1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bài giảng Chuong 2 - Noi dung QHMT

9 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiện trạng môi trường gây ra bởi hiện trạng phát triển KTXH và xác định các vấn đề môi trường 2.3.. Cơ sở dữ liệu môi trường không khí  Số lượng, khối lượng, đặc tính và phân b

Trang 1

Chương 2

TS PHẠM THỊ MAI THẢO Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

2

Nội dung

2.1 Phân vùnglãnh thổ phục vụ QHMT 2.2 Đánh giá hiện trạng môi trường gây ra bởi hiện trạng phát triển KTXH và xác định các vấn đề môi trường

2.3 ĐMC QHPT KTXH hoặc các ngành kinh tế của địa phương; dự báocác vấn đề môi trường

2.4 Xác định quan điểm và mục tiêuQHMT 2.5 Đề xuất các chương trình, dự án bảo vệ môi trường 2.6 Đề xuất các giải phápnhằm thực hiện QHMT 2.7 Lập bản đồQHMT

2.8 Đề xuất các kiến nghị điều chỉnh QHPT KTXH với mục tiêu BVMT phục vụ PTBV, nếu cần

3

• Hiện nay tại Việt Nam chưa có hệ thống phân vùng MT mặc dù

vấn đề MT theo vùng lãnh thổ rất quan trọng

• Vấn đề MT trong một vùng cần phải được quản lý đồng bộ, liên

kết với nhau trong phạm vi toàn vùng Ví dụ:

– Việc phát triển các KCN tại một tỉnh  chất lượng môi

trường tại tỉnh khác (do lan truyền, phát tán)

– Việc ô nhiễm của vùng đất ướt ven biển có phạm vi liên quan

đến nhiều tỉnh

•  Cùng với việc quản lý môi trường cấp tỉnh, việc quản lý môi

trường cấp vùng có ý nghĩa rất quan trọng  nhất thiết phải

phân vùng lãnh thổ!

4

Một số thể loại phân vùng lãnh thổ:

(1) Phân vùng kinh tế: Được chia theo tiềm năng kinh tế, mức độ phát triển và mối quan hệ tương hỗ mật thiết giữa các khu vực của vùng được xác định

(2) Vùng sinh thái:Là một đơn vị lãnh thổ đặc trưng bởi các phản ứng sinh thái đối với khí hậu Trái đất, thực vật, động vật và hệ thống thủy vực

Phân định các vùng sinh thái để tạo cơ sở cho việc sử dụng các TNTN có hiệu quả tối ưu, phát huy đầy đủ tiềm năng của vùng

Trang 2

(3) Vùng địa lý: Vùng địa lý được phân theo tính tương đối

đồng nhất của các yếu tố địa lý, khí hậu, thổ nhưỡng, địa

hình, địa chất…

(4) Phân vùng môi trường:Là việc phân chia lãnh thổ thành

các đơn vị môi trường tương đối đồng nhất nhằm mục đích

QLMT một cách có hiệu quả theo đặc thù riêng của từng

đơn vị MT

Tính thống nhất của vùng MT biểu hiện ở chỗ nếu thay đổi

MT ở bất kỳ khu vực nào trong vùng có thể ảnh hưởng đến

khu vực khác trong vùng đó

6

2.2.1 Thông tin, dữ liệu cần thu thập

1 Các dữ liệu không gian

 Địa hình

 Ranh giới hành chính

 Các khu vực đô thị hoá

 Các khu vực công nghiệp hoá

 Hệ thống giao thông

 Các cảng chuyên dùng

 Các khu vực nuôi trồng thuỷ sản

 Các khu du lịch

 Tài nguyên, khoáng sản

 Hiện trạng sử dụng đất

 Thuỷ hệ (sông, hồ, biển)

2 Các dữ liệu thuộc tính (a) Thông tin về các ĐKTN và KTXH

 Khí hậu, thời tiết, thuỷ văn

 Tài nguyên nước mặt;

 Tài nguyên nước ngầm;

 Tài nguyên thủy sinh;

 Tài nguyên đất; Tài nguyên rừng;

 Tài nguyên khóang sản;

 Tài nguyên du lịch.

 Dân số và phân bố địa bàn dân cư;

 Phát triển CN và phân bố địa bàn SXCN;

7

2.2.1 Thông tin, dữ liệu cần thu thập (b) Cơ sở dữ liệu môi trường nước

 Số lượng, khối lượng, đặc tínhnước thải sinh hoạttừ các khu

đô thị và khu dân cư tập trung trên toàn bộ vùng quy hoạch

 Số lượng, khối lượng, đặc tính và phân bố các nguồn thải

điểm (nước thải công nghiệp và dịch vụ) từ các KCN, cụm

công nghiệp tập trung và các khu dịch vụ đặc biệt (bãi rác,

kho cảng, ) trên toàn bộ vùng quy hoạch;

8

2.2.1 Thông tin, dữ liệu cần thu thập (b) Cơ sở dữ liệu môi trường nước

 Mạng lưới quan trắc thủy văn và chất lượng nước mặt, nước ngầm trên toàn bộ vùng quy hoạch;

 Hiện trạngchất lượng nước mặt trên toàn bộ vùng quy hoạch theo một số chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng;

 Thông tin tổng hợp hiện trạng môi trường nước biểntrên toàn

bộ vùng quy hoạch

Trang 3

2.2.1 Thông tin, dữ liệu cần thu thập

(c) Cơ sở dữ liệu môi trường không khí

 Số lượng, khối lượng, đặc tính và phân bố các nguồn phát

thải ô nhiễm không khí từcác nhà máy nhiệt điện;

 Số lượng, khối lượng, đặc tính và phân bố các nguồn phát

thải ô nhiễm không khí từ cáckhu công nghiệp và cụm công

nghiệp tập trung;

 Mạng lưới quan trắc ô nhiễmkhông khí trên toàn bộ vùng quy

hoạch;

 Hiện trạng chất lượngmôi trường không khí trên toàn bộ vùng

2.2.1 Thông tin, dữ liệu cần thu thập (d) Cơ sở dữ liệu chất thải rắn

 Số lượng, khối lượng, đặc tính và phân bố các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt từ các khu đô thị, khu dân cư trong phạm vi vùng quy hoạch;

 Số lượng, khối lượng, đặc tính và phân bố các nguồn phát sinh chất thải rắn công nghiệp từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệptập trung trong phạm vi vùng quy hoạch;

 Các bãi chôn lấpchất thải rắn, các lò thiêu đốt chất thải rắn trong phạm vi vùng quy hoạch;

 Mạng lưới quan trắcchất thải rắn phạm vi vùng quy hoạch

11

2.2.2 Đánh giá hiện trạng MT gắn với các hiện trạng KTXH

• Dựa trên những tài liệu đã thu thập được, đặc biệt hiện trạng

phát triển KTXH của vùng hoặc của địa phương, đánh giá

hiện trạng phát triển của các lĩnh vực kinh tế xã hội làm cơ

sở để đánh giá hiện trạng MT như:

 Đô thị

 Công nghiệp

 Nông nghiệp

 Ngành giao thông công chánh

 Dịch vụ và du lịch

 Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản

2.2.2 Đánh giá hiện trạng môi trường gắn với các hiện trạng KTXH

Trang 4

2.2.3 Xác định các vấn đề môi trường cấp bách

Như thế nào là vấn đề môi trường cấp bách?

14

2.2.3 Xác định các vấn đề môi trường cấp bách (1) Vấn đề nào từ trước đến nay tại địa phương gây ảnh hưởng xấu hoặc nghiêm trọng đến MT, tài nguyên và sức khỏe cộng đồng?

 Rác thải (rác sinh hoạt, công nghiệp, y tế, độc hại )

 Nước cấp (ô nhiễm nguồn nước, nước cấp không đạt tiêu chuẩn ăn uống, nước ăn uống không được xử lý )

 Nước thải (NTSH, công nghiệp, y tế không được xử lý)

 Ô nhiễm không khí (do giao thông, công nghiệp, sinh hoạt )

 Ô nhiễm do nông nghiệp (phân bón, thuốc trừ sâu, mất cân bằng sinh thái nông nghiệp )

 Nạn tàn phá rừng (rừng phòng hộ, rừng nguyên sinh, rừng đầu nguồn)

 Ô nhiễm vùng ven biển (sạt lở bờ biển, nguy cơ tràn dầu, đánh bắt thủy hải sản quá mức…).

15

2.2.3 Xác định các vấn đề môi trường cấp bách

(2) Vấn đề nào có phạm vi tác động đến các địa

phương khác trong vùng?

 Nguồn nước (lưu vực chung cho các tỉnh, hồ điều tiết,

vùng ven biển )

 Ô nhiễm không khí tác động qua lại giữa các địa phương

(các nhà máy nhiệt điện, hóa chất, hóa dầu )

 Các vấn đề khác

(3) Các vấn đề về quản lý?

Cơ sở pháp lý, cơ chế chính sách, cơ cấu tổ chức

Tiêu chuẩn môi trường

16

2.2.4 Xây dựng bản đồ hiện trạng phát triển KTXH, TNMT

• Hệ thống các đồ hiện trạng được sử dụng để thể hiện một cách trực quan hiện trạng bố trí không gian thuộc các lĩnh

vực KTXH, hiện trạng sử dụng TNTN và hiện trạng các vấn

đề MT

• Từ các bản đồ hiện trạng này các chuyên gia có thể đánh giá được những vấn đề MT còn tồn tại và đề xuất các giải pháp

xử lý hoặc làm giảm thiểu ô nhiễm tránh rủi ro cho công tác quy hoạch trong tương lai

Trang 5

• Bản chất mang tính nguyên tắc của ĐMC đó là lồng ghép tới

mức cao nhất những vấn đề MT trong các lĩnh vực sau:

 Việc hình thành các chính sách ở cấp cao về phát triển

KTXH  đánh giá chính sách

 Thiết kế các chiến lược ngành về MT  đánh giá quy

hoạch phát triển ngành

 Đánh giá các quy hoạch phát triển KTXH của một vùng

hay địa phương về MT  đánh giá quy hoạch phát triển

KTXH

18

• Mục tiêu của ĐMC là:

 Xử lý các tác động về mặt MT do các quyết định chủ chốt

ở các cấp lập quy hoạch và xây dựng chính sách gây ra

 Đánh giá, dự báo và kiểm soát xu hướng suy giảm về MT

do các tác động tích tụ, tồn dư mang tính tổng hợp và cộng hưởng của nhiều dự án phát triển đơn lẻ trong vùng, tỉnh, thành phố hay của ngành gây nên

19

• ĐMC đối với quy hoạch phát triển KTXH nói một cách khác

đó là việc liên kết các mối quan tâm về MT vào quy hoạch

phát triển KTXH của một vùng, tỉnh, thành phố trong một

khu vực không gian quy hoạch cụ thể, hay quy hoạch phát

triển một ngành kinh tế

• ĐMC có tính chất liên ngành, liên địa phương, với phạm vi

đánh giá quy hoạch phát triển rộng lớn về không gian và thời

gian

20

• ĐMC đối với dự án quy hoạch phát triển KTXH cần phải chú ý đến các tác động có tính tổng hợp và tác động có tiềm năng tích hợp lâu dài

• VD: Tác động của phát triển từng ngành KT là có thể chấp nhận được, nhưng tác động tổng hợp của nhiều ngành kinh tế trong quy hoạch đồng thời xảy ra lại trở thành nghiêm trọng

• Rất nhiều tác động trong thời gian ngắn không thành vấn đề, nhưng tích lũy trong một thời gian dài sẽ trở thành nghiêm trọng (ô nhiễm KLN, ô nhiễm các chất hữu cơ khó phân hủy, sự khai thác nước ngầm quá mức dẫn đến sụt lún các công trình, sự xâm nhập mặn…)

Trang 6

• Mặc dù ĐMC không thể thay thế cho ĐTM đối với từng dự án

riêng lẻ, song có thể tạo cơ sở khoa học và điều kiện rất

thuận lợi cho việc tiến hành ĐTM cho mỗi dự án cụ thể trong

quy hoạch là:

 Đặt dự án vào một bối cảnh phù hợp về KT và MT

 Cung cấp bước đi đầu tiên trong việc xác định phạm vi các

vấn đề môi trường quan trọng cần biết

 Cung cấp một bộ dữ liệu nền có hệ thống về MT

 Đẩy nhanh quá trình lựa chọn địa điểm

 Làm sáng tỏ các tiêu chuẩn MT phù hợp sẽ được áp dụng

 Cải tiến cách làm việc của quá trình thẩm định dự án sao

cho có hiệu quả và năng suất hơn

22

(1) Lấy phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm là nguyên tắc chỉ đạo kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện MT và bảo tồn thiên nhiên; kết hợp phát huy nội lực với tăng cường hợp tác quốc

tế trong BVMT và PTBV

(2) Mục tiêu và nội dung của QHMT không tách rời mục tiêu và nội dung của QH PT KTXH, mà được lồng ghép trong QH PT KTXH, được xây dựng theo hướng PTBV

2.4.1 Xác định quan điểm

23

(3) Quy hoạch dựa trên việc phân tích hiện trạng và dự

báo các vấn đề MT có khả năng nảy sinh, biến động

trong quá trình phát triển KTXH, phù hợp với nguồn lực

và khả năng đầu tư từ bên ngoài

Tiếp thu các kinh nghiệm trong nước và trên thế giới, và

là cơ sở pháp lý cho việc xây dựng các kế hoạch BVMT

ngắn hạn và trung hạn của một vùng

2.4.1 Xác định quan điểm

24

• Mục tiêu QHMT một vùng sẽ gắn liền với các mục tiêu quốc gia về phòng ngừa ô nhiễm, cải thiện MT, bảo tồn thiên nhiên

và đa dạng sinh học, tăng cường năng lực cho các cơ quan quản lý, khoa học và doanh nghiệp, nâng cao nhận thức MT

• Mục tiêu quy hoạch môi trường cấp thấp phải được xây dựng dựa trên mục tiêu QHMT cấp cao hơn

• Ví dụ: QHMT cấp tỉnh phải dựa vào QHMT cấp vùng và cấp nhà nước

2.4.2 Xác định mục tiêu

Trang 7

• Các chương trình, dự án BVMT được đề xuất sẽ tập trung

vào các lĩnh vựcphòng ngừa ô nhiễm, cải thiện MT, bảo tồn

thiên nhiên và đa dạng sinh học, tăng cường năng lực cho

các cơ quan quản lý, khoa học và doanh nghiệp, nâng cao

nhận thức BVMT

• Các dự án sẽ phải được sắp xếpưu tiên theo một hệ thống

tiêu chísẽ được lựa chọn

• Nguồn kinh phí cũng phải đề xuất nhằm đảm bảo tính hiện

thực, khả thi của dự án

26

• Chương trình bảo vệ môi trường đô thị: đề xuất 7 dự án

cụ thể:

– Dự án 1: Xây dựng mới và cải tạo toàn bộ hệ thống thoát nước mưa tại

Tp Hà Nội

+ Chủ trì quản lý và thực hiện: Sở Xây Dựng + Các cơ quan phối hợp – tham gia: Sở TN-MT, Các Cty công trình đô thị

và cấp thoát nước, UBND TP.

+ Thời gian ưu tiên đầu tư thực hiện: giai đoạn 2008 - 2010 + Dự trù kinh phí sơ bộ: khoảng 40 – 60 tỷ đồng

+ Nguồn vốn: ngân sách (theo quy hoạch phát triển KTXH, tổng số vốn

huy động cho toàn bộ chương trình cải tạo hệ thống thoát nước và xử

lý nước thải trên toàn Tỉnh giai đoạn 2006 – 2020 là 864 tỷ đồng)

+ Mục tiêu và hiệu quả đạt được:cải tạo và xây dựng mới lại toàn bộ hệ

thống thoát nước mưa tp Hà Nội, tách riêng hệ thống thoát nước mưa, phấn đấu đạt chuẩn hệ thống thoát nước của một đô thị trung tâm Tp theo quy phạm thoát nước của Bộ Xây Dựng;

– Dự án 2:…

27

2.6.1 Giải pháp về kinh tế

Giải pháp về kinh tế: bao gồm 03 vấn đề cần làm rõ:

1 Các nguồn vốn đầu tư

2 Ước tính chi phí

3 Xã hội hóa đầu tư

28

2.6.1 Giải pháp về kinh tế

1 Về nguồn vốn đầu tư

Các nguồn vốn có thể huy động cho triển khai QHMT bao gồm:

 Ngân sách Trung ương; ngân sách các bộ/ngành; ngân sách địa phương

 Đóng góp của doanh nghiệp; đóng góp của cộng đồng; đóng góp của các hộ gia đình

 Các nguồn tài trợ, vốn ODA…

Trang 8

2.6.1 Giải pháp về kinh tế

2 Ước tính chi phí đầu tư cho hoạt động BVMT:

Ước tính chi phí đầu tư cho hoạt động BVMT dựa theo các

phương án khác nhau Ví dụ:

 Phương án 1: đầu tư cho BVMT ở mức 1% GDP (đầu tư

thấp)

 Phương án 2: chi phí BVMT tính theo đầu người

VD: 15 USD/người.năm hay 25 USD/người.năm

 Phương án 3: đầu tư 3% GDP cho BVMT

30

2.6.1 Giải pháp về kinh tế

3 Xã hội hoá đầu tư BVMT

 Nghiên cứu ban hành các chính sách và cơ chế huy động thích hợp mọi nguồn lực trong cộng đồng để BVMT

 Trong kế hoạch hàng năm của địa phương/ngành có khoản mục kế hoạch về BVMT và mức kinh phí thực hiện tương ứng

 Gắn liền công tác BVMT trong các chiến lược, kế hoạch, QHTT và chi tiết về phát triển KTXH của các quận/huyện

và toàn thành phố

31

2.6.1 Giải pháp về kinh tế

3 Xã hội hoá đầu tư BVMT

công tác BVMT

BVMT

góp của nhân dân, của các doanh nghiệp, của các nhà

tài trợ trong và ngoài nước

32

2.6.2 Giải pháp về tổ chức và tăng cường năng lực

 Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về MT

 Nâng cao trình độ QLMT cho cán bộ các cấp.

 Hoàn thiện các văn bản pháp lý về QLMT

 Nâng cao năng lực quan trắc phân tích môi trường.

 Tăng cường hệ thống cơ sở dữ liệu BVMT.

Trang 9

2.6.3 Giải pháp về khoa học công nghệ

 Nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu về KHMT (công nghệ

xử lý chất thải, phòng chống khắc phục ON, suy thoái MT)

 Phối hợp thường xuyên với cơ quan nghiên cứu trong việc

nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu về khoa học QL và

công nghệ MT

 Xây dựng các đề án, dự án BVMT

 Hình thành và phát triển ngành công nghiệp MT

34

2.6.3 Giải pháp về hợp tác trong nước và QT

 Xây dựng và tham gia các chương trình hợp tác BVMT trong vùng

 Kế thừa các kết quả nghiên cứu khoa học cơ bản

 Tổ chức các diễn đàn, hội thảo trao đổi thông tin và thảo luận về các chủ đề có liên quan

 Vận dụng hợp lý các thỏa thuận, cam kết quốc tế và với các địa phương khác nhằm thu hút các khoản tài trợ và sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật

 Xây dựng các dự án nghiên cứu khoa học có sự đầu tư của một số

tổ chức quốc tế như UNDP, WWF, WB, WHO…

35

ẩn có khả năng phát sinh trong tương lai khi thực hiện quy

hoạch phát triển KTXH  nêu lên những giải pháp, chương

trình, kế hoạch nhằm phòng ngừa ô nhiễm và suy thoái MT

với mục tiêu PTBV

 Bản đồ QHMT sẽ được thiết lập trên cơ sở chồng ghép các

bản đồ dự báo đơn tính với tỷ lệ thích hợp…

36

 Trên cơ sở xem xét QHMT có thể đề xuất các kiến nghị điều chỉnh quy hoạch phát triển KTXH với mục tiêu phát triển bền vững

 Sự điều chỉnh có thể là:

Ngày đăng: 19/12/2016, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm