Thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án với các thông số môi trường có khả năng bị tác động do dự án.. tất cả các vấn đề môi trường của dự án, cho phép đánh giá sơ bộ mức độ t
Trang 16 Đánh giá nhanh (Rapid Assessment)
7 Phương pháp chuyên gia (Delphi)
8 Mô hình hoá (Environmental Modelling)
9 Phương pháp phân tích lợi ích chi phí (Cost Benefit Analysis)
10 Phương pháp chồng ghép bản đồ (Overmapping) (GIS)
11 Phương pháp phân vùng lãnh thổ phục vụ QHMT
3
Các phương pháp thống kê toán học là
• Thống kê mô tả (descriptive statistics)
• Thống kê suy diễn (Inferential statistics)
• Ước lượng và trắc nghiệm (Estimation and testing)
• Phân tích tương quan (hồi quy) (Regression analysis)
• Phân tích chuỗi thời gian (Time series analysis)
4
5 nhiệm vụ xử lý dữ liệu môi trường
1) Phân tích dữ liệu điều tra các yếu tố môi trường (đất, nước, không khí …) phục vụ cho việc đánh giá tác động môi trường, phân tích hiện trạng môi trường.
2) So sánh kết quả thu thập được với các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định, so sánh kết quả của 2 hay nhiều trạm quan trắc, các công nghệ xử lý, các chỉ tiêu môi trường của 2 nhà máy, 2 KCN … 3) Phân tích kết quả của các thí nghiệm môi trường, từ đó tìm ra các biện pháp xử lý tối ưu.
4) Nghiên cứu mối liên hệ giữa 2 yếu tố môi trường hoặc mối quan
hệ nhân quả giữa các yếu tố môi trường (Ví dụ : liều lượng/phản ứng).
5) Theo dõi diễn biến môi trường theo thời gian (quan trắc môi trường)
Trang 2… (Thông tin trạng thái).
• Trình bày khái quát các thống kê về hoạt động sản xuất,đời sống của con người, từ đó đánh giá được các nguồn
áp lực lên môi trường như thống kê giao thông, tình hìnhsản xuất, dân số, sản phẩm, năng lượng … (Thông tin
áp lực)
7
• Trình bày các kết quả hoạt động quản lý môi trường, tài
nguyên như thuế, phí môi trường … ( Thông tin đáp
ứng)
• Trình bày các kết quả phân tích liều lượng-phản ứng
trong đánh giá rủi ro môi trường
• Trình bày kết quả trong các phân tích thử nghiệp nhiều
lần, lấy kết quả chung để công bố
Trung bình hình học (Geometric mean) – Giá trị trung
bình của log các giá trị nằm trong dãy số
Trung bình số học (Arithmetic mean) – Giá trị trung
bình của các giá trị nằm trong dãy số (Tổng số các giá trịchia cho cỡ mẫu)
Trang 3CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ
Trung vị (median) hay Giá trị giữa (50% percentile):
Xếp thứ tự các số liệu từ thấp đến cao, sau đó tìm giá trị
chia dãy dữ kiện thành 2 phần có số mẫu bằng nhau
- Nếu cỡ mẫu (n) là lẻ: Trung vị là giá trị nằm thứ
• Phần tư vị dưới (Lower quartile) hay giá trị 25% (25%
percentile): Giá trị nằm ở vị trí đầu của quãng phần tư
thứ 2 khi chia dãy số thành 4 phần có kích cỡ bằng nhau
• Phần tư vị trên (Upper quartile) hay giá trị 75% (75%
percentile): Giá trị nằm ở vị trí cuối của quãng phần tư
thứ 3 khi chia dãy số thành 4 phần có kích cỡ bằng nhau
11
CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ
2 Các thông số đo đặc trưng của độ phân tán
• Biến lượng (Variance) : Trung bình của bình phương
tất cả các độ lệch của giá trị quan sát trừ đi giá trị trung
bình
• Độ lệch tiêu chuẩn (Standard Deviation) : Là căn số
dương của biến lượng
• Sai số tiêu chuẩn (Standard Error): là tỷ số giữa độ
lệch tiêu chuẩn và căn bậc 2 của cỡ mẫu (n)
• Độ lệch của phân bố dãy số liệu (Skewness): Đại
lượng đo sự đối xứng của phân bố số liệu
Trang 4- Giản đồ tần suất (frequency histograms)
- Các đồ thị đa thức tần suất (Relative frequency
Số 75%
15
- Người làm ĐTM phân tích hoat động phát triển, chọn ra một
số thông số liên quan đến MT
- Liệt kê và cho các số liệu liên quan đến các thông số đó,
chuyển tới người ra quyết định xem xét
- Người làm ĐTM không đi sâu, phân tích phê phán gì thêm
mà dành cho người ra quyết định lựa chọn phương án theo
cảm tính sau khi đã được đọc các số liệu liệt kê
16
Ưu điểm:
- Đây là phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng
- Rất cần thiết và có ích trong bước đánh giá sơ bộ về tácđộng đến môi trường;
- Rất cần thiết và có ích trong điều kiện hoàn cảnh không
có điều kiện về chuyên gia, số liệu hoặc kinh phí để thựchiện ĐTM một cách đầy đủ
Nhược điểm:
- Thông tin không đầy đủ (sơ lược)
- Thông tin không trực tiếp liên quan nhiều tới quá trìnhĐTM
Trang 5Thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án với
các thông số môi trường có khả năng bị tác động do dự án
mô tả, liệt kê có ghi mức tác động và liệt kê có trọng số.
tất cả các vấn đề môi trường của dự án, cho phép đánh giá
sơ bộ mức độ tác động và định hướng các tác động cơ
- Nếu người đánh giá am hiểu về nội dung các hoạt động
PT, ĐKTN, XH tại nơi thực hiện DA đó thì phương phápnày có thể đưa ra những cơ sở tốt cho việc quyết định
- Phương pháp có vai trò là một công cụ nhắc nhở hữu ích
- Phụ thuộc vào những quy ước có tính chất cảm tính về
tầm quan trọng, các cấp, điểm số quy định cho từng thông
số
- Hạn chế trong việc tổng hợp tất cả các tác động, đối
chiếu, so sánh các phương án khác nhau
- Các danh mục hoặc quá chung chung hoặc không đầy đủ
- Thiếu hướng dẫn cách đo đạc các tác động và dự đoán
- Phương pháp này không có các quy, thủ tục nhằm giảithích, truyền tải và quan trắc tác động
(Check list)
Trang 6Ví dụ: Bảng danh mục kiểm tra các tác động môi trường cho dự
án Quy Hoạch Đô Thị
6 QHĐT sẽ gây ảnh hưởng tới các vùng đất cổ xưa, đặc thù của địa phương, các phong
Ví dụ: Bảng liệt kê có mô tả Tác động cho hoạt động du lịch
(Check list)
Vấn đề ĐGTĐMT
Liệt kê các câu hỏi cho hoạt động Có Không Dữ liệu cần
thêm
Nguồn các tác động
1.Có yêu cầu lấy đất hoặc chuyển đổi đổi đất cho xây dựng cơ sở hoặc cho cơ sở hạ thôn, >5 ha ở đô thị, >1000 ha dọc bờ biển ở nông thôn).
2 Trong thời gian xây dựng các cơ sở, có hậu quả đáng kể về nước và xói mòn đất không (phụ thuộc một cách đáng kể vào các dạng chất thải, mùa mưa lớn)?
3 Có yêu cầu nhiều lực lượng công nhân cho quá trình xây dựng các cơ sở không (>100 công nhân trong năm).
4 Khi họat động có sản sinh một lượng đáng kể các chất thải sinh hoạt không?
Nơi chịu tác động
5 Các cơ sở hạ tầng, đường giao thông có giúp cho việc bảo vệ hệ thống bảo tồn ngập mặn, đầm phá, các nơi sống bị đe dọa) hoặc các khu vực có tầm quan trọng về lịch sử, văn hóa.
6 Có mâu thuẫn với những sử dụng đất hiện tại không, có mâu thuẫn trong khai thác không, có mâu thuẫn trong trả công lao động địa phương không?
Tác động môi trường
7 Có dẫn tới nguy hại cho các hệ sinh thái quý ở cạn hoặc ở nước, hệ thực vật, động
8 Khi có các phế liệu sinh hoạt hoặc rác thải, có những rủi ro ô nhiễm cho nguồn ảnh hường đến việc bảo vệ các hệ sinh thái quý hiếm và nguồn cá không?
Nhận định Tôi đề nghị chương trình được chỉ định cho hạng mục
Chữ ký: Đại diện ……….Cơ quan……….
23
Ví dụ: Bảng liệt kê có có mức độ tác động của vùng dự án KCN Dung Quất
(Check list)
Các hoạt động ảnh hưởng đến
tài nguyên và giá trị MT
Đánh giá sơ bộ Mối hại đến MT Khuyến cáo có thể thực hiện
các biện pháp bảo vệ
Không có
ý nghĩa
Có ý nghĩa
A ảnh hưởng tới môi trường do vị trí của dự án
B ảnh hưởng tới môi trường có liên quan đến thiết kế
C Vấn đề môi trường trong khi
D Vấn đề môi trường trong
monitoring định kỳ.
- Bảng Ma trận môi trường là sự phát triển ứng dụng của bảng kiểm tra.
- Một bảng ma trận cũng là sự đối chiếu từng hoạt động của dự
án với từng thông số hoặc thành phần môi trường để đánh giá mối quan hệ nguyên nhân và hậu quả.
Trang 7- Bảng Ma trận mơi trường là sự phát triển ứng dụng của bảng
kiểm tra.
- Một bảng ma trận cũng là sự đối chiếu từng hoạt động của dự
án với từng thơng số hoặc thành phần mơi trường để đánh giá
mối quan hệ nguyên nhân và hậu quả.
phương pháp cho điểm được sử dụng để biểu thị cường
độ và ý nghĩa của tác động
liệu hiện cĩ dùng để nhận dạng và phân tích tác động
Các côngtrình LSử
Sức khoẻ
28
Hoạt động Đất Nước Không
khí
TN sinh học Các công
trình LSử
Sức khoẻ
-Ví dụ 2
Trang 8trình LSử
Sức khoẻ
- : cĩ hại nhiều : hại trung bình
- : hại ít + : cĩ lợi
- : cĩ hại
0 : khơng tác động
31
• Ma trận 3: khơng định lượng được thế nào
là tác động nhiều hay ít, khơng so sánh
các tác động được và rất chủ quan.
• Để hạn chế các nhược điểm của 3 ma trận
32
Hoạt động Đất Nươ ùc Không khí sinh TN
học
Các công trình LSử
Sức khoẻ Tổng cộng
Trang 9Ví dụ 4
Chú thích : +3, +2,+1 : tác động có lợi
-3, -2,-1 : tác động có hại
Ưu điểm của ma trận 4
• Đánh giá tổng hợp được một tác động của hoạt động
lên các yếu tố môi trường (theo hàng)
• Cho phép tổng hợp các hoạt động tác động lên một yếu
tố môi trường (theo cột)
• Cho phép đánh giá tác động của toàn bộ dự án
• Cho phép lựa chọn các phương án
• Xác định được vấn đề ưu tiên
• Xác định được vấn đề cấp bách
34
VD : Chọn vị trí thích hợp để xây dựng bãi rác VT1 lập ma trận tác động 1 (VD : tổng điểm đánh giá là +10) VT2 lập ma trận tác động 2 (+5)
VT3 lập ma trận tác động 3 (-3)
==> vấn đề ưu tiên : VT1 được chọn ưu tiên1, VT2 ưu tiên 2,
VT3 không được chấp nhận vì dự án sẽ gây tác động có hạ
cho môi trường Do dó VT1 được chọn để xây dựng bãi chôn
Cho điểm mỗi tiêu chí như sau: 1, 2, 3
Ưu tiên 1: Các dự án có tổng điểm từ 12 ・ 15 điểm (2005 – 2007)
Ưu tiên 2: Các dự án có tổng điểm từ 9 ・ < 12 điểm (2007 – 2012)
Ưu tiên 3: Các dự án có tổng điểm từ 5 ・ < 9điểm (2012 – 2015)
Ma trận 5: Thiết lập ma trận để chọn vấn đề ưu tiên
Ví dụ 5
Trang 10điểm Mức độ ưu iên
đưa ra được hình thức thơng tin tĩm tắt đánh giá tác động
trường nhưng lại cĩ thể phân tích tường minh được nhiềuhạnh động khác nhau lên cùng một nhân tố
hiện rõ ràng
39
Hạn chế
Khơng giải thích được các ảnh hưởng thứ cấp và
các ảnh hưởng tiếp theo, ngoại trừ ma trận theo bước
Chưa xét đến diễn biến theo thời gian của các hoạt
động, tác động nên chưa phân biệt được tác động lâu
dài hay tạm thời
Người đọc phải tự giải thích mối liên quan giữa
nguyên nhân và hậu quả
Trang 11- Kết hợp các nguyên nhân và hậu quả của tác động bằng
cách xác định mối quan hệ tương hổ giữa nguồn tác động
và các yếu tố môi trường bị tác động ở mức sơ cấp (tác
động trực tiếp) và thứ cấp (tác động gián tiếp)
- Mục đích phân tích các tác động song song và nối tiếp do
các hoạt động gây ra
42
- Sử dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới trước hết phảiliệt kê toàn bộ các hành động trong hoạt động và xácđịnh mối quan hệ nhân quả giữa những hành động đó
- Các quan hệ đó nối các hành động lại với nhau thànhmột mạng lưới
- Trên mạng lưới có thể phân biệt được tác động bậc 1 domột hành động trực tiếp gây ra, rồi tác động bậc 2 do tácđộng bậc 1 gây ra, và lần lượt các tác động bậc 3, 4, …
Thay đổi chất lượng nước
Suy giảm tài nguyên sinh vật
Giảm ô nhiễm
Ảnh hưởng hệ sinh thái cạn
Ảnh hưởng hệ sinh thái nước
Sơ đồ mạng lưới về tác động môi trường của dự án nạo vét luồng
Trang 12Ưu điểm
phát triển
đánh giá tác động môi trường của một đề án cụ thể
Việc xác định tầm quan trọng của các nhân tố môi
trường, chỉ tiêu chất lượng môi trường còn mang tính chủ
quan
Việc quy hoạch tổng tác động của một phương án vào
một con số không giúp ích thiết thực cho việc ra quyết định
Sự phân biệt khu vực tác động, khả năng tránh, giảm các
tác động không thể biểu hiện trên mạng lưới
48
dựa vào hệ số phát thải ô nhiễm
Phương pháp đanh giá nhanh có hiệu quả cao trong xácđịnh tải lượng, nồng độ ô nhiễm đối với các DA công nghiệp,
đô thị, giao thông Từ đó có thể dự báo khả năng tác độngmôi trường của các nguồn gây ô nhiễm
lượng cho cơ sở phát sinh chất ô nhiễm
Trang 13Tải lượng : Khối lượng chất ô nhiễm/Đơn vị thời gian
(Tấn, kg, g, mg/năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây)
TÍNH TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM DO NƯỚC THẢI
- Lưu lượng và thành phần chất thải phụ thuộc vào một loạt
các thông số
- Đối với khí thải cũng như nước thải, tải lượng L của chất
gây ô nhiễm j có thể biểu thị bằng phương trình toán học như
Quy mô nguồn
Quy trình và thiết kế của nguồn
Tuổi nguồn và đặc tính chính xác công nghệ
Chế độ vận hành và bảo dưỡng
Dạng và chất luợng nguyên nhiên liệu sử dụng
Hiệu quả của hệ thống xử lý
Điều kiện môi trường xung quanh
Trang 14với chất ô nhiễm j qua phương trình:
ej =
Lj(kg/năm)
n (đơn vị sản lượng/ năm)
• Lj: tải lượng của tác nhân ô nhiễm j
• n: số đơn vị sản phẩm của nhà máy
• ej: hệ số phát thải của tác nhân ô nhiễm j
54
nồng độ ô nhiễm trung bình cho từng ngành công nghiệp mà không cần đến thiết bị đo đạc, phân tích, Tổ chức Y tế Thế giới
(Rapid Assessment).
xác định được tải lượng từng tác nhân ô nhiễm “Lj” trong ngành công nghiệp.
55
VÍ DỤ
Một nhà máy lọc dầu theo công nghệ cracking có công
môi trường hàng ngày?
Tải lượng ô nhiễm trong nước thải của một số ngành công
nghiệp
56
Công nghiệp Thể tích nước
thải (m 3 /đơn vị) (kg/đơn vị)BOD5 (kg/đơn vị)TSS (kg/đơn vị)Tổng N (kg/đơn Tổng P
vị)
Tác nhân khác (kg/đơn vị)
Công nghiệp rượu, bia Sản xuất rượu vang (tấn nho) 2 1,6 0,3 Sản xuất bia: mới/cũ (m 3 ) 5,4/11 10,5/18,8 3,9/7,3 Công nghiệp thuộc da (tấn da thành phẩm) 57 635 104 12 Dầu: 57,8;
phenol: 0,11; sulfur: 3,35 Công nghiệp phân bón
Phân ure (tấn sản phẩm) 0,24 10 Phân super lân (tấn P 2 O 5 ) 1,25 0,65 Phân NPK (tấn sản phẩm) 0,4
Công nghiệp lọc dầu Lọc dầu topping (1000m 3 dầu thô) 484 3,4 11,7 Lọc dầu cracking (1000m 3 dầu thô) 605 72,9 18,2 Lọc hóa dầu (1000m 3 dầu thô) 726 172 48,6 Công nghiệp dệt
Dệt vải bông: nhuộm (tấn bông)/in hoa (tấn bông)
50/14 50/54 25/12 Dệt vải sợi tổng hợp (tấn sợi) 42 30 35
Tải lượng ô nhiễm trong nước thải của một số ngành công nghiệp
(WHO, 1993)
Trang 15• Lượng nước thải: (m3/ngày)
• Tải lượng BOD: (kg/ngày)
• Tải lượng TSS: (kg/ngày)
287 8 605 1000
6 , 998 9 , 72 1000
3,2492,181000
0,32
Có xử lý: tháp tưới/lọc bụi
Đi ngoài ngoại ô 1000
km 0,05 1,35S 2,84 13,54 1,37 (WHO, 1993)
59
Bài tập: một nhà máy sản xuất gang với công suất 500000
tấn/năm, nếu không có hệ thống xử lý khí thải, hàng ngày
nhà máy đưa vào không khí một khối lượng chất ô nhiễm
môi trường của các nguồn gây ô nhiễm
nhiễm đất trong thời gian ngắn
và khả năng giảm tải lượng ô nhiễm
Trang 16Nhược điểm
Các điều kiện đặc trưng cụ thể của các nguồn thải chưa xem xét đến
nên có thể ảnh hưởng đến dữ liệu của các kịch bản ô nhiễm.
Các dữ liệu kết quả từ đánh giá nhanh là số liệu sơ bộ và cần phải
xác nhận lại từ các phân tích chi tiết hơn trước khi thực hiện các chiến
dịch giảm thiểu.
Phương pháp chưa cho thấy được cái nhìn tổng quát về tác động của
dự án tới các thành phần môi trường
Không thấy được các tác động sơ cấp và thứ cấp
Người đọc phải tự phân tích, đánh giá và suy luận kết quả tính tóan
Phương pháp không cho thấy được diễn biến theo thời gian của các
tác nhân gây ô nhiễm
62
chuyên gia môi trường giàu kinh nghiệm.
Hệ thống đánh giá môi trường Battelle
trường, sau đó cho điểm để định lượng tác động đối với từng thông số.
Ei: giá trị tác động môi trường.
(vi) 1 : giá trị tác động môi trường của thông số i ở phương án “có” dự án (vi) 2 : giá trị chất lượng môi trường của thông số i ở phương án “không có” dự án
W i : hệ số định lượng tương đối tầm quan trọng của thông số i M: số thông số.
63
chất lượng môi trường trong các phương án có hoặc không
có dự án
trường tích cực (nếu Ei > 0) hoặc tiêu cực nếu (Ei< 0) khi so
sánh phương án “có dự án” và phương án “không có dự
án”
64
phỏng diễn biến chất lượng môi trường dưới ảnh hưởng củamột hoặc tập hợp các tác nhân có khả năng tác động đếnmôi trường
nguồn gây ô nhiễm
Trang 17 Trong quá trình ĐTM, có thể sử dụng các mô hình để đánh giá khả
năng lan truyền chất ô nhiễm, mức độ ô nhiễm, ước tính giá trị các thông
số chi phí, lợi ích, …
Mô hình thông dụng nhất: mô hình lan truyền chất ô nhiễm trong không
khí và nước, mô hình tính toán chi phí lợi ích mở rộng cùng với hiệu quả
Các loại mô hình toán học:
- Mô hình dự báo dân số
- Dự báo sinh tưởng của quần thể sinh vật, động vật
- Dự báo chất lượng không khí, chất lượng nước
- Dự báo thủy văn
- Mô tả quá trình sảy ra trong một thùng phản ứng hóa
học, sinh học
68
Phương pháp mô hình cần
Phải hiểu rõ hiện tượng hoặc quá trình cũng như sự phát triển của nó.
Phải xác định được phạm vi, thời gian, không gian cũng như các yếu tố quyết định quá trình và cách đo đạc, xác định chúng.
Phải nắm vững các quy luật quyết định các hiện tượng và sự thay đổi các yếu tố trong quá trình phát triển
Phải hiểu các công cụ toán học, tin học có thể giải quyết vấn đề đặt ra được không?
Người lập bài toán phải liệt kê được các tham số của mô hình, khoảng giá trị của chúng, khả năng xác định chúng thông qua đo đạc hoặc tính toán (đôi khi các giá trị đặc trưng của các tham số này có thể lấy từ các tài liệu thống kê hoặc sử dụng các tài liệu đã công bố).