1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an sinh hoc 9 day du chuan nhat 20162017

73 458 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 597 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1 Tiết 1 Ngày soạn: 21 8 2016 DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CHƯƠNG 1: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN BÀI 1: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức: Nêu được môc đích, ý nghĩa, nhiệm vụ của DTH. Trình bày được phương pháp phân tích cơ thể lai của Men Đen. Hiểu được một số thuật ngữ, kí hiệu trong DTH. 2. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức. Rèn kỹ năng liên hệ thực tế. 3. Thái độ: Có ý thức vươn lên trong học tập, có niềm tin vào khoa học, vào bản thân. II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan, Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập. III CHUẨN BỊ: Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài Đèn chiếu ảnh chân dung của Men đen, hình 1.2. Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút) 3. Nội dung bài mới: a Đặt vấn đề. Tại sao gà chỉ đẻ ra gà mà không đẻ ra vịt? Hiện tượng đó gọi là gì? Ngành khoa học nào nghiên cứu những hiện tượng đó? b Triển khai bài. TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC 10 Phút 10 Phút 10 Phút Hoạt động 1: GV: Hãy thử dự đoán xem hiện tượng con cái sinh ra mang những đặc điểm giống bố mẹ là di truyền hay biến dị? HS: Suy nghĩ, trả lời từ đó GV khái quát thành khái niệm di truyền và biến dị. GV: Thông báo: DT và BD là 2 hiện tượng song song, gắn liền với nhau và với quá Trình sinh sản. Từ đó GV: Cho HS thử xác định nhiệm vụ, ý nghĩa của DTH. Liên hệ bản thân: GV phát phiếu học tập cho mỗi HS yêu cầu hoàn thành Tính trạng Bản thân học sinh Bố Mẹ Màu mắt Màu da Hình dạng tai Hình dạng mắt ... HS: Hoàn thành phiếu, Trình bày trước lớp, tự rút ra những đặc điểm di truyền, biến dị của bản thân. Hoạt động 2: GV: Cho HS xem ảnh chân dung của Men đen, nói sơ lược về tiểu sử, nghiên cứu của Men đen. GV: Nhấn mạnh phương pháp nghiên cứu đọc đáo của Men đen. GV: Chiếu tranh H.1.2 cho HS quan sát, nêu những ưu điểm của đậu Hà Lan thuận lợi cho công tác nghiên cứu của Men đen. GV: Có nhận xét gì về đặc điểm của mỗi cặp tính trạng? Các nhóm thảo luận, Trình bày GV: Thống nhất ý kiến của các nhóm. HS tự rút ra kết luận. Hoạt động 3 GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu một số thuật ngữ. GV: Yêu cầu HS lấy thêm VD minh hoạ cho từng thuật ngữ. Tính trạng: thân cao, thân thấp, quả xanh, vàng… Cặp tính trạng tương phản: Thân cao thân thấp. Nhân tố di truyền: Quy định màu sắc hoa. Khái niệm giống thuần chủng: GV giới thiệu cách làm của Menđen để có giống thuần chủng về tính trạng nào đó. GV: Giới thiệu một số kí hiệu. GV: Nêu cách viết công thức lai: mẹ thường viết bên trái dấu x, bố thường viết bên phải. P: mẹ x bố. I. Di truyền học Di truyền là hiện tượng con cái sinh ra mang những đặc điểm giống bố mẹ, tổ tiên. Biến dị là hiện tượng con cái sinh ra mang những đặc điểm khác nhau và khác với bố mẹ, tổ tiên ở nhiều chi tiết. II. Men đen Người đặt nền móng cho DTH (1822 1884) Kết luận: Các tính trạng trong cùng một cặp có sự tương phản với nhau gọi là cặp tính trạng tương phản. III. Một số kí hiệu và thuật ngữ cơ bản của DTH. 1. Một số thuật ngữ: Tính trạng: là những đặc điểm về hình thỏi, cấu tạo, sinh lớ của cơ thể. Ví dụ: Mắt đen, hạt vàng,... Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng. Ví dụ: Hạt trơn và hạt nhăn,... Nhân tố di truyền (gen) quy định các tính trạng của sinh vật. Ví dụ: nhân tố di truyền quy định màu sắc hoa,... Giống thuần chủng: là giống có đặc tính di truyền đồng nhất thế hệ sau giống thế hệ trước. 2. Một số kí hiệu: P (parentes): Thế hệ bố mẹ. Dấu X kí hiệu phép lai. G (gamete): Giao tử F (filia): Thế hệ con ♀: Cá thể (giao tử) cái ♂: Cá thể (giao tử) đực Kết luận chung: SGK 4. Củng cố: (4 Phút) Lấy ví dụ về các cặp tính trạng tương phản ở người? 5. Dặn dò: (1 Phút) Học bài theo câu hỏi SGK. Đọc: Em có biết?. Đọc bài: Lai một cặp tính trạng.

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1 Ngày soạn: 21/ 8/ 2016

DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CHƯƠNG 1: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN BÀI 1: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nêu được môc đích, ý nghĩa, nhiệm vụ của DTH

- Trình bày được phương pháp phân tích cơ thể lai của Men Đen

- Hiểu được một số thuật ngữ, kí hiệu trong DTH

2 Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức

- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế

3 Thái độ:

- Có ý thức vươn lên trong học tập, có niềm tin vào khoa học, vào bản thân

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

- Đèn chiếu ảnh chân dung của Men đen, hình 1.2.

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Tại sao gà chỉ đẻ ra gà mà không đẻ ra vịt? Hiện tượng đó gọi là gì? Ngànhkhoa học nào nghiên cứu những hiện tượng đó?

b/ Triển khai bài.

10

Phút

Hoạt động 1:

GV: Hãy thử dự đoán xem hiện tượng con

cái sinh ra mang những đặc điểm giống

bố mẹ là di truyền hay biến dị?

HS: Suy nghĩ, trả lời từ đó GV khái quát

thành khái niệm di truyền và biến dị

GV: Thông báo: DT và BD là 2 hiện

tượng song song, gắn liền với nhau và với

I Di truyền học

- Di truyền là hiện tượng concái sinh ra mang những đặcđiểm giống bố mẹ, tổ tiên

- Biến dị là hiện tượng con cáisinh ra mang những đặc điểmkhác nhau và khác với bố mẹ,

tổ tiên ở nhiều chi tiết

Trang 2

Phút

10

Phút

quá Trình sinh sản Từ đó GV: Cho HS

thử xác định nhiệm vụ, ý nghĩa của DTH

Liên hệ bản thân:

GV phát phiếu học tập cho mỗi HS yêu

cầu hoàn thành

Tính trạng Bản thânhọc sinh Bố MẹMàu mắt

GV: Cho HS xem ảnh chân dung của Men

đen, nói sơ lược về tiểu sử, nghiên cứu

của Men đen

GV: Nhấn mạnh phương pháp nghiên cứu

đọc đáo của Men đen

GV: Chiếu tranh H.1.2 cho HS quan sát,

nêu những ưu điểm của đậu Hà Lan thuận

lợi cho công tác nghiên cứu của Men đen

GV: Có nhận xét gì về đặc điểm của mỗi

Nhân tố di truyền: Quy định màu sắc hoa

Khái niệm giống thuần chủng: GV giới

thiệu cách làm của Menđen để có giống

thuần chủng về tính trạng nào đó

II Men đen - Người đặt nền móng cho DTH (1822 - 1884)

Kết luận: Các tính trạng trongcùng một cặp có sự tươngphản với nhau gọi là cặp tínhtrạng tương phản

III Một số kí hiệu và thuật ngữ cơ bản của DTH.

1 Một số thuật ngữ:

- Tính trạng: là những đặcđiểm về hình thỏi, cấu tạo,sinh lớ của cơ thể Ví dụ: Mắtđen, hạt vàng,

- Cặp tính trạng tương phản: làhai trạng thái biểu hiện tráingược nhau của cùng một loạitính trạng Ví dụ: Hạt trơn vàhạt nhăn,

- Nhân tố di truyền (gen) quyđịnh các tính trạng của sinh

Trang 3

GV: Giới thiệu một số kí hiệu.

GV: Nêu cách viết công thức lai: mẹ

thường viết bên trái dấu x, bố thường viết

bên phải P: mẹ x bố

vật Ví dụ: nhân tố di truyềnquy định màu sắc hoa,

- Giống thuần chủng: là giống

có đặc tính di truyền đồng nhấtthế hệ sau giống thế hệ trước

2 Một số kí hiệu:

P (parentes): Thế hệ bố mẹ.Dấu X kí hiệu phép lai

G (gamete): Giao tử

F (filia): Thế hệ con

♀: Cá thể (giao tử) cái

♂: Cá thể (giao tử) đựcKết luận chung: SGK

Trang 4

- Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen.

- Nêu được các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp

- Phát biểu được nội dung qui luật phân li và giải thích được qui luật theo quanđiểm của Men đen

2 Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích số liệu và kênh hình

- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế

3 Thái độ:

- Quan điểm duy vật biện chứng, tình yêu và lòng tin vào khoa học

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Đèn chiếu hình 2.1 - 3

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Đậu Hà lan có những cặp tính trạng tương phản nào?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Khi nghiên cứu đối tượng đậu Hà lan Men đen đó tiến hành rất nhiều thínghiệm Một trong những thí nghiệm cơ bản đầu tiên giúp ông tìm ra các quiluật di truyền là phép lai một cặp tính trạng Vậy lai một cặp tính trạng là phéplai như thế nào? Men đen đó phát biểu định luật ra sao?

b/ Triển khai bài.

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS đọc quá trình làm thí

nghiệm và kết quả thí nghiệm của

Trang 5

Tiếp tục yêu cầu HS quan sát H 2.1 sơ

đồ thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà

Lan

GV: Yêu cầu HS đọc tiếp thông tin

phía dưới bảng 2

GV: Nêu vấn đề:

Các tính trạng của cơ thể như: hoa

đỏ, hoa trắng, thân cao, thân lùn

gọi là gì ?

Vậy kiểu hình là gì?

GV: Tiếp tục cho HS thực hiện lệnh

SGK Gọi 1 HS lên bảng điền vào cột

GV: Yêu cầu HS đọc lệnh SGK, thảo

luận nhóm (2’) để điền vào chỗ “ ”

GV: Gọi lần lượt đại diện các nhóm

trình bày kết quả GV nhận xét

Hoạt động 2

GV yêu cầu HS đọc T.tin SGK

Tiếp tục cho HS quan sát H 2.3 SGK

GV: Nêu câu hỏi:

Theo Menđen, mỗi tính trạng trên cơ

thể sinh vật do yếu tố nào quy định ?

(Mỗi tính trạng trên cơ thể SV do 1

cặp nhân tố di truyền (gen) quy định.)

Menđen ký hiệu các cặp nhân tố di

truyền như thế nào?

(Cặp nhân tố di truyền tồn tại thành

từng cặp tương ứng quy định kiểu

- Tính trạng trội là tính trạngbiểu hiện ở F1

- Tính trạng lặn là tính trạngđến F2 mới được biểu hiện

3 Kết quả thí nghiệm

- Kết luận: Khi lai hai cơ thể bố

mẹ khác nhau về 1 cặp tínhtrạng thuần chủng tương phảnthì F1 đồng tính về tính trạngcủa bố hoặc mẹ, F2 có sự phân

li theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1lặn

II Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

Theo Menđen:

- Mỗi tính trạng do một cặpnhân tố di truyền quy định (saunày gọi là gen)

- Trong quá trình phát sinh giao

tử, mỗi nhân tố di truyền trongcặp nhân tố di truyền phân li vềmột giao tử và giữ nguyên bảnchất như ở cơ thể P thuầnchủng

- Trong quá trình thụ tinh, cácnhân tố di truyền tổ hợp lạitrong hợp tử thành từng cặptương ứng và quy định kiểuhình của cơ thể

=> Sự phân li và tổ hợp của cặpnhân tố di truyền (gen) quyđịnh cặp tính trạng thông qua

Trang 6

Hoa trắng có cặp nhân tố DT ntn?

Trong quá trình phát sinh giao tử cây

hoa đỏ TC cho mấy loại giao tử?

Cây hoa trắng TC cho mấy loại giao

hiện kiểu hình trội (A trội hơn a, nên

A lấn át a trong tổ hợp Aa) nên cho

hoa đỏ ⇒ kết quả: 3 hoa đỏ: 1 hoa

- Nội dung quy luật phân li:trong quá trình phát sinh giao

tử, mỗi nhân tố di truyền trongcặp nhân tố di truyền phân li vềmột giao tử và giữ nguyên bảnchất như ở cơ thể thuần chủngcủa P

Trang 7

Tuần 2

Tiết 3 Ngày soạn: 28/ 8/ 2016

BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (Tiếp theo)

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Hiểu, Trình bày được môc đích, nội dung và ứng dụng của phép lai phân tích.

- Giải thích được các điều kiện nghiệm đúng của ĐLPL, biết được ý nghĩa của

định luật trong sản xuất

- Phân biệt được sự di truyền tội hoàn toàn và trội không hoàn toàn.

2 Kỹ năng:

- Phát triển kỹ phân tích, so sánh.

- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế.

3 Thái độ:

- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, ý thức đúng trong lao động sản xuất.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Đèn chiếu hình 3 SGK trang 12

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

1/ Phát biểu nội dung qui luật phân li?

2/ Viết sơ đồ lai giải thích qui luật phân li của Men đen?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Trong kết quả lai một cặp tính trạng của Men đen xuất hiện 3 kiểu hình trội.Làm thế nào để biết cá thể nào thuần chủng, cá thể nào không?

b/ Triển khai bài.

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

Nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 trong

thí nghiệm của Menđen?

Từ kết quả trên GV phân tích các

khái niệm: kiểu gen, thể đồng hợp,

III Lai phân tích

Trang 8

Kết quả lai như thế nào thì ta có thể

kết luận đậu hoa đỏ P thuần chủng

hay không thuần chủng?

Điền từ thích hợp vào ô trống (SGK

- trang 11)

1- Trội 2 - KG 3- Lặn 4 - Đồng

hợp

Khái niệm lai phân tích?

GV: Nêu; môc đích của phép lai

phân tích nhằm xác định kiểu gen

của cá thể mang tính trạng trội

Việc xác định độ thuần chủng của

giống có ý nghĩa gì trong sản xuất

Muốn xác định giống có thuần

chủng hay không cần thực hiện phép

GV: Yêu cầu HS xác định được cần

sử dụng phép lai phân tích và nêu

giống nhau (AA, aa)

- Thể dị hợp: kiểu gen chứa cặpgen gồm 2 gen tương ứng khácnhau (Aa)

2 Lai phân tích

Là phép lai giữa cá thể mang tính

trạng trội cần xác định kiểu genvới cá thể mang tính trạng lặn.+ Nếu kết quả phép lai đồng tínhthì cá thể mang tính trạng trội cókiểu gen đồng hợp

+ Nếu kết quả phép lai phân tínhtheo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tínhtrạng trội có kiểu gen dị hợp

IV Ý nghĩa của tương quan trội

- lặn

- Trong tự nhiên mối tương quantrội lặn là phổ biến

- Tính trạng trội thường là tínhtrạng tốt Cần xác định tính trạngtrội và tập trung nhiều gen tội quývào một kiểu gen tạo giống có ýnghĩa kinh tế

- Trong chọn giống để tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra độthuần chủng của giống

Trang 9

nội dung phương pháp.

- Học bài theo câu hỏi SGK, làm bài tập 4 trang 13 SGK

- Đọc bài: "Lai hai cặp tính trạng" Kẻ bảng 4 vào vở bài tập.

Tuần 3

Trang 10

Tiết 5 Ngày soạn: 04/ 9/ 2016

BÀI 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (Tiếp theo)

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Giải thích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men đen

- Phát biểu được nội dung quy luật PLĐL, phân tích được ý nghĩa của quy luậtđối với chọn giống và tiến hoá

2 Kỹ năng:

- Phát triển kỹ quan sát, phân tích kênh hình.

3 Thái độ:

- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Căn cứ vào đâu mà Men đen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt

di truyền độc lập với nhau?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Men đen đó giải thích kết quả của mình như thế nào để đi đến kết luận vềnội dung quy luật? Quy luật của Men đen có ý nghĩa như thế nào?

b/ Triển khai bài.

Từ kết quả trên cho ta kết luận gì ?

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu T.tin

Trang 11

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để

trả lời các câu hỏi trên (10’)

GV: Lưu ý cho HS

ở cơ thể lai F1 khi hình thành giao tử

do khả năng tổ hợp tự do giữa A và

a với B và b như nhau -> tạo ra 4

loại giao tử có tỉ lệ ngang nhau

GV: Nêu tiếp câu hỏi:

Giải thích vì sao F 2 lại có 16 tổ

hợp?

Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại

giao tử đực và 4 loại giao tử cái nên

ở F2 có 16 tổ hợp

GV: Hướng dẫn HS cách xác định

KH và KG ở F2

GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn “Bảng 5

Phân tích kết quả lai 2 cặp TT”, yêu

cầu HS quan sát và điền vào nội

dung phú hợp

Kí hiệu:

+ Gen A qui định hạt vàng + Gen a qui định hạt xanh + Gen B qui định vỏ trơn + Gen b qui định vỏ nhăn

AaBB

AaBb

b

AAbb

AaBb

Aabb

B

AaBb

aaBB

aaBb

b

Aabb

aaBb aabb

+ F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1.Tổng tỉ lệ kiểu hình là 16 tươngứng với 16 tổ hợp tử

+ 16 tổ hợp giao tử ở F2 là kết quảthụ tinh của 4 loại giao tử đực với

4 loại giao tử cái Các loại giao tửnày có xác suất ngang nhau = 1/4

+ Để cho 4 loại giao tử F1 phải dịhợp về 2 cặp gen, chúng phân liđộc lập với nhau trong quá trìnhphát sinh giao tử Do đó đã tạo rađược 4 loại giao tử là AB, Ab, aB,

ab Bảng 5: (Bảng phụ)

Kiểu hình

Tỉ lệ

Hạt vàng, trơn

Hạt vàng, nhăn

Hạt xanh, trơn

Hạt xanh, nhăn

Trang 12

Tỉ lệ của mỗi kiểu

gen ở F2

1AABB4AaBb2AABb2AaBB

1AAbb2Aabb

1aaBB2aaBb

1aabb

Tỉ lệ của mỗi kiểu

Tại sao ở những loài sinh sản hữu

tính, biến dị lại phong phú?

GV: Đưa ra công thức tổ hợp của

Đối với kiểu hình n là số cặp tính

trạng tương phản tuân theo di truyền

trội hoàn toàn

Nêu ý nghĩa của quy luật phân li

- Biến dị tổ hợp là nguồn nguyênliệu quan trọng của chọn giống vàtiến hoá

Trang 13

Tiết 6 Ngày soạn: 04/ 9/ 2016

BÀI 6: THỰC HÀNH:

TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Biết cách xác định xác suất của 1 và 2 sự kiện đồng thời xảy ra thông qua

việc gieo đồng kim loại

- Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỷ lệ các loại giao tử và tỷ lệ KG ở F2trong phép lai một cặp tính trạng của Men đen

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Chuẩn bị đồng kim loại 2 mặt đủ cho các nhóm

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

Đọc trước bài ở nhà

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Men đen đó làm thế nào để phân tích kết quả thí nghiệm và giải thích kết quảđó?

b/ Triển khai bài.

Trang 14

20

Phút

Quan sát, xác định mặt trên của đồng kim

loại là sấp (S) hay ngữa (N)

Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng

6.1 và liên hệ với tỷ lệ các loại giao tử

sinh ra từ F1: Aa

Hoạt động 2

GV: Yêu cầu HS thực hiện như hoạt động

1:

Gieo đồng thời 2 đồng kim loại

Theo dõi, xác định 1 trong 3 trường hợp

có thể xuất hiện trong 1 lần gieo: SS, SN,

NN

Thống kê kết quả vào bảng 6.2 và liên hệ

với tỷ lệ các kiểu gen ở F2 trong phép lai

1 cặp tính trạng

GV: Lưu ý HS số lần gieo trong mỗi thí

nghiệm được lặp lại từ 100 - 200 lần

GV: Hướng dẫn và yêu cầu HS viết bài

thu hoạch vào vở theo mẫu SGK

GV kiểm tra bài thu hoạch của từng HS

Nhận xét, cho điểm một số bài thực hành

có chất lượng.

Từ kết quả bảng trên GV yêu cầu HS liên

hệ:

Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các loại

giao tử sinh ra từ con lai F1 Aa

Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2

Cơ thể lai F1 Aa cho 2 loại giao tử A và a

với tỉ lệ ngang nhau

Kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ:

P(NN) = P(N).P(N) = 1/2 .1/2 = 1/4

KG F2:P(AA) = P(A).P(A) = 1/2 .1/2 = 1/4

P(Aa) = 2.P(A).P(a) = 2.1/2 1/2 = 1/2

Trang 15

- Làm các bài tập chương I

Tuần 4

Tiết 7 Ngày soạn: 11/ 9/ 2016

Trang 16

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Nhắc lại nội dung các quy luật di truyền của Men đen?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Để hiểu các quy luật di truyền của Men đen còng như vận dung để giải cácbài toán thì trước hết cần rèn luyện kỹ năng giải bài tập

b/ Triển khai bài.

Theo bài ra : Lông ngắn trội hoàn

toàn so với lông dài Chó lông ngắn

I Phương pháp giải bài tập

Bước 1 Xác định trội lặnBước 2 Quy ước gen

Bước 3 Xác định kiểu genBước 4 Viết sơ đồ lai và kết quả

II Bài tập

Bài 1 ở chó, lông ngắn trội hoàn

toàn so với lông dài

P : lông ngắn thuần chủng x với lông dài

F1 toàn lông ngắn

Trang 17

Phút thuần chủng có kiểu gen AA

Kết quả này tương ứng với F2 trong

định luật phân tính của Men Đen với

Bài tập 4 (Trang 23): 2 cách giải:

Cách 1: Đời con có sự phân tính

chứng tỏ bố mẹ một bên thuần chủng,

một bên không thuần chủng, kiểu

gen:

Aa x Aa  Đáp án: b, c

Cách 2: Người con mắt xanh có kiểu

gen aa mang 1 giao tử a của bố, 1

giao tử a của mẹ Con mắt đen (A-) 

bố hoặc mẹ cho 1 giao tử A  Kiểu

gen và kiểu hình của P:

Aa (Mắt đen) x Aa (Mắt đen)

Aa (Mắt đen) x aa (Mắt xanh)

Đáp án: b, c.

Bài tập 5 (trang 23)

F2: 901 cây quả đỏ, tròn: 299 quả đỏ,

bầu dục: 301 quả vàng tròn: 103 quả

Trang 19

CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nêu được tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài

- Mô tả được cấu trúc điển hình và chức năng của NST đối với sự di truyền các

tính trạng

2 Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.

3 Thái độ:

- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Máy chiếu bảng 8, ảnh bộ NST người, cấu trúc hiển vi của NST

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

GV: Giới thiệu về chương II Các loài khác nhau được đặc trưng về những đặcđiểm nào của bộ NST?

b/ Triển khai bài.

Bộ NST lưỡng bội của loài có số

lượng như thế nào?

Số lượng NST trong bộ lưỡng bội có

phản ánh Trình độ tiến hoá của loài

- Bộ NST của mỗi loài còn được

Trang 20

Tại sao có thể nói những biến đổi về

cấu trúc và số lượng NST sẽ gây ra

những biến đổi các tính trạng di

truyền (Gen quy định tính trạng)

Bản chất sự nhân đôi của NST?

đặc trưng về hình dạng: Hình hạt,hình que, hình dấu phẩy,

Tế bào của mỗi laũi sinh vật đượcđặc trưng về số lượng và hìnhdạng

II Cấu trúc của NST

Quan sát dưới kính hiển vi quanghọc ở kì giữa của quá Trình phânbào, NST có cấu trỳc điển hìnhnhư sau:

+ Mỗi NST gồm 2 crômatit (1)gắn với nhau ở tâm động (2) (eothứ nhất) Một số NST còn có eothứ 2 (thể kốm)

+ Mỗi Crômatit gồm chủ yếu 1phân tử ADN và Prôtêin loạiHiston

III Chức năng của NST

+ NST là cấu trúc mang gen(Nhân tố di truyền) Mỗi gen nằm

ở vị trí xác định trên NST

+ Gen có bản chất là ADN ADN

có khả năng tự sao và nhờ vậyNST mới tự nhân đôi được trongquá Trình phân bào Qua đó cáctính trạng được di truyền qua cácthế hệ tế bào và cơ thể

Kết luận chung: SGK

4 Củng cố: (4 Phút)

- Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học, trả lời câu hỏi SGK

Đọc bài Nguyên phân Kẻ bảng 9.1, bảng 9.2 (Cột 1 và 3)

Tuần 5

Tiết 9 Ngày soạn: 18/ 9/ 2016

Trang 21

BÀI 9: NGUYÊN PHÂN

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Trình bày được sự biến đổi hình thái của NST trong chu kỳ phân bào Các

diễn biến của NST qua các kỳ của quá Trình NP

- Phân tích được ý nghĩa của NP đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể.

2 Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.

3 Thái độ:

- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Trình bày cấu trúc hiển vi của NST?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Trong kỳ giữa của quá Trình phân bào NST có cấu trúc đặc trưng Nhưngcác kỳ khác thì NST có sự biến đổi như thế nào?

b/ Triển khai bài.

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu T.tin

SGK, quan sát H 9.1 Đặt câu hỏi:

Chu kì TB gồm những giai đoạn

nào?

GV lưu ý HS về thời gian và sự nhân

đôi NST ở kì trung gian kì trung

gian: chiếm nhiều thời gian nhất

trong chu kì tế bào (90%) là giai

I Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào

Chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn:+ kì trung gian: Có sự nhân đôiNST

+ Nguyên phân gồm 4 kì: kìđầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.Mức độ đóng, duỗi xoắn củaNST qua các chu kì tế bào:

Trang 22

đoạn sinh trưởng của tế bào.

GV: Yêu cầu HS quan sát H 9.2 và

GV: Yêu cầu HS quan sát H9.3 SGK

kết hợp đọc thông tin, thảo luận

nhóm, trả lời câu hỏi

Ở kì đầu NST kép bắt đầu có hiện

1 Diễn biến:

- kì trung gian

Là thời kì sinh trưởng của tế bào, NST ở dạng sợi mảnh, dài, duỗi xoắn và diễn ra sự nhân đôi

- Nguyên phân (Bảng)

Đầu

- NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn, có hình thái rừ rệt

- Các NST kép đính với nhau và với các sợi tơ của thoi phân bào tại tâmđộng

Giữa - Các NST đóng xoắn cực đại, có hình thái đặc trưng cho loài.

- Các NST kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

Sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về mỗi

Trang 23

Phút

Hoạt động 3

GV: Nêu câu hỏi đàm thoại:

Nguyên phân là gì ? ý nghĩa của nguyên

Trong nguyên phân số lượng tế bào tăng

mà bộ NST không thay đổi, điều đó có ý

nghĩa gì (Bộ NST của loài ổn định)

mẹ

III Ý nghĩa của nguyên phân.

- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào làm cho

cơ thể lớn lên

- Nguyên phân duy trì sự ổnđịnh bộ NST đặc trưng củaloài qua các thế hệ tế bàotrong quá trình phát sinh cáthể và qua các thế hệ cơ thể

ở những loài sinh sản vôtính

4 Củng cố: (4 Phút)

- Sử dụng bài tập 2, 3, 4 SGK.

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học, trả lời câu hỏi SGK và bài tập cuối bài vào vở bài tập.

- Đọc bài Giảm phân Kẻ bảng 10 vào vở.

Trang 24

Tuần 5

Tiết 9 Ngày soạn: 18/ 9/ 2016

BÀI 9: NGUYÊN PHÂN

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Trình bày được sự biến đổi hình thái của NST trong chu kỳ phân bào Các

diễn biến của NST qua các kỳ của quá Trình NP

- Phân tích được ý nghĩa của NP đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể.

2 Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.

3 Thái độ:

- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Trình bày cấu trúc hiển vi của NST?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Trong kỳ giữa của quá Trình phân bào NST có cấu trúc đặc trưng Nhưngcác kỳ khác thì NST có sự biến đổi như thế nào?

b/ Triển khai bài.

TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu T.tin

SGK, quan sát H 9.1 Đặt câu hỏi:

Chu kì TB gồm những giai đoạn

nào?

GV lưu ý HS về thời gian và sự nhân

đôi NST ở kì trung gian kì trung

gian: chiếm nhiều thời gian nhất

I Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào

Chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn:+ kì trung gian : Có sự nhânđôi NST

+ Nguyên phân gồm 4 kì : kìđầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.Mức độ đóng, duỗi xoắn của

Trang 25

Phút

trong chu kì tế bào (90%) là giai

đoạn sinh trưởng của tế bào

GV: Yêu cầu HS quan sát H 9.2 và

GV: yêu cầu HS quan sát H9.3 SGK

kết hợp đọc thông tin, thảo luận

nhóm, trả lời câu hỏi

Ở kì đầu NST kép bắt đầu có hiện

1 Diễn biến:

- kì trung gian

Là thời kì sinh trưởng của tế bào, NST ở dạng sợi mảnh, dài, duỗi xoắn và diễn ra sự nhân đôi

- Nguyên phân (Bảng)

Đầu

- NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn, có hình thái rừ rệt

- Các NST kép đính với nhau và với các sợi tơ của thoi phân bào tại tâmđộng

Giữa - Các NST đóng xoắn cực đại, có hình thái đặc trưng cho loài.

- Các NST kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

Sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về mỗi

Trang 26

Phút

Hoạt động 3

GV: Nêu câu hỏi đàm thoại:

Nguyên phân là gì ? ý nghĩa của nguyên

Trong nguyên phân số lượng tế bào tăng

mà bộ NST không thay đổi, điều đó có ý

nghĩa gì ( Bộ NST của loài ổn định)

nhau như bộ NST của tế bào

mẹ

III Ý nghĩa của nguyên phân.

- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào làm cho

cơ thể lớn lên

- Nguyên phân duy trì sự ổnđịnh bộ NST đặc trưng củaloài qua các thế hệ tế bàotrong quá trình phát sinh cáthể và qua các thế hệ cơ thể

ở những loài sinh sản vôtính

4 Củng cố: (4 Phút)

- Sử dụng bài tập 2, 3, 4 SGK.

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học, trả lời câu hỏi SGK và bài tập cuối bài vào vở bài tập.

- Đọc bài Giảm phân Kẻ bảng 10 vào vở.

Tuần 6

Tiết 11 Ngày soạn: 25/ 9/ 2016

Trang 27

BÀI 11: SỰ PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nêu được quá Trình phát sinh giao tử ở động vật và thực vật có hoa

- Phân biệt được quá Trình phát sinh giao tử đực và cái.

- Hiểu và giải thích được bản chất của quá Trình thụ tinh.

- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.

3 Thái độ:

- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.

- Có quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Tranh phóng H.11 SGK

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của GPI là cơ chế tạo nên sựkhác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội ở các tế bào con được tạo ra quaquá Trình giảm phân?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Các tế bào con được tạo ra qua giảm phân đó gọi là giao tử chưa? QuáTrình hình thành giao tử như thế nào? sau khi hình thành các giao tử kết hợp vớinhau như thế nào để tạo nên hợp tử? Bản chất của quá Trình này là gì?

b/ Triển khai bài.

15

Phút

Hoạt động 1:

GV: Chiếu H.11 SGK Yêu cầu HS:

Quan sát hình, đọc thông tin SGK trả

lời câu hỏi:

Quá trinh phát sinh giao tử đực và

cái có đặc điểm gì giống và khác

nhau?

HS: Độc lập tìm hiểu thụng tin, thảo

luận nhóm, thống nhất ý kiến Đại

I Sự phát sinh giao tử

Giống nhau:

- Các tế bào mầm đều nguyênphân liên tiếp nhiều lần để tạo ranoón nguyên bào và tinh nguyênbào

- Noón bào bậc 1 và tinh bàobậc 1 đều giảm phân để hìnhthành giao tử

Trang 28

GV: Yêu cầu HS quan sát lại hình 11

SGK, nghiên cứu thụng tin, trả lời câu

hỏi:

Bản chất của quá Trình thụ tinh là

gì?

Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên của các

giao tử đực và cái lại tạo được hợp tử

+ Các hợp tử chứa bộ NST khácnhau về nguồn gốc vì trong quáTrình phát sinh giao tử các NSTtrong cặp tương đồng phân liđộc lập và trong quá Trình thụtinh các giao tử lại tổ hợp mộtcách ngẫu nhiờn

III ý nghĩa của quá Trình GP

Thụ tinh có sự kết hợp ngẫunhiên của các loại giao tử tạonên các hợp tử khác nhau Từ đótạo ra nguồn biến dị tổ hợpphong phú đóng góp vào quáTrình chọn giống và tiến hoỏ.Kết luận chung: SGK

4 Củng cố: (4 Phút)

- Sử dụng bài tập 4 SGK.

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập SGK.

- Đọc môc "Em có biết?"

Trang 29

- Đọc kỹ bài 12

V Phụ lục

Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực

GPI - Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho

1 thể cực thứ nhất và 1 noón bào bậc 2

- Tinh bào bậc 1 qua GPI cho

2 tinh bào bậc 2GPII

Noãn bào bậc 2 qua GPII tạo ra 1 thể

GIÁO SINH HỌC 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoa131@gmail.com

Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêucầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…

Tuần 6

Tiết 12 Ngày soạn: 25/ 9/ 2016

Trang 30

BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm của NST giới tính.

- Trình bày được cơ chế NST xác định giới tính.

- Biết được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.

2 Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.

3 Thái độ:

- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.

- Có quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng.

- Phê phán tư tưởng trọng nam khinh nữ của chế độ phong kiến

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

tập

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Máy chiếu H.12.1 - 2 SGK

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

- Nắm sĩ số, nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Trình bày quá Trình phát sinh giao tử ở động vật?

- Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính bộ NST lại được duy trì ổn định qua các

b/ Triển khai bài.

10

Phút

Hoạt động 1:

GV: Chiếu H.12.1 SGK Yêu cầu HS:

Quan sát hình, đọc thông tin SGK cho

biết những đặc điểm cơ bản của NST

có 1 cặp NST giới tính XX(Tương đồng) hoặc XY (Không

Trang 31

15

Phút

10

Phút

sinh dục mới có NST giới tính mà tất

cả các tế bào sinh dưỡng đều có NST

GV: Nêu vấn đề: Giới tính ở nhiều

loài phụ thuộc vào sự coá mặt của cặp

XX hoặc XY trong tế bào:

ĐV có vú, ruồi giấm, cây gai:

Cái: XX Đực: XY

Bũ sát, ếch nhỏi, chim: Cái: XY

Đực: XX

Hoạt động 2

GV: Chiếu H.12.2 SGK, yêu cầu HS

quan sát, nghiên cứu thông tin trả lời

câu hỏi:

Có mấy loại trứng và tinh trùng

được tạo ra qua giảm phân?

Sự thụ tinh giữa các trứng và tinh

trùng nào để tạo ra hợp tử phát triển

thành con trai hay con gái?

Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sinh

GV: Yêu cầu HS đọc SGK môc III,

nêu những yếu tố cơ bản ảnh hưởng

đến sự phân hoá giới tính của sinh

vật?

tương đồng)

- NST giới tính mang gen quiđịnh tính đực (cái) và các tínhtrạng thường liên quan với giớitính

II Cơ chế NST xác định giới tính

- Qua giảm phân người mẹ chomột loại trứng chứa NST X, cònngười bố cho hai loại tinh trùng

là X và Y với tỉ lệ ngang nhau

- Sự thụ tinh giữa tinh trựngchứa NST X với trứng tạo thànhhợp tử XX phát triển thành congỏi Còn tinh trựng chứa NST Ythụ tinh với trứng tạo thành hợp

tử XY phát triển thành con trai

- Tỉ lệ con trai : con gỏi xấp xỉ

1 : 1 vì hai loại tinh trựng X và

Y được tạo ra với tỉ lệ ngangnhau và tham gia vào quá Trìnhthụ tinh với xỏc suất ngangnhau

III Các yếu tố ảnh hưởng đến

sự phân hoá giới tính

- Sự phân hoá giới tính khônghoàn toàn phụ thuộc vào cặpNST giới tính mà còn chịu ảnhhưởng của các yếu tố môi trườngnhư: nhiệt độ, hoá chất, ánhsáng,

Ví dụ:

+ Dùng Mêtyl Testosteron có thể

Trang 32

1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK

biến cá vàng cái thành cá vàngđực

+ Rùa: t0 ≤ 280C trứng phát triểnthành rùa đực, t0 ≥ 320C trứngphát triển thành rùa cái

Kết luận chung: SGK

4 Củng cố: (4 Phút)

- Sử dụng bài tập 5 SGK.

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài.

- Đọc môc: "Em có biết?"

- Làm thêm hai bài tập sau:

Bài tập 1: Ở đậu Hà lan, gen A qui định hạt vàng trội so với gen a qui định hạt

xanh B - hạt trơn, b - hạt nhăn Lai giữa 2 cây đậu Hà lan T/c Vàng, trơn vớiXanh, nhăn Hỏi:

a F1 có KG, KH như thế nào? Sơ đồ lai?

b Lai phân tích F1 thì kết quả sẽ như thế nào? Sơ đồ lai?

Bài tập 2: Ở ruồi giấm, gen B qui định thân xám trội so với gen b qui định thân

đen V - cánh dài, v - cánh cụt Lai giữa 2 cá thể ruồi giấm T/c Thân xám, cánhdài với thân đen, cánh cụt Hỏi:

a F1 có KG, KH như thế nào? Sơ đồ lai?

b Lai phân tích F1 thì kết quả sẽ như thế nào? Sơ đồ lai?

Tuần 8

Tiết 16 Ngày soạn: 9/ 10/ 2016

Trang 33

BÀI 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- được nguyên tắc tự nhân đôi của ADN.

- Nêu Xác định được bản chất hoá học của ADN.

- Giải thích được chức năng của ADN.

2 Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.

3 Thái độ:

- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,

- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Trình bày cấu trúc không gian của ADN?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Do có cấu trúc hai mạch bổ sung cho nhau nên ADN có khả năng tự nhân đôitheo đúng nguyên mẫu Vậy, quá Trình này xảy ra như thế nào? Theo nguyêntắc nào? Để làm gì?

b/ Triển khai bài.

15

Phút

Hoạt động 1:

GV: Chiếu H.16 SGK, yêu cầu HS

quan sát, đọc thông tin SGK, trả lời

câu hỏi:

+ Quá Trình tự nhân đôi của ADN

diễn ra ở đâu? Vào thời gian nào?

+ Sự tự nhân đôi của ADN diễn ra

như thế nào?

Sự hình thành mạch mới ở ADN con

I ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc

- Thời gian: Kỳ trung gian

- Địa điểm: Nhân tế bào, tạiNST

- Diễn biến:

+ Hai mạch đơn tháo xoắn, táchnhau ra, các nu… trên mạch đơnliên kết với các nu…trong môi

Trang 34

Phút

10

Phút

diễn ra như thế nào?

Có nhận xét gì về cấu tạo của hai

ADN con với ADN mẹ?

HS: Thảo luận, thống nhất ý kiến Đại

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thụng tin

SGK trả lời câu hỏi: Bản chất của gen

là gì?

HS nghiên cứu SGK, dựa vào các gợi

ý của GV, cựng thảo luận, thống nhất

ý kiến

GV: Cùng cả lớp trao đổi, HS tự rút ra

kết luận sau khi thảo luận

Hoạt động 3

ADN là những mạch dài chứa gen,

mà gen có chức năng di truyền Vậy,

chức năng của ADN là gì?

Do có khả năng tự nhân đôi, phân li

đồng đều về mỗi giao tử và tổ hợp lại

trong quá Trình thụ tinh mà ADN còn

mẹ và ngược chiều nhau

- Kết quả: 2 ADN con giốngnhau và giống hệt ADN mẹ

- Nguyên tắc:

+ Bổ sung

+ Bán bảo toàn

II Bản chất của gen

- Gen là một đoạn phân tử ADN

có chức năng di truyền xác định

Có nhiều loại gen

- Gen cấu trúc là một đoạn phân

tử ADN mang thông tin quyđịnh cấu trúc một loại phân tửprotein

III Chức năng của ADN

- Lưu trữ thông tin di truyền

- Truyền đạt thông tin di truyềnqua các thế hệ tếbào và thế hệ cơthể

Trang 35

KIỂM TRA MỘT TIẾT

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:

- Có ý thức nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, độc lập suy nghĩ.

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Kiểm tra, đánh giá.

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Đề, đáp án, thang điểm

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

Nội dung ôn tập

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

- Nắm sĩ số, nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Để đánh giá lại quá Trình học tập, Kiểm tra 1 tiết

b/ Triển khai bài.

Giải bài tập lai một cặp tính trạng

5 điểm

Trang 36

2 điểm

Tỉ lệ: 20% 2điểm=100% 20% Chương III:

b Xác định RibôNu

Tính số lượng các loại Nu trong phân

tử ADN

3 điểm

a Hãy biện luận về kiểu gen và kiểu hình của F1? Sơ đồ lai?

b Lai phân tích F1 thì FB có kết quả như thế nào? Sơ đồ lai?

Câu 4 (2 điểm):

a Trình bày quá Trình tự nhân đôi của ADN?

b Trong một đoạn mạch ARN có Trình tự các loại RiboNu như sau :

- XXU - GAU - UAU - GUG - AXA - XGA -

Xác định Trình tự các cặp Nu trong gen tổng hợp nờn phân tử ARN trên

Câu 5 (1 điểm):

Phân tử ADN có chiều dài 3060 A0 Số lượng T = 438 Nu

Tính số lượng các loại Nu trong phân tử ADN? (1 điểm

3 ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM

Câu 1:

- Nội dung quy luật phân li: trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi

nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao

0.75 điểm 0.75 điểm 0.5 điểm

Ngày đăng: 21/12/2016, 00:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w