1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập 2 phần công nghệ và quan trắc môi trường

43 800 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tập nghề nghiệp 2 của sinh viên là một khóa học có ý nghĩa thực tiễn, giúp sinh viên củng cố, hoàn thiện kiến thức và ứng dụng tổng hợp các kiến thức đã học vào thực tiễn, áp dụng được việc “ Học đi đôi với hành”. Đồng thời góp phần tích lũy kiến thức thực tế phục vụ cho việc công tác, làm việc sau này của sinh viên. Được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường Trường ĐH Lâm Nghiệp chúng em được tiến hành thực tập nghề nghiệp 2 tại khu vực Quảng NinhTrong quá trình thực tập nghề nghiệp 2, cùng với sự cố gắng, nỗ lực của cả nhóm, chúng em còn được sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía chính quyền, người dân địa phương và sự hướng dẫn chu đáo, nhiệt tình của thầy cô bên bộ môn Kỹ thuật môi trường.Nhân dịp này chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, lãnh đạo khoa Quản lý Tài nguyên rừng và môi trường, Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc, cùng nhân dân địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực tập nghề nghiệp của chúng em. Tuy đã cố gắng nhưng vì thời gian, trình độ và khả năng chuyên môn còn hạn chế nên bài làm khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chỉnh sửa, bổ sung của quý thầy cô và bạn bè để bài làm của em được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn

Trang 1

Mục lục

LỜI CẢM ƠN 1

Phần I Công nghệ môi trường 2

I Nhà máy nhiệt điện Uông Bí 2

1 Giới thiệu chung về nhà máy nhiệt điện Uông Bí Quảng Ninh 2

2 Quy trình sản xuất điện của tổ máy 300 MWcủa nhà máy nhiệt điện Uông Bí 3

3 Công nghệ xử lý nước cấp của nhà máy nhiệt điện Uông Bí 4

4 Công nghệ xử lý nước thải nhiễm dầu của nhà máy nhiệt điện Uông Bí 5

4.1 Nguồn phát sinh nước thải 5

4.2 Quy trình xử lý nước thải nhiễm dầu 5

4.3 Ưu nhược điểm của hệ thống xử lý nước nhiễm dầu 6

5 Công nghệ xử lý khí thải của nhà máy nhiệt điện Uông Bí 6

5.1 Nguồn phát sinh khí thải 7

5.2 Quy trình công nghệ 7

5.3 Ưu nhược điểm hệ thống xử lý khí thải của nhà máy 8

6 Công nghệ xử lý chất thải rắn của nhà máy nhiệt điện Uông Bí 8

6.1 Chất thải rắn công nghiệp 8

6.2 Chất thải rắn sinh hoạt 8

6.3 Chất thải nguy hại 8

II Trạm xử lý nước thải hầm lò + 25 núi nhện 9

2.1 Giới thiệu chung về trạm xử lý nước thải hầm lò + 25 núi nhện 9

2.2 Quy trình xử lý nước thải hầm lò + 25 núi nhện 9

2.1 Nguồn nước thải phát sinh 10

2.2 Quy trình xử lý nước của nhà máy 10

2.3 Ưu nhược điểm của hệ thống xử lý 13

III Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt Hà Khánh 14

3.1 Giới thiệu về nhà máy 14

3.2 Quy trình xử lý 14

3.3 Ưu nhược điểm của hệ thống xử lý nước thải 18

3.4 Nhận xét 18

IV Xử lý chất thải nguy hại tại công ty TNHH MTV Môi trường TKV, Cẩm Phả, Quảng Ninh 19

Trang 2

1 Quy trình xử lý thùng phuy 19

2 Công nghệ xử lý dầu thải 20

3 Lò đốt chất thải 21

4 Xử lý Ăcquy 22

5 Hệ thống xử lý nước thải 23

V Thí nghiệm keo tụ trên phòng thí nghiệm 24

4.1 Mục đích 24

4.2 Dụng cụ 24

4.3 Hóa chất 24

4.4 Nước thí nghiệm 24

4.5 Cách tiến hành 24

4.6 Kết quả và nhận xét 24

4.6.1 Kết quả 24

4.6.2 Nhận xét 26

Phần II Quan trắc môi trường 27

I Quan trắc môi trường khí thải tại nhà máy nhiệt điện Uông Bí 27

1 Mục tiêu quan trắc 27

2 Thiết kế chương trình quan trắc 27

2.1 Kiểu quan trắc 27

2.2 Địa điểm và vị trí quan trắc 27

2.3 Thông số quan trắc 27

2.4 Thời gian và tần suất quan trắc 27

2.4.1 Thời gian quan trắc phụ thuộc vào các yếu tố như: 27

2.4.2 Tần suất quan trắc 27

2.5 Lập kế hoạch quan trắc 28

3 Thực hiện quan trắc 28

3.1 Công tác chuẩn bị: 28

3.2 Lấy mẫu, đo và phân tích tại hiện trường 28

3.3 Bảo quản và vận chuyển mẫu 30

3.4 Phân tích trong phòng thí nghiệm 30

3.5 Xử lý số liệu và báo cáo 32

II Quan trắc môi trường lao động nhà máy nhiệt điện Uông Bí 32

1 Mục tiêu quan trắc 32

Trang 3

2 Thiết kế chương trình quan trắc 32

2.1 Kiểu quan trắc 32

2.2 Địa điểm và vị trí quan trắc 32

2.3 Thông số quan trắc 33

2.4 Thời gian và tần suất quan trắc 33

2.4.1 Thời gian quan trắc 33

2.4.2 Tần suất quan trắc 33

3 Lấy mẫu và phân tích tai PTN 33

III Quan trắc môi trường trắc môi trường nước tại nhà máy nhiệt điện Uông Bí 35

1 Mục tiêu quan trắc 35

2 Thiết kế chương trình quan trắc: 35

2.1.Địa điểm và vị trí quan trắc 35

2.2 Thời gian và tần suất: 35

2.3 Thông số quan trắc 35

3 Lấy mẫu đo và phân tích tại hiện trường 36

IV Quy trình kỹ thuật quan trắc giám sát mưc độ tác động đến môi trường của hoạt động xử lý chất thải nguy hại 38

1 Giám sát chất thải: 38

1.1 Giám sát chất lượng nước thải 38

1.2 Giám sát chất lượng khí thải: 38

2.Giám sát môi trường xung quanh 39

2.1 Giám sát chất lượng môi trường không khí xung quanh 39

2.3 Giám sát chất lượng nước mặt 39

Trang 4

Trong quá trình thực tập nghề nghiệp 2, cùng với sự cố gắng, nỗ lực của cả nhóm,chúng em còn được sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía chính quyền, người dân địa phương và sựhướng dẫn chu đáo, nhiệt tình của thầy cô bên bộ môn Kỹ thuật môi trường.

Nhân dịp này chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, lãnh đạo khoa Quản lý Tàinguyên rừng và môi trường, Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc, cùng nhân dân địaphương đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực tập nghề nghiệp của chúng em Tuy đã cố gắng nhưng vì thời gian, trình độ và khả năng chuyên môn còn hạn chế nênbài làm khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, chúng em rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp chỉnh sửa, bổ sung của quý thầy cô và bạn bè để bài làm của em được hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Mầu Tiến Long

Trang 5

Phần I Công nghệ môi trường

I Nhà máy nhiệt điện Uông Bí

1 Giới thiệu chung về nhà máy nhiệt điện Uông Bí Quảng Ninh

Nhà máy nhiệt điện Uông Bí cách Thủ đô Hà Nội 130km về phía đông Được thành lập

từ những năm 70 của thế kỷ XX với tổng diện tích : 320.342 m2 Nhà máy bao gồm 3 tổ máy:Giai đoạn 1; Giai đoạn được khởi công xây dựng ngày 19/05/1961 và kỷ niệm sinh nhậtlần thứ 71 của Chủ tịch Hồ Chí Minh Giai đoạn này toàn bộ thiết bị máy móc do Liên xô cũthiết kế và lắp ráp, xong đến 1/1/2015 do các nguyên nhân về kỹ thuật và không đảm bảo vềvấn đề môi trường nên tổ máy đã ngừng hoạt động và có lệnh thảo rở

Giai đoạn 2; Giai đoạn mở rộng sản xuất từ năm 1976 - 2000 (Tổ máy 2) với công xuất

là 110 MW Do Trung Quốc xây dựng, đang đại tu

Giai đoạn 3; Giai đoạn mở rộng sản xuất (Tổ máy 3: tổ máy đang hoạt động bìnhthường) từ năm 2000 cho đến nay Do Nhật Bản xây dựng qua 7 năm (từ 2001 - 2006) đãđược đưa vào vận hành, Ngày 27/11/2009 Công ty Nhiệt điện Uông Bí Tiếp quản và vậnhành tổ máy với công suất 300 MW

Từ năm 1961 Công ty mang tên Nhà máy nhiệt điện Uông Bí Đến năm 2005 Nhà máyđổi tên thành Công ty nhiệt điện Uông Bí hoạch toán độc lập trực thuộc tập đoàn điện lựcViệt Nam

Mô hình nhà máy:

Trang 6

2 Quy trình sản xuất điện của tổ máy 300 MWcủa nhà máy nhiệt điện Uông Bí

Than được đưa về từ mỏ than Vàng Danh theo đường sắt đến bãi than ngoài trời (cómái che) có một hệ thống lật toa, từ trạm lật toa có 2 băng tải song đến trạm chuyển trunggian từ trạm chuyển này có một đường băng tải đến kho than hở và 2 băng tải vận chuyển vềkho than kín (trộn với than mạo khê để tăng hiệu suất, tỉ lệ 50/50)

Kho than ngoài trời có trữ lượng lớn mục đích dự trữ than phòng trường hợp than từ

Tại lò đốt này than cháy hoàn toàn và sinh nhiệt năng Tại đây khí thải, nước thải chứadầu và xỉ than (xỉ khô, xỉ ướt được thải ra)

Nhiệt năng sinh ra làm bốc hơi nước đêion tạo ra áp suất lớn đến thiết bị làm khô khôngkhí và đưa vào tua bin Tại đây tua bin quay sinh ra điện năng và quan trạm biến áp hòa vàomạng lưới điện quốc gia

Hơi nước sau khi làm quay tua bin sẽ được ngưng tụ lại và được tuần hoàn quay trở lại

lò hơi nếu đủ tiêu chuẩn, nếu không đủ tiêu chuẩn (nước thải) thì được đưa về bể nước thảitập trung để xử lý

Trang 7

3 Công nghệ xử lý nước cấp của nhà máy nhiệt điện Uông Bí

Nước ngọt được lấy từ sông Uông có dung tích 160.000 m3 được đưa đến bể khấy và

bổ sung hóa chất NaOH và được máy khuấy âm đảo đều để tạo phản ứng keo tụ Nước tại bểnày được gạn lớp nước mặt và chảy sang bể lắng trọng lực tiếp theo

Bể lắng trọng lực bao gồm sỏi, cát Nước tại bể lắng trọng lực này sẽ loại bỏ các htajcạn nhỏ còn lại sau đó được bơm đến bể 3000 Nước tại bể 3000 được chia theo 2 hướng nhưsau :

Hướng 1: Nước được bơm qua bình lọc cacbon hoạt tính sau đó được bơm đến bình

chứa nước cung cấp cho sinh hoạt

Hướng 2: Nước được bơm đến bình lọc cacbon hoạt tính sau đó đến bình khử CO2 và

đến bình cation, anion sau đó đến bình MIXED BED và qua bể 2000 Nước sẽ được bơm lên

bể BZK và cung cấp cho lò hơi

Trang 8

4 Công nghệ xử lý nước thải nhiễm dầu của nhà máy nhiệt điện Uông Bí

4.1 Nguồn phát sinh nước thải

Nguồn phát sinh: từ lò hơi, từ cỗ máy rò rỉ

4.2 Quy trình xử lý nước thải nhiễm dầu

Nước thải nhiễm dầu được xử lý qua 2 hệ thống tuyển nổi sau đó : chia theo 2 đường+ dầu sẽ được thu gom đưa vào các thùng phi và chuyển về kho chứa chất thải nguyhại

+ nước sẽ được bơm lên bể chứa

Nước từ bể chứa được bơm sang bể điều chỉnh pH có sự tham gia của kiềm hoặc axittùy thuộc vào độ pH của nước thải

Nước được chuyên tiếp tới bể hòa trộn : ở đây được cung cấp polyme và phèn ( phèn cótác dụng tạo bông bùn, polyme là chất trợ lắng )

Nước được dẫn bằng đường ống sang bể tự lắng: bùn thì được lắng ở phía dưới , cònphần nước trong được chuyển qua bể sau lắng

Trang 9

Nước từ bể sau lắng bơm lên bể lọc Cacbon rồi chuyển lên bể trung hòa lần cuối, tạiđây có máy đo pH để kiểm tra pH của nước sau xử lý ( đảm bảo từ 5,5- 9) Sau đó chuyểnsang bể chứa và thải ra sông.

4.3 Ưu nhược điểm của hệ thống xử lý nước nhiễm dầu

Ưu điểm:

- Nước sau quá trình xử lý tách được hết dầu và nước đạt mức B QCVN 40 : 2011/BTNMTsau khi xử lý và thải vào môi trường tiếp nhận

- Hiệu suất xử lý rất cao

- Quy trình vận hành đơn giản

- Hệ thống hoạt động tự động

- Thời gian nhân viên vận hành ở trạm ngắn

- Chi phí bảo trì, bảo dưỡng thấp

- Chi phí vận hành thấp

Nhược điểm:

- Khu vực xử lý có diện tích lớn

- Nhân viên vận hành cần được đào tạo về vận hành thiết bị

- Chất lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu thiết bị không được vận hành đúngcác yêu cầu kỹ thuật

5 Công nghệ xử lý khí thải của nhà máy nhiệt điện Uông Bí

Sơ đồ hệ thống xử ;ý khí thải của nhà máy nhiệt điện Uông Bí

Trang 10

5.1 Nguồn phát sinh khí thải

Nguồn phát sinh: chủ yếu được tạo ra do quá trình đốt nhiên liêu (than) trong lò hơiThành phần và tính chất của khí thải của nhà máy nhiệt điện, nhiên liệu đầu vào là thanđá: khí thải chứa nhiều bụi, các chất vô cơ như NOx, SO2, CO …

5.2 Quy trình công nghệ

Quá trình hấp thụ là một quá trình quan trọng trong xử lý khí Nó dựa trên cơ sở củaquá trình truyền khối Nghĩa là nó được chia làm 02 pha Phụ thuộc vào sự tương tác giữachất hấp thụ và chất bị hấp thụ trong pha khí, và tất cả quá trình này điều xảy ra trong tháphấp thụ

Trước khi đi vào thiết bị lọc bụi tĩnh điện dạng tấm thì dòng khí thải chứa bụi và cácchất ô nhiễm SO2, NOx vẫn còn nhiệt độ rất cao nên ta phải cho hạ nhiệt độ của dòng khínhằm giảm hư hỏng cho các thiết bị phía sau và để quá trình hấp thụ đạt được hiệu suất cao( nhiệt độ khí cao thì quá trình hấp thụ kém)

Trong thiết bị lọc bụi tĩnh điện thì các hạt bụi được từ trường giữ lại do tích điện, thiết

bị giũ bụi hoạt động làm bụi rơi xuống phễu hứng rồi được thu lại và bán cho các nhà máysản xuất xi măng

Dòng khí mang NOx đi vào thiết bị xúc tác chọn lọc với chất khử được sử dụng làamniac và xúc tác là V2O5 và sữa vôi hấp thụ SOx trong thành phần khí thải tạo thành thạchcao, đồng thời giải nhiệt cho dòng khí

Tại đây dung dịch sữa vôi được phun dưới dạng sương để tăng diện tích tiếp xúc dòngkhí, chất ô nhiễm được giữ lại, còn dòng khí sau xử lý sẽ được đưa vào ống khói thải rangoài môi trường

Bản cứng tĩnh điện dạng tấm,được lấy từ dòng điện 2 chiều đổi sang dòng điện 1 chiềuKhí đi vào tháp hấp thụ trong đó có chứa dung dịch Ca(OH)2 để hấp thụ chất ô nhiễm.khí sạch được thải ra môi trường theo ống khói còn dung dịch còn lại được đưa xuống bểlắng

Tại bể lắng một phần nước và cặn được thải bỏ, một phần nước được tuần hoàn quay lại

để hòa tan vôi bột và tuần hoàn xử lý

Khi quan trắc trong nhà máy thì tháp hấp thụ đang ngừng hoạt động nên chỉ xử lí bụicòn khí thải trực tiếp ra ngoài môi trường nhưng đã được UBND tỉnh Uông Bí cấp giấychứng nhận cho phép xả thải

Các chất khí này sau khi được xử lí sẽ được so sánh với QCVN 22/ 2009/BTNMT SO2 ≤ 340 mg/Nm3

NOx≤ 680 mg/Nm3

Trang 11

Bụi ≤ 160 mg/Nm3

5.3 Ưu nhược điểm hệ thống xử lý khí thải của nhà máy

Ưu điểm:

- Hiệu suất xử lý của quá trình lọc bụi tĩnh điện: đạt 90-95 (%)

- Đơn giản, giá thành rẻ, hóa chất dễ mua trên thị trường, dễ sử dụng

- Dễ vận hành và bảo trì, mức làm sạch cao, ít tốn diện tích

Nhược điểm:

- Không có hệ thống phụ dự phòng, khi hệ thống chính này gặp sự cố thì toàn bộ khí thải củanhà máy được thải trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm không khí xung quanh khu vực này

6 Công nghệ xử lý chất thải rắn của nhà máy nhiệt điện Uông Bí

6.1 Chất thải rắn công nghiệp

Nguồn phát sinh: Tro bay nhiệt điện và xỉ than

+ xỉ than khô theo đường ống dẫn tập trung đưa ra bãi thải hoặc xỉ than được nhà máy ximăng mua lại

+ Xỉ than ướt đc ống dẫn ra dòng thải

Bên cạnh đó, bùn thải từ quá trình keo tụ sau 1 thời gian sẽ được xả thải theo đường ống rabãi thải xỉ

6.2 Chất thải rắn sinh hoạt

Được thu gom lại và xử lý bằng bãi chôn lấp

6.3 Chất thải nguy hại

- Nguồn phát sinh:

+ Quá trình bơm phun đốt để nhiên liệu

+ Quá trình xử lý nước nhiễm dầu

- Công nghệ xử lý:

+ Được thu gom bằng cần gạt dạng máng( với dầu nhẹ), phương pháp tỷ trọng đối với dầu nặng Sau đó được thu gom và vận chuyển vào kho chứa chất thải ngụy hại, tại đây các chất thả được phân loại và chờ công ty bên ngoài tới vận chuyển và xử lý

+ Bụi lò hơi và tro bay chứa dầu hiện vẫn đc thu gom bằng hệ thống lọc bụi tĩnh điện, và sau

đó bán cho các công ty sản xuất xi măng

Trang 12

II Trạm xử lý nước thải hầm lò + 25 núi nhện

2.1 Giới thiệu chung về trạm xử lý nước thải hầm lò + 25 núi nhện

Tổng mức đầu tư hơn 55 tỷ đồng Đưa vào vận hành năm 4/2015 với công suất 1.200m3/h Sử dụng công nghệ sử dụng kết tủa tạo bông ( CaO, PAC, PAM)

Nước đầu ra đạt quy chuẩn cột B QCVN 40-2011/BTNMT

2.2 Quy trình xử lý nước thải hầm lò + 25 núi nhện

Sơ đồ khối hệ thống xử lý nước thải hẩm lò + 25 núi nhện

Trang 13

2.1 Nguồn nước thải phát sinh

Nguồn nước thải: Chủ yếu là nước thải hầm lò từ hoạt động khai thác khoáng sản vànước ngầm

2.2 Quy trình xử lý nước của nhà máy

Nước thải hầm lò (nước ngầm) được thu gom tại các hầm lò và được đưa về theo đườngống dẫn về bể chứa

Hệ thống đường ống dẫn và bể điều hòaSau đó được máy bơm hút lên bể trung hòa: Tại đây nước được khuấy âm và bổ sungsữa vôi (CaO) để cần bằng pH 5,5-9

Bể trung hòa

Trang 14

Nước tiếp tục được chuyển sang bể phản ứng keo tụ và được bổ sung PAC, PAM vàkhuấy trộn, chảy tràn (Phản ứng hết với PAC, PAM) và chảy ngầm (giảm sung) qua bể tạobông.

Bể phản ứng Hệ thống trộn và bổ sung PAC, PAM, vôi bộtNước ở bể tạo bông được tiếp tục chảy ngầm qua bể lắng Lamen ( Các tấm lamen đượcxếp >15o), dưới các tấm lamen có các giá đỡ bằng Zn (tăng thể tích chứa bùn)

Các tấm lamen được xếp >15o Bê lắng Lamena

Nước ở bể lắng Lamen được chảy tràn qua máng gạn bề mặt xuống hệ thống ống (ổnđịnh dòng chảy) sau đó chảy ngầm qua bể lọc Mangan

Hệ thống máng chảy gạn bề mặt Hệ thống ống ổn định dòng chảy

Trang 15

Nước từ bể Mangan được cát bọc MnO2 tại đấy cát giữ lại các hạt cặn lớn và Mn sau

đó nước được đưa ra ngoài môi trường

Các hệ thống bể chứa, bể trung hòa, bể lắng Lamena, bể lọc Mangan, đều có các hệthống bơm hút bùn đưa về bể chứa bùn, sau đó bùn được hút ra xe tải và vận chuyển ra bãithải

Máy bơm bùn

Trang 16

2.3 Ưu nhược điểm của hệ thống xử lý

Trang 17

III Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt Hà Khánh

3.1 Giới thiệu về nhà máy

Tổng diện tích nhà máy 8 ha Nhà máy chạy thử nghiệm năm 2008 và đi vào hoạt độngchính thức năm 2009

Công suất thiết kế 7.200 m3/ngày đêm Công suất hoạt động 5500 - 6000 m3/ngày đêmNhà máy sử dụng công nghệ SBR (xử lý vi sinh theo mẻ) sử dụng chế phẩm chế phẩmsinh học EM (Effective Microorganisms) tập hợp hơn 80 chủng vi sinh vật khác nhau

Sơ đồ nhà máy

3.2 Quy trình xử lý

Thời gian xử lý của 1 mẻ là 4 giờ bao gồm 4 quá trình như sau:

Quá trình khuấy trộn (Khuấy luân chuyển máy 1h)

Quá trình lắng (1h)

Quá trình nước ra hồ sinh học (làm sạch triệt để)

Nước thải sinh hoạt tại khu vực Bãi Cháy Quảng Ninh được thu gom từ các tổ máy 1-8bằng các ống dẫn ngầm cách mặt đất 4 - 5 m, hệ thống thu gom này được tách riêng biệt với

hệ thống thoát nước mưa chảy tràn bề mặt

Trang 18

Sau nước tại các khu vực đó được đưa đến ngăn tiếp nhận tại nhà máy xử lý qua đườngống Ф400 hoặc Ф800

Quá trình cấp nước thải vào bể (1h)

Qua song chắn rác tự động hoặc thủ công ( song chắn rác thủ công là phương án phòngkhi song chắn rác tự động gặp sự cố)

Song chắn rác thủ công Song chắn rác tự độngSau khi đi qua song chắn rác nước sẽ đi qua hệ thống phễu lọc trong lực và được đồng

hồ đo lưu lượng rồi đi qua mương xả tràn xuống bể cân bằng (bể có thể tích 2.000 m3)

Tại bể cân bằng có 2 máy khuấy âm phía dưới khuấy liên tục mục đích để đồng nhấtchất thải truocs khi đi xuống bể hiếu khí

Trang 19

Bể cân bằng

Quá trình khuấy trộn (Khuấy luân chuyển máy 1h) và Quá trình lắng (1h)

Nước từ bể cân bằng chảy xuống bể hiếu khí và được khuấy (khoảng 1h), được cácVSV phân hủy các chất ô nhiễm tạo thành bùn, bùn được lắng xuống đáy

Tại hệ thống bể hiếu khí có Bùn vi sinh: Trong đó tỷ lệ Bùn : Nước là 1:5 Bùn nàyhàng năm được kiểm tra 1 lần / năm Nếu không đạt tiêu chuẩn thì bùn được cung cấp chếphẩm sinh học EM

Hệ thống bể hiếu khíBùn cặn và bùn thừa được nén bùn sau đó được xe tải trở đi cung cấp cho các mục đíchnông nghiệp và các mục đích khác

Trang 20

Quá trình nước thải ra hồ sinh học (làm sạch triệt để)

Nước được chảy qua máng thu nổi và chảy vào hồ sinh học Mỗi một bể SBR, nướcchảy qua máng thu nổi sẽ dẫn qua hệ thống 3 hồ sinh học nối tiếp nhau Tại các hồ sinh họcnước được chảy gạn trên bề mặt và rích rắc sang các hồ tiếp theo

Hệ thống hề sinh học Hệ thống chảy gạn bề mặt

Nước tại các hồ được tảo xử lý triệt để trước khi đưa ra ngoài môi trường Nước đưa ramôi trường phải đảm bảo theo cột B của QCVN 14:2008/BTNMT

Trang 21

3.3 Ưu nhược điểm của hệ thống xử lý nước thải

Ưu điểm:

- Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt được tách biệt hoàn toàn với hệ thống nước chảy tràn

bề mặt

- Nước thải sinh hoạt không phải kiểm tra nồng độ đầu vào

- Đơn giản dễ vận hành, ít xảy ra sự cố

- Thời gian xử lý 1 mẻ nhanh

- Công suất xử lý lớn thông thường là 5.500-6.000 m3/ ngày đêm

Nhà máy có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt có công suất lớn, bố trí các khu vực xử

lý hợp lý, với diện tích rộng đảm bảo cho quá trình xử lý nước ở hồ sinh học

Ngày đăng: 29/06/2016, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối hệ thống xử lý nước thải hẩm lò + 25 núi nhện - báo cáo thực tập 2 phần công nghệ và quan trắc môi trường
Sơ đồ kh ối hệ thống xử lý nước thải hẩm lò + 25 núi nhện (Trang 10)
Bảng 1. Phương pháp đo, phân tích và lấy mẫu không khí tại hiện trường - báo cáo thực tập 2 phần công nghệ và quan trắc môi trường
Bảng 1. Phương pháp đo, phân tích và lấy mẫu không khí tại hiện trường (Trang 30)
Bảng 2. Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm - báo cáo thực tập 2 phần công nghệ và quan trắc môi trường
Bảng 2. Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w