1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân

96 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 712,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khuyến khích các đơn vị xây lắp đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mởrộng năng lực sản xuất, tăng cường chế độ hạch toán kinh tế.- Từ 1990-nay: mang tên Ngân hàng Đầu tư và P

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không có hoạt động kinh doanh đầu

tư Hoạt động đầu tư được coi như chìa khoá, tiền đề cho sự phát triển Hoạt độngđầu tư có rất nhiều hướng, trong đó kế hoạch hoá đầu tư đã cụ thể hoá các kế hoạchđầu tư là một hướng quan trọng Dự án đầu tư là một hình thức cụ thể hoá các kếhoạch đầu tư Đầu tư theo dự án được xem như là một hình thức đầu tư có căn bảnnhất và sẽ đem lại hiệu quả kinh tế, phòng ngừa được những rủi ro Như vậy dự

án đầu tư có vai trò quyết định việc thực hiện các hoạt động đầu tư Thẩm định dự

án đầu tư là một khâu trọng yếu trong quá trình chuẩn bị đầu tư Sự thành bại củahoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng rất lớn của các quyết định đầu tư và giấy phép đầu

tư Việc ra quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư phụ thuộc vào công tácthẩm định có chất lượng cao mà khâu quan trọng nhất xuyên suốt dự án đầu tư làthẩm định tài chính dự án Như vậy chất lượng thẩm định tài chính của công tácthẩm định sẽ trực tiếp tác động lên các quyết định đầu tư là cấp phép đầu tư và tớihiệu quả đầu tư.Trong các hoạt động kinh doanh, đầu tư, thẩm định tài chính dự ánđầu tư trở thành một khâu không thể thiếu được trước khi ra quyết định đầu tư vàcấp giấy phép đầu tư

Hoạt động của Ngân hàng nói chung và hoạt động của Ngân hàngthương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài Quốc doanh Việt Nam nói riêng là rấtcần thiết và quan trọng đối với nền kinh tế của nước ta Với hoạt động đi vay để chovay các ngân hàng đã huy động được nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, các tổchức, đơn vị hoạt động kinh doanh để cho các đơn vị, tổ chức cần vốn vay để tiếnhành các hoạt động của mình Tuy nhiên, hoạt động trong ngành ngân hàng có rấtnhiều rủi ro tiềm ẩn vậy cần có những biện pháp tốt hơn để giải quyết những rủi ro

đó Một trong các biện pháp đó là nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự ánđầu tư Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em đã quyết định chọn đề tài:

"Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của

Trang 2

Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân" Chuyên đề đượcchia làm hai phần:

Chương 1: Thực trạng về công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn củangân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân

Chương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tưvay vốn tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh XuânTrong quá trình phân tích, do còn thiếu kinh nghiệm và hạn chế về mặt nhận thức,Chuyên đề thực tập của em chắc chắn sẽ còn nhiều sai sót Em rất mong nhận được

sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để Chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em rất cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn, đặc biệt là côHoàng Thị Thu Hà đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề

Trang 3

1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh

Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development ofVietnam

Tên gọi tắt: BIDV

Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: 04.2220.5544

Email: Info@bidv.com.vn

Lịch sử xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn với từngthời kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đất nước của dân tộcViệt Nam

Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh, thực hiện kếhoạch năm năm lần thứ nhất (1957 – 1965); Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xâydựng CNXH, chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc, chi viện chomiền Nam, đấu tranh thống nhất đất nước (1965- 1975); Xây dựng và phát triểnkinh tế đất nước (1975-1989) và Thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàngphục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước (1990 – nay) Dù ở bất cứ đâu, trongbất cứ hoàn cảnh nào, các thế hệ cán bộ nhân viên BIDV cũng hoàn thành tốt nhiệm

vụ của mình – là người lính xung kích của Đảng trên mặt trận tài chính tiền tệ, phục

vụ đầu tư phát triển của đất nước

Trang 4

Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam quacác thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều danh hiệu

và phần thưởng cao qúy: Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chươngLao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới,Huân chương Hồ Chí Minh…

- Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam:Nhiều công trình lớn, có ý nghĩa đặc biệt đối với đời sống sản xuất của nhân dânmiền Bắc khi đó đã được xây dựng nên từ những đồng vốn cấp phát của Ngân hàngKiến Thiết như: Hệ thống đại Thuỷ Nông Bắc Hưng Hải; Góp phần phục hồi và xâydựng các hầm lò mỏ than ở Quảng Ninh, Bắc Thái; Nhà máy Xi măng Hải phòng,những tuyến đường sắt huyết mạch ; Góp phần dựng xây lại Nhà máy nhiệt điệnYên Phụ, Uông Bí, Vinh; Xây dựng Đài phát thanh Mễ Trì rồi các trường Đại họcBách khoa, Kinh tế - Kế hoạch, Đại học Thuỷ Lợi Trong giai đoạn này, Ngânhàng Kiến thiết Việt Nam đã cung ứng vốn cấp phát để kiến thiết những cơ sở côngnghiệp, những công trình xây dựng cơ bản phục vụ quốc kế, dân sinh và góp phầnlàm thay đổi diện mạo nền kinh tế miền Bắc Hàng trăm công trình đã được xâydựng và sử dụng như khu công nghiệp Cao - Xà - Lá (Thượng Đình - Hà Nội), Khucông nghiệp Việt Trì, Khu gang thép Thái Nguyên; Các nhà máy Thuỷ điện Thác

Bà, Bản Thạch (Thanh Hoá), Khuổi Sao (Lạng Sơn), Nà Sa (Cao Bằng), nhiệt điệnPhả Lại, Ninh Bình, đường dây điện cao thế 110 KV Việt Trì - Đông Anh, ĐôngAnh – Thái Nguyên,…

- Từ 1981 – 1989 mang tên Ngân hàng đầu tư và Xây dựng Việt Nam: Việc rađời Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam có ý nghĩa quan trọng trong việc cảitiến các phương pháp cung ứng và quản lý vốn đầu tư cơ bản, nâng cao vai trò tíndụng phù hợp với khối lượng vốn đầu tư cơ bản tăng lên và nhu cầu xây dựng pháttriển rộng rãi Chỉ sau một thời gian ngắn, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng đã nhanhchóng ổn định công tác tổ chức từ trung ương đến cơ sở, đảm bảo các hoạt động cấpphát và tín dụng đầu tư cơ bản không bị ách tắc Các quan hệ tín dụng trong lĩnhvực xây dựng cơ bản được mở rộng, vai trò tín dụng được nâng cao Ngân hàngĐầu tư và Xây dựng đảm bảo cung ứng vốn lưu động cho các tổ chức xây lắp,

Trang 5

khuyến khích các đơn vị xây lắp đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mởrộng năng lực sản xuất, tăng cường chế độ hạch toán kinh tế.

- Từ 1990-nay: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) :Trong mười năm đầu thực hiện đường lối đổi mới (1990-2000) nhờ việc triển khaiđồng bộ các giải pháp nên kết quả hoạt động 10 năm đổi mới của ngân hàn rất khảquan, được thể hiện ở các mặt sau: tự lo vốn để thực hiện đầu tư phát triển; phục

vụ đầu tư phát triển theo đường lối công nghiệp hóa hiện đại hóa; hoàn thành cácnhiệm vụ đặc biệt (hoàn thành các nhiệm vụ chính phủ giao : thành lập ngân hàngliên doanh Việt-Lào, khắc phục lũ lụt, cho vay thu mua tạm trữ lương thực,hỗ trợ

cà phê…); kinh doanh đa năng tổng hợp theo chức năng của ngân hàng thươngmại; hình thành và nâng cao một bước năng lực quản trị điều hành hệ thống; xâydựng ngành vững mạnh, đỏi mới công nghệ ngân hành để nâng cao sức cạnhtranh Trong giai đoạn hội nhập(2000-nay): sau những năm thực hiện đường lốiđổi mới kinh tế, ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đã đạt được những kếtquả quan trọng thể hiện trên một số mặt sau: Quy mô tăng trưởng và năng lực tàichính được nâng cao; cơ cấu lại hoạt động theo hướng hợp lý hơn; lành mạnh hóatài chính và năng lực tài chính tăng lên rõ rệt;đầu tư phát triển công nghệ thôngtin; hoàn thành tái cấu trúc mô hình tổ chức-quản lý,hoạt động ,điều hành theo tiêuthức ngân hàng hiện đại; đầu tư, tạo dựng tiềm lực cơ sở vật chất và mở rộng kênhphân phối sản phẩm; không ngừng đàu tư cho chiến lược đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực; tiếp tục mở rộng và nâng tầm quan hệ đối ngoại lên tàm cao mới;

có nhiều đóng góp tích cực hiệu quả với sự phát triển tiến bộ chung cả cộng đồng;bồi đắp văn hóa doanh nghiệp`

Giới thiệu chung về BIDV : Là một ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt

Nam với mạng lưới kinh doanh rộng khắp không chỉ trong lĩnh vực ngân hàng màcòn trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính…cùng hơn 16000 cán

bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo có bài bản, có kinhnghiệm được tích lũy và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ qua BIDV luôn đem đếncho khách hàng lợi ích và sự tin cậy Hiện nay BIDV đã có 114 chi nhánh và trên

500 điểm mạng lưới, hàng nghìn ATM/POS tại 63 tỉnh thành trên cả nước… các

Trang 6

công ty chứng khoán đầu tư, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm đầu tư…Hiện diện thương mại tại các nước Lào, Campuchia, Myanma, Nga, Séc…

Về chi nhánh Thanh Xuân, ngày 15/09/2005, ngày 28/8/2008, Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV) được mở thêm 5 chi nhánh Trong đó có chi nhánh Thanh Xuân Từ đó chinhánh Thanh Xuân đã chính thức đi vào hoạt động tại 198 Nguyễn Tuân, ThanhXuân, Hà Nội.Chi nhánh Thủ Đô hiện nay là Sở giao dịch trực thuộc Khu vực HàNội của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Qua quá trình hoạt động, Chinhánh đã bắt kịp với sự phát triển của thị trường Trụ sở chính của chi nhánh cùngvới 03 phòng giao dịch trực thuộc hiện đặt tại các vị trí thuận lợi về mặt giao thông,điều kiện kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội rất thuận tiện để cung cấp các sảnphẩm của ngân hàng tới khách hàng

2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

hệ khách hàng cá nhân, phòng quản lý rủi ro, phòng quản trị tín dụng, phòng giaodịch khách hàng, phòng dịch vụ và quản lý kho quỹ, phòng tổ chức hành chính,phòng kế hoạch tổng hợp và phòng tài chính kế toán

Trang 7

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy BIDV – Chi nhánh Thanh Xuân

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc chi nhánh: có trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện các chức

năng nhiệm vụ của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc được phân công phụ trách vàchịu trách nhiệm trước Giám đốc khu vực, Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị.Giám đốc chi nhánh khi thực hiện chế độ phân quyền, ủy quyền cho cán bộ trựcthuộc phải có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đánh giá kiểm tra, giám sát cácnội dung đã được phân quyền

- Phó Giám đốc chi nhánh: có chức năng giúp Giám đốc điều hành hoạt động

của chi nhánh theo sự ủy quyền của Giám đốc

GIÁM ĐỐC

PHÒNG GIAO DỊCH KHÁCH HÀNG

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG

KẾ HOẠCH TỔNG HỢP

PHÒNG DỊCH VỤ

VÀ QUẢN

LÝ KHO QUỸPHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 8

- phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp

+ Bộ phận tiếp thị doanh nghiệp: có chức năng quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán

hàng theo các sản phẩm dịch vụ; tiếp thị và quản lý khách hàng; chăm sóc kháchhàng doanh nghiệp như thu thập, tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin về các ýkiến đóng góp, khiếu nại, thắc mắc của khách hàng Đồng thời thực hiện thủ tục khikhách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ và hướng dẫn khách hàng đến quầy giao dịchliên quan, đôn đốc khách hàng trả vốn, lãi đúng thời hạn,…

+ Bộ phận thẩm định: có chức năng thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng (trừ hồ

sơ cấp tín dụng mang tính chất dự án theo quy định của ngân hàng); thông báoquyết định cấp tín dụng hoặc không cấp tín dụng cho bộ phận tiếp thị doanh nghiệp,chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra sử dụng vốn định kỳ và đột xuất sau khivay,…

- phòng quan hệ khách hàng cá nhân

+ Bộ phận tiếp thị cá nhân: có chức năng quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán

hàng theo sản phẩm cụ thể, tiếp thị, quản lý khách hàng và chăm sóc kháchhàng cá nhân

+ Bộ phận thẩm định cá nhân: có chức năng thẩm định các hồ sơ cấp tín

dụng, nghiên cứu hồ sơ, phương án vay vốn và tài sản đảm bảo của khách hàng,…

- Phòng quản trị tín dụng: có chức năng quản lý tín dụng như hỗ trợ tín dụng,

kiểm soát tín dụng, quản lý nợ; thanh toán quốc tế như xử lý các giao dịch thanhtoán, chuyển tiền quốc tế; xử lý giao dịch như thực hiện các nghiệp vụ tiền gửithanh toán và các dịch có liên quan đến tài khoản tiền gửi thanh toán theo yêu cầucủa khách hàng…

- Phòng tài chính kế toán : có chức năng hướng dẫn, kiểm tra công tác hạch

toán kế toán tại chi nhánh và đơn vị trực thuộc; thực hiện các nghiệp vụ thanhtoán và kiểm soát của chi nhánh đối với các đơn vị nội bộ và các ngân hàngkhác; thu chi, xuất nhập tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá; kiểm đếm, phânloại, đóng bó tiền theo quy định; bảo quản, bốc xếp, vận chuyển tiền mặt, tài sảnquý, giấy tờ có giá

Trang 9

- Phòng tổ chức hành chính: có chức năng quản lý công tác hành chính như

tiếp nhận, phân phối phát hành và lưu trữ văn thư; đảm nhận công tác lễ tân, hậucần của chi nhánh; thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối tất cả các loạitài sản, vật phẩm liên quan đến hoạt động của chi nhánh; chịu trách nhiệm tổ chức

và theo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền, bảo vệ an ninh, phòng cháy chữa cháy,đảm bảo an toàn cơ sở vật chất cho chi nhánh Ngoài ra Phòng Hành chính còn cóchức năng quản lý công tác nhân sự như tuyển dụng nhân sự hàng năm, chịu tráchnhiệm chính trong việc kiểm tra tính tuân thủ nội quy, quy chế, quy định liên quanđến nhân sự trong chi nhánh Bên cạnh đó, phòng hành chính còn giám sát hệthống; bảo dưỡng trang thiết bị; hỗ trợ sử dụng và khai thác tài nguyên công nghệthông tin tại chi nhánh và các đơn vị trực thuộc

- Phòng giao dịch khách hàng : có chức năng thực hiện các nghiệp vụ cho

vay và huy động tiền gửi, cung cấp các sản phẩm dịch vụ phù hợp theo quy chế,quy định của ngân hàng; tổ chức hạch toán kế toán và bảo quản an toàn kho quỹ;thực hiện công tác tiếp thị phát triển thị phần, bảo vệ thương hiệu, nghiên cứu, đềxuất các nghiệp vụ phù hợp cho yêu cầu địa bàn hoạt động Đồng thời, phòng giaodịch cũng tổ chức công tác quản lý hành chính, đảm bảo an toàn và quản lý nhân

sự tại đơn vị

- Phòng quản lý rủi ro: có chức năng tham mưu giúp lãnh đạo ngân hàng

trong công tác nghiên cứu các rủi ro để từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa vàhạn chế những rủi ro có thể xảy ra

-Phòng kế hoạch tổng hợp: có chức năng tham mưu giúp Lãnh đạo ngân hàng

trong công tác tổng hợp về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn và quản lý về kế hoạch

và đầu tư trong một số ngành, lĩnh vực: an ninh, quốc phòng, tài chính – tín dụng, tưpháp, khoa học và công nghệ, thông tin và truyền thông trên địa bàn

-Phòng dịch vụ và quản lý kho quỹ: Có chức năng quản lý các khoản tiền lớn

của ngân háng, đảm bảo sự an toàn cho các khoản tiền đó

Mạng lưới hoạt động:

Hiện nay Chi nhánh Thủ Đô có 03 phòng giao dịch trực thuộc sau:

- Phòng giao dịch số 2, Số 22 Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 10

- Phòng giao dịch số 3, Số 47 Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội

- Phòng giao dịch Địa Ốc, Tầng 1 Vimeco , Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

- Phòng giao dịch Mỹ Đình, Tòa nhà CEO lô HH2 đường Phạm Hùng, CầuGiấy, Hà Nội

3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây

Thời gian qua chi nhánh Thanh Xuân đã gặt hái được những thành quả caotrong hoạt động kinh doanh, đây là thời điểm quan trọng trước khi bước vào lộ trình

( Nguồn: Báo cáo tổng kết của BID Thanh Xuân)

Bảng 1.3: So sánh các chỉ tiêu qua các năm

Đơn vị: tỷ VND

Năm

Chỉ tiêu

So sánh 08/07

So sánh 09/08

So sánh 10/09

So sánh 11/10

Từ bảng trên ta thấy tổng thu và tổng chi qua các năm đều tăng Tuy nhiênhoạt động kinh doanh của Ngân hàng vẫn đạt được tốc độ tăng trưởng cao đảm bảohoạt động kinh doanh có thu nhập

Trang 11

Bảng 1.4 Thu nợ ngoại bảng tại chi nhánh

( Đơn vị : Tỷ VNĐ)

Năm

( Nguồn : báo cáo tổng kết của BIDV Thanh Xuân)

Với những thành quả đã đạt được trên các lĩnh vực hoạt động, trong năm 2011Chi nhánh đã đưa ra nhiều biện pháp tích cực và hiệu quả để thu hồi nợ ngoại bảngkết quả thu được trên 75 tỉ đồng, tăng trưởng tín dụng theo kế hoạch, mở rộng hoạtđộng dịch vụ, tận thu mọi khoản phí, tăng trưởng dịch vụ với mức cao ( 75% ) ,chấp hành tốt cơ chế quản lý vốn tập trung và lãi suất FTP, hạn chế huy động vốn

có lãi suất cao, phát triển khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực thương mại, xuấtnhập khẩu, kinh doanh bất động sản để huy động vốn với lãi suất thấp đảm bảo cânđối nguồn vốn và sử dụng vốn, phát huy tối đa hiệu quả tài sản có sinh lời để đemlại lợi nhuận tối đa

( Nguồn: Báo cáo thường niên của BIDV Thanh Xuân)

Tổng tài sản của BIDV Thanh Xuân tăng nên qua các năm, do BIDV ThanhXuân đang trong giai đoạn đầu tư phát triển, nhiều tài sản mới được đầu tư, ngoài ratăng trưởng nhanh hoạt động tín dụng đã góp phần tăng tài sản của Ngân hàng

Bảng 1.6 Tổng tài sản và vốn huy động

Trang 12

( Nguồn: Báo cáo thường niên của BIDV Thanh Xuân)

Theo như bảng trên ta có tình hình tăng giảm tổng tài sản và vốn huy động quacác năm (từ năm 2007-2011) như sau :

Bảng 1.7 Tình hình tăng giảm tổng tài sản

( Đơn vị : Tỷ VNĐ)

Tuyệt đối Tương đối(%)

Tuyệt đối Tương đối(%)

Trang 13

bán vốn nên việc huy động vốn không sử dụng hết sẽ làm giảm hiệu quả sử dụngvốn của Chi nhánh vì vậy trong năm Chi nhánh đã cơ cấu lại nguồn vốn đảm bảo

sử dụng một cách hợp lý và do huy động vốn tăng trưởng không cao đã làm ảnhhưởng tới mức tăng trưởng tổng tài sản

* Kết quả thu nhập và chi phí

Theo bảng 1.4 ta thấy các chỉ tiêu chính của chi nhánh đều tăng qua các năm

từ 2007-2011 và cho đến năm 2011 như sau:

- Chênh lệch thu chi trước DPRR ( bao gồm cả thu nợ HTNB và thu khác )

161 tỷ đồng, tăng trưởng 144% so với năm 2010, đạt 121% so với kế hoạch

- Thu nợ hạch toán ngoại bảng 75 tỷ, vượt kế hoạch 14%

- LN trước thuế ( sau DPRR ) 51 tỷ đồng tăng gần 3 lần so với năm 2010

- LN sau thuế bình quân đầu người đạt 0,26 tỷ đồng

Kết quả kinh doanh các chỉ tiêu chính của Chi nhánh trong các năm đều tăngtrưởng cao so và hoàn thành vượt mức kế hoạch Ngân hàng Trung ương giao.vớitổng số chênh lệch thu chi sau khi trích DPRR trả Ngân hàng và DPRR theo kếhoạch, lợi nhuận còn lại cũng tương đối cao, chắc chắn đời sống của cán bộ CNVCnăm 2011 sẽ được nâng lên hơn so với năm 2010

* Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng các hoạt động

Trang 14

Bảng 1.9 : Chỉ tiêu cơ cấu cho vay của Chi nhánh

(Nguồn : Phòng kế toán tài chính BIDV chi nhánh Thanh Xuân)

Các chỉ tiêu như trên cho thấy qua các năm các giới hạn đều đã được điềuchỉnh tăng,giảm hợp lý theo kế hoạch Trung ương đề ra.Năm 2011 riêng chỉ tiêu tỷ

lệ dư nợ có tài sản đảm bảo chưa đạt kế hoạch Ngân hàng trung ương giao là 75%

Tỷ trọng dư nợ/tổng tài sản còn thấp, hệ số sử dụng vốn chưa cao do Chinhánh còn tồn tại nhiều dư nợ xấy lắp cũ để lại quá hạn hoặc đã chuyển hạch toánngoại bảng nên từ năm 2009 Chi nhánh tập trung sức lực cho công tác xử lý nợ, cơcấu lại nợ, thu hồi nợ ngoại bảng và lãi treo nên tăng trưởng tín dụng thấp

- Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

Từ năm 2007-2010 tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo còn cao chưa đápứng được nhu cầu ngân hàng trung ương quy định.Đến năm 2011 chấp hành tỷ lệ nợxấu,tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo tỷ lệ nợ xấu giảm từ 10% năm 2010 xuống còn 4,5 %năm 2011, đạt mức Ngân hàng Trung ương giao là 5%.Tỷ lệ nợ quá hạn cũng đãđược khống chế ở mức thấp

Về tỷ lệ giảm dư lãi treo: Năm 2011 Ngân hàng Trung ương giao giảm 34%,Chi nhánh đã không thực hiện được chỉ tiêu này mà trong năm số lãi treo tăng thêm

so với năm 2010 là 25%.Nguyên nhân tăng lãi treo do các đơn vị nợ lãi từ nămtrước chuyển sang và các đơn vị có phát sinh lãi treo do tình hình tài chính củadoanh nghiệp gặp khó khăn,mặt khác phần lớn thời gian và sức lực Chi nhánh tậptrung cho công tác xử lý thu hồi nợ gốc ngoại bảng, nên việc thu hồi dần dần để đơn

vị có điều kiện trả nợ gốc và lãi đồng thời có một số đơn vị thực sự khó khăn nhưng

đã có thiện chí trả nợ, Chi nhánh đang đề nghị trung ương miễn giảm lãi

Trang 15

Tình hình thực hiện trích DPRR và thu nợ ngoại bảng Trong năm Chi nhánh

đã thực hiện trích DPRR theo đúng kế hoạch giao là 35 tỷ, đồng thời tích cực thuhồi nợ ngoại bảng để trả nợ quỹ DPRR Trung ương gốc là 75 tỷ đồng Đây là sự cốgắng rất lớn vì ngoài số dư nợ ngoại bảng thu được từ việc xủ lý bán nợ cho DATC

là 40 tỷ,Chi nhánh còn thu thêm được các đơn vị khác được trên 30 tỷ đồng làm cho

nợ ngoại bảng giảm xuống còn 65 tỷ đồng, đây là sự cố gắng nỗ lực lớn nhất củaChi nhánh trong năm qua

b Những hạn chế và nguyên nhân

* Hạn chế

- Công tác nguồn vốn : Công tác phát triển khách hàng còn hạn chế nhất

là việc mở rộng khách hàng TCKT do thực hiện cơ chế lãi suất FTP, trong nămnguông vốn huy động từ TCKT giảm mạnh do lãi suất FTP thấp hơn lãi suấttrên thị trường

- Công tác tín dụng : công tác thu hồi nợ ngoại bảng đã hoàn thành vượt mức

kế hoạch Trung ương giao năm 2011 song nợ ngoại bảng của Chi nhánh vẫn còn 65

tỷ, thu hồi lãi treo trong năm chưa đạt kế hoạch giao.Tăng trưởng tín dụng thấp,hiệu quả sử dụng vốn chưa cao

- Công tác dịch vụ : Công tác dịch vụ còn hạn chế trong việc phát triển dịch

vụ POS, dịch vụ trả lương qua tài khoản theo chỉ thị 20 và các dịch vụ phi tín dụngchưa được tiếp thị thường xuyên, triển khai sản phẩm mới còn chậm

-Công tác quản trị điều hành : sự phối hợp giữa các phòng ban còn chưathường xuyên đồng bộ,lãnh đạo phòng còn thiếu tính chủ động sáng tạo, còn thụđộng và chưa bài bản, cán bộ nghiệp vụ trình độ còn bất cập, trình độ Marketingcòn hạn chế

* Nguyên nhân

-Sự cạnh tranh gay gắt trong hoạt động ngân hàng, biến động lãi suất tiềngửi và lãi suất cho vay khó lường

- Tốc độ trượt giá cao, nguy cơ lạm phát bùng nổ, thị trường bất đoọng sản

và thị trường chứng khoán khó kiểm soát được rủi ro

Trang 16

- Chính sách tín dụng của hệ thống BIDV ngày càng thắt chặt việc mở rộngkhách hàng , gặp khó khăn trong cạnh tranh gay gắt.

- Công nghệ hiện đại song chưa tiên tiến, máy móc thiết bị chưa đồng bộ,sản phẩm dịch vụ nghèo nàn chậm đổi mới,công tác chăm sóc khách hàng còn hạnchế

II Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân

1 Mục đích và căn cứ thẩm định

1.1 Mục đích của công tác thẩm định

Thẩm định dự án đầu tư là nhiệm vụ không thể thiếu của ngân hàng trước khi

ra quyết định tài trợ vốn cho các dự án đầu tư Qua việc thẩm định, giúp cho ngânhành có được sự đánh giá đúng đắn về dự án xin vay vốn Từ đó có thể khẳng địnhthẩm định là nhân tố cơ bản ảnh hưởng dến hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

Có thể chỉ ra những mục đích cơ bản của công tác thẩm định của ngân hàng là:

- Thẩm định giúp cho ngân hàng lựa chọn được dự án hiệu quả, có khả năng

trả nợ để tiến hành tài trợ vốn Công tác thẩm định tại NHTM là việc xem xét, đánh

giá dự án đầu tư mà khách hàng để nghị vay vốn Đầu tư tín dụng là hoạt động đầu

tư phức tạp, chá đựng nhiều rủi ro, hiệu quả của hoạt động đầu tư tín dụng gắn liềnvới hiệu quả của các dự án cho vay Vì thế, chủ đầu tư có dự án tốt, khả thi được tàitrơ vốn đồng nghĩa với việc ngân hàng đảm bảo an toàn cho đồng vốn mình bỏ ra.Trong quá trình thẩm định, bằng việc tính toán lại các chỉ tiêu hiệu quả của dự án sẽ

là cơ sở tương đối vững chắc để xác định khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án vàchủ đầu tư Từ đó, ngân hàng sẽ ra quyết định tài trợ cho những dự án có khả nănghoàn trả cả vốn và lãi, đồng thời từ chối những dự án kém hiệu quả không có khảnăng hoàn trả

- Thẩm định giúp ngân hàng hạn chế được rủi ro Trong kinh doanh, rỉ ro là

điều không thể tránh khỏi, đặc biệt là đối với các NHTM Do đó hạn chế rủi ro làđiều vô cùng quan trọng và quan tâm hàng đầu của ngân hàng Rủi ro trong quyếtđịnh tài trợ vốn của ngân hàng không những chỉ liên quan đến bản thân tính hiệuquả của dự án mà còn liên quan đến cả chủ đầu tư, nhiều chủ đầu tư cố tình không

Trang 17

trả nợ dù dự án đầu tư có hiệu quả Để khắc phục tối đa các rủi ro này, ngân hàngtiến hành thẩm định trên phương diện: hiệu quả dự án đầu tư và cả năng lực tàichính, uy tín chủ đầu tư Mặt khác, thẩm định giúp ngân hàng có thể phat hiện và bổsung các giải pháp cho chủ đầu tư nhằm nâng cao tính khả thi cho việc triển khai dự

án, hạn chế và giảm bớt các rủi ro

- Thẩm định giúp ngân hàng đánh giá đúng tính hợp lí của các tài sản thế chấp Khi cho vay vốn, các ngân hàng thường yêu cầu các doanh nghiệp thế chấp

tào sản để đảm bảo khoản tiền cho vay của mình được an toàn Tuy nhiên trên thực

tế nhiều doanh nghiệp đưa ra các tài sản thế chấp có giá trị thực thấp hơn rất nhiều

so với giá trị ghi trong hồ sơ vay vốn Trong quá trình thẩm định, ngân hàng tiếnhành kiểm tra xem xét đánh giá lại tài sản thế chấp nhằm xác định tính hợp lí, hợp

lệ của tài sản, tránh những tranh chấp có thể xảy ra khi xử lí tài sản

1.2 Các căn cứ để tiến hành thẩm định

Căn cứ thẩm định của ngân hàng bao gồm bốn căn cứ chính là:

 Hồ sơ trình thẩm định của chủ đầu tư

 Căn cứ pháp lí

 Các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế, kĩthuật cụ thể

 Thông lệ quốc tê

a, Hồ sơ trình thẩm định cho cơ quan ngân hàng bao gồm:

- Hồ sơ pháp lý

+ Quyết định thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhậnđầu tư, giấy phép hành nghề( nếu có)

+ Điều lệ doanh nghiệp

+ Quyết định bổ nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc+ Quy chế tài chính

+ Quyết định giao vốn, biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập+ Hợp đồng liên doanh( nếu có)

+ Các hồ sơ khác

- Hồ sơ tài chính:

Trang 18

+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt

+ Báo cáo kinh doanh 2 năm liền kề

+ Báo cáo kiểm toán

+ Bản kê số dư tiền vay, bảo lãnh, mở L/C tại các tổ chức tín dụng và tổ chứctài chính

- Hồ sơ dự án :

+ Giấy đề nghị vay vốn Dự án, phương án sản xuất kinh doanh

+ Các loại hợp đồng về mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và giấy tờ cóliên quan

- Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định

- Các văn bản pháp luật và qui định có liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu tưnhư luật đầu tư do Quốc hội thông qua,có hiệu lực từ ngày 01/07/2006 và các vănbản hướng dẫn thi hành liên quan Luật bất động sản số 63/2006/QH11 ngày29/06/2006 có hiệu lực ngày 01/01/2007 và các chính sách của nhà nước liên quanđến đầu tư BĐS

- Một số thông tư, thông tư liên tịch, quyết định của Ngân hàng nhà nước banhành để quản lí hoạt động của các Ngân hàng thương mại Ví dụ: Thông tư15/2010/TT-NHNN, 13/2009/TT-NHNN, quyết định 1666/QĐ-NHNN, quyết định số1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 do ngân hàng nhà nước ban hành

- Các văn bản do Tổng giám Đốc ngân hàng TMCP Quân Đội ban hành vềviệc áp dụng quy trình, phương pháp trong quá trình thẩm định các dự án xin vayvốn Cụ thể:

Trang 19

+ Quyết định số 301/QĐ-NHQĐ-HĐQT ngày 23/3/2006 của hội đồng quản trịNHQĐ về quy chế cho vay với khách hàng.

+ Quyết định số 46/QĐ-NHQĐ ngày 10/7/2005 của Tổng giám đốc NHQĐquy định khu vực đầu tư chi nhánh MB

+ Quyết định số 87/QĐ-NHQĐ.QLTD ngày 12/08/2005 của tổng giám đốcngân hàng quân đội về việc ban hành Quy trình cho vay và quản lí tín dụng đối vớikhách hàng doanh nghiệp

+ Các văn bản khác có liên quan

c, Các quy ước, thông lệ quốc tế:

- Các điều ước quốc tế chung đã ký kết giữa các tổ chức quốc tế hay nhà nướcvới nhà nước( về hàng hải, hàng không, đường song,…)

- Quy định của các tổ chức tài trợ vốn( WB, IMF, ADB,…)

- Các quỹ tín dụng xuất khẩu của các nước

- Các quy định về thương mại, tín dụng, bảo lãnh, bảo hiểm,…

2 Quy trình thẩm định dự án

Sơ đồ thẩm định

Trang 20

BIDV đã ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng riêng, áp dụng trongtoàn hệ thống trong đó có quy định cụ thể quy trình nghiệp vụ thẩm định Cụthể các bước của quy trình thẩm định một dự án như sau:

Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ vay:

Cán bộ nhân viên BIDV tiếp xúc với các doanh nghiệp có nhu cầu vayvốn để mở rộng sản xuất kinh doanh hay thực hiện một dự án, nhân viên hướng dẫnkhách hàng cách lập hồ sơ xin vay vốn và các giấy tờ cần thiết có liên quan Chủđầu tư theo đó lập hồ sơ hợp lệ gửi tới BIDV

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơCán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, hồ sơ thẩm định (đề nghị thẩmđịnh) báo cáo tiền khả thi và báo cáo khả thi được coi là hợp lý khi được chủ đầu tưthụ lý theo yêu cầu thông tư số 06/1999/TT- BKH- ĐT ngày 24/11/1999 hướngdẫn về nội dung, tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư, báo cáo đầu

tư và thông tư số 07/2000/TT- BKHĐT ngày 3/7/2000 về sửa đổi bổ xungthông tư số 06

hồ sơ

Kiểm tra , xem xét đầy đủ tính hợp lệ

Đầy đủ

Tiến hành thẩm định

Lập

tờ trình thẩm định

Hoàn tất hồ

sơ và giải ngân

Không đạt

Trưởng phòng tín dụng đánh giá, xem xét lại, cho

ý kiến đề xuất

Đạt yêu cầuBan tín dụng hoặc hội

đồng tín dụng ra quyết

định cho vay

Trang 21

Cán bộ thẩm định có thể thực tế đến tận điểm xây dựng của doanhnghiệp, xem xét, hỏi ý kiến của các đơn vị có liên quan và các trung tâmthông tin về tình hình tài chính, tư cách pháp lý, tình hình vay nợ của chủ đầu

Đối với những dự án nhỏ, vay từ 2 tỷ đồng trở xuống và có tài sản thếchấp, bảo lãnh thì chỉ cần lập ban tín dụng, ban này sẽ chịu trách nhiệm thẩm định

và quyết định cho vay vốn

Đối với những dự án lớn phức tạp, vay trên 2 tỷ đồng thì cần phải lậphội đồng thẩm định xem xét, thẩm định dự án

Trang 22

3 Nội dung thẩm định dự án tại chi nhánh

Thẩm định dự án tại chi nhánh tuân theo một trật tự nhất định như sau:

3.1 Thẩm định hồ sơ vay vốn

Hồ sơ vay vốn cần đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ, theo quy định của

ngân hàng các loại hồ sơ cần thiết phải bao gồm

* Hồ sơ chứng minh tư cách pháp lý của bên vay :

- Đối với khách hàng là doanh nghiệp trong nước : Hồ sơ cần có bao gồm +Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập

+Các tổng công ty 91 phải có quyết định thành lập do thủtướng chính phủ kí

+Các tổng công ty 90 phải có quyết định thành lập do Bộ trưởng Bộ quản lý ngành ký

+Các doanh nghiệp thuộc tỉnh thành phố trực thuộc trung ương

do UBND tỉnh thành phố trực thuộc TW kí quyết định thành lập

Hợp tác xã : Phải có biên bản hội nghị thành lập hợp tác xã

+Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh còn trong thời hạn hiệu lực:

do Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cấp, đối với hợp tác xã thì đăng kí kinh doanh do uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp,trừ trường hợp kinh doanh trong các ngành nghề theo quy định riêng của chính phủ thì do UBND tỉnh- thành phố trực thuộc TW cấp

+Điều lệ: Điều lệ của doanh nghiệp phải được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập xác nhận Điều lệ của HTX phải được UBNDquận huyện xác nhận

+Quyết định bổ nhiệm giám đốc (tổng giám đốc) và kế toán trưởng

- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: hồ sơ pháp lý bao gồm

Thẩm định

hồ sơ vay

vốn

Thẩm định khách hàng vay vốn

Thẩm định

dự án đầu tư

Thẩm định các biện phấp bảo đảm tiền vay

Trang 23

+Hợp đồng liên doanh

+Điều lệ doanh nghiệp: được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép đầu tư phê duyệt

+Giấy phép đầu tư

+Danh sách hội đồng quản trị và tổng giám đốc có xác nhận của Bộ hoặc sở Kế hoạch đầu tư

* Hồ sơ về việc sử dụng vốn vay:

+Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng

+Dự án đầu tư hay luận chứng kinh tế kỹ thuật có liên quanđến việc sử dụng vốn vay

+Các hợp đồng kinh tế chứng minh việc mua bán nguyên vật liệu, hàng hoá máy móc thiết bị…, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá hoặc các hợp đồng khác nhằm thực hiện dự án đầu tư đó

+Các tài liệu thẩm định về kinh tế, kỹ thuật của dự án

+ Đối với việc vay vốn thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước cần có các quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền

+Đối với khách hàng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh cần có văn bản của hội đồng quản trị hoặc những sáng lập viên về việc chấp thuận vay vốn ngân hàng để thực hiện dự án đầu tư

* Tài liệu về tình hình kinh doanh và khả năng tài chính :

+Báo cáo tài chính trong 2 năm gần đây nhất và các quý của năm xin vay, gồm: bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo chi

tiết về tình hình công nợ, tình hình hàng tồn kho…

+Nếu doanh nghiệp mới thành lập chưa đủ thời gian hoạt động

2 năm thì gửi báo cáo từ ngày thành lập đến ngày xin vay

Đối với doanh nghiệp liên doanh các báo cáo tài chính trên đã đượckiểm toán

* Hồ sơ đảm bảo tín dụng

+Nếu khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng tài sản cần có các giấy

Trang 24

tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của bên vay hoặc bên bảo lãnh đối với tài sản

+Nếu khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng bảo lãnh của ngân hàng khác thì phải cung cấp bản chính thư bảo lãnh

+Nếu khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng giá trị các khoản đầu tư xây đựng các công trình thuộc vốn nhà nước hoặc vốn đầu tư nướcngoài chưa thanh toán phải có quy định cụ thể trong hợp đồng giao thầu giữa bên thicông và bên thanh toán vốn tại điều khoản thanh toán, xác định: tiền thanhtoán được chuyển vào tài khoản của bên thi công- bên vay tại BIDV

+Trường hợp bên thế chấp cầm cố tài sản là công ty cổ phần, công

ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh phải có văn bản chấp thuận của hội đồng quản trị hoặc các sáng lập viên nhất trí cho giám đốc( hoặc người đại diện hợp pháp) của doanh nghiệp được mang tài sản để cầm cố, thế chấp tại ngân hàng

* Các hồ sơ tài liệu khác nếu cán bộ ngân hàng thấy cần thiết và có liên quan đến việc giải quyết cho vay

Bên cạnh đó, các tài liệu trên cũng phải đảm bảo tính hợp lệ nghĩa là các tài liệu gửi ngân hàng như báo cáo nghiên cứu khả thi, giấy đề nghị vay vốn, biên bản họp hội đồng quản trị hoặc các sáng lập viên thông qua phương

án vay vốn… bắt buộc phải là bản chính và là được ký bởi người đại diện hợp pháp của bên vay Các tài liệu khác nếu không thể cung cấp (như: hồ sơ pháp

lý, báo cáo tài chính, quyết định bổ nhiệm giám đốc hoặc kế toán trưởng, giấy chứng minh thư nhân dân…) thì sử dụng bản photo nhưng phải cóchứng nhận của công chứng hoặc có ký đóng dấu "Sao y bản chính" của bênvay(nếu bên vay là pháp nhân) hoặc có chữ ký của chính người vay (nếu bên vay

là thể nhân)

3.2 Thẩm định khách hàng vay vốn

* Thẩm định về lịch sử hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tư cách của chủ doanh nghiệp

Trang 25

- Thẩm định về lịch sử hình thành, phát triển của doanh nghiệp

+Xuất xứ hình thành doanh nghiệp

+Các bước ngoặt lớn doanh nghiệp đã trải qua: thay đổi quy mô, công suất, loại sản phẩm, bộ máy điều hành…

+Những khó khăn, thuận lợi, lợi thế, bất lợi của công ty

+Uy tín của công ty trên thương trường: Khách hàng của doanhnghiệp là công ty nào, nước nào? mối quan hệ làm ăn có bền vững không? Mặt hàng của doanh nghiệp chiếm thị trường được bao nhiêu so vớicác doanh nghiệp cùng ngành nghề, việc sản xuất kinh doanh có ổn định không?

- Thẩm định về tư cách của lãnh đạo doanh nghiệp:

+Thẩm định về lịch sử bản thân, hoàn cảnh gia đình

+Trình độ học vấn, chuyên môn

+Trình độ quản lý

+Hiểu biết pháp luật

+Những kinh nghiệm công tác đã qua, những thành công, thất bại trên thương trường

+Uy tín trên thương trường với các bạn hàng, đối tác

+ Nhận thức của người vay vốn, tính hợp tác với ngân hàng

* Thẩm định thực lực tài chính của khách hàng Để thẩm định khả năngtài chính của khách hàng cán bộ tín dụng cần

dựa vào các báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp và kết hợp vớicác thông tin từ hệ thống CIC, từ các nguồn thông tin khác Nội dung thẩm định khả năng tài chính bao gồm:

+ Nguồn vốn chủ sở hữu: đối chiếu với mức vốn pháp định đối với các ngành nghề kinh doanh của khách hàng, nhận xét sự tăng giảm vốn chủ sở hữu nếu có

+ Kết quả sản xuất kinh doanh của khách hàng các năm trước, quý trước, nhận xét về nguyên nhân lỗ lãi

+ Tình hình công nợ bao gồm: Nợ các ngân hàng và các tổ chức tín

Trang 26

dụng, tình hình thanh toán với người mua, người bán Đi sâu phân tích những khoản phải thu từ người mua và những khoản phải trả đối với người bán để xác định phần đi chiếm dụng và phần bị chiếm dụng, đánh giá thời hạn luân chuyển hàng tồn kho, thời hạn lưu chuyển các khoản phải trả, phải thu

+ Phân tích các hệ số tài chính:

Tỷ suất tài trợ: Chỉ tiêu này cho biết mức độ tự chủ về tài chínhcủa doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính củadoanh nghiệp càng lớn

Tỷ suất tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng số nguồn vốn

Chỉ tiêu này phải > = 0.3 mới đạt tiêu chuẩn

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán củadoanh nghiệp thể hiện rõ nét tình hình tài chính của doanh nghiệp Nếudoanh nghiệp có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính khả quan và ngượclại Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán được xem xét bao gồm:

- Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động/ Tổng số nợ ngắn hạn

Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanh toántrong vòng 1 năm hay 1 chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao hay thấp Chỉ tiêu này đạt tiêu chuẩn khi ~ 1

- Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động = Tổng số vốn bằng tiền/ Tổng

số tài sản lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưuđộng Chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều không tốt vì sẽ gây ứ đọngvốn hoặc thiếu tiền để thanh toán

Chỉ tiêu này đạt tiêu chuẩn nếu nằm trong khoảng từ 0,1 đến 0,5

- Tỷ suất thanh toán tức thời = Tổng số vốn bằng tiền/ Tổng số nợ ngắnhạn

- Nếu tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tương đốikhả

quan, nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ và có thể phải bán gấp sản phẩm để trả nợ

Trang 27

Chỉ tiêu này ~ 0,5 thì đạt tiêu chuẩn

Các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh:

- Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh = Lợi nhuận / Vốn kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao càng tốt

- Tỷ suất tài sản vốn với các khoản nợ nần (T):

T = Tổng tài sản có/ Tổng các khoản nợ phải trả

Chỉ tiêu này cho biết với một trách nhiệm nợ nần đến thời điểm tính toánbên vay thực sự còn bao nhiêu tài sản Chỉ tiêu này cần rất lưu ý trong điều kiệnhiện nay, nhất là đối với các công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn, tư nhân vìthực sự có nhiều đơn vị nếu tính đúng tài sản không còn đủ trang trải các khoản nợnần.Theo cách xác định thông thường, liên quan đến chỉ tiêu này là các chỉ số:

- Hệ số các khoản nợ trên tổng tài sản = Các khoản nợ bên ngoài/Tổngtài sản có

Chỉ tiêu này cho biết trong 1 đơn vị giá trị tài sản có bao nhiêu phần đơn

vị giá trị đi vay bên ngoài

Hệ số khai thác tài sản =Tổng tài sản có sinh lời/Tổng giá trị tài sản có

Ngoài ra cán bộ thẩm định có thể phân tích thêm các hệ số tài chínhkhác như : hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh, hệ số nợ trên tổng tài sản, hệ sốkhai thác tài sản để làm rõ thêm hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Sau khi phân tích, cán bộ tín dụng cần có nhận xét về khả năng tài chínhcủa khách hàng tại thời điểm vay vốn

3.3 Thẩm định dự án đầu tư vay vốn

Là việc thẩm định dự án trên các khía cạnh sau:

-Thẩm định về phương diện thị trường

-Thẩm định về hình thức đầu tư

-Thẩm định về phương diện kỹ thuật

-Thẩm định về phương diện tài chính

-Thẩm định về phương diện tổ chức quản lý, vận hành công trình

Trang 28

-Thẩm định về phương diện vệ sinh môi trường

Các nội dung trên tuỳ theo quy mô, tính chất, đặc điểm của dự án, mứcvốn xin vay, cơ quan tài trợ vốn, tính chất của tài sản đảm bảo phòng tín dụng tiếnhành thẩm định một cách toàn diện chi tiết hay chỉ thẩm định khái quát những vấn

đề đủ để kết luận dự án có khả thi không và ngân hàng có nên tài trợ cho dự án haykhông

3.3.1 Thẩm định phương diện thị trường của dự án

Thị trường là một khâu hết sức quan trọng quyết định sự thành bại củamột dự án, do vậy thẩm định phương diện thị trường là một trong những nội dungkhông thể thiếu khi đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư Tuỳ thuộc vàolượng thông tin và mức độ chính xác của thông tin thu thập được, cán bộ thẩmđịnh tiến hành đánh giá về thị trường của sản phẩm trên những khía cạnh sau:

* Phân tích nhu cầu của thị trường hiện tại và tương lai về sản phẩm mà dự áncung cấp- Thị trường trong nước: Cán bộ thẩm định cần thu thập các thông tin sau

+Thói quen, tập quán tiêu dùng của người dân địa phương, tình hình pháttriển kinh tế cũng như mức thu nhập bình quân đầu người của người dân từng vùngtiêu thụ và tốc độ gia tăng dân số hàng năm

+Hiện đã có nhu cầu về sản phẩm mà dự án định sản xuất hay chưa,quy mô là lớn hay nhỏ? Ai là người tiêu thụ chủ yếu và ai sẽ là người tiêu thụ có thểđược

+Nhu cầu về sản phẩm này đã được thoả mãn bằng cách nào? ai làngười đáp ứng nhu cầu này, trong đó bao nhiêu phần trăm nhu cầu được đáp ứngnhờ sản xuất nội địa và bao nhiêu là do nhập khẩu

+Sản phẩm của dự án đang nằm trong giai đoạn nào trong chu kỳsống của sản phẩm

+Nhu cầu về sản phẩm có thay đổi theo mùa không? Dự kiến trongnhững năm tới khi dự án đi vào hoạt động, nhu cầu này sẽ thay đổi như thế nào? + Sản phẩm thay thế của dự án là những loại sản phẩm gì, tình hìnhsản xuất và tiêu thụ chúng trên thị trường ra sao, khả năng bị thay thế là bao nhiêu?

Trang 29

+Để xác định mức tiêu thụ trong một thời gian nhất định (năm/quý) ngân hàng thường sử dụng công thức sau:

Tổng mức = tổng lượng + tổng sản phẩm + tổng lượng - tổng lượng - tổng lượngtiêu thụ tồn kho sản xuất nhập khẩu xuất khẩu tồn kho đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Để tính được công thức trên, cán bộ thẩm định cần thu thập các thôngtin về tổng sản phẩm sản xuất trong nước tính theo công suất thực ế các nhàmáy hiện đang hoạt động, tổng lượng nhập khẩu, tổng lượng xuất

khẩu, lượng tồn kho từng kỳ hoặc hàng năm Các thông tin này có thể được cung cấp từ Bộ thương mại, tổng cục thống kê, các phương tiện thông tin đạichúng, các cơ quan chuyên ngành của địa phương hay các đầu mối kinh doanh lớn…

- Thị trường nước ngoài: căn cứ vào các hợp đồng bao tiêu sản phẩm, hợp đồng mua bán hàng hoá…

* Phân tích tình hình cung sản phẩm trong hiện tại và tương lai

- Nguồn cung cấp trong nước :

+Hiện có bao nhiêu cơ sở đã và đang sản xuất loại sản phẩm của dự

án với công suất và sản lượng thực tế là bao nhiêu?

+Khả năng mở rộng sản xuất của các cơ sở hiện có và các cơ

sở khác có thể có trong tương lai

+Các nhà máy đang và sẽ được đầu tư mới

+Các dự án sản xuất sản phẩm cùng loại/sản phẩm thay thế đang và

sẽ được triển khai

- Nguồn nhập khẩu: Dự kiến mức nhập khẩu hàng năm (căn cứ vào tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm)

* Phân tích thị trường mục tiêu của dự án và khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Cán bộ thẩm định cần đánh giá thị trường mục tiêu của dự án là nhằm

để chiếm lĩnh thị trường nội địa, thay thế hàng nhập khẩu hay xuất khẩu ra thị trường quốc tế Cụ thể cán bộ thẩm định cần xem xét các vấn đề sau:

Trang 30

- Đối với thị trường trong nước (nếu mục tiêu của dự án là nhằmchiếm lĩnh thị trường nội địa hay thay thế hàng nhập khẩu):

+Sản phẩm của dự án có đặc điểm gì về uy tín, mẫu mã, chất lượng, hình thức trình bày so với các sản phẩm được sản xuất trong nước và các sản phẩm nhập khẩu? Giá cả và chất lượng có giúp cho sản phẩm cạnh tranh được với các sản phẩm tương tự trước mắt và lâu dài không?

+Chính sách của doanh nghiệp trong việc quảng bá, giới thiệusản phẩm như thế nào? chi phí cho công tác tiếp thị quảng cáo là bao nhiêu? Dự

án có những biện pháp gì nhằm đối phó với nạn hàng giả hàng nhái? +Phươngthức tiêu thụ sản phẩm dự án là phương thức nào? Mạng

lưới phân phối đã được xác lập chưa, mạng lưới đó có phù hợp với đặc điểm của thị trường không? ( Mạng lưới tiêu thụ cần được đánh giá kỹ lưỡng nếunhư sản phẩm của dự án là hàng tiêu dùng )

- Đối với thị trường ngoài nước (nếu sản phẩm của dự án sản xuất để xuất khẩu)

+Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã xâm nhập được vào thị trường

dự kiến hay chưa, kết quả như thế nào? Sản phẩm mà dự án sản xuất ra có những ưu thế gì và liệu có cạnh tranh nổi ở thị trường nước ngoài về giá cả, chất lượng phẩm chất, mẫu mã hay không?

+Những quy định của thị trường xuất khẩu về quy cách, phẩmchất, mẫu mã, bao bì, vệ sinh môi trường, hạn ngạch như thế nào? sản phẩm của dự

án có khả năng đáp ứng được những tiêu chuẩn đó hay không?

+Dự án đã có sẵn những khế ước tiêu thụ sản phẩm hay chưa? Nếu có thì thời hạn là bao nhiêu? Số lượng, giá cả như thế nào?

+Khả năng mở rộng thị trường ra nước ngoài như thế nào? cần đặc biệt chú ý tới những thay đổi trong chính sách thương mại quốc tế có thể tạo môitrường thuận lợi hay hạn chế việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự

án (như lộ trình cắt giảm thuế trong khu vực mậu dịch tự do AFTA, hiệp địnhthương mại Việt Mỹ, những hiệp ước song phương hay các thoả ước quốc tếkhác, những quy định của Việt Nam về hạn ngạch xuất khẩu…)

Trang 31

+Sản phẩm có được nhà nước trợ cấp xuất khẩu không? mức trợ cấp là bao nhiêu?

Nội dung của việc thẩm định này đóng vai trò quyết định đến tính hiệu quả của dự án đầu tư, chỉ khi đảm bảo khả thi về mục tiêu dự án mới thẩm định tiếp các nội dung thẩm định khác

3.3.2 Thẩm định về phương diện kỹ thuật

- Các phương án lựa chọn máy móc thiết bị, dây chuyền côngnghệ+Trình độ tiên tiến của công nghệ ở mức độ nào so với thế giới

+Sự phù hợp của công nghệ với Việt Nam

+Đánh gía sự hợp lý trong phương thức chuyển giao công nghệ, khả năng nắm bắt và vận hành công nghệ của chủ đầu tư

+Đánh giá về công suất, danh mục, số lượng, chủng loại của máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất

+Đánh giá sự hợp lý của giá cả máy móc thiết bị và phươngthức thanh toán

+Đánh gía uy tín, năng lực của các nhà cung cấp thiết bị

+Đánh giá sự phù hợp về thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị với tiến độ thực hiện dự án

- Các phương án đảm bảo yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất

+Nguyên vật liệu đầu vào cho sản phẩm của dự án là những loại nào,

có thuộc loại dễ kiếm hay dễ thay thế không Có những nhà cung cấp đầu vào nào? có nhiều nhà cung cấp đồng thời hay chỉ có một nhà độc quyền cung cấp duy nhất?

+Các chính sách của doanh nghiệp trong việc khai thác, thu mua hay nhập khẩu nguyên vật liệu như thế nào?

+Nguồn cung cấp có gần nơi sản xuất không và phương thứcvận chuyển dự kiến ra sao?

+Chi phí vận chuyển chiếm tỷ lệ là bao nhiêu trong giá thành sảnphẩm

Trang 32

+Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào, tỷ giátrong trường hợp phải nhập khẩu

- Các phương án thi công, xây dựng công trình

+ Đánh giá sự hợp lý về quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc so với quy hoạch chung của địa phương nơi có công trình xây dựng

+ Đánh giá năng lực, uy tín của các nhà thầu tham gia thi côngcác hạng mục công trình

+ Đánh giá việc bố trí cơ sở hạ tầng như: Điện, nước, giao thông…

3.3.3 Thẩm định về phương diện tài chính

Đây là phần thẩm định bắt buộc và phải tiến hành kỹ lưỡng đối với bất

kì dự án vay vốn nào Nội dung thẩm định bao gồm:

+Tổng mức vốn đầu tư

+Nguồn tài trợ

+Doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận dự kiến

+Dòng tiền của dự án

+Lãi suất chiết khấu

+Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

+Độ nhạy

* Thẩm định tổng mức vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư của dự án bao gồm vốn cố định và vốn lưu động banđầu cho sản xuất (tính cho chu kì sản xuất kinh doanh đầu tiên) Trong phần này cán

bộ thẩm định cần xem xét, đánh giá xem tổng vốn đầu tư đã được tính toán hợp

lý hay chưa, đã tính toán tất cả các khoản mục cần thiết chưa, cần xem xét các yếu

tố tác động làm tăng chi phí như trượt giá, lạm phát, các khoản mục có thể phát sinhthêm về khối lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụngngoại tệ… Trên cơ sở tham khảo các dự án tương tự và những kinh nghiệmđược ngân hàng đúc kết ở giai đoạn thẩm định dự án sau đầu tư ( về suất vốnđầu tư, về phương án công nghệ, về các hạng mục thực sự cần thiết và khôngcần thiết ở giai đoạn thực hiện đầu tư…), nếu cán bộ thẩm định thấy có sự khácbiệt quá lớn ở từng nội dung thì cần tiến hành tập trung phân tích, tìm hiểu

Trang 33

nguyên nhân và đưa ta nhận xét Từ đó đưa ra cơ cấu vốn hợp lý mà vẫn đảm bảomục tiêu dự kiến ban đầu của dự án để xác định mức tối đa mà ngân hàng nêntham gia tài trợ cho dự án

Ngoài ra, cán bộ thẩm định cũng cần xem xét sự hợp lý về cơ cấu giữavốn cố định và vốn lưu động Sự hợp lý này rất cần thiết, vì dự án đi vào hoạt độngcần đảm bảo vốn lưu động nếu không thì vốn cố định đã đầu tư vào nhà xưởng sẽkhông phát huy được tác dụng Tỷ lệ này tuỳ thuộc vào từng ngành nghề Ngânhàng sẽ căn cứ vào tốc độ lưu chuyển vốn lưu động của các doanh nghiệp cùngngành nghề và khả năng khả năng tự chủ về vốn lưu động của chủ đầu tư mà xácđịnh nhu cầu và chi phí cho từng giai đoạn

* Nguồn tài trợ và cơ cấu nguồn vốn

Trên cơ sở dự kiến tổng vốn đầu tư, cán bộ thẩm định cần đánh giá khảnăng tham gia của mỗi nguồn cả về quy mô và tiến độ Một dự án có thể được tàitrợ từ rất nhiều nguồn: Nguồn vốn tự có, vốn do ngân sách cấp, vốn vay tín dụng,vốn tự huy động Cán bộ thẩm định cần xem xét tỷ trọng đóng góp của từng nguồn,khả năng tham gia nguồn vốn sở hữu trong tổng nguồn vốn Đối với mỗi nguồnvốn, cần đánh giá các mặt sau:

- Cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn đảm bảo tính chân thực của nguồnvốn: Dự án thường được tài trợ bởi nhiều nguồn khác nhau Nếu là nguồn ngânsách cấp hay nguồn vốn vay thì cần có cam kết bằng biên bản sau khi các cơ quannày đã ký vào hồ sơ thẩm định dự án Nếu là vốn góp cổ phần, vốn liên doanh cần

có cam kết góp vốn về mặt số lượng và tiến độ của các cổ đông hay các bên liêndoanh Nếu là vốn tự có phải có xác minh cụ thể

- Tiến độ của mỗi nguồn vốn nhằm đảm bảo cho dự án được thực hiện và đivào vân hành đúng như dự kiến

* Thẩm định doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận dự kiến Trên cơ

sở những phân tích về cung cầu thị trường, khả năng cạnh tranh của sảnphẩm, luận chứng kinh tế kỹ thuật, các báo cáo tài chính do khách hàng gửi đến,

… cán bộ thẩm định cần đi sâu kiểm tra các nội dung sau:

- Kiểm tra tổng chi phí, bao gồm chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật

Trang 34

liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí lãi vay, chi phí quảnlý…) và chi phí ngoài sản xuất (chi phí quảng cáo, chi phí bán hàng, chi phí dựphòng lưu thông và các chi phí khác) Trong quá trình thẩm định cán bộ thẩmđịnh cần tiến hành đánh giá tính chính xác của từng khoản mục phí(ví dụ giá cảnguyên vật liệu đầu vào mà doanh nghiệp đưa ra có phù hợp với chế độ kế toánkhông?…) Phân bố chi phí vay ngân hàng, tính toán các mức thuế phải nộp, tránhthừa hay thiếu, áp dụng sai mức thuế Tiếp đó cần kiểm tra việc tính khấu haoxem cách tính khấu hao đã tuân thủ đúng quy định của Bộ tài chính hay chưa, kiểmtra việc tính khấu hao và lãi vay và phân bổ khấu hao và lãi vay vào giá thành sảnphẩm

- Xác định giá thành của từng loại sản phẩm, đánh giá các khoản mục chi phítạo nên giá thành sản phẩm cao hay thấp, có hợp lý hay không? So sánh với giáthành sản phẩm của các loại sản phẩm tương tự trên thị trường từ đó rút ra kết luận

Để tính giá thành sản phẩm cần căn cứ vào tổng mức chi phí, mức chênh lệchgiá, xác định được các hao hụt ngoài dự kiến để tiến

hành phân bổ cho số lượng thành phẩm một cách hợp lý

- Kiểm tra cách xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án Doanh thu của

dự án là tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ thu được trong năm dự kiến bao

gồm: doanh thu từ sản phẩm chính, sản phẩm phụ, phế liệu và dịch vụ cungcấp cho bên ngoài Doanh thu hàng năm của dự án được xác định trên cơ sở sảnlượng tiêu thụ dự kiến hàng năm và giá bán buôn sản phẩm dịch vụ của dự án.Doanh thu cần được xác định rõ ràng từng nguồn dự kiến theo năm

Thông thường trong những năm đầu hoạt động, công suất thiết kế thường thấphơn dự kiến (50-80%) và mức tiêu thụ cũng đạt không cao (60-80%) và do đódoanh thu đạt thấp hơn những năm sau (50-60% doanh thu khi ổn định) Lợi nhuậncủa Dự án là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất các sản phẩm.Chênh lệch giữa doanh thu và các khoản chi phí đã bao gồm cả lãi vay gọi là lợinhuận trước thuế đối với Nhà nước là lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận của Dự án màngân hàng quan tâm bao gồm lợi nhuận gộp, lợi nhuận ròng trước thuế, lợi nhuậnròng sau thuế

Trang 35

Trên cơ sở tính toán lại các chi phí đầu vào, ước tính mức sản lượng tiêu thụ, giá bán sản phẩm cán bộ thẩm định cần lập bảng dự trù doanh thu, chi phí của dự án theo mẫu:

+ Chi phí khấu hao

+ Chi phí lãi vay

* Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

Để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của một dự án đầu tư, ngân

Trang 36

hàng thường sử dụng một số những chỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu giá trị lợi nhuận ròng của cả đời dự án (NPV)

Là phần chênh lệch giữa tất cả các dòng tiền ròng của dự ántrong tương lai được quy đổi về thời điểm hiện tại và giá trị hiện tại của vốn đầu tưban đầu

NPV = Error! - PV

Trong đó: NPV là giá trị hiện tại ròng của cả đời dự án

Bi là thu nhập năm thứ i

Ci là chi phí năm thứ i

r là tỷ lệ chiết khấu được lựa chọn

n là độ dài thời gian

PV là hiện giá vốn đầu tư của dự án

Dự án chỉ được chấp nhận nếu NPV >= 0

- Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR

IRR là mức lãi suất mà nếu sử dụng nó để quy đổi các khoản thu chi của dự

án về mặt bằng hiện tại thì các khoản thu = các khoản chi hay nói cách khác thunhập ròng của dự án bằng không IRR là 1 chỉ tiêu cơ bản trong phân tích tài chính,

nó phản ánh mức lãi suất mà dự án có thể đạt được

(r2 - r1)

IRR = r1 + NPV1 * -

NPV1 - NPV 2

(ĐK : NPV2<0)

Dự án chỉ được chấp nhận khi IRR > igh

igh được sử dụng thường là mức lãi suất vay ngân hàng

- Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn T

Là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu đủ số vốn đầu tư ban đầu

đã bỏ ra Đó chính là khoảng thời gian cần thiết để hoàn trả vốn đầu tư ban đầubằng các khoản lợi nhuận thuần và khấu hao thu hồi hàng năm

Tổng số vốn đầu tư

T = -

Trang 37

Lợi nhuận thu + Khấu hao cơ bản dùng

được hàng năm để trả nợ hàng năm

Dự án chỉ được chấp nhận chỉ khi thời gian hoàn vốn của dự án

<=số năm hoạt động của dự án

- Xác định điểm hoà vốn

Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp các khoảnchi phí của dự án, nói cách khác tại đó dự án không lãi cũng không lỗ Điểm hoàvốn có thể được biểu hiện bằng sản lượng hoà vốn hoặc doanh thu hoà vốn + Điểm hoà vốn theo sản lượng (X)

- Xác định năng lực hoà vốn (NI)

Doanh thu hòa vốn

NI =

Tổng doanh thu cả đời dự án

Chỉ tiêu NI lớn hơn hoặc bằng 30% thì dự án mới được lựa chọn

- Chỉ tiêu tỉ suất sinh lời của vốn đầu tư ( ROI)

Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá khả năng sinh lời của 1 đồngvốn đầu tư, chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư

Trang 38

Lợi nhuận sau thuế

7 Thu nhập sau thuế

8 Dòng tiền hàng năm (CFi)

Trang 39

sản lượng tiêu thụ thực tế, giá thành nguyên vật liệu đầu vào, giá bán sản phẩm…mặt khác hiện nay còn có thể dùng thêm lãi suất đi vay và đây là yếu tố cơ bảnquyết định tính khả thi của dự án về mặt tài chính Cụ thể xem xét các trường hợp : +Sản lượng giảm 5%, 10%, 15%…do máy móc không hoạt động hết côngsuất dự kiến, thị trường tiêu thụ giảm, khả năng tổ chức sản xuất không tốt… từ đódẫn đến tổn thất về doanh thu

+Biến phí tăng 5%, 10%, 15%… do giá cả nguyên nhiên liệu tăng,lương công nhân tăng, tuy nhiên giá bán sản phẩm và sản lượng không đổi từ đódẫn đến lợi nhuận giảm

+Giá bán sản phẩm giảm 5%,10%,15%…nhưng chi phí sản xuất và sảnlượng không đổi khiến cho doanh thu bị giảm

+Những thay đổi có thể trong chính sách kinh tế của nhà nướcnhư chính sách về thuế, các quy định về hạn ngạch, việc hình thành các khu côngnghiệp khu chế xuất… có ảnh hưởng đến đầu ra đầu vào của dự án đến dự án Trên

cơ sở đó thiết lập các bảng tính độ nhậy theo các trường hợp một biến hay cả haibiến thay đổi đồng thời nhằm tính toán lại các chỉ tiêu NPV hay IRR của dự ántheo mẫu dưới đây:

Bảng phân tích độ nhậy 1 chiều

Trang 40

3.3.4 Thẩm định về phương diện tổ chức quản lý, vận hành công trình

Trong phần này cán bộ thẩm định cần đánh giá những nội dung chủ yếu sau:

- Đánh giá kinh nghiệm, trình độ tổ chức quản lý của chủ đầu tư, đánhgía sự hiểu biết, khả năng tiếp cận và điều hành công nghệ mới của dự án

- Đánh gía tư cách pháp lý, uy tín, năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật củacác nhà thầu tham gia tư vấn, thi công xây lắp công trình

- Đánh giá khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án, phương ánsắp xếp, bố trí lao động, trình độ tay nghề, trình độ kỹ thuật của đội ngũ lao động, kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp

3.3.5 Thẩm định về phương diện môi trường

Cán bộ thẩm định khi xem xét hồ sơ vay vốn cần kiểm tra đối chiếuvới các văn bản hiện hành xem dự án có nằm trong diện phải lập, thẩm định vàtrình duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hay không Nếu có thì phảiđược các cơ quan chức năng có thẩm quyền chấp nhận, phê duyệt

Trong quá trình khảo sát, cán bộ thẩm định cần xem xét mức độ gây ô nhiễmmôi trường của dự án, những giải pháp và phương tiện doanh nghiệp áp dụngtrong việc xử lý các chất thải Những giải pháp đó có phù hợp với các quy định củaluật bảo vệ môi trường, của các Bộ ngành liên quan hay không, chi phí là bao nhiêu

3.3.6 Thẩm định về phương diện rủi ro của dự án

Cán bộ thẩm định cần đánh giá những khó khăn, rủi ro có khả năng xảy ra với dự án, từ đó chủ động đề xuất các biện pháp phòng ngừa, hạn chế tác hại của những rủi ro đó Tuỳ mức độ phức tạp của dự án và khả năng của bản thân mà cán bộ thẩm định có thể chủ động tư vấn cho khách hàng hoặc báo cáo lên trưởng phòng tín dụng để cùng tìm hướng giải quyết Các rủi ro xảy ra đối với một dự án đầu tư thông thường là:

- Rủi ro do khó, không tiêu thụ được sản phẩm theo dự kiến

- Rủi ro do mức độ cạnh tranh găy gắt hơn dự kiến vì có các đối thủ cạnh tranh mới, có các sản phẩm mới thay thế làm ảnh hưởng đến đầu ra của sản phẩm

Ngày đăng: 21/03/2015, 23:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy BIDV – Chi nhánh Thanh Xuân - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy BIDV – Chi nhánh Thanh Xuân (Trang 7)
Bảng 1.3: So sánh các chỉ tiêu qua các năm - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 1.3 So sánh các chỉ tiêu qua các năm (Trang 10)
Bảng 1.4. Thu nợ ngoại bảng tại chi nhánh - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 1.4. Thu nợ ngoại bảng tại chi nhánh (Trang 11)
Bảng 1.5. Tổng tài sản năm 2007-2011 - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 1.5. Tổng tài sản năm 2007-2011 (Trang 11)
Bảng 1.8. Tình hình tăng giảm vốn huy động - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 1.8. Tình hình tăng giảm vốn huy động (Trang 12)
Bảng 1.7. Tình hình tăng giảm tổng tài sản - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 1.7. Tình hình tăng giảm tổng tài sản (Trang 12)
Bảng phân tích độ nhậy 2 chiều - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Bảng ph ân tích độ nhậy 2 chiều (Trang 39)
Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Bảng c ân đối kế toán của doanh nghiệp (Trang 48)
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Bảng b áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w