1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

22 giao trinh autocad

112 252 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 5,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 2: CÁC LỆNH CƠ BẢN MÃ BÀI : M22-02 Giới thiệu: Có thể thực hiện thao tác vẽ đối tượng bằng một trong các cách sau: - Chọn lệch trong Menu bar – Draw hoặc Sceen Menu – Draw1/Draw2 - C

Trang 1

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

( Ban hành kèm theo Quyết định số: 120/QĐ – TCDN ngày 25/2/2013

của Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề)

Hà Nôi, năm 2013

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Chúng ta đã biết rằng bản vẽ kỹ thuật là một phương tiện thông tin kỹ thuật, đó là công cụ chủ yếu của người cán bộ kỹ thuật nhằm diễn đạt ý đồ thiết

kế và đồng thời cũng là tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để chỉ đạo sản xuất và thi công

Vì vậy bản vẽ kỹ thuật đã trở thành “ Tiếng nói “ của người cán bộ kỹ thuật

Ngày xưa bản vẽ kỹ thuật được thành lập bằng tay và vẽ trên giấy, sản phẩm tạo thành ít chính xác , chậm , năng suất không cao, di chuyển khó khăn – phức tạp

Ngày nay do công nghệ thông tin phát triển một cách vũ bão, nhiều phần mềm ứng dụng tin học đã ra đời nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và đời sống, trong đó có phần mềm thiết kế AutoCad của hãng Autodesk là phần mềm mà các bản vẽ tạo ra trên máy tính có độ chính xác rất cao, nên được nhiều người làm công tác kỹ thuật sử dụng nhiều nhất trong các phần mềm thiết

kế với sự trợ giúp của máy vi tính (Computer Aided Design – CAD) Thực tế ở nước ta trong mấy năm trở lại đây do nhu cầu thiết kế tự động, đòi hỏi nhanh và chính xác, nhằm hội nhập với xu thế ứng dụng tin học để phát triển công nghệ của thế giới, đặc biệt là hội nhập với các nước thuộc khu vực vành đai Châu Á – Thái Bình Dương là hành trang không thể thiếu được đối với các bạn sinh viên

kỹ thuật, đặc biệt là các ngành cơ khí, xây dựng, kiến trúc, điện, bản đồ … Môn học Vẽ Kỹ Thuật trên máy vi tính (hay AutoCad) đã trở thành môn học chính khóa của các trường Đại học, cao đẳng …Hơn nữa phương pháp vẽ và thiết kế với sự trợ giúp của máy vi tính rất chính xác làm cơ sở cho các phần mềm ứng dụng công nghệ cao như phần mềm CAD…

Với nhu cầu cấp thiết như đã nêu trên Giáo trình Vẽ Kỹ Thuật trên máy vi tính ( Chủ Yếu hướng dẫn sử dụng phiên bản AuToCAD _ Phần hai chiều ) Này được biên soạn nhằm phục vụ giảng dạy và học tập cho đối tượng sinh viên Trường Cao Đẳng Nghề Tài liệu được biên soạn gồm các bài, sau mỗi bài có bài tập thực hành Nội dung trình bày ngắn gọn,đầy đủ,rõ ràng, dễ hiểu

Tài liệu này viết cho các đối tượng là trình độ mới bắt đầu học AutoCad và cũng là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên, kỹ sư, kiến trúc sư,họa viên và các cán bộ kỹ thuật làm công tác vẽ và thiết kế trên máy vi tính

Tôi xin chân thành cám ơn những ý kiến quí báu đóng góp xây dựng

Xin chân thành cảm ơn!

Tháng 2 năm 2013

Nhóm biên soạn

Trang 3

Chủ biên : Nguyễn Trọng Bình

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 2

MỤC LỤC 3

I VỊ TRÍ, Ý NGHĨA, VAI TRÒ CỦA MÔ ĐUN: 7

Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung và các môn học cơ sở 7

II MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN: 7

Trình bày được khái niệm về Vẽ kỹ thuật Autocad; 7

Cài đặt được phần mềm Autocad ; 7

Mô tả được các menu và các thanh chức năng ; 7

Mô tả được cách nhập các lệnh và dữ liệu 7

III NỘI DUNG MÔ ĐUN: 7

YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN 8

Về kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra viết, trắc nghiệm đạt được các yêu cầu sau: 8

Về kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành của sinh viên trong bài thực hành vẽ đồ họa đạt được các yêu cầu sau : 8

Về thái độ: Cẩn thận, tự giác,chính xác 8

Về kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra viết, trắc nghiệm đạt được các yêu cầu sau: 8

Về kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành của sinh viên trong bài thực hành vẽ đồ họa đạt được các yêu cầu sau : 8

BÀI 1: GIỚI THIỆU 1

Trình bày được khái niệm về Vẽ kỹ thuật ; 1

Cài đặt được phần mềm Autocad ; 1

Mô tả được các menu và các thanh chức năng ; 1

Mô tả được cách nhập các lệnh và dữ liệu 1

Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính 1

1.Tính tiện ích của AutoCAD 1

2.Giao diện của AutoCAD 2

Màn hình 2

3 Menu và Toolbar AutoCAD 2

Mục tiêu: 2

Trình bày được khái niệm về Menu bar trong bản Vẽ kỹ thuật 2

Mô tả được các menu và các thanh chức năng ; 2

Mô tả được cách nhập các lệnh và dữ liệu 2

- Thực hiện được các phím nóng trên máy tính 2

3.1 Menu Bar 3

3.2 Toolbar 3

3.3 Các phím nóng trong AutoCAD 3

Trang 4

4 Các lệnh thiết lập bản vẽ 4

Trình bày được các lệnh trong bản Vẽ kỹ thuật ; 4

Cài đặt được phần mềm Autocad ; 4

Giới hạn được bản vẽ cho từng khổ giấy; 4

Mô tả được cách nhập các lệnh và dữ liệu 4

4.1 Lệnh New khởi tạo một bản vẽ mới 4

4.2 Lệnh Open mở tệp bản vẽ hiện có 5

4.3 Lệnh Save, save as lưu bản vẽ lên đĩa 5

4.4 Lệnh Units đặt đơn vị cho bản vẽ 5

4.5 Lệnh Limits đặt và điều chỉnh vùng vẽ 6

4.6 Lệnh SNAP tạo bước nhảy cho con trỏ 6

4.7 Các phương pháp nhập toạ độ điểm 7

BÀI 2: CÁC LỆNH CƠ BẢN .16

1 Lệnh LINE vẽ các đoạn thẳng 16

2 Lệnh CIRCLE vẽ hình tròn 17

3 Lệnh ARC vẽ cung tròn 18

4 Lệnh ELLIPSE vẽ Elip hoặc một cung Elip 20

5 Lệnh PLINE vẽ đường đa tuyến 21

6 Lệnh POLYGON vẽ đa giác đều 22

7 Lệnh RECTANG vẽ hình chữ nhật 23

8 Lệnh SPLINE vẽ đường cong 24

9 Lệnh POINT vẽ một điểm trên màn hình 25

10 Lệnh DDPTYPE chọn kiểu và kích thước cho điểm vẽ 25

11 Lệnh ERASE xoá đối tượng đã lựa chọn khỏi bản vẽ 25

12 Lệnh TRIM xén một phần đối tượng 26

13.Lệnh BREAK xoá một phần đối tượng 26

14 Lệnh EXTEND kéo dài đối tượng đến một đường biên xác định 27

15 Lệnh CHAMFER làm vát mét đối tượng: 28

BÀI 3: PHÉP BIẾN ĐỔI HÌNH , SAO CHÉP HÌNH VÀ QUẢN LÝ BẢN VẼ THEO LỚP 36

1 Các lệnh sao chép và biến đổi hình : 36

1.1 Lệnh MOVE di chuyển một hoặc nhiều đối tượng 36

1.2 Lệnh ROTATE xoay đối tượng quanh một điểm theo một góc 37

1.3 Lệnh SCALE thay đổi kích thước đối tượng vẽ 37

1.4 Lệnh MIRROR lấy đối xứng gương : 38

1.5 Lệnh STRETCH kéo giãn đối tượng vẽ : 38

1.6 Lệnh COPY sao chép đối tượng : 39

1.7 Lệnh OFFSET vẽ song song : 40

1.8 Lệnh ARRAY sao chép đối tượng theo dãy : 41

1.9 Lệnh FILLET bo tròn mép đối tượng 43

2 Các lệnh làm việc với lớp 43

2.1 Lệnh LAYER tạo lớp mới 43

2.2 Lệnh LINETYPE tạo, nạp, đặt kiểu đường 46

2.3 Lệnh LTSCALE hiệu chỉnh tỉ lệ đường nét 47

Trang 5

2.4 Lệnh PROPERTIES thay đổi thuộc tính: 47

BÀI 4: 52

VẼ KÝ HIỆU VẬT LIỆU, GHI VÀ HIỆU CHỈNH VĂN BẢN 52

1 Các lệnh vẽ ký hiệu mặt cắt: 52

1.1 Mặt cắt và hình cắt: 52

1.2 Trình tự vẽ hình cắt, mặt cắt 52

1.3 Lệnh FILL bật chế độ điền đày đối tượng: 53

1.4 Lệnh BHATCH Vẽ ký hiệu vật liệu trong mặt cắt 53

1.5 Lệnh HATCH vẽ ký hiệu vật liệu trong mặt cắt thông qua cửa sổ lệnh 53 a Trang Hatch 53

b Trang Advanced 54

c Trang Gradient 55

1.6 Lệnh HATCHEDIT hiệu chỉnh mặt cắt 55

2 Các lênh ghi và hiệu chỉnh văn bản trong Auto CAD: 56

2.1 Trình tự nhập văn bản vào trong bản vẽ 56

2.2 Lệnh STYLE đặt kiểu cho ký tự 56

2.3 Lệnh TEXT, DTEXT viết chữ lên bản vẽ 56

2.4 Lệnh MTEXT viết chữ lên bản vẽ thông qua hộp thoại 57

2.5 Lệnh QTEXT hiển thị dòng ký tự theo dạng rút gọn 58

3 Các lệnh vẽ và tạo hình trong Auto CAD: 58

3.1 lệnh XLINE (Contruction Line) vẽ đường thẳng 58

3.2 Lệnh RAY vẽ nửa đường thẳng 58

3.3 Lệnh DONUT vẽ hình vành khăn 58

3.4 Lệnh TRACE vẽ đoạn thẳng có độ dày 58

3.5 Lệnh SOLID vẽ một miền được tô đặc 59

3.6 Lệnh MLINE vẽ đoạn thẳng song song 59

3.7 Lệnh MLSTYE tạo kiểu cho lệnh vẽ MLINE 59

3.8 Lệnh MLEDIT hiệu chỉnh đối tượng vẽ MLINE 61

3.9 Lệnh REGION tạo miền từ các hình ghép 63

3.10 Lệnh UNION và SUBTRACT cộng và trừ các vùng REGION 63

3.11 Lệnh INTERSEC lấy giao của vùng REGION 63

3.12 Lệnh BOUNDARY tạo đường bao của nhiều đối tượng 64

BÀI 5: CÁC LỆNH VÀ HIỆU CHỈNH KÍCH THƯỚC 69

Trình bày được cách thức ghi kích thước trên hình vẽ ; 69

Xác định được các lệnh ghi kích thước ở từng vị trí trong bản vẽ 69

1 Khái niệm 69

Các thành phần kích thước 69

2 Lệnh DIMLINEAR ghi kích thước theo đoạn thẳng 70

3 Lệnh DIMRADIUS ghi kích thước cho bán kính vòng tròn, cung tròn 72

4 Lệnh DIMCENTER tạo dấu tâm cho vòng tròn, cung tròn 72

5 Lệnh DIMDIAMETER ghi kích thước theo đường kính: 73

6 Lệnh DIMANGULAR ghi kích thước theo góc 73

7 Lệnh DIMORDINATE ghi kích thước theo toạ độ điểm 74

8 Lệnh DIMBASELINE ghi kích thước thông qua đường gióng 74

Trang 6

9 Lệnh DIMCONTINUE ghi kích thước theo đoạn kế tiếp nhau 75

10 Lệnh LEADER ghi kích thước theo đường dẫn 76

11 Lệnh TOLERANCE ghi dung sai 77

BÀI 6 .84

CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH, CÁC LỆNH LÀM VIỆC VỚI KHỐI 84

Liệt kê được các lệnh hiệu chỉnh các đối tượng trong bản vẽ 84

Trình bày được các khái niệm về khối 84

Sử dụng được các lệnh về khối 84

Mô tả được các thuộc tính của khối 84

1 Các lệnh hiệu chỉnh: 84

1.1 Lệnh SELECT lựa chọn đối tượng trong bản vẽ 84

1.2 Lệnh CHANGE thay đổi thuộc tính của đối tượng: 85

1.3 Lệnh DDGRIPS (OPTION)thay đổi thuộc tính của đối tượng 85

1.4 Lệnh BLIPMODE hiện (ẩn) dấu (+) khi chỉ điểm vẽ 85

1.5 Lệnh GROUP đặt tên cho nhóm đối tượng 85

1.6 Lệnh FIND: 85

2 Các lệnh làm việc khối: 85

2.1 Lệnh BLOCK định nghĩa một khối mới 86

2.2 Lệnh ATTDEF gán thuộc tính cho khối: 87

2.3 Lệnh INSERT chèn khối bản vẽ thông qua hộp hội thoại 88

2.4 Lệnh MINSERT chèn khối vào bản vẽ thành nhiều đối tượng 89

2.5 Lệnh DIVIDE chia đối tượng vẽ thành nhiều phần bằng nhau 89

2.6 Lệnh MEASURE chia đối tượng theo độ dài 90

2.7 Lệnh WBLOCK ghi khối ra đĩa 90

2.8 Lệnh EXPLORE phân rã khối: 91

BÀI 7 TRÌNH BÀY VÀ IN BẢN VẼ TRONG AUTOCAD 96

Trình bày được các bước chỉnh sửa một bảng vẽ trước khi in ; 96

Trình bày được cách thức in một bảng vẽ ra máy in ; 96

Sử dụng được các lệnh điều khiển màn hình ; 96

Mô tả được các chế độ hiển thị khác nhau 96

1 Khối các lệnh tra cứu : 96

2 Khối các lệnh điều khiển màn hình: 96

3 Các lệnh điều khiển máy in 96

4 Các lệnh tạo hình và điều chỉnh khung in 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 7

MÔ ĐUN: AUTOCAD

MÃ SỐ MÔ ĐUN: MĐ 22

I VỊ TRÍ, Ý NGHĨA, VAI TRÒ CỦA MÔ ĐUN:

- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung và các môn học cơ sở

- Là mô đun chuyên nghành

II MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN:

- Trình bày được khái niệm về Vẽ kỹ thuật Autocad;

- Cài đặt được phần mềm Autocad ;

- Mô tả được các menu và các thanh chức năng ;

- Mô tả được cách nhập các lệnh và dữ liệu

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

III NỘI DUNG MÔ ĐUN:

Mã bài Tên chương

mục/bài

Loại bài

Địa điểm

Thời lượng Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Xưởng thực

Xưởng thực

Xưởng thực hành

Xưởng thực

Xưởng thực hành

Trang 8

YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN.

1 Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện mô đun:

- Về kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra viết, trắc nghiệm đạt được các yêu cầu sau:

+ Sử dụng được các công cụ của phần mềm Autocad

+ Mô tả được các thao tác vẽ cơ bản, các kỹ thuật xử lý bản vẽ và các thiết lập bản vẽ theo mẫu

+ Ứng dụng cho việc vẽ và thiết kế các sơ đồ cho hệ thống mạng LAN trong các doanh nghiệp

- Về kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành của sinh viên trong bài thực hành vẽ

đồ họa đạt được các yêu cầu sau :

+ Cách khởi động, thoát khỏi Autocad

+ Thao tác được các nét vẽ cơ bản và các kỹ thuật khác

+ Vẽ được sơ đồ hệ thống mạng LAN theo yêu cầu

- Về thái độ: Cẩn thận, tự giác,chính xác

2 Kiểm tra đánh giá trong khi thực hiện mô đun:

Giáo viên hướng dẫn quan sát trong quá trình hướng dẫn thường xuyên về công tác chuẩn bị, thao tác cơ bản, bố trí nơi làm việc Ghi sổ theo dõi để kết hợp đánh giá kết quả thực hiện môđun về kiến thức, kỹ năng, thái độ

3 Kiểm tra sau khi kết thúc mô đun:

3.1 Về kiến thức:

- Về kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra viết, trắc nghiệm đạt được các yêu cầu sau:

+ Sử dụng được các công cụ của phần mềm Autocad

+ Mô tả được các thao tác vẽ cơ bản, các kỹ thuật xử lý bản vẽ và các thiết lập bản vẽ theo mẫu

+ Ứng dụng cho việc vẽ và thiết kế các sơ đồ cho hệ thống mạng LAN trong các doanh nghiệp

- Về kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành của sinh viên trong bài thực hành vẽ

đồ họa đạt được các yêu cầu sau :

+ Cách khởi động, thoát khỏi Autocad

+ Thao tác được các nét vẽ cơ bản và các kỹ thuật khác

+ Vẽ được sơ đồ hệ thống mạng LAN theo yêu cầu

- Về thái độ: Cẩn thận, tự giác,chính xác

Trang 9

BÀI 1: GIỚI THIỆU

Version 2.1-Release 6 Release 14

Version 2.5-Release 7 AutoCAD 2000 2000

Version 2.6-Release 8 AutoCAD 2002 2001

Version 2.7-Release 9 AutoCAD 2004 2004

Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm về Vẽ kỹ thuật ;

- Cài đặt được phần mềm Autocad ;

- Mô tả được các menu và các thanh chức năng ;

- Mô tả được cách nhập các lệnh và dữ liệu

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

Nội dung:

1.Tính tiện ích của AutoCAD

Phần mềm AutoCAD là phần mềm thiết kế thông dụng cho các chuyên ngành cơ khí chính xác và xây dựng Bắt đầu từ thế hệ thứ 10 trở đi phần mềm AutoCAD đã được cải tiến mạnh mẽ theo hướng 3 chiều và tăng cường thêm các tiện ích thân thiện với người dùng

Từ thế hệ AutoCAD 10 phần mềm luôn có 2 phiên bản song hành Một phiên bản chạy trên DOS và một phiên bản chạy trên WINDOWS, xong phải đến thế hệ AutoCAD 14 phần mềm mới tương thích toàn diện với hệ điều hành WINDOWS và không có phiên bản chạy trên DOS nào nữa

AutoCAD có mối quan hệ rất thân thiện với các phần mềm khác nhau để đáp ứng được các nhu cầu sử dụng đa dạng như: Thể hiện, mô phỏng tĩnh, mô phỏng động, báo cáo, lập hồ sơ bản vẽ……

Đối với các phần mềm đồ hoạ và mô phỏng, AutoCAD tạo lập các khối

mô hình ba chiều với các chế dộ bản vẽ hợp lý, làm cơ sở để tạo các bức ảnh màu và hoạt cảnh công trình AutoCAD cũng nhập được các bức ảnh vào bản

vẽ để làm nền cho các bản vẽ kỹ thuật mang tính chính xác

Đối với các phần mềm văn phòng (MicroSoft Office), AutoCAD xuất bản

vẽ sang hoặc chạy trực tiếp trong các phần mềm đó ở dạng nhúng (OLE)

Trang 10

Công tác này rất thuận tiện cho việc lập các hồ sơ thiết kế có kèm theo thuyết minh, hay trình bày bảo vệ trước một hội đồng.

Đối với các phần mềm thiết kế khác AutoCAD tạo lập bản đồ nền để có thể phát triển tiếp và bổ xung các thuộc tính phi địa lý, như trong hệ thống thông tin địa lý (GIS)

Ngoài ra AutoCAD cũng có được nhiều tiện ích mạnh, giúp thiết kế tự động các thành phần công trình trong kiến trúc và xây dựng làm cho AutoCAD ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu thiết kế hiện nay

2.Giao diện của AutoCAD

Khởi động từ biểu tượng trên màn hình nền (desktop), (Menu Star – Programs)

- Màn hình

3 Menu và Toolbar AutoCAD

Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm về Menu bar trong bản Vẽ kỹ thuật

- Mô tả được các menu và các thanh chức năng ;

- Mô tả được cách nhập các lệnh và dữ liệu

- Thực hiện được các phím nóng trên máy tính

Trang 11

3.1 Menu Bar

Menu bar: Chứa hệ thống lệnh của Acad , sử dụng tương tự chương trình ứng dụng khác

Screen Menu: Cũng tương tự như Menu bar, hiện trên màn hình làm việc

Để tắt mở Screen menu: Chọn lệnh Tools - options - phiếu Display - Display Sceen Menu (đánh dấu hoặc bỏ dấu)

Muốn tắt, mở thanh công cụ, chọn lệnh View - Toolbars, hiện hộp

Toolbars Muốn mở/tắt thanh nào, chúng ta chọn/ bỏ chọn thanh đó (xem hình)

Drawing Area (Vùng vẽ) nơi tạo bản vẽ có:

- Closshairs: Tools - Options - Phiếu Display - Crosshairs (kéo thanh trượt)

- Cursor (con chạy): ô hình vuông, nằm ở giao điểm của hai sợi tóc ở trạng thái bình thường

Để thay đổi kích thước của Cursor, dùng lệnh: Tools - Options - phiếu Selection - Pickbor Size (kéo thanh trượt)

- Hệ trục toạ độ: chỉ phương X, Y nằm ở góc dưới bên trái của vùng vẽ

Để thay màu của vùng vẽ: Chọn lệnh Tools - Options - Phiếu Display - Color (chọn màu)

Command window (cửa sổ lệnh) chứa những lệnh đã thực hiện

Command line (dòng lệnh): nhập lệnh tại đây, ấn enter để thực hiện

Status bar: thanh trạng thái, chứa

Toạ độ của cursor trên màn hình : hiện góc dưới bên trái (F6: tắt mở)

Các nút trạng thái (ON/OFF) hổ trợ thao tác: SNAP, GRID, ORTHO, POLAR, OSNAP, OTRACK, LWT, MODEL Nút được ấn xuống là ở trạng tháo ON (click mouse để thay đổi)

3.3 Các phím nóng trong AutoCAD

- F1: Trợ giúp Help

- F2: Chuyển từ màn hình đồ hoạ sang màn hình văn bản và ngược lại

- F3: (Ctrl + F) Tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú (OSNAP)

- F5: (Ctrl + E) Chuyển từ mặt chiếu của trục đo này sang mặt chiếu trục đo khác

Trang 12

- F6: (Ctrl + D) Hiển thị động tạo độ của con chuột khi thay đổi vị trí trên màn hình

- F7: (Ctrl + G) Mở hay tắt mạng lưới điểm (GRID)

- F8: (Ctrl + L) Giới hạn chuyển động của chuột theo phương thẳng đứng hoặc nằm ngang (ORTHO)

- F9: (Ctrl + B) Bật tắt bước nhảy (SNAP)

- F10: Tắt mở dòng trạng thái Polar

- Phím ENTER: Kết thúc việc đưa một câu lệnh và nhập các dữ liệu vào máy để

xử lý

- Phím BACKSPACE ( < ): Xoá các kí tự nằm bên trái con trỏ

- Phím CONTROL: Nhấp phím này đồng thời với một phím khác sẽ gây ra các hiệu quả khác nhau tuỳ thuộc định nghĩa của chương trình (Ví dụ: CTRL + S là ghi bản vẽ ra đĩa)

- Phím SHIFT: Nhấp phím này đồng thời với một phím khác sẽ tạo ra một ký hiệu hoặc kiểu chữ in

- Phím ARROW (các phím mũi tên): Di chuyển con trỏ trên màn hình

- Phím CAPSLOCK: Chuyển giữa kiểu chữ thường sang kiểu chữ in

- Phím ESC: Huỷ lệnh đang thực hiện

- R (Redraw): Tẩy sạch một cách nhanh chóng các dấu "+" (BLIPMODE)

- DEL: thực hiện lệnh Erase

- Ctrl + P: Thực hiện lệnh in Plot/Print

- Ctrl + Q: Thực hiện lệnh thoát khỏi bản vẽ

- Ctrl + Z: Thực hiện lệnh Undo

- Ctrl + Y: Thực hiện lệnh Redo

- Ctrl + S: Thực hiện lệnh Save , QSave

- Ctrl + N: Thực hiện lệnh Tạo mới bản vẽ New

- Ctrl + O: Thực hiện lệnh mở bản vẽ có sẵn Open

** Chức năng của các phím chuột:

- Phím trái dùng để chọn đối tượng và chọn các vị trí trên màn hình

- Phím phải, tương đương với phím ENTER trên bàn phím, để khẳng định câu lệnh

- Phím giữa (thường là phím con lăn) dùng để kích hoạt trợ giúp bắt điểm, hoặc khi xoay thì sẽ thu phóng màn hình tương ứng

4 Các lệnh thiết lập bản vẽ

Mục tiêu:

- Trình bày được các lệnh trong bản Vẽ kỹ thuật ;

- Cài đặt được phần mềm Autocad ;

- Giới hạn được bản vẽ cho từng khổ giấy;

- Mô tả được cách nhập các lệnh và dữ liệu

- Thực hiện các thao tác tạo mới, mở, lưu …an toàn với máy tính

4.1 Lệnh New khởi tạo một bản vẽ mới

Trang 13

File\New New hoặc Ctrl + N

Xuất hiện hộp thoại: Create New Drawing

- Chọn biểu tượng thứ 2: Start from Scratch

- Chọn nút tròn: Metric (chọn hệ mét cho bản vẽ)

- Cuối cùng nhấn nút OK hoặc nhấn phím ENTER

Lúc này giới hạn bản vẽ là 420 x 297 (khổ giấy A4)

Chú ý: Trong trường hợp không xuất hiện Hộp thoại Create New Drawing ta vào CAD sau đó vào Tools\Options\System tiếp theo chọn Show Traditional Startup Dialog trong khung General Options.

4.2 Lệnh Open mở tệp bản vẽ hiện có

File\Save Open hoặc Ctrl + O

Xuất hiện hộp thoại: Select File

- Chọn thư mục và ổ đĩa chứa File cần mở: Look in.

- Chọn kiểu File cần mở (Nếu Cần) ở: File of type.

- Chọn File cần mở trong khung

- Cuối cùng nhấn nút OPEN hoặc nhấn phím ENTER.

- Nếu nhấn và Cancel để huỷ bỏ lệnh Open

4.3 Lệnh Save, save as lưu bản vẽ lên đĩa

File\Save Save hoặc Ctrl + S

+ Trường hợp bản vẽ chưa được ghi thành File thì sau khi thực hiện lệnh

Save xuất hiện hộp thoại Save Drawing As ta thực hiện các bước sau

- Chọn thư mục, ổ đĩa ở mục: Save In

- Đặt tên File vào ô: File Name

- Chọn ô Files of type để chọn ghi File với các phiên bản Cad trước(Nếu

cần)

- Cuối cùng nhấn nút SAVE hoặc nhấn phím ENTER

Chú ý: Nếu thoát khỏi CAD mà chưa ghi bản vẽ thì AutoCad có hỏi có ghi bản vẽ không nếu ta chọn YES thì ta cũng thực hiện các thao tác trên

+ Trường hợp bản vẽ đã được ghi thành File thì ta chỉ cần nhấp chuột trái vào biểu tượng ghi trên thanh công cụ hoặc nhấn phím Ctrl + S lúc này Cad tự động cập nhật những thay đổi vào file đã được ghi sẵn đó

4.4 Lệnh Units đặt đơn vị cho bản vẽ

Format\Units\ Units

Trang 14

Lệnh Units định đơn vị dài và đơn vị góc cho bản vẽ hiện hành Sau khi vào lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại Trên hộp thoại này ta có thể chọn đơn vị cho bản vẽ.

4.5 Lệnh Limits đặt và điều chỉnh vùng vẽ

Sau khi khởi động chương trình AutoCad, nhấp chuột vào Start from scartch và chọn hệ đo là Metric, ta sẽ được một màn hình của không gian làm việc có độ lớn mặc định là 420, 297 đơn vị Nếu quy ước 1 đơn vị trên màn hình tương ứng với 1 mm ngoài thực tế, ta sẽ vẽ được đối tượng có kích 42 cm x 29,7

cm Nếu để vẽ công trình, không gian đó rất chật hẹp Do vậy ta cần định nghĩa một không gian làm việc lớn hơn

Reset Model space limits:

Specify lower left corner or

Lưu ý:

- Cho dù không gian đã được định nghĩa rộng hơn 100 lần hiện tại, màn hình lúc này vẫn không có gì thay đổi Ta phải thực hiện lệnh thu không gian giới hạn đó vào bên trong màn hình bằng lệnh dưới đây

4.6 Lệnh SNAP tạo bước nhảy cho con trỏ

Trang 15

Cụ thể trong hình sau

4.7 Các phương pháp nhập toạ độ điểm

+ Pick : Click mouse kết hợp với các phương thức bắt điểm

+ Tọa độ tuyệt đối: nhập hoành độ và tung độ (dạng x,y) theo gốc O(0,0)

+ Sử dụng chế độ Polar tracking = On)

Bài tập và sản phẩm thực hành bài M22-01

Kiến thức:

Trang 16

Câu 1: Phân tích màn hình và cú pháp các lệnh của Autocad?

Câu 2: Cho biết kỹ thuật vẽ Autocad ở các vị trí?

Câu 3: Nêu công dụng và cú pháp các lệnh trong Autocad?

Trang 17

HÌNH 2.a HÌNH 2.bBài 3: Sử dụng lệnh Line, Circle và Arc hoặc Pline và Circle để vẽ Hình 3.a – 3.b

Trang 20

HÌNH 7.e HÌNH 7.f

CHỈ DẪN ĐỐI VỚI SINH VIÊN THỰC HIỆN BÀI TẬP ỨNG DỤNG

1 Bài tập ứng dụng phải thực hiện đúng trên máy tính giáo viên giao cho

2 Đọc bản vẽ và hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện lệnh vẽ

3 Thực hiện đầy đủ các bước chuẩn bị khi thực hiện lệnh vẽ

4 sử dụng phần mềm theo qui định và thao tác đúng các lệnh

5 Tổng điểm và kết cấu điểm của các bài như sau:

Tổng số điểm tối đa cho bài: 100 điểm, kết cấu như sau:

Điểm tối đa

Kết quả thực hiện của người học

I Kiến thức

1 Các câu lệnh dùng để vẽ các

hình

Vấn đáp, đối chiếu với nội dung bài học

Trang 21

2 Cấu tạo, nguyên lý làm việc

của màn hình khi vẽ Autocad

Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học

2

3.1 Nêu đúng thực chất của vẽ kỹ

thuật

1

3.2 Trình bày đầy đủ đặc điểm

của vẽ kỹ thuật Autocad

2 Cộng: 10 đ

II Kỹ năng

1 Nhận biết một số giao diện của

các phần mềm Autocad

Quan sát hình ảnh, đối chiếu với nội dung bài

2

Trang 22

học để nhận biết

2 Vận hành thành thạo một số

lệnh trong Autocad

Quan sát các thao tác, đối chiếu với quy trình vận hành

3

Cộng: 10 đ III Thái độ

1 Tác phong công nghiệp khi vẽ Theo dõi việc

thực hiện, đối chiếu với nội quy của trường

4

1.2 Không vi phạm nội quy lớp

2

3 Đảm bảo an toàn lao động và

vệ sinh công nghiệp

Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy định về an toàn

và vệ sinh công nghiệp

4

3.1 Tuân thủ quy định về an toàn

3.2 Đầy đủ bảo hộ lao động( quần

áo bảo hộ, giày, thẻ sinh

viên…)

1,5

Trang 24

BÀI 2: CÁC LỆNH CƠ BẢN

MÃ BÀI : M22-02

Giới thiệu:

Có thể thực hiện thao tác vẽ đối tượng bằng một trong các cách sau:

- Chọn lệch trong Menu bar – Draw hoặc Sceen Menu – Draw1/Draw2

- Chọn nút công cụ trong thanh công cụ Draw

- Nhập lệnh (đầu đủ hoặc cụm từ tắt) tại command line

Trong khi thực hiện lệnh, thay vì nhập tọa độ điểm, chúng ta có thể sử dụng các phương thức truy bắt điểm, nhập khoảng cách trực tiếp theo đường dẫn hướng, dò tìm dấu vết,… Trước khi rèn luyện kỹ năng, người học cần hiểu rõ các lệnh, cách đọc bản vẽ

Mục tiêu:

- Sử dụng được công cụ để vẽ các đường thẳng ;

- Vẽ được các point;

- Có khả năng vẽ được các đường tròn

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

Nội dung

1 Lệnh LINE vẽ các đoạn thẳng

Command: L

- Specify first point

- Specify next point or [Undo]

- Specify next point or

[Undo/Close]

Chỉ cần gõ chữ cái l

- Nhập toạ độ điểm đầu tiên

- Nhập toạ độ điểm cuối của đoạn thẳng

- Tiếp tục nhập toạ độ điểm cuối của đoạn thẳng hoặc gõ ENTER để kết thúc lệnh (Nếu tại dòng nhắc này ta gõ U thì Cad sẽ huỷ đường thẳng vừa vẽ Nếu gõ

C thì Cad sẽ đóng điểm cuối cùng với điểm đầu tiên trong trường hợp vẽ nhiều đoạn thẳng liên tiếp)

- Trong trường hợp F8 bật thì ta chỉ cần đưa chuột về phía muốn vẽ đoạn thẳng sau đó nhập chiều dài của đoạn thẳng cần vẽ đó

Ví dụ:

Trang 25

- Specify first point

- Specify next point or [Undo]:

- Bật F8 (Ortho On) đưa chuột lên trên

gõ số sẽ được đoạn thẳng đứng dài 100

2 Lệnh CIRCLE vẽ hình tròn

Draw\Circle\… Circle hoặc C

Có 5 phương pháp khác nhau để vẽ đường tròn

 Tâm và bán kính hoặc đường kính (Center, Radius hoặc Diameter) Command: C

- Specify center Point for circle or

[3P/2P/Ttr]

- Nhập toạ độ tâm (bằng các phương pháp nhập toạ độ hoặc truy bắt điểm)

- Specify Radius of circle or [Diameter]: - Nhập bán kính hoặc toạ độ của

đường tròn (Nếu ta gõ D tại dòng nhắc này thì xuất hiện dòng nhắc sau)

- Specify Diameter of circle: - Tại đây ta nhập giá trị của

- Specify First Point on circle: - Nhập điểm thứ nhất (dùng các

phương pháp nhập toạ độ hoặc truy bắt điểm)

- Specify Second Point on circle: - Nhập điểm thứ 2

- Specify Third Point on circle: - Nhập điểm thứ 3

Ngoài phương pháp nhập qua 3 điểm như trên ta có thể dùng Menu (Draw\Circle) để dùng phương pháp TAN, TAN, TAN để vẽ đường tròn tiếu xúc với 3 đối tượng

 2 Point (2P) vẽ đường tròn đi qua 2 điểm

Trang 26

độ hoặc truy bắt điểm)

- Specify Second End Point of circle

diameter

- Nhập điểm cuối của đường kính

 Đường tròn tiếp xúc 2 đối tượng và có bán kính R (TTR)

Sử dụng lệnh ARC để vẽ cung tròn Trong quá trình vẽ ta có thể sử dụng các phương thức truy bắt điểm, các phương pháp nhập toạ độ để xác định các điểm Có các phương pháp vẽ cung tròn sau

 Cung tròn đi qua 3 điểm (3 Point)

Vẽ cung tròn đi qua 3 điểm Ta có thể chọn ba điểm bất kỳ hoặc sử dụng phương thức truy bắt điểm

- Specify start point of arc or [CEnter] - Nhập điểm thứ nhất

- Specify second point of arc or

- Specify end point of arc - Nhập điểm thứ ba

 Vẽ cung với điểm đầu tâm điểm cuối (Start, Center, End)

Nhập lần lượt điểm đầu, tâm và điểm cuối Điểm cuối không nhất thiết phải lằm trên cung tròn Cung tròn được vẽ theo ngược chiều kim đồng hồ

Center,Endpoint

- Specify start point of arc or [CEnter] - Nhập điểm thứ đầu S

- Specify second point of arc or

[CEnter/ENd]:CE

- Tại dòng nhắc này ta nhập CE (Nếu chọn lệnh về Menu thì không có dòng nhắc này

- Specify Center point of arc - Nhập toạ độ tâm cung tròn

- Specify end point of arc or [Angle/chord

Length]

- Nhập toạ độ điểm cuối

 Vẽ cung với điểm đầu tâm và góc ở tâm (Start, Center, Angle)

Draw\ARC\Start,Center,

Trang 27

- Specify start point of arc or [CEnter] - Nhập điểm thứ đầu

- Specify second point of arc or

[CEnter/ENd]:CE

- Tại dòng nhắc này ta nhập CE (Nếu chọn lệnh về Menu thì không có dòng nhắc này.

- Specify Center point of arc - Nhập toạ độ tâm cung tròn.

- Specify end point of arc or [Angle/chord

Length]

- Tại dòng nhắc này ta gõ chữ A (nếu chọn từ menu thì không có dòng nhắc này)

- Specify included Angle - Nhập giá trị góc ở tâm.

 Vẽ cung với điểm đầu tâm và chiều dài dây cung (Start, Center, Length of Chord)

Center, Length

- Specify start point of arc or [CEnter] - Nhập điểm thứ đầu

- Specify second point of arc or

[CEnter/ENd]:CE

- Tại dòng nhắc này ta nhập

CE (Nếu chọn lệnh về Menu thì không có dòng nhắc này.

- Specify Center point of arc - Nhập toạ độ tâm cung tròn.

- Specify end point of arc or [Angle/chord

Length]:L

- Tại dòng nhắc này ta gõ chữ

L (nếu chọn từ menu thì không

có dòng nhắc này)

- Specify length of chord - Nhập chiều dài dây cung

 Vẽ cung với điểm đầu, điểm cuối và bán kính (Start, End, Radius)

Radius

- Specify start point of arc or [CEnter] - Nhập điểm thứ đầu

- Specify second point of arc or

[CEnter/ENd]: EN

- Tại dòng nhắc này ta nhập CE (Nếu chọn lệnh từ Menu thì không có dòng nhắc này)

- Specify end point of arc - Nhập điểm cuối của cung tròn.

- Specify center point of arc or

[Angle/Direction/Radius]:R

- Tại dòng nhắc này ta gõ chữ R (nếu chọn từ menu thì không có dòng nhắc này)

- Specify radius of arc - Nhập bán kính của cung

 Vẽ cung với điểm đầu, điểm cuối và góc ở tâm (Start, End, Included Angle)

Included Angle

- Specify start point of arc or [CEnter] - Nhập điểm thứ đầu

- Specify second point of arc or

[CEnter/ENd]:

EN

- Tại dòng nhắc này ta nhập EN (Nếu chọn

lệnh về Menu thì không có dòng

Trang 28

- Specify included angle - Nhập giá trị góc ở tâm

Ngoài ra còn có các phương pháp vẽ cung tròn phụ sau:

 Vẽ cung với điểm đầu, điểm cuối và hướng tiếp tuyến của cung tại điểm bắt đầu (Start, End, Direction)

 Vẽ cung với tâm, điểm đầu và điểm cuối (Center, Start, End)

 Vẽ cung với tâm, điểm đầu và góc ở tâm (Center, Start, Angle)

 Vẽ cung với tâm, điểm đầu và chiều dài dây cung (Center, Start, Length)

4 Lệnh ELLIPSE vẽ Elip hoặc một cung Elip

Draw\Ellipse Ellipse hoặc EL

Lệnh EL dùng để vẽ đường Elip Tuỳ thuộc vào biến PELLIPSE đường Elip có thể là:

PELLIPSE = 1 Đường EL là một đa tuyến, đa tuyến này là tập hợp các cung

tròn Ta có thể sử dụng lệnh PEDIT để hiệu chỉnh PELLIPSE = 0 Đường Elip là đường Spline đây là đường cong NURBS (xem

lệnh Spline) và ta không thể Explode nó được Đường Elip này

có thể truy bắt tâm và điểm 1/4 như đường tròn Nếu thay đổi biến ta gõ PELLIPSE tại dòng lệnh sau đó nhập giá trị của biến là

0 hoặc là 1 Trường hợp PELLIPSE = 0 ta có ba phương pháp vẽ Elip

 Nhập tọa độ một trục và khoảng cách nửa trục còn lại:

Command: EL

- Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/

center]

- Nhập điểm đầu trục thứ nhất

- Specify other endpoint of axis: - Nhập điểm cuối trục thứ

* Chọn R để xác định khoảng cách nửa trục thứ hai

* Nhập góc quay quanh đường tròn trục

Trang 29

- Specify center of Ellipse: - Nhập toạ độ hoặc chọn tâm

- Specify other endpoint of axis: - Nhập toạ độ hoặc chọn

điểm đầu của trục thứ nhất

- Specify distanceto other axis or

[Rotation]:

- Nhập khoảng cách nủa trục thứ hai

- Specify start angle or [Parameter]: - Chọn điểm đầu của cung

hoặc nhập giá trị góc đây là góc giữa trục ta vừa định với đường thẳng từ tâm đến điểm đầu của cung

- Specify end angle or [Parameter/Include

angle]:

- Chọn cuối của cung hoặc nhập giá trị góc đây là góc giữa trục ta vừa định với đường thẳng từ tâm đến điểm cuối của cung

5 Lệnh PLINE vẽ đường đa tuyến

Draw\PolyLine\… Pline hoặc PL

Included Angle

- Specify start point:

- - (tiếm tục nhập điểm tiếp

Trang 30

* Nhập giá trị chiều rộng cuối

+ Vẽ tiếp một phân đoạn có chiều như đoạn thẳng trước đó nếu phân đoạn trước đó là cung tròn thì nó

sẽ tiếp xúc với cung tròn đó.

+ Huỷ bỏ nét vẽ trước đó.

+ Vẽ cung tròn nối tiếp với đường thẳng.

6 Lệnh POLYGON vẽ đa giác đều

Draw\Polygon\… Polygon hoặc POL

 Vẽ đa giác ngoại tiếp đường tròn

Command: POL

- Enter number of side <4>: - Nhập số cạnh của đa giác

- Specify center of polygon or

[Edge]:

- Nhập toạ độ tâm của đa giác

- Enter an option [ ] <I>: C - Tại dòng nhắc này ta gõ C

- Specify radius of circle: - Tại đây nhập bán kính đường tròn

nội tiếp đa giác hoặc toạ độ điểm hoặc truy bắt điểm là điểm giữa một cạnh đa giác.

 Vẽ đa giác nội tiếp đường tròn

Command: POL

- Enter number of side <4>: - Nhập số cạnh của đa giác

- Specify center of polygon or

[Edge]:

- Nhập toạ độ tâm của đa giác

- Enter an option [ ] <I>: I - Tại dòng nhắc này ta gõ I

- Specify radius of circle: - Tại đây nhập bán kính đường tròn

ngoại tiếp đa giác hoặc toạ độ điểm hoặc truy bắt điểm là điểm đỉnh của

đa giác.

Trang 31

 Vẽ đa giác theo cạnh của đa giác

Command: POL

- Enter number of side <4>: - Nhập số cạnh của đa giác

- Specify center of polygon or

- Specify first endpoint of edge: - Chọn hoặc nhập toạ độ điểm đầu một cạnh

- Specify Second endpoint of edge: - Chọn hoặc nhập toạ độ điểm cuối cạnh

7 Lệnh RECTANG vẽ hình chữ nhật

Draw\Rectangle\… Rectangle hoặc REC

Lệnh REC dùng để vẽ hình chữ nhật Hình chữ nhật đa tuyến ta có thể dùng lệnh Pedit để hiệu chỉnh và lệnh Explode để phá vỡ chúng ra thành các đoạn thẳng

tham số (nhập chữ cái đầu của tham số)

- Specify other corner point or

* Specify first corner

* Specify other corner point

- Vát mép 4 đỉnh HCN

* Nhập giá trị của cạnh cần vát thứ nhất

* Nhập giá trị của cạnh cần vát thứ hai

* Sau khi nhập thông số cho vát mép

ta nhập góc thứ nhất của HCN

* Nhập góc thứ hai của HCN

+ Fillet (Sau khi vào lệnh gõ chứ F)

* Specify fillet radius for

rectangles

* Specify first corner

* Specify other corner point

- Bo tròn các đỉnh của HCN

* Nhập bán kính cần bo tròn

* Sau khi nhập bán kính ta nhập góc thứ nhất của HCN

* Nhập góc thứ hai của HCN

Trang 32

* Specify other corner point

+ Elevation/ Thickness - Dùng trong vẽ 3D

* Nhập chiều dài của HCN

* Nhập chiều cao của HCN

8 Lệnh SPLINE vẽ đường cong

Draw\Spline Spline hoặc SPL

Dùng để tạo đường cong NURBS (Non Uniform Rational Bezier Spline) các đường cong đặc biệt Đường Spline đi qua tất cả các điểm mà ta chọn các điểm này gọi là CONTROL POINT Lệnh Spline dùng để tạo các đường cong

có hình dạng không đều Ví dụ vẽ các đường đồng mức trong hệ thống thông tin địa lý hoặc trong thiết kế khung sườn ô tô, vỏ tàu thuyền

Command: SPL

- Specify first point or [Object]: - Chọn điểm đầu của Spline

- Specify next point or [Close/Fit tolerance]

<start tangent>:

- Chọn toạ độ điểm kế tiếp

- Specify next point or [Close/Fit tolerance]

<start tangent>:

- Chọn toạ độ điểm kế tiếp hoặc nhấn phím ENTER để kết thúc

- Specify start tangent: - Chọn hướng tiếp tuyến tại

điểm đầu hoặc ENTER để chọn mặc định

- Specify end tangent: - Chọn hướng tiếp tuyến tại

điểm cuối hoặc ENTER để chọn mặc định

(nối điểm đầu với điểm cuối)

* Tham số Fit to lerance

- Specify next point or [Close/Fit tolerance]

<start

tangent>: f

- Tạo đường cong Spline min hơn Khi giá trị này = 0 thì đường SLPINE đi qua tất cả các điểm ta chọn Khi giá trị này khác không thì đường cong kéo ra xa các điểm này

để tạo đường cong min hơn

- Specify fit tolerance <0.0000>: 5 - ENTER hoặc nhập giá trị

Trang 33

9 Lệnh POINT vẽ một điểm trên màn hình

Dùng lệnh Point để vẽ một điểm trên bản vẽ

10 Lệnh DDPTYPE chọn kiểu và kích thước cho điểm vẽ

Format\Point Style Ddptype

Sau khi nhập lệnh sẽ làm xuất hiện hộp thoại Point Style Trên hộp thoại này ta định kiểu và kích thước điểm Để truy bắt điểm ta sử dụng phương thức truy bắt điểm NODe

11 Lệnh ERASE xoá đối tượng đã lựa chọn khỏi bản vẽ

Dùng để xoá các đối tượng được chọn trên bản vẽ hiện hành Sau khi chọn đối tượng ta chỉ cần nhấn phím ENTER thì lệnh được thực hiện

Command: E

- Select object - Chọn đối tượng cần xoá

- Select object - Chọn tiếp các đối tượng cần xoá

hoặc ENTER để thực hiện xoá

Trang 34

12 Lệnh TRIM xén một phần đối tượng

Modify \ Trim Trim hoặc TR

Lệnh Trim dùng để xoá đoạn cuối của đối tượng được giới hạn bởi một đối tượng giao hoặc đoạn giữa của đối tượng được giới hạn bởi hai đối tượng giao

- Select objects: - Chọn tiếp đường chặn hoặc ENTER

để kết thúc việc lựa chọn đường chặn.

- Select object to trim or shift-select

Xén bớt đối tượng nhưng thực chất hai đối tượng không thực sự giao nhau

mà chúng chỉ thực sự giao nhao khi kéo dài ra

- Select object to trim or shift-select

to extend or [Project/Edge/Undo]:

E

- Tại dòng nhắc này ta gõ chữ E

- Enter an implied edge extension

mode [Extend /No extend] <No

13.Lệnh BREAK xoá một phần đối tượng

Modify \ Trim Break hoặc BR

Lệnh Break cho phép ta xén một phần của đối tượng Arc, Line, Circle, Đoạn được xén giới hạn bởi hai điểmma ta chọn Nếu ta xén một phần của đường tròn thì đoạn được xén nằm ngược chiều kim đồng hồvà bắt đầu từ điểm chọn thứ nhất

Có 4 phương pháp khi thực hiện lệnh Break

a Chọn hai điểm

Thực hiện theo phương pháp này gồm 2 bước sau

Bước 1: Chọn đối tượng tại một điểm và điểm này là điểm đầu tiên của

đoạn cần xén

Bước 2: Chọn điểm cuối của đoạn cần xén

Trang 35

Command: BR Vào lệnh sau đó ENTER

- Select objects: - Chọn đối tượng mà ta muốn xén và

điểm trên đối tượng này là điểm đầu tiên của đoạn cần xén.

- Specify second break point or

[Firrst Point]:

- Chọn điểm cuối của đoạn cần xén

b Chọn đối tượng và hai điểm

- Select objects: - Chọn đối tượng mà ta muốn xén

- Specify second break point or

[Firrst Point]: F

- Tại dòng nhắc thứ 2 ta chọn F

- Specify first break point - Chọn điểm đầu tiên đoạn cần xén

- Specify second break point - Chọn điểm cuối đoạn cần xén.

c Chọn một điểm

Lệnh Break trong trường hợp này dùng để tách 1 đối tượng thành hai đối tượng độc lập Điểm tách là điểm mà ta chọn đối tượng để thực hiện lệnh Break

- Select objects: - Chọn đối tượng mà ta muốn xén tại

điểm cần tách đối tượng.

- Specify second break point or

[Firrst Point]: @ ↵ - Tại dòng nhắc này ta gõ @ sau đó nhấn phím ENTER

d Chọn đối tượng và một điểm

Phương pháp này để tách 1 đối tượng thành hai đối tượng độc lập tại vị trí xác định Phương pháp này có chức năng tương tự phương pháp c

2 đối tượng.

- Specify second break point or [First

Point]: F

- Tại dòng nhắc này ta chọn F

- Specify first break point - Chọn điểm cần tách bằng các

phương thức truy bắt điểm và điểm này là điểm cần tách hai đối tượng.

- Specify second break point: @ ↵ - Tại dòng nhắc này ta gõ @

sau đó nhấn phím ENTER

14 Lệnh EXTEND kéo dài đối tượng đến một đường biên xác định

Modify \ Extend Extend hoặc EX

- Select objects: - Chọn đối tượng chặn

- Select objects: - Tiếp tục chọn hoặc nhấn ENTER để

Trang 36

kết thúc việc lựa chọn.

- Select object to extend or

[Project/Edge/Undo]:

* Nếu gõ E tại dòng nhắc trên dùng

để kéo dài một đoạn thẳng đến một

đoạn thẳng không giao với nó

* Nếu gõ U tại dòng nhắc trên dùng

để huỷ bỏ thao tác vừa thực hiện

- Chọn đối tượng cần kéo dài hoặc nhấn ENTER để kết thúc lệnh.

15 Lệnh CHAMFER làm vát mét đối tượng:

Modify \ Chamfer Chamfer hoặc CHA

Trình tự thực hiện lệnh Chamfer: đầu tiên ta thựuc hiện việc nhập khoảng cách vát mép sau đó chọn đường thẳng cần vát mép

- Select first line or [Polyline / Distance /

Angle / Trim / Method / Ultiple]:

- Chọn các tham số để đặt chế

độ vát mép.

* Chọn tham số D (Distance) Dùng để nhập 2 khoảng cách

cần vát mép

- First chamfer distance <0.0000>: + Nhập khoảng cách thứ nhất

- Specify second chamfer distance

<20.0000>:

+ Nhập khoảng cách thứ hai

- Select first line or [Polyline

/Method/mUltiple]:

+ Chọn cạnh thứ nhất cần vát mép

- Select second line: + Chọn cạnh thứ 2 cần vát mép

* Chọn tham số P (Polyline) Sau khi ta nhập khoảng cách thì

ta chọn tham số P để vát mép 4 cạnh của Polyline

* Chọn tham số A (Angle) Cho phép nhập khoảng cách thứ

nhất và góc của đường vát méphợp với đường thứ nhất

- Chamfer length on the first line

<0.0000>:

+ Nhập khoảng cách vát mép trên đường thứ nhất

- Specify chamfer angle from the first

line <0>:

+ Nhập giá trị góc đường vát mép hợp với đường thứ nhất

- Select first line or [Polyline

/Distance /Angle /Trim /Method

/mUltiple]:

+ Chọn cạnh thứ nhất cần vát mép

- Select second line: + Chọn cạnh thứ 2 cần vát mép

* Chọn tham số T (Trim) - Cho phép cắt bỏ hoặc không

cắt bỏ góc bị vát mép

- Enter Trim mode option [Trim/No + Tại đây ta gõ T hoặc N để

Trang 37

trim]<Trim>: lựa chọn cắt hoặc không cắt bỏ

góc bị vát

- Select first line or [Polyline/ Distance/

Angle/ Trim/ Method/mUltiple]:

+ Chọn cạnh thứ nhất cần vát mép

- Select second line: + Chọn cạnh thứ 2 cần vát mép

* Chọn tham số U (mUltiple) Khi chọn tham số này thì dòng

nhắc chọn đối tượng sẽ xuất hiện lại mỗi khi kết thúc chọn cặp đối tượng là đường thẳng (có nghĩa chọn được nhiều lần trong trường hợp cần vát mép cho nhiều đối tượng.

Bài tập và sản phẩm thực hành bài M22-02 Kiến thức:

Câu 1: Trình bày các bước đọc bản vẽ,và chọn đối tượng trong bản vẽ.?Câu 2: Nêu các nút lệnh trên thanh menu Draw?

Kỹ năng:

Bài tập ứng dụng: Tiến hành vẽ các hình vẽ sau

Trang 40

2 Đọc bản vẽ và hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện lệnh vẽ.

3 Thực hiện đầy đủ các bước chuẩn bị khi thực hiện lệnh vẽ

4 sử dụng phần mềm theo qui định và thao tác đúng các lệnh

5 Tổng điểm và kết cấu điểm của các bài như sau:

Tổng số điểm tối đa cho bài: 100 điểm, kết cấu như sau:

Ngày đăng: 17/12/2016, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và quản lý - 22 giao trinh autocad
Hình v à quản lý (Trang 7)
HÌNH 1.a HÌNH 1.b - 22 giao trinh autocad
HÌNH 1.a HÌNH 1.b (Trang 16)
HÌNH 2.a HÌNH 2.b Bài 3:  Sử dụng lệnh Line, Circle và Arc hoặc  Pline và Circle để vẽ  Hình 3.a –  3.b - 22 giao trinh autocad
HÌNH 2.a HÌNH 2.b Bài 3: Sử dụng lệnh Line, Circle và Arc hoặc Pline và Circle để vẽ Hình 3.a – 3.b (Trang 17)
HÌNH 6.a HÌNH 6.b - 22 giao trinh autocad
HÌNH 6.a HÌNH 6.b (Trang 18)
HÌNH 6.l HÌNH 6.m - 22 giao trinh autocad
HÌNH 6.l HÌNH 6.m (Trang 19)
HÌNH 6.i HÌNH 6.j - 22 giao trinh autocad
HÌNH 6.i HÌNH 6.j (Trang 19)
HÌNH 7.e HÌNH 7.f - 22 giao trinh autocad
HÌNH 7.e HÌNH 7.f (Trang 20)
HÌNH 7.g HÌNH 7.h - 22 giao trinh autocad
HÌNH 7.g HÌNH 7.h (Trang 20)
Hình Autocad 0,5 - 22 giao trinh autocad
nh Autocad 0,5 (Trang 21)
Hình Autocad 0,5 - 22 giao trinh autocad
nh Autocad 0,5 (Trang 41)
Hình Autocad 0,5 - 22 giao trinh autocad
nh Autocad 0,5 (Trang 57)
Hình Autocad 0,5 - 22 giao trinh autocad
nh Autocad 0,5 (Trang 101)
Hình Autocad 0,5 - 22 giao trinh autocad
nh Autocad 0,5 (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w