tính của người dân sản xuất bột: để sản xuất 1 tấn bột dong riềng cần 3 - 4 m3 nước sạch và lượng nước này hầu như là không được thu gom và xử lý mà thải trực tiếp ra môi trường làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân

Tính chất nước thải:

Nước thải thì thường có hàm lượng BOD, COD rất cao, có màu xám, khi thải

ra ngoài môi trường sẽ được phân hủy và gây mùi hôi thối

Lượng nước thải chứa nhiều chất tẩy hóa học mang nhiều axit và kiềm ứ đọng lại các

ao, rãnh gây mùi khó chịu Hệ thống chứa, dẫn nước thải kém, thường xuyên ứ đọng do các loại rác thải rắn gây tắc nghẽn

Trong quá trình sản xuất miến dong

Nguồn gốc nước thải: nước thải được tạo ra ở quy trình sản xuất miến chủ yếu là Nước thải lắng lọc bột, nước thải từ quá trình ngâm bánh để gien sợi, ngoài ra còn nước thải

và cặn bột vón cục từ công đoạn rây bột

Trong công đoạn trộn bột sống và bột chín (giai đoàn hồ hóa) được cho vào nước để đánh, bột sau khi đánh nhuyễn được đem đi hấp còn nước trong quá trình trộn và một số lượng bột vón cục, bột nhỏ bị rơi vãi trong quá trình trộn xả thải theo nước ra cống

Trang 18

Tính chất nước thải: Các loại nước thải này có hàm lượng Cyanua, chất hữu cơ rất cao

và có thể gây hại cho động vật thủy sinh Nước thải sau khi được thải ra mương sẽ được phân hủy gây mùi hôi thối, mất mỹ quan khu vực

Hiện trạng xử lý nước thải

Hiện tại làng nghề sản xuất miến Làng So chưa có hệ thống thu gom cũng như hệ thống xử lý nước thải Nước thải sản xuất miến dong, tinh bột của các hộ gia đình được thải trực tiếp ra ngoài môi trường cùng với nước thải sinh hoạt theo đường cống ra kênh mương

Nước thải chứa nhiều chất chất hữu cơ sau khi được thải ra ngòai môi trường được các VSV Hiện tượng kéo dài dư thừa chất hữu cơ dẫn tới quá trình phân hủy yếm khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3, CH4 làm cho nước có mùi hôi thối và giảm độ pH của môi trường Gây nguy hại tới đời sống của các sinh vật thủy sinh

Tính đến thời điểm hiện tại chưa có cơ sở sản xuất nào xây dựng được hệ thống xử lý nước thải phục vụ cho việc sản xuất

Đề xuất biện pháp xử lý nước thải:

- Cần xây dựng hệ thống mương rảnh thu gom nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt riêng biệt Trước khi thải ra cống rảnh các hộ, cơ sở sản xuất cần có các hố ga để lắng cặn, bã tránh hiện tượng tắc nghẽn dòng chảy

- Hệ thống xử lý nước thải sản xuất bột dong, sản xuất miến dong

Trang 19

Thuyết minh sơ đồ:

Nước thải miến dong tại các cơ sở sản xuất trước khi thải ra môi trường sẽ được đi qua song chắn rắc tại các cơ sở sản xuất miến đó để giữ lại các tạp chất cớ kích thước lớn

Nước thải được các rảnh thu gom và dẫn đến hố thu tại khu xử lý, và vào bể điều hòa Tại bể điều hòa nước thải được lưu lại để trộn đều nồng độ các chất ô nhiễm và lắng các chất cặn bã có trọng lượng lớn

Sau khi ở bể điều hòa nước được chuyển qua giai đoạn xử lý kỵ khí, ở đây nước ô nhiễm có hàm lượng chất hữu cơ cao do vậy dùng biện pháp xử lý kỵ khí (không có Oxy)

Xử lý kỵ khí xong lượng chất hữu cơ vẫn còn xong giảm đi rất nhiều, nước được chuyển qua bể xử lý hiếu khí, giai đoanj này cần cung cấp khí Ôxy để cho vi sinh vật sống và phân hủy chất hữu cơ trong nước

Sau khi xử lý xong giai đoạn hiếu khí có thể đưa nước ra hệ thống khủ trùng hay hệ thống hồ sinh học để lắng tiếp nước sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn 40:2011/BTNMT

b Hiện trạng xử lý khí thải

Nguồn phát sinh:

- Bụi: Nguồn phát sinh: chủ yếu được tạo ra do quá trình đốt nhiên liêu (than) trong nôì hơi,

từ quá trình phơi bột, quá trình vận chuyển trên đường làm bụi từ đất bay lên Bên cạnh đó còn bụi từ quá trình dệt len được phát tán, đây là nguyên nhân dẫn đến các bệnh về đường hô hấp

- Tiếng ồn: Từ công đoạn nghiền rửa củ dong riềng, khuấy bột, tráng bánh, quá trình vận chuyển bằng xe máy ra phơi bánh phơi miến

- Khí thải : chủ yếu là từ quá trình đốt than đá trong nồi hơi, các động cơ xe máy khi vận chuyển miến

Thành phần và tính chất của khí thải của quá trình sản xuất miến dong, nhiên liệu đầu vào là than đá: khí thải chứa nhiều bụi, các chất vô cơ như NOx, SO2, CO …

Biện pháp xử lý giảm thiểu bụi, tiếng ồn và khí thải: Các biện pháp ccó thì cũng còn đơn giản và hiệu quả thấp

Giảm thiểu bụi: Phun nước tưới đường, quét dọn khu vực sản xuất

Giảm thiểu khí thải: Khí thải được quạt hút đưa ra cửa sổ bên ngoài khu sản xuất Giảm thiểu tiếng ồn: Tiếng ồn không quá lớn, và hoạt động trong thời gian các hộ gia đình khác cũng đi làm do đó không thấy ảnh hưởng nhiều

c Hiện trạng xử lý chất thải rắn

Trang 20

- Nguồn phát sinh chất thải rắn:

+ Từ quá trình sản xuất bột dong riềng: chủ yếu là bã dong riềng sau khi được nghiền tách bột, cặn đất cát, trong quá trình rửa củ dong riềng

+ Từ quá trình sản xuất miến dong: chủ yếu là xỉ than từ quá trình đun nước nồi hơi, cặn đất cát trong quá trình lắng bột

- Thành phần và tính chất chất thải rắn :

+ Bã dong có thành phần chủ yếu là chất hữu cơ, cặn đất cát trừ quá trình rửa

+ Xỉ than trong quá trình đun đun nư ớc nồi hơi

- Khối lượng chất thải rắn:

+ Trung bình, định mức thải cho 1 tấn tinh bột dong thành phẩm khoảng 1,7 tấn bã dong (thải trực tiếp cùng nước thải), 0,3 tấn vỏ, đất cát; cùng với khoảng 41 m3 nước thải (rửa củ, lọc tách bột, rửa bột, rửa thiết bị)

+ Trung bình mỗi hộ sản xuất 3 - 4 tấn bột/ngày sẽ tạ ra 5 - 10 kg lượng cặn đất, cát, tiêu thụ

75 - 100 kg than và lượng xỉ than tạo ra cũng khoảng trên 60 kg

Hình 6 Cân bằng vật chất trong sản xuất bột dong

- Công tác thu gom và xử lý chất thải rắn:

Trang 21

+ Hiện tại việc thu gom các loại chất thải bã dong riềng là rất khó khăn, sau khi được nghiền tách lấy bột một phần nhỏ bã dong riềng theo nước thải cháy ra cống, phần lớn được xe công nông chở đến bãi tập kết bã dong riềng

+ Xỉ than sau khi đốt sẽ được thu lại và được chuyển đến san lấp các khu vực hố trũng, hoặc

đổ cùng bãi rác

Đề xuất biện pháp xử lý chất thải rắn:

- Phương pháp thiêu đốt: Xử lý chất thải bằng phương pháp thiêu đốt có ý nghĩa quan trọng là làm giảm bớt tới mức nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng là chôn lấp tro, xỉ Mặt khác, năng lượng phát sinh trong quá trình thiêu đốt có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc các nghành công nghiệp cần nhiệt và phát điện Mỗi lò đốt cần phải được trang bị một

hệ thống xử lý khí thải, nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt có thể gây ra

- Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh: Phương pháp chôn lấp thường áp dụng cho đối tượng chất thải rắn là rác thải đô thị không được sử dụng để tái chế, tro xỉ của các lò đốt, chất thải công nghiệp Phương pháp chôn lấp cũng thường áp dụng để chôn lấp chất thải nguy hại, chất thải phóng xạ ở các bãi chôn lấp có thiết kế đặc biệt cho rác thải nguy hại

- Phương pháp ủ sinh học: Quá trình ủ sinh học áp dụng đối với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho tới khi nó thành xốp và ẩm Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm soát để giữ cho vật liệu luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ Quá trình tự tạo

ra nhiệt riêng nhờ quá trình ôxy hoá sinh hoá các chất hữu cơ Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân huỷ là CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bền vững như lignin, xenlulo, sợi…

4.2 Hiện trạng môi trường

4.2.1 Môi trường nước

Quá trình khao sát thực tế đã xác định các vị trí điểm quan trắc và tiến hành lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm, nước thải tại khu vực như sau:

 Quy trình lấy mẫu nước tại khu vực thực tập

- Chọn vị trí lấy mẫu: nước thải được lấy tại các hộ gia đình sản xuất tinh bột, sản xuất miến dong riềng

- Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu:

Trang 22

+ Chai nhựa thể tích 500 ml, được vệ sinh bằng nước xà phòng, tráng bằng nước sạch và mẫu nước phân tích

+ Dụng cụ khác: gang tay, bút bi, giấy trắng, băng keo (để ghi chú và kí hiệu mẫu)

- Phương pháp lấy mẫu

+ Do đặc điểm của nguồn thải có lưu lượng nhỏ và không liên tục nên nghiên cứu đã sử

dụng phương pháp lấy mẫu đơn và lấy làm nhiều lần Sử dụng chai nhựa thể tích 500 ml có

nắp kín để lấy mẫu

+ Mẫu được lấy đầy chai và được vặn lắp dưới nước tránh sự xáo trộn oxy

- Bảo quản mẫu

+ Đối với mẫu đo nhanh: Mẫu nước sau khi lấy được vận chuyển ngay về phòng thí nghiệm để phân tích các chỉ tiêu đo nhanh như: Nhiệt độ, DO, pH, Độ dẫn điện, Độ muối + Đối với mẫu phân tích sau cần bảo quản ở 2 - 5o

C

 Quy trình đo nhanh

Sử dụng các thiết bị đo nhanh để tiến hành đo các chỉ tiêu sau: Nhiệt độ, DO, pH, Độ dẫn điện, Độ muối

Trang 23

- Thông số COD

 Đối với mẫu trắng để đối chứng

- Lấy chính xác 1 ml nước cất vào ống nung COD, thêm tiếp 1,5 ml dd K2CrO7 0,04

M và 3,5 ml dd H2SO4 + AgSO4 9,8%

- Lau sạch và vặn chặt nút ống sau đó cho vào nung hồi lưu 2h ở nhiệt độ 150oC

 Đối với mẫu nước thải

- Đối với mẫu nước nhiều chất hữu cơ tiến hành lọc nước thải bằng phễu lọc và giấy lọc cho vào bình tam giác, dùng pipet hút lấy 5 ml nước thải đã qua lọc cho vào bình định mức 50ml

V mẫu: Số ml mẫu được lấy để phân tích

V1: Thể tích Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O dùng để chuẩn độ mẫu trắng (ml)

V2: Thể tích Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O dùng để chuẩn độ mẫu thử (ml)

- Thông số NH 4 +

 Đối với mẫu phân tích

- Lấy 5 ml mẫu vào bình định mức 50 ml rồi thêm 10 ml nước cất thêm tiếp 2 ml seinetle và 2ml Nessler Nếu màu thu được có màu cam, đỏ thì tiến hành pha loãng mẫu thêm (bằng cách thêm 10ml, 20 ml nước cất)

Trang 24

Đối với mẫu trắng để đối chứng

- Tiến hành phân tích mẫu trắng song song với mẫu phân tích với quy trình như mẫu phân tích nhưng thay 5 ml mẫu bằng 5 ml nước cất

 Công thức tính:

= Trong đó: là nồng độ N có trong mẫu nước thải

Nồng độ đo được theo đường chuẩn

 Đối với mẫu phân tích

- Lấy 5 ml nước cất vào bình định mức 50 ml rồi thêm1 ml H2SO4 và 25 ml dung dịch hiện màu Để nguyên bình trong khoảng thòi gian 30 - 120 phút rồi đi đo màu ở bước sóng 890

nm

 Đối với mẫu trắng để đối chứng

- Tiến hành phân tích mẫu trắng song song với mẫu phân tích với quy trình như mẫu phân tích nhưng thay 25 ml dung dịch hiện màu bằng 25 ml nước cất

 Công thức tính:

= Trong đó: là nồng độ P có trong mẫu nước thải

Nồng độ đo được theo đường chuẩn

Trang 25

Loại

mẫu mẫu Tên Mẫu KH Tổ (mg/l) DO

EC (μS) Sal (ppm) (mg/l) TDS pH t˚ đục Độ

(NTU)

V Fe2+

Mẫu trắng (ml)

V Fe2+

Mẫu thử (ml)

Hệ số pha loãng

Ngày đăng: 23/12/2016, 12:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w