Quy trình hướng dẫn thẩm định dự án của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Hướng dẫn cực kỳ chi tiết. Rất phù hợp với các bạn chuyên viên tín dụng của các Ngân hàng và các bạn sinh viên chuyên ngành tài chính ngân hàng cần trau dồi thêm kiến thức
Trang 1PHỤ LỤC TÓM TẮT QUI TRÌNH VÀ MẪU BIỂU
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA BIDV
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Trình tự thực hiện thẩm định dự án đầu tư tại các Phòng Thẩm định được thể hiện tóm
tắt tại Lưu đồ kèm theo (PL-01/QT-TD-03)
Các bước chính thực hiện như sau:
1- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn: nếu hồ sơ vay vốn chưa đủ cơ sở để
thẩm định thì chuyển lại để Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh, bổ sung hồ
sơ; nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký giao nhận hồ sơ, vào Sổ theo dõi (BM-02/QT-TD-03) và
giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định
2- Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các nội dung yêu cầu
(hoặc tham khảo) được quy định tại các hướng dẫn thuộc Quy trình này, Cán bộ thẩm định tổ
chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách hàng xin vay vốn Nếu cần thiết, đề nghị Cán
bộ tín dụng hoặc khách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình rõ thêm
3- Cán bộ thẩm định lập Báo cáo thẩm định dự án (PL-04/QT-TD-03 và
BM-01/QT-TD-03), trình Trưởng Phòng thẩm định xem xét
4- Trưởng Phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua hoặc yêu cầu
Cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung
5- Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định, trình Trưởng Phòng
thẩm định ký thông qua, lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết và gửi trả hồ sơ kèm Báo cáo thẩm định
cho Phòng Tín dụng
NỘI DUNG THỰC HIỆN
1- Kiểm tra hồ sơ vay vốn: Chi tiết tham chiếu Hướng dẫn lập, kiểm tra hồ sơ vay
vốn trung dài hạn (PL-04/QT-TD-02) Các loại hồ sơ chính phải kiểm tra, xem xét gồm:
1.1- Giấy đề nghị vay vốn
1.2- Hồ sơ về khách hàng vay vốn
- Hồ sơ chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
- Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của khách hàng và người
bảo lãnh (nếu có)
1.3- Hồ sơ về dự án vay vốn
1.4- Hồ sơ về đảm bảo nợ vay
2- Thẩm định, đánh giá khách hàng vay vốn: chi tiết tham chiếu tại Hướng dẫn
thẩm định khách hàng vay vốn (PL-05/QT-TD-02) kèm theo Các nội dung chính phải thẩm
định, đánh giá gồm:
2.1- Năng lực pháp lý của khách hàng;
2.2- Ngành nghề sản xuất, kinh doanh của khách hàng;
2.3- Mô hình tổ chức, bố trí lao động;
2.4- Quản trị điều hành;
2.5- Quan hệ của khách hàng với các Tổ chức tín dụng;
2.6- Tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng
3 Thẩm định dự án đầu tư: chi tiết tham chiếu tại Hướng dẫn thẩm định dự án đầu
tư (PL-02/QT-TD-03) và Hướng dẫn tính toán hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án
đầu tư (PL-03/QT-TD-03) kèm theo Các nội dung chính phải thẩm định bao gồm:
3.1- Đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án 3.2- Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án a- Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án
b- Đánh giá các nguồn cung cấp sản phẩm c- Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh sản phẩm của dự án d- Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
đ- Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
3.3- Khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án
3.4- Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật a- Địa điểm xây dựng
b- Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án c- Công nghệ, thiết bị
d- Quy mô, giải pháp xây dựng đ- Môi trường, PCCC e-
3.5 Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án 3.6 Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn
a- Tổng vốn đầu tư dự án b- Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án c- Nguồn vốn đầu tư
3.7 Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án
Trên cơ sở những nội dung đánh giá, phân tích ở trên, Cán bộ thẩm định phải thiết lập các bảng tính toán hiệu quả và các chỉ tiêu tài chính của dự án làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả và khả năng trả nợ vốn vay Các bảng tính cơ bản, yêu cầu bắt buộc phải thiết lập, hoàn chỉnh kèm theo Báo cáo thẩm định gồm:
- Báo cáo kết quả kinh doanh (báo cáo lãi, lỗ)
- Dự kiến nguồn, khả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ
Việc hướng dẫn tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án và lập các bảng tính tham chiếu tại PL-03/QT-TD-03 kèm theo
4- Phân tích rủi ro, các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro
Phân tích, đánh giá, nhận định các rủi ro thường xẩy ra trong quá trình thực hiện đầu
tư và sau khi đưa dự án vào hoạt động; đưa ra biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu theo các loại rủi ro thường hay xảy ra:
- Rủi ro cơ chế chính sách
- Rủi ro xây dựng, hoàn tất
- Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán
Trang 2- Rủi ro về cung cấp
- Rủi ro kỹ thuật và vận hành
- Rủi ro môi trường và xã hội
- Rủi ro kinh tế vĩ mô
-
Chi tiết tham chiếu tại PL-02/QT-TD-03 kèm theo
5- Lập báo cáo thẩm định
Chi tiết tham chiếu tại Hướng dẫn lập Báo cáo thẩm định dự án đầu tư
(PL-04/QT-TD-03) và đề cương Báo cáo thẩm định (BM-01/QT-TD-(PL-04/QT-TD-03) kèm theo
6- Lưu trữ hồ sơ, tài liệu
Cán bộ thẩm định phải lưu trữ hồ sơ, tài liệu cần thiết để quản lý, theo dõi, phục vụ
cho công tác thẩm định các dự án khác sau này Tài liệu lưu tại Phòng thẩm định gồm:
- 01 bản Báo cáo thẩm định dự án và các bảng tính toán kèm theo
- Hồ sơ vay vốn (nếu được gửi riêng 1 bộ) hoặc các bản foto tự chụp lại nếu thấy cần
thiết
- Các thông tin cần thiết dùng để thẩm định các dự án khác tương tự sau này
PHỤ LỤC: PL-01/QT-TD-03 LƯU ĐỒ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
định
Chưa đủ điều kiện thẩm định
Đạt
Thẩm
định
Lập Báo cáo thẩm định
Lưu hồ sơ /tài liệu
Đưa yêu cầu, giao hồ
Kiểm tra sơ
bộ hồ
Nhận hồ sơ để thẩm định
Bổ sung, giải trình
Kiểm tra,
kiểm soát
Nhận lại hồ sơ và kết quả thẩm
Trang 3PHỤ LỤC: PL-02/QT-TD-03 HƯỚNG DẪN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ I- PHẦN CHUNG
1- Mục tiêu của hướng dẫn:
- Nhằm đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của dự án đầu tư, khả
năng trả nợ và những rủi ro có thể xẩy ra để phục vụ cho việc quyết định cho vay hoặc từ chối
cho vay đầu tư
- Làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho chủ đầu tư, tạo tiền đề đảm bảo hiệu quả cho
vay, thu được nợ gốc và lãi đúng hạn, hạn chế, phòng ngừa rủi ro
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân,
mức thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay; tạo tiền đề cho khách hàng hoạt động có hiệu quả
và đảm bảo mục tiêu đầu tư của Ngân hàng
2- Phương pháp sử dụng
Những nội dung đưa ra tại hướng dẫn này chỉ mang tính chất định hướng, tổng quát và
cơ bản Trong quá trình thẩm định dự án, tuỳ theo quy mô, tính chất, đặc điểm của từng dự án
đầu tư xin vay vốn, tuỳ từng khách hàng và điều kiện thực tế, Cán bộ thẩm định sử dụng linh
hoạt các nội dung theo mức độ hợp lý để đảm bảo hiệu quả thực hiện Tuỳ theo từng dự án
đầu tư cụ thể, có thể xem xét bỏ qua một số nội dung nếu không phù hợp
3- Yêu cầu
Ngoài việc xem xét trên hồ sơ dự án đầu tư xin vay vốn của khách hàng, để có thêm
thông tin phục vụ cho việc đánh giá, phân tích, Cán bộ thẩm định cần phải tìm hiểu, thu thập
thông tin, tài liệu liên quan đến dự án thông qua các nguồn:
- Đi thực tế để tìm hiểu về giá cả, tình hình cung cầu của thị trường đối với sản phẩm
của dự án
- Tìm hiểu qua các nhà cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào, các nhà tiêu thụ sản
phẩm tương tự như của dự án để đánh giá tình hình thị trường đầu vào, đầu ra của dự án
- Tìm hiểu từ các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, mạng máy tính ); từ các
cơ quan quản lý Nhà nước, quản lý doanh nghiệp
- Tìm hiểu qua các báo cáo, nghiên cứu, hội thảo chuyên đề về từng ngành nghề
- Tìm hiểu từ các dự án đầu tư cùng loại
Cán bộ thẩm định tại Chi nhánh phối hợp với Cán bộ tín dụng (trong trường hợp cần
thiết đối với Cán bộ thẩm định tại Hội sở chính) phải đi thực tế tại nơi sản xuất kinh doanh
của khách hàng để tìm hiểu thêm thông tin về:
- Tình trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, kỹ thuật, quy trình công nghệ hiện có của
khách hàng;
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng;
- Địa điểm, hạ tầng nơi sẽ đầu tư dự án, đánh giá phân tích những thuận lợi, khó khăn,
khả năng đảm bảo nguồn vốn và tiến độ thực hiện so với dự kiến
- Đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay (nếu có)
II- THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Việc thẩm định dự án đầu tư sẽ tập trung phân tích, đánh giá về khía cạnh hiệu quả tài
chính và khả năng trả nợ của dự án Các khía cạnh khác như hiệu quả về mặt xã hội, hiệu quả
kinh tế nói chung cũng sẽ được đề cập tới tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu của từng dự án Các nội dung chính khi thẩm định dự án cần phải tiến hành phân tích, đánh giá gồm:
1- Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án:
- Mục tiêu đầu tư của dự án
- Sự cần thiết đầu tư dự án
- Qui mô đầu tư: công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án, phương án tiêu thụ sản phẩm
- Qui mô vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo các tiêu chí khác nhau
(xây lắp, thiết bị, chi phí khác, lãi vay trong thời gian thi công và dự phòng phí; vốn cố định
và vốn lưu động); phân khai/phương án nguồn vốn để thực hiện dự án theo nguồn gốc sở hữu:
vốn tự có, vốn được cấp, vốn vay, vốn liên doanh liên kết
- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án
2- Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự
án
Thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án đóng vai trò rất quan trọng, quyết định việc thành bại của dự án Vì vậy, Cán bộ thẩm định cần xem xét, đánh giá kỹ về phương diện này khi thẩm định dự án Các nội dung chính cần xem xét, đánh giá gồm:
2.1- Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án
- Phân tích quan hệ Cung- Cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án:
- Định dạng sản phẩm của dự án;
- Đặc tính của nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án Tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ thay thế đến thời điểm thẩm định
- Xác định tổng nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầu tương lai đối với sản phẩm, dịch
vụ đầu ra của dự án, ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của thị trường nội địa và khả năng xuất khẩu sản phẩm dự án trong đó lưu ý liên hệ với mức gia tăng trong quá khứ, khả năng sản phẩm dự án có thể bị thay thế bởi các sản phẩm khác có cùng công dụng
Trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu, tín hiệu của thị trường đối với sản phẩm, dịch
vụ đầu ra của dự án, đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của dự án đầu tư trên các phương diện như:
+ Sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện nay
+ Sự hợp lý của qui mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm
+ Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư (phân kỳ đầu tư, mức huy động công suất thiết kế)
2.2- Đánh giá về cung sản phẩm
- Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại của sản phẩm dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng bao nhiêu phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu Việc nhập khẩu là do sản xuất trong nước chưa đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thế cạnh tranh hơn
- Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự án khác, đối tượng khác cùng tham gia vào thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án
- Sản lượng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩu trong thời gian tới
Trang 4- Dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất nhập khẩu khi Việt Nam tham gia với
các nước khu vực và quốc tế (AFTA, WTO, APEC, Hiệp định thương mại Việt - Mỹ ) đến
thị trường sản phẩm của dự án
- Đưa ra số liệu dự kiến về tổng cung, tốc độ tăng trưởng về tổng cung sản phẩm, dịch
vụ
2.3 Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án
Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án, xem xét,
đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án là thay thế hàng
nhập khẩu, xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị trường nội địa của các nhà sản xuất khác Việc định
hướng thị trường này có hợp lý hay không
Để đánh giá về khả năng đạt được các mục tiêu thị trường, Cán bộ thẩm định cần thẩm
định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án đối với:
• Thị trường nội địa:
- Hình thức, mẫu mã, chất lượng sản phẩm của dự án so với các sản phẩm cùng loại
trên thị trường thế nào, có ưu điểm gì không
- Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của người tiêu thụ, xu hướng tiêu thụ hay không
- Giá cả so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thế nào, có rẻ hơn không, có phù
hợp với xu hướng thu nhập, khả năng tiêu thụ hay không
• Thị trường nước ngoài:
- Sản phẩm có khả năng đạt các yêu cầu về tiêu chuẩn để xuất khẩu hay không (tiêu
chuẩn chất lượng, vệ sinh )
- Quy cách, chất lượng, mẫu mã, giá cả có những ưu thế như thế nào so với các sản
phẩm cùng loại trên thị trường dự kiến xuất khẩu
- Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không
- Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập được vào thị trường xuất khẩu dự
kiến chưa, kết quả như thế nào
2.4 Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
- Xem xét, đánh giá trên các mặt:
- Sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệ thống
phân phối không
- Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập hay chưa, mạng lưới phân
phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không Cần lưu ý trong trường hợp sản
phẩm là hàng tiêu dùng, mạng lưới phân phối đóng vai trò khá quan trọng trong việc tiêu thụ
sản phẩm nên cần được xem xét, đánh giá kỹ Cán bộ thẩm định cũng phải ước tính chi phí
thiết lập mạng lưới phân phối khi tính toán hiệu quả của dự án
- Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến các khoản phải thu khi tính
toán nhu cầu vốn lưu động ở phần tính toán hiệu quả dự án
- Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối thì cần có nhận định xem có
thể xẩy ra việc bị ép giá hay không Nếu đã có đơn hàng cần xem xét tính hợp lý, hợp pháp và
mức độ tin cậy khi thực hiện
2.5- Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnh tranh của
sản phẩm dự án, Cán bộ thẩm định phải đưa ra được các dự kiến về khả năng tiêu thụ sản
phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động theo các chỉ tiêu chính sau:
- Sản lượng sản xuất, tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự án có nhiều loại sản phẩm
- Diến biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm
Việc dự đoán này làm cơ sở cho việc tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính ở các phần sau
3- Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án
Trên cơ sở hồ sơ dự án (báo cáo đánh giá chất lượng, trữ lượng tài nguyên, giấy phép khai thác tài nguyên, nguồn thu mua bên ngoài, nhập khẩu ) và đặc tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, đánh giá khả năng đáp ứng/cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho dự án:
- Nhu cầu về nguyên nhiên liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm
- Các nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào: một hay nhiều nhà cung cấp, đã có quan hệ
từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng, mức độ tín nhiệm
- Chính sách nhập khẩu đối với các nguyên nhiên liệu đầu vào (nếu có)
- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên liệu đầu vào, tỷ giá trong trường hợp phải nhập khẩu
Tất cả những phân tích đánh giá trên nhằm kết luận được hai vấn đề chính sau:
+ Dự án có chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào hay không?
+ Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào
4- Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật
4.1- Địa điểm xây dựng
- Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có gần các nguồn cung cấp: nguyên vật liệu, điện, nước và thị trường tiêu thụ hay không, có nằm trong quy hoạch hay không
- Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào; đánh giá so sánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác
Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởng đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu, tiêu thụ
4.2- Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án
- Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ hay không
- Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường
- Quy cách, phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào
- Yêu cầu kỹ thuật, tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao không
4.3- Công nghệ, thiết bị
- Quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không, ở mức độ nào của thế giới
- Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam hay không, lý do lựa chọn công nghệ này
- Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý hay không, có đảm bảo cho chủ đầu
tư nắm bắt và vận hành được công nghệ hay không
- Xem xét, đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh mục máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất
Trang 5- Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần thiết phải thay đổi sản phẩm thì thiết bị này có
đáp ứng được hay không
- Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý, đáng ngờ không
- Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện dự án dự kiến
hay không
- Uy tín của các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có chuyên sản xuất các
thiết bị của dự án hay không
Khi đánh giá về mặt công nghệ, thiết bị, ngoài việc dựa vào hiểu biết, kinh nghiệm đã
tích luỹ của mình, Cán bộ thẩm định cần tham khảo các nhà chuyên môn, trong trường hợp
cần thiết có thể đề xuất với Lãnh đạo thuê tư vấn chuyên ngành để việc thẩm định được chính
xác và cụ thể
4.4- Quy mô, giải pháp xây dựng
- Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay không, có
tận dụng được các cơ sở vật chất hiện có hay không
- Tổng dự toán/dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào cần đầu tư mà
chưa được dự tính hay không, có hạng mục nào không cần thiết hoặc chưa cần thiết phải đầu
tư hay không
- Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù hợp với thực
tế hay không
- Vấn đề hạ tầng cơ sở: giao thông, điện, cấp thoát nước
4.5- Môi trường, PCCC
- Xem xét, đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án có đầy đủ, phù hợp
chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp yêu cầu phải có hay chưa
Trong phần này, Cán bộ thẩm định cần phải đối chiếu với các quy định hiện hành về
việc dự án có phải lập, thẩm định và trình duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, PCCC
hay không
5- Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án
- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án Đánh giá sự
hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành công nghệ, thiết bị mới
của dự án
- Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị - công
nghệ (nếu đã có thông tin)
- Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường dự kiến bị mất
- Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động dự án cần, đòi hỏi về tay
nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án
6- Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn
6.1- Tổng vốn đầu tư dự án
Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện, vốn đầu
tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫn đến việc không cân đối được
nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án Xác định tổng vốn đầu tư sát
thực với thực tế sẽ là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính và dự kiến khả năng trả nợ của dự
án
Trong phần này, Cán bộ thẩm định phải xem xét, đánh giá tổng vốn đầu tư của dự án
đã được tính toán hợp lý hay chưa, tổng vốn đầu tư đã tính đủ các khoản cần thiết chưa, cần
xem xét các yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá, phát sinh thêm khối lượng, dự phòng việc
thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ Thông thường, kết quả phê duyệt tổng vốn đầu tư của các cấp có thẩm quyền là hợp lý Tuy nhiên, trên cơ sở những dự án
tương tự đã thực hiện và được Ngân hàng đúc rút ở giai đoạn thẩm định dự án sau đầu tư (về
suất vốn đầu tư, về phương án công nghệ, về các hạng mục thực sự cần thiết và chưa thực sự cần thiết trong giai đoạn thực hiện đầu tư, v.v ), Cán bộ thẩm định sau khi so sánh nếu thấy
có sự khác biệt lớn ở bất kỳ một nội dung nào thì phải tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét Từ đó, đưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo đạt được mục tiêu dự kiến ban đầu của dự án để làm cơ sở xác định mức tài trợ tối đa mà Ngân hàng nên tham gia vào dự án
Trường hợp dự án mới ở giai đoạn duyệt chủ trương, hoặc tổng mức vốn đầu tư mới ở dạng khái toán, Cán bộ thẩm định phải dựa vào số liệu đã thống kê, đúc rút ở giai đoạn thẩm định sau đầu tư để nhận định, đánh giá và tính toán
Ngoài ra, Cán bộ thẩm định cũng cần tính toán, xác định xem nhu cầu vốn lưu động cần thiết ban đầu để đảm bảo hoạt động của dự án sau này nhằm có cơ sở thẩm định giải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính sau này
6.2- Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án
Cán bộ thẩm định cần phải xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn cho từng giai đoạn như thế nào, có hợp lý hay không Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi công Ngoài ra, cần phải xem xét
tỷ lệ của từng nguồn vốn tham gia trong từng giai đoạn có hợp lý hay không, thông thường vốn
tự có phải tham gia đầu tư trước
Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiến tiến độ giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thời gian vay trả
6.3- Nguồn vốn đầu tư
Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, Cán bộ thẩm định rà soát lại từng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của từng loại nguồn vốn, từ kết quả phân tích tình hình tài chính của chủ đầu tư để đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu Chi phí của từng loại nguồn vốn, các điều kiện vay đi kèm của từng loại nguồn vốn Cân đối giữa nhu cầu vốn đầu tư và khả năng tham gia tài trợ của các nguồn vốn
dự kiến để đánh giá tính khả thi của các nguồn vốn thực hiện dự án
7- Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án
Tất cả những phân tích, đánh giá thực hiện ở trên nhằm mục đích hỗ trợ cho phần tính toán, đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư Việc xác định hiệu quả tài chính của dự án có chính xác hay không tuỳ thuộc rất nhiều vào việc đánh giá và đưa ra các giả định ban đầu Từ kết quả phân tích ở trên sẽ được lượng hoá thành những giả định để phục vụ cho quá trình tính toán, cụ thể như sau:
- Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư: Phần này sẽ đưa vào để tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn (lãi, phí vay vốn cố định), chi phí sửa chữa tài sản cố định (TSCĐ), khấu hao TSCĐ phải trích hàng năm, nợ phải trả
- Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa vào để tính toán: Mức huy động công suất so với công suất thiết kế, doanh thu dự kiến hàng năm
- Đánh giá về khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cùng với đặc tính của dây chuyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chi phí sản xuất trực tiếp
- Căn cứ vào tốc độ luân chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, của các doanh nghiệp cùng ngành nghề và mức vốn lưu động tự có của chủ dự án (phần tài chính doanh nghiệp) để xác định nhu cầu vốn lưu động, chi phí vốn lưu động hàng năm
Trang 6- Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án để xác định phần
trách nhiệm của chủ dự án đối với ngân sách
-
Trên cơ sở những căn cứ nêu trên, Cán bộ thẩm định phải thiết lập được các bảng tính
toán hiệu quả tài chính của dự án làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả và khả năng trả nợ vốn
vay
Thông thường, việc tính toán sẽ sử dụng phần mềm Excel để thực hiện Trong quá
trình tính toán, cần liên kết các bảng tính lại với nhau để đảm bảo tính liên tục khi chỉnh sửa
số liệu Các bảng tính cơ bản yêu cầu bắt buộc phải thiết lập kèm theo Báo cáo thẩm định
gồm:
• Báo cáo kết quả kinh doanh (báo cáo lãi, lỗ)
• Dự kiến nguồn, khả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ
Nguồn trả nợ của khách hàng về cơ bản được huy động từ 3 nguồn chính, gồm có:
- Lợi nhuận sau thuế để lại (thông thường tính bằng 50-70%)
- Khấu hao cơ bản
- Các nguồn hợp pháp khác ngoài dự án
Trong quá trình đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án, có hai nhóm chỉ tiêu
chính cần thiết phải đề cập, tính toán cụ thể, gồm có:
* Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án:
- NPV
- IRR
- ROE (đối với những dự án có vốn tự có tham gia)
* Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ
- Nguồn trả nợ hàng năm
- Thời gian hoàn trả vốn vay
- DSCR (chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của dự án)
Ngoài ra, tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu cụ thể của từng dự án, các chỉ tiêu khác như:
khả năng tái tạo ngoại tệ, khả năng tạo công ăn việc làm, khả năng đổi mới công nghệ, đào tạo
nhân lực, v.v sẽ được đề cập tới tuỳ theo từng dự án cụ thể
Việc tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án và lập các bảng tính được hướng dẫn tại
PL-03/QT-TD-03 kèm theo
III- PHÂN TÍCH RỦI RO, CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU, PHÒNG NGỪA
RỦI RO
1- Phân loại rủi ro
Một dự án đầu tư, từ khâu chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư và đi vào sản xuất có
thể xẩy ra nhiều loại rủi ro khác nhau (do nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan), việc tính
toán khả năng tài chính của dự án như đã giới thiệu ở trên chỉ đúng trong trường hợp dự án
không bị ảnh hưởng bởi một loạt các rủi ro có thể xảy ra Vì vậy, việc đánh giá, phân tích, dự
đoán các rủi ro có thể xẩy ra là rất quan trọng nhằm tăng tính khả thi của phương án tính toán
dự kiến cũng như chủ động có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu Dưới đây là phân loại một
số rủi ro chủ yếu bao gồm:
- Rủi ro cơ chế chính sách
- Rủi ro xây dựng, hoàn tất
- Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán
- Rủi ro về cung cấp
- Rủi ro kỹ thuật và vận hành
- Rủi ro môi trường và xã hội
Rủi ro kinh tế vĩ mô
-
2- Các biện pháp giảm thiểu rủi ro
Mỗi loại rủi ro trên đều có các biện pháp giảm thiểu, những biện pháp này có thể do chủ đầu tư phải thực hiện - đối với những vấn đề thuộc phạm vi điều chỉnh, trách nhiệm của chủ đầu tư; hoặc do ngân hàng phối hợp với chủ đầu tư cùng thực hiện - đối với những vấn đề
mà ngân hàng có thể trực tiếp thực hiện hoặc có thể yêu cầu, can thiệp Tuỳ theo từng dự án
cụ thể với những đặc điểm khác nhau mà Cán bộ thẩm định cần tập trung phân tích đánh giá
và đưa ra các điều kiện đi kèm với việc cho vay để hạn chế rủi ro, đảm bảo khả năng an toàn vốn vay, từ đó ngân hàng có thể xem xét khả năng tham gia cho vay để đầu tư dự án Sau đây
là một số biện pháp cơ bản có thể áp dụng để giảm thiểu rủi ro cho từng loại rủi ro nêu trên
* Đối với rủi ro về cơ chế chính sách: Rủi ro này được xem là gồm tất cả những bất
ổn tài chính và chính sách của nơi/địa điểm xây dựng dự án, bao gồm: các sắc thuế mới, hạn chế về chuyển tiền, quốc hữu hoá, tư hữu hóa hay các luật, nghị quyết, nghị định và các chế tài khác có liên quan tới dòng tiền của dự án
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
- Khi thẩm định dự án, phải xem xét mức độ tuân thủ của dự án (thể hiện trong hồ sơ
dự án) để đảm bảo chấp hành nghiêm ngặt các luật và qui định hiện hành có liên quan tới dự
án
- Chủ đầu tư nên có những hợp đồng ưu đãi riêng qui định về vấn đề này (bất khả kháng do Chính phủ, )
- Những bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hối sẽ góp phần hạn chế ảnh hưởng tiêu cực tới dự án
- Hỗ trợ/bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
-
* Rủi ro xây dựng, hoàn tất: Hoàn tất dự án không đúng thời hạn, không phù hợp với
các thông số và tiêu chuẩn thực hiện
Loại rủi ro này nằm ngoài khả năng điều chỉnh, kiểm soát của Ngân hàng, tuy nhiên có thể giảm thiểu bằng cách đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các biện pháp sau:
- Lựa chọn nhà thầu xây dựng uy tín, có sức mạnh tài chính và kinh nghiệm
- Thực hiện nghiêm túc việc bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo hành chất lượng công trình
- Giám sát chặt chẽ trong quá trình xây dựng
- Hỗ trợ của các cấp có thẩm quyền, dự phòng về tài chính của khách hàng trong trường hợp vượt dự toán
- Qui định rõ trách nhiệm vấn đề đền bù, giải toả mặt bằng
- Hợp đồng giá cố định hoặc chìa khóa trao tay với sự phân chia rõ ràng nghĩa vụ của các bên
Trang 7* Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán: Bao gồm: thị trường không chấp nhận
hoặc không đủ Cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, do sức ép cạnh tranh, giá bán
sản phẩm không đủ để bù đắp lại các khoản chi phí của dự án
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
- Nghiên cứu thị trường, đánh giá phân tích thị trường, thị phần cẩn thận
- Dự kiến Cung-Cầu thận trọng (không nên có những dự báo quá lạc quan)
- Phân tích về khả năng thanh toán, thiện ý, hành vi của người tiêu dùng cuối cùng
(không chỉ người bao tiêu)
- Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án bằng các biện pháp:
phân tích về việc cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất
- Xem xét các hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với bên có khả năng về tài chính
(nếu có)
- Hỗ trợ bao tiêu sản phẩm của Chính phủ (nếu có)
- Khả năng linh hoạt của cơ cấu sản phẩm, dịch vụ đầu ra
- Giảm thiểu các điều khoản không cạnh tranh (nếu có)
* Rủi ro về cung cấp: Dự án không có được nguồn nguyên nhiên vật liệu (đầu vào
chính/quan trọng) với số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vận hành dự án, tạo dòng
tiền ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
- Trong quá trình xem xét dự án, Cán bộ thẩm định phải nghiên cứu, đánh giá cẩn
trọng các báo cáo về chất lượng, trữ lượng nguyên vật liệu đầu vào trong hồ sơ dự án Đưa ra
những nhận định ngay từ ban đầu trong tính toán, xác định hiệu quả tài chính của dự án
- Nghiên cứu sự cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp vật tư
- Linh hoạt về thời gian và số lượng nguyên nhiên vật liệu mua vào
- Những hợp đồng/thoả thuận với cơ chế chuyển qua tới người sử dụng cuối cùng
- Những hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào dài hạn với nhà cung cấp có uy
tín
* Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì: Đây là những rủi ro về việc dự án không thể
vận hành và bảo trì ở mức độ phù hợp với các thông số thiết kế ban đầu
Loại rủi ro này, chủ đầu tư có thể giảm thiểu thông qua việc thực hiện một số biện
pháp sau:
- Sử dụng công nghệ đã được kiểm chứng
- Bộ phận vận hành dự án phải được đào tạo tốt, có kinh nghiệm
- Có thể ký hợp đồng vận hành và bảo trì với những điều khoản khuyến khích và phạt
vi phạm rõ ràng
- Bảo hiểm các sự kiện bất khả kháng tự nhiên như lụt lội, động đất, chiến tranh
- Kiểm soát ngân sách và kế hoạch vận hành
- Quyền thay thế người vận hành do không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
* Rủi ro về môi trường và xã hội: Những tác động tiêu cực của dự án đối với môi
trường và người dân xung quanh
Loại rủi ro này, chủ đầu tư có thể giảm thiểu thông qua việc thực hiện một số biện
pháp sau:
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) phải khách quan và toàn diện, được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản
- Nên có sự tham gia của các bên liên quan (cơ quan quản lý môi trường, chính quyền địa phương) từ khi bắt đầu triển khai dự án
- Tuân thủ các qui định về môi trường
* Rủi ro kinh tế vĩ mô: Đây là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ mô, bao
gồm tỷ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất, v.v
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
- Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản
- Sử dụng các công cụ thị trường như hoán đổi và tự bảo hiểm
- Bảo vệ trong các hợp đồng (ví dụ: chỉ số hoá, cơ chế chuyển qua, giá cả leo thang, bất khả kháng)
- Đảm bảo/cam kết của Nhà nước về phá giá tiền tệ và cung cấp ngoại hối (nếu được)
* Các loại rủi ro khác: có thể xẩy ra đối với dự án và biện pháp phòng ngừa, giảm
thiểu
Trang 8PHỤ LỤC: PL-03/QT-TD-03 HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH, KHẢ NĂNG TRẢ
NỢ VÀ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I- CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Quá trình tính toán hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư được chia
thành 6 bước chính như sau:
Bước 1: Xác định mô hình đầu vào, đầu ra của dự án
Bước 2: Phân tích để tìm dữ liệu
Bước 3: Lập bảng thông số cho trường hợp cơ sở
Bước 4: Lập các bảng tính trung gian
Bước 5: Lập báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và tính toán khả
năng trả nợ của dự án
Bước 6: Lập bảng cân đối kế hoạch
Trong quá trình tính toán, tuỳ theo đặc điểm, yêu cầu của từng dự án cụ thể Cán bộ
thẩm định có thể linh hoạt lựa chọn các bảng tính để tính toán Các bảng tính yêu cầu cán bộ
thẩm định phải tính toán, hoàn chỉnh để đưa vào Báo cáo thẩm định gồm:
- Báo cáo kết quả kinh doanh (Báo cáo lãi, lỗ): Bảng 6
- Dự kiến nguồn và cân đối trả nợ vốn vay: Bảng 7
Nội dung các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định mô hình đầu vào, đầu ra của dự án
Tuỳ theo đặc điểm, loại hình và quy mô của dự án, khi bắt tay vào tính toán hiệu quả
dự án, Cán bộ thẩm định cần xác định mô hình đầu vào, đầu ra phù hợp nhằm đảm bảo khi
tính toán phản ánh trung thực, chính xác hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án
Đối với dự án xây dựng mới độc lập, các yếu tố đầu vào, đầu ra của dự án được tách
biệt rõ ràng, dễ dàng trong việc xác định các yếu tố đầu vào, đầu ra để tính hiệu quả của dự
án Tuy nhiên, đối với các dự án đầu tư chiều sâu, mở rộng công suất, hoàn thiện quy trình sản
xuất thì việc xác định mô hình đầu vào, đầu ra phù hợp là tương đối khó khăn Đối với loại dự
án này, các mô hình sau đây thường được sử dụng:
- Dự án mở rộng nâng công suất: Hiệu quả dự án được tính toán trên cơ sở đầu ra là
công suất tăng thêm, đầu vào là các tiện ích, bán thành phẩm được sử dụng từ dự án hiện hữu
và đầu vào mới cho phần công suất tăng thêm
- Dự án đầu tư chiều sâu, hợp lý hoá quy trình sản xuất: Hiệu quả dự án được tính
toán trên cơ sở đầu ra là chi phí tiết kiệm được hay doanh thu tăng thêm thu được từ việc đầu
tư chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm và đầu vào là các chi phí cần thiết để đạt được
mục tiêu về đầu ra
- Dự án kết hợp đầu tư chiều sâu, hợp lý hoá quy trình sản xuất và mở rộng nâng công
suất: Hiệu quả của việc đầu tư dự án được tính toán trên cơ sở chênh lệch giữa đầu ra, đầu vào
lúc trước khi đầu tư và sau khi đầu tư Để đơn giản trong tính toán, đối với các dự án mà giá
trị trước khi đầu tư không chiếm tỷ lệ lớn trong tổng giá trị dự án sau khi đầu tư thì dự án
trước khi đầu tư xem là đầu vào của dự án sau khi đầu tư theo giá trị thanh lý
Bước 2: Phân tích để tìm dữ liệu:
Khi đã xác định được mô hình đầu vào, đầu ra của dự án, cần phải phân tích dự án để tìm ra các dữ liệu đầu vào, đầu ra cần thiết phục vụ cho việc tính toán hiệu quả dự án bằng các bước sau đây:
- Đọc kỹ Báo cáo nghiên cứu khả thi, phân tích trên các phương diện khác nhau của dự
án để tìm ra các dữ liệu phục vụ cho công tác tính toán hiệu quả dự án Thông thường việc phân tích phương diện tài chính được thực hiện sau khi đã thực hiện các phương diện khác như phương diện thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý, Việc phân tích các phương diện và rút ra các giả định có thể tóm tắt như sau:
1 Phân tích thị trường - Sản lượng tiêu thụ
- Giá bán
- Doanh thu trong suốt thời gian dự án
- Nhu cầu vốn lưu động (Các khoản phải thu)
- Chi phí bán hàng
2 Nguyên nhiên vật liệu, nguồn cung cấp
- Giá các chi phí nguyên vật liệu đầu vào
- Nhu cầu vốn lưu động (các khoản phải trả)
3 Phân tích kỹ thuật công nghệ - Công suất
- Thời gian khấu hao
- Thời gian hoạt động của dự án
- Định mức tiêu hao nguyên vật liệu
4 Phân tích tổ chức quản lý - Nhu cầu nhân sự
- Chi phí nhân công, quản lý
5 Kế hoạch thực hiện, ngân sách
- Thời điểm dự án đưa vào hoạt động
- Chi phí tài chính
- Xác định các giả định để tính toán cho trường hợp cơ sở (Phương án cơ sở): tính toán hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án với các giả định dự kiến ở mức sát với thực tế
dự báo sẽ xảy ra nhất
- Xác định các tình huống khác ngoài trường hợp cơ sở: Đánh giá độ tin cậy của các
dữ liệu trong trường hợp cơ sở, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án, từ đó thiết kế các tình huống khác có thể xảy ra Xác định các dữ liệu cơ sở có độ tin cậy chưa cao và nhạy cảm đối với hiệu quả dự án để chuẩn bị cho bước phân tích độ nhậy sau này
Bước 3: Lập bảng thông số cho trường hợp cơ sở
3.1- Tầm quan trọng của công tác lập bảng thông số:
- Bảng thông số là bảng dữ liệu nguồn cho mọi bảng tính trong khi tính toán Các bảng tính được tính toán thông qua liên kết công thức với bảng thông số
- Chuẩn bị cho bước phân tích độ nhạy của dự án
- Khi chuyển hướng phân tích hay thay đổi các giả định, có thể kiểm soát ngay trên bảng thông số mà không bị sai sót
3.2- Phương pháp lập bảng thông số:
Trường hợp cơ sở là trường hợp giả định thường xảy ra nhất đối với dự án Các chỉ tiêu cần thiết của bảng thông số tuỳ thuộc vào từng dự án Các thông số của dự án nên được phân nhóm để dễ kiểm soát
Trang 9Nội dung của bảng thông số như sau:
I/ Sản lượng, doanh thu
- Công suất thiết kế
- Công suất hoạt động
- Giá bán
II/ Chi phí hoạt động
- Định mức NVL
- Giá mua
- Chi phí nhân công
- Chi phí quản lý
- Chi phí bán hàng
III/ Đầu tư
- Chi phí xây dựng nhà xưởng
- Chi phí thiết bị
- Chi phí đầu tư khác
- Thời gian khấu hao, phân bổ chi phí
IV/ Vốn lưu động
Các định mức về nhu cầu vốn lưu động
- Tiền mặt
- Dự trữ nguyên vật liệu
- Thành phẩm tồn kho
- Các khoản phải thu
- Các khoản phải trả
V/ Tài trợ
- Số tiền vay
- Thời gian vay
- Lãi suất
VI/ Các thông số khác
- Thuế suất, tỷ giá,
∫ Ghi chú:
- Phần diễn giải để giải thích nguồn hay lý do đưa ra thông số
- Việc lập bảng thông số được thực hiện trước khi bắt tay vào tính toán Tuy nhiên, các
thông số phát sinh được bổ sung song song trong quá trình tính toán cho đến khi hoàn chỉnh
bảng thông số
Bước 4: Lập các bảng tính trung gian
Trước khi lập bảng tính hiệu quả dự án, cần phải lập các bảng tính trung gian Các
bảng tính trung gian này thuyết minh rõ hơn cho các giả định được áp dụng và là các thông số
tổng hợp đầu vào cho bảng tính hiệu quả dự án, bảng lưu chuyển tiền tệ và bảng cân đối kế
hoạch sau này Tuỳ mức độ phức tạp, đặc điểm của từng dự án mà có số lượng, nội dung các
bảng tính trung gian khác nhau Đối với một dự án sản xuất thì số lượng các bảng tính trung
gian như sau:
Bảng 1: Bảng tính sản lượng và doanh thu
Công suất hoạt động Sản lượng
Giá bán Doanh thu Thuế VAT Doanh thu sau thuế VAT Bảng 2: Bảng tính chi phí hoạt động
Nguyên vật liệu chính Nguyên vật liệu phụ Điện
Nước Lương + BHYT Chi phí thuê đất Chi phí quản lý PX
Chi phí quản lý DN Chi phí bán hàng
Tổng cộng chi phí hoạt động
Thuế VAT được khấu trừ
Chi phí hoạt động đã khấu trừ thuế VAT
Trong các chi phí hoạt động, đối với từng dự án có thể lập các bảng tính trung gian chi tiết cho từng loại chi phí như: chi phí nguyên vật liệu, tiền lương và bảo hiểm y tế, chi phí quản lý, để đảm bảo tính rõ ràng và chính xác hơn Một số bảng tính trung gian chi tiết hơn về các loại chi phí hoạt động có thể như sau:
Trang 10Bảng 2.1: Bảng tính chi phí nguyên vật liệu
mua
CP vận chuyển
CP mua hàng khác
Tỷ giá
Giá thành
Định mức/
ĐVSP
Định mức
CP /ĐVSP
1 Nguyên liệu chính
- Nguyên liệu A
- Nguyên liệu B
2 Nguyên liệu phụ
- Nguyên liệu C
- Nguyên liệu D
- Nguyên liệu E
Bảng 2.2: Bảng tính các chi phí quản lý, bán hàng
I Chi phí quản lý phân xưởng
1 Định phí
- Tiền lương (số người, lương của từng chức vụ)
- Chi phí thuê mướn nhà xưởng
- Phí bảo hiểm nhà xưởng
- Chi phí duy tu bảo trì thường xuyên khác
2 Biến phí
- Nhiên liệu, phụ tùng thay thế
- Dịch vụ mua ngoài
II Chi phí quản lý doanh nghiệp
1 Định phí
- Tiền lương (số người, lương của từng chức vụ)
- Chi phí thuê mướn văn phòng
- Văn phòng phẩm, điện thoại
- Phí bảo hiểm văn phòng
- Chi phí duy tu bảo trì thường xuyên khác
2 Biến phí
- Các khoản chi phí theo mức độ sản xuất
III Chi phí bán hàng
1 Định phí
- Tiền lương (số người, lương của từng chức vụ)
- Chi phí thuê mướn cửa hàng
- Chi phí tiếp thị và các chi phí khác
2 Biến phí
- Bao bì, đóng gói
- Chi phí vận chuyển
- Các chi phí trực tiếp phục vụ bán hàng khác
Bảng 3: Lịch khấu hao
I Nhà xưởng
- Nguyên giá
- Đầu tư thêm trong kỳ
- Khấu hao trong kỳ
- Khấu hao luỹ kế
- Giá trị còn lại cuối kỳ
II Thiết bị
- Nguyên giá
- Đầu tư thêm trong kỳ
- Khấu hao trong kỳ
- Khấu hao luỹ kế
- Giá trị còn lại cuối kỳ
III Chi phí đầu tư khác
- Nguyên giá
- Đầu tư thêm trong kỳ
- Khấu hao trong kỳ
- Khấu hao luỹ kế
- Giá trị còn lại cuối kỳ
IV Tổng cộng
- Nguyên giá
- Đầu tư thêm trong kỳ
- Khấu hao trong kỳ
- Khấu hao luỹ kế
- Giá trị còn lại cuối kỳ Bảng 4: Tính toán lãi vay vốn Bảng 4.1: Lãi vay vốn trung dài hạn
Dư nợ đầu kỳ Vay trong kỳ Trả nợ gốc trong kỳ
Dư nợ cuối kỳ
Nợ dài hạn đến hạn trả Lãi vay trong kỳ Trong đó:
- Vay trong kỳ: nhu cầu vay đầu tư bổ sung của dự án
- Trả nợ gốc trong kỳ: dựa vào lịch trả nợ dự kiến (sau này sẽ liên kết với Bảng 7)