1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân

106 735 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 681 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn hội nhập2000-nay: sau những năm thực hiện đường lốiđổi mới kinh tế, ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đã đạt được những kếtquả quan trọng thể hiện trên một số mặt s

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH XUÂN 3

I Giới thiệu về ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân 3

1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh 3

2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 6

2.1 Cơ cấu tổ chức 6

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 7

3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây 10

II Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân 16

1 Mục đích và căn cứ thẩm định 16

1.1 Mục đích của công tác thẩm định 16

1.2 Các căn cứ để tiến hành thẩm định 17

2 Quy trình thẩm định dự án 19

3 Phương pháp thẩm định 22

3.1.Phương pháp thẩm định theo trình tự 22

3.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu 23

3.3 Phương pháp dự báo 24

3.4 Phương pháp triệt tiêu rủi ro 25

4 Nội dung thẩm định dự án tại chi nhánh 25

4.1 Thẩm định hồ sơ vay vốn 26

4.2 Thẩm định khách hàng vay vốn 28

4.3 Thẩm định dự án đầu tư vay vốn 31

4.3.1 Thẩm định phương diện thị trường của dự án 31

4.3.2 Thẩm định về phương diện kỹ thuật 34

4.3.3 Thẩm định về phương diện tài chính 36

4.3.4 Thẩm định về phương diện tổ chức quản lý, vận hành công trình 41

4.3.5 Thẩm định về phương diện môi trường 42

4.3.6 Thẩm định về phương diện rủi ro của dự án 42

Trang 2

4.4.Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay 43

4.5 Thẩm định khía cạnh kinh tế xã hội 45

III Ví dụ minh họa cho công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại chi nhánh : “ Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất đá xẻ và đá trang trí nội thất” 45

3.1.Giới thiệu chung về doanh nghiệp 45

3.2 Đánh giá công tác thẩm định của ngân hàng trong " dự án xây dựng nhà máy sản xuất đá xẻ và đá granite" 64

3.2.1 Những mặt đạt được 64

3.2.2 Những mặt còn hạn chế 64

IV ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG 65

4.1 Những mặt đạt được: 65

4.2 Những mặt còn hạn chế 69

4.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác thẩm định của ngân hàng 77

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH XUÂN 81

1 Định hướng cho công tác thẩm định của chi nhánh trong thời gian tới 81

1.1 Nhu cầu thẩm định dự án tại chi nhánh 81

1.2 Định hướng cho công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn 82

2 Các giải pháp 83

2.1 Nhận thức về công tác thẩm định 83

2.2 Các giải pháp 84

3 Một số kiến nghị 94

3.1 Với ngân hàng nhà nước và các bộ ngành liên quan 94

3.2 Với ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại khác 95

3.3 Kiến nghị với chủ đầu tư 96

3.4 Kiến nghị với BIDV chi nhánh Thanh Xuân 97

KẾT LUẬN 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy BIDV – Chi nhánh Thanh Xuân 7

Bảng 1.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007-2011 10

Bảng 1.3: So sánh các chỉ tiêu qua các năm 10

Bảng 1.4 Thu nợ ngoại bảng tại chi nhánh 11

Bảng 1.5 Tổng tài sản năm 2007-2011 11

Bảng 1.6 Tổng tài sản và vốn huy động 12

Bảng 1.7 Tình hình tăng giảm tổng tài sản 12

Bảng 1.8 Tình hình tăng giảm vốn huy động 12

Bảng 1.9: Chỉ tiêu cơ cấu cho vay của Chi nhánh 14

Bảng 2.1 Bảng dự trù doanh thu, chi phí 39

Bảng 2.2 Bảng dòng tiền 40

Bảng 2.3 Bảng phân tích độ nhậy 1 chiều 41

Bảng 2.4 Bảng phân tích độ nhậy 2 chiều 41

Bảng 3.1 Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp 48

Bảng 3.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 49

Bảng 3.3 Khả năng tài chính của doanh nghiệp được tổng kết theo bảng sau: .50

Bảng 3.4 Bảng chi tiết phí về việc xây dựng các hạng mục đầu tư 56

Bảng 3.5 Bảng Chi tiết về chi phí mua sắm dây chuyền máy móc thiết bị 56

Bảng 3.6 Bảng thu nhập bình quân của bộ phận lao đọng gián tiếp 59

Bảng 3.7 Bảng lãi được tính trên phần dư nợ thực tế của khoản vay 63

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không có hoạt động kinh doanh đầu

tư Hoạt động đầu tư được coi như chìa khoá, tiền đề cho sự phát triển Hoạt độngđầu tư có rất nhiều hướng, trong đó kế hoạch hoá đầu tư đã cụ thể hoá các kế hoạchđầu tư là một hướng quan trọng Dự án đầu tư là một hình thức cụ thể hoá các kếhoạch đầu tư Đầu tư theo dự án được xem như là một hình thức đầu tư có căn bảnnhất và sẽ đem lại hiệu quả kinh tế, phòng ngừa được những rủi ro Như vậy dự

án đầu tư có vai trò quyết định việc thực hiện các hoạt động đầu tư Thẩm định dự

án đầu tư là một khâu trọng yếu trong quá trình chuẩn bị đầu tư Sự thành bại củahoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng rất lớn của các quyết định đầu tư và giấy phép đầu

tư Việc ra quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư phụ thuộc vào công tácthẩm định có chất lượng cao mà khâu quan trọng nhất xuyên suốt dự án đầu tư làthẩm định tài chính dự án Như vậy chất lượng thẩm định tài chính của công tácthẩm định sẽ trực tiếp tác động lên các quyết định đầu tư là cấp phép đầu tư và tớihiệu quả đầu tư.Trong các hoạt động kinh doanh, đầu tư, thẩm định tài chính dự ánđầu tư trở thành một khâu không thể thiếu được trước khi ra quyết định đầu tư vàcấp giấy phép đầu tư

Hoạt động của Ngân hàng nói chung và hoạt động của Ngân hàngthương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài Quốc doanh Việt Nam nói riêng là rấtcần thiết và quan trọng đối với nền kinh tế của nước ta Với hoạt động đi vay để chovay các ngân hàng đã huy động được nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, các tổchức, đơn vị hoạt động kinh doanh để cho các đơn vị, tổ chức cần vốn vay để tiếnhành các hoạt động của mình Tuy nhiên, hoạt động trong ngành ngân hàng có rấtnhiều rủi ro tiềm ẩn vậy cần có những biện pháp tốt hơn để giải quyết những rủi ro

đó Một trong các biện pháp đó là nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự ánđầu tư Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em đã quyết định chọn đề tài:

"Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của

Trang 5

Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân" Chuyên đề đượcchia làm hai phần:

Chương 1: Thực trạng về công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn củangân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân

Chương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tưvay vốn tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh XuânTrong quá trình phân tích, do còn thiếu kinh nghiệm và hạn chế về mặt nhận thức,Chuyên đề thực tập của em chắc chắn sẽ còn nhiều sai sót Em rất mong nhận được

sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để Chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em rất cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn, đặc biệt là côgiáo hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề

Trang 6

1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh

Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development ofVietnam

Tên gọi tắt: BIDV

Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: 04.2220.5544

Lịch sử xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn với từngthời kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đất nước của dân tộcViệt Nam

Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh, thực hiện kếhoạch năm năm lần thứ nhất (1957 – 1965); Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xâydựng CNXH, chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc, chi viện chomiền Nam, đấu tranh thống nhất đất nước (1965- 1975); Xây dựng và phát triểnkinh tế đất nước (1975-1989) và Thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàngphục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước (1990 – nay) Dù ở bất cứ đâu, trongbất cứ hoàn cảnh nào, các thế hệ cán bộ nhân viên BIDV cũng hoàn thành tốt nhiệm

vụ của mình – là người lính xung kích của Đảng trên mặt trận tài chính tiền tệ, phục

vụ đầu tư phát triển của đất nước

Trang 7

Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam quacác thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều danh hiệu

và phần thưởng cao qúy: Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chươngLao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới,Huân chương Hồ Chí Minh…

- Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam:Nhiều công trình lớn, có ý nghĩa đặc biệt đối với đời sống sản xuất của nhân dânmiền Bắc khi đó đã được xây dựng nên từ những đồng vốn cấp phát của Ngân hàngKiến Thiết như: Hệ thống đại Thuỷ Nông Bắc Hưng Hải; Góp phần phục hồi và xâydựng các hầm lò mỏ than ở Quảng Ninh, Bắc Thái; Nhà máy Xi măng Hải phòng,những tuyến đường sắt huyết mạch ; Góp phần dựng xây lại Nhà máy nhiệt điệnYên Phụ, Uông Bí, Vinh; Xây dựng Đài phát thanh Mễ Trì rồi các trường Đại họcBách khoa, Kinh tế - Kế hoạch, Đại học Thuỷ Lợi Trong giai đoạn này, Ngânhàng Kiến thiết Việt Nam đã cung ứng vốn cấp phát để kiến thiết những cơ sở côngnghiệp, những công trình xây dựng cơ bản phục vụ quốc kế, dân sinh và góp phầnlàm thay đổi diện mạo nền kinh tế miền Bắc Hàng trăm công trình đã được xâydựng và sử dụng như khu công nghiệp Cao - Xà - Lá (Thượng Đình - Hà Nội), Khucông nghiệp Việt Trì, Khu gang thép Thái Nguyên; Các nhà máy Thuỷ điện Thác

Bà, Bản Thạch (Thanh Hoá), Khuổi Sao (Lạng Sơn), Nà Sa (Cao Bằng), nhiệt điệnPhả Lại, Ninh Bình, đường dây điện cao thế 110 KV Việt Trì - Đông Anh, ĐôngAnh – Thái Nguyên,…

- Từ 1981 – 1989 mang tên Ngân hàng đầu tư và Xây dựng Việt Nam: Việc rađời Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam có ý nghĩa quan trọng trong việc cảitiến các phương pháp cung ứng và quản lý vốn đầu tư cơ bản, nâng cao vai trò tíndụng phù hợp với khối lượng vốn đầu tư cơ bản tăng lên và nhu cầu xây dựng pháttriển rộng rãi Chỉ sau một thời gian ngắn, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng đã nhanhchóng ổn định công tác tổ chức từ trung ương đến cơ sở, đảm bảo các hoạt động cấpphát và tín dụng đầu tư cơ bản không bị ách tắc Các quan hệ tín dụng trong lĩnhvực xây dựng cơ bản được mở rộng, vai trò tín dụng được nâng cao Ngân hàngĐầu tư và Xây dựng đảm bảo cung ứng vốn lưu động cho các tổ chức xây lắp,

Trang 8

khuyến khích các đơn vị xây lắp đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mởrộng năng lực sản xuất, tăng cường chế độ hạch toán kinh tế.

- Từ 1990-nay: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) :Trong mười năm đầu thực hiện đường lối đổi mới (1990-2000) nhờ việc triển khaiđồng bộ các giải pháp nên kết quả hoạt động 10 năm đổi mới của ngân hàn rất khảquan, được thể hiện ở các mặt sau: tự lo vốn để thực hiện đầu tư phát triển; phục

vụ đầu tư phát triển theo đường lối công nghiệp hóa hiện đại hóa; hoàn thành cácnhiệm vụ đặc biệt (hoàn thành các nhiệm vụ chính phủ giao : thành lập ngân hàngliên doanh Việt-Lào, khắc phục lũ lụt, cho vay thu mua tạm trữ lương thực,hỗ trợ

cà phê…); kinh doanh đa năng tổng hợp theo chức năng của ngân hàng thươngmại; hình thành và nâng cao một bước năng lực quản trị điều hành hệ thống; xâydựng ngành vững mạnh, đỏi mới công nghệ ngân hành để nâng cao sức cạnhtranh Trong giai đoạn hội nhập(2000-nay): sau những năm thực hiện đường lốiđổi mới kinh tế, ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đã đạt được những kếtquả quan trọng thể hiện trên một số mặt sau: Quy mô tăng trưởng và năng lực tàichính được nâng cao; cơ cấu lại hoạt động theo hướng hợp lý hơn; lành mạnh hóatài chính và năng lực tài chính tăng lên rõ rệt;đầu tư phát triển công nghệ thôngtin; hoàn thành tái cấu trúc mô hình tổ chức-quản lý,hoạt động ,điều hành theo tiêuthức ngân hàng hiện đại; đầu tư, tạo dựng tiềm lực cơ sở vật chất và mở rộng kênhphân phối sản phẩm; không ngừng đàu tư cho chiến lược đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực; tiếp tục mở rộng và nâng tầm quan hệ đối ngoại lên tàm cao mới;

có nhiều đóng góp tích cực hiệu quả với sự phát triển tiến bộ chung cả cộng đồng;bồi đắp văn hóa doanh nghiệp`

Giới thiệu chung về BIDV : Là một ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt

Nam với mạng lưới kinh doanh rộng khắp không chỉ trong lĩnh vực ngân hàng màcòn trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính…cùng hơn 16000 cán

bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo có bài bản, có kinhnghiệm được tích lũy và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ qua BIDV luôn đem đếncho khách hàng lợi ích và sự tin cậy Hiện nay BIDV đã có 114 chi nhánh và trên

500 điểm mạng lưới, hàng nghìn ATM/POS tại 63 tỉnh thành trên cả nước… các

Trang 9

công ty chứng khoán đầu tư, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm đầu tư…Hiện diện thương mại tại các nước Lào, Campuchia, Myanma, Nga, Séc…

Về chi nhánh Thanh Xuân, ngày 15/09/2005, ngày 28/8/2008, Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV) được mở thêm 5 chi nhánh Trong đó có chi nhánh Thanh Xuân Từ đó chinhánh Thanh Xuân đã chính thức đi vào hoạt động tại 198 Nguyễn Tuân, ThanhXuân, Hà Nội.Chi nhánh Thủ Đô hiện nay là Sở giao dịch trực thuộc Khu vực HàNội của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Qua quá trình hoạt động, Chinhánh đã bắt kịp với sự phát triển của thị trường Trụ sở chính của chi nhánh cùngvới 03 phòng giao dịch trực thuộc hiện đặt tại các vị trí thuận lợi về mặt giao thông,điều kiện kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội rất thuận tiện để cung cấp các sảnphẩm của ngân hàng tới khách hàng

2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

hệ khách hàng cá nhân, phòng quản lý rủi ro, phòng quản trị tín dụng, phòng giaodịch khách hàng, phòng dịch vụ và quản lý kho quỹ, phòng tổ chức hành chính,phòng kế hoạch tổng hợp và phòng tài chính kế toán

Trang 10

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy BIDV – Chi nhánh Thanh Xuân

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc chi nhánh: có trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện các chức

năng nhiệm vụ của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc được phân công phụ trách vàchịu trách nhiệm trước Giám đốc khu vực, Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị.Giám đốc chi nhánh khi thực hiện chế độ phân quyền, ủy quyền cho cán bộ trựcthuộc phải có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đánh giá kiểm tra, giám sát cácnội dung đã được phân quyền

- Phó Giám đốc chi nhánh: có chức năng giúp Giám đốc điều hành hoạt động

của chi nhánh theo sự ủy quyền của Giám đốc

GIÁM ĐỐC

PHÒNG GIAO DỊCH KHÁCH HÀNG

PHÒNG QUAN HỆ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP

PHÒNG DỊCH VỤ VÀ QUẢN LÝ KHO QUỸ PHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 11

- phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp

+ Bộ phận tiếp thị doanh nghiệp: có chức năng quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán

hàng theo các sản phẩm dịch vụ; tiếp thị và quản lý khách hàng; chăm sóc kháchhàng doanh nghiệp như thu thập, tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin về các ýkiến đóng góp, khiếu nại, thắc mắc của khách hàng Đồng thời thực hiện thủ tục khikhách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ và hướng dẫn khách hàng đến quầy giao dịchliên quan, đôn đốc khách hàng trả vốn, lãi đúng thời hạn,…

+ Bộ phận thẩm định: có chức năng thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng (trừ hồ

sơ cấp tín dụng mang tính chất dự án theo quy định của ngân hàng); thông báoquyết định cấp tín dụng hoặc không cấp tín dụng cho bộ phận tiếp thị doanh nghiệp,chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra sử dụng vốn định kỳ và đột xuất sau khivay,…

- phòng quan hệ khách hàng cá nhân

+ Bộ phận tiếp thị cá nhân: có chức năng quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán

hàng theo sản phẩm cụ thể, tiếp thị, quản lý khách hàng và chăm sóc kháchhàng cá nhân

+ Bộ phận thẩm định cá nhân: có chức năng thẩm định các hồ sơ cấp tín

dụng, nghiên cứu hồ sơ, phương án vay vốn và tài sản đảm bảo của khách hàng,…

- Phòng quản trị tín dụng: có chức năng quản lý tín dụng như hỗ trợ tín dụng,

kiểm soát tín dụng, quản lý nợ; thanh toán quốc tế như xử lý các giao dịch thanhtoán, chuyển tiền quốc tế; xử lý giao dịch như thực hiện các nghiệp vụ tiền gửithanh toán và các dịch có liên quan đến tài khoản tiền gửi thanh toán theo yêu cầucủa khách hàng…

- Phòng tài chính kế toán : có chức năng hướng dẫn, kiểm tra công tác hạch

toán kế toán tại chi nhánh và đơn vị trực thuộc; thực hiện các nghiệp vụ thanhtoán và kiểm soát của chi nhánh đối với các đơn vị nội bộ và các ngân hàngkhác; thu chi, xuất nhập tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá; kiểm đếm, phânloại, đóng bó tiền theo quy định; bảo quản, bốc xếp, vận chuyển tiền mặt, tài sảnquý, giấy tờ có giá

Trang 12

- Phòng tổ chức hành chính: có chức năng quản lý công tác hành chính như

tiếp nhận, phân phối phát hành và lưu trữ văn thư; đảm nhận công tác lễ tân, hậucần của chi nhánh; thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối tất cả các loạitài sản, vật phẩm liên quan đến hoạt động của chi nhánh; chịu trách nhiệm tổ chức

và theo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền, bảo vệ an ninh, phòng cháy chữa cháy,đảm bảo an toàn cơ sở vật chất cho chi nhánh Ngoài ra Phòng Hành chính còn cóchức năng quản lý công tác nhân sự như tuyển dụng nhân sự hàng năm, chịu tráchnhiệm chính trong việc kiểm tra tính tuân thủ nội quy, quy chế, quy định liên quanđến nhân sự trong chi nhánh Bên cạnh đó, phòng hành chính còn giám sát hệthống; bảo dưỡng trang thiết bị; hỗ trợ sử dụng và khai thác tài nguyên công nghệthông tin tại chi nhánh và các đơn vị trực thuộc

- Phòng giao dịch khách hàng : có chức năng thực hiện các nghiệp vụ cho

vay và huy động tiền gửi, cung cấp các sản phẩm dịch vụ phù hợp theo quy chế,quy định của ngân hàng; tổ chức hạch toán kế toán và bảo quản an toàn kho quỹ;thực hiện công tác tiếp thị phát triển thị phần, bảo vệ thương hiệu, nghiên cứu, đềxuất các nghiệp vụ phù hợp cho yêu cầu địa bàn hoạt động Đồng thời, phòng giaodịch cũng tổ chức công tác quản lý hành chính, đảm bảo an toàn và quản lý nhân

sự tại đơn vị

- Phòng quản lý rủi ro: có chức năng tham mưu giúp lãnh đạo ngân hàng

trong công tác nghiên cứu các rủi ro để từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa vàhạn chế những rủi ro có thể xảy ra

-Phòng kế hoạch tổng hợp: có chức năng tham mưu giúp Lãnh đạo ngân hàng

trong công tác tổng hợp về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn và quản lý về kế hoạch

và đầu tư trong một số ngành, lĩnh vực: an ninh, quốc phòng, tài chính – tín dụng, tưpháp, khoa học và công nghệ, thông tin và truyền thông trên địa bàn

-Phòng dịch vụ và quản lý kho quỹ: Có chức năng quản lý các khoản tiền lớn

của ngân háng, đảm bảo sự an toàn cho các khoản tiền đó

Mạng lưới hoạt động:

Hiện nay Chi nhánh Thủ Đô có 03 phòng giao dịch trực thuộc sau:

- Phòng giao dịch số 2, Số 22 Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 13

- Phòng giao dịch số 3, Số 47 Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội

- Phòng giao dịch Địa Ốc, Tầng 1 Vimeco , Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

- Phòng giao dịch Mỹ Đình, Tòa nhà CEO lô HH2 đường Phạm Hùng, CầuGiấy, Hà Nội

3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây

Thời gian qua chi nhánh Thanh Xuân đã gặt hái được những thành quả caotrong hoạt động kinh doanh, đây là thời điểm quan trọng trước khi bước vào lộ trình

( Nguồn: Báo cáo tổng kết của BID Thanh Xuân)

Bảng 1.3: So sánh các chỉ tiêu qua các năm

Đơn vị: tỷ VND

Năm

Chỉ tiêu

So sánh 08/07

So sánh 09/08

So sánh 10/09

So sánh 11/10

Từ bảng trên ta thấy tổng thu và tổng chi qua các năm đều tăng Tuy nhiênhoạt động kinh doanh của Ngân hàng vẫn đạt được tốc độ tăng trưởng cao đảm bảohoạt động kinh doanh có thu nhập

Trang 14

Bảng 1.4 Thu nợ ngoại bảng tại chi nhánh

( Đơn vị : Tỷ VNĐ)

Năm

Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011

( Nguồn : báo cáo tổng kết của BIDV Thanh Xuân)

Với những thành quả đã đạt được trên các lĩnh vực hoạt động, trong năm 2011Chi nhánh đã đưa ra nhiều biện pháp tích cực và hiệu quả để thu hồi nợ ngoại bảngkết quả thu được trên 75 tỉ đồng, tăng trưởng tín dụng theo kế hoạch, mở rộng hoạtđộng dịch vụ, tận thu mọi khoản phí, tăng trưởng dịch vụ với mức cao ( 75% ) ,chấp hành tốt cơ chế quản lý vốn tập trung và lãi suất FTP, hạn chế huy động vốn

có lãi suất cao, phát triển khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực thương mại, xuấtnhập khẩu, kinh doanh bất động sản để huy động vốn với lãi suất thấp đảm bảo cânđối nguồn vốn và sử dụng vốn, phát huy tối đa hiệu quả tài sản có sinh lời để đemlại lợi nhuận tối đa

( Nguồn: Báo cáo thường niên của BIDV Thanh Xuân)

Tổng tài sản của BIDV Thanh Xuân tăng nên qua các năm, do BIDV ThanhXuân đang trong giai đoạn đầu tư phát triển, nhiều tài sản mới được đầu tư, ngoài ratăng trưởng nhanh hoạt động tín dụng đã góp phần tăng tài sản của Ngân hàng

Bảng 1.6 Tổng tài sản và vốn huy động

Trang 15

( Nguồn: Báo cáo thường niên của BIDV Thanh Xuân)

Theo như bảng trên ta có tình hình tăng giảm tổng tài sản và vốn huy động quacác năm (từ năm 2007-2011) như sau :

Bảng 1.7 Tình hình tăng giảm tổng tài sản

( Đơn vị : Tỷ VNĐ)

Tuyệt đối Tương đối(%)

Tuyệt đối Tương đối(%)

Trang 16

bán vốn nên việc huy động vốn không sử dụng hết sẽ làm giảm hiệu quả sử dụngvốn của Chi nhánh vì vậy trong năm Chi nhánh đã cơ cấu lại nguồn vốn đảm bảo

sử dụng một cách hợp lý và do huy động vốn tăng trưởng không cao đã làm ảnhhưởng tới mức tăng trưởng tổng tài sản

* Kết quả thu nhập và chi phí

Theo bảng 1.4 ta thấy các chỉ tiêu chính của chi nhánh đều tăng qua các năm

từ 2007-2011 và cho đến năm 2011 như sau:

- Chênh lệch thu chi trước DPRR ( bao gồm cả thu nợ HTNB và thu khác )

161 tỷ đồng, tăng trưởng 144% so với năm 2010, đạt 121% so với kế hoạch

- Thu nợ hạch toán ngoại bảng 75 tỷ, vượt kế hoạch 14%

- LN trước thuế ( sau DPRR ) 51 tỷ đồng tăng gần 3 lần so với năm 2010

- LN sau thuế bình quân đầu người đạt 0,26 tỷ đồng

Kết quả kinh doanh các chỉ tiêu chính của Chi nhánh trong các năm đều tăngtrưởng cao so và hoàn thành vượt mức kế hoạch Ngân hàng Trung ương giao.vớitổng số chênh lệch thu chi sau khi trích DPRR trả Ngân hàng và DPRR theo kếhoạch, lợi nhuận còn lại cũng tương đối cao, chắc chắn đời sống của cán bộ CNVCnăm 2011 sẽ được nâng lên hơn so với năm 2010

* Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng các hoạt động

Trang 17

Bảng 1.9 : Chỉ tiêu cơ cấu cho vay của Chi nhánh

(Nguồn : Phòng kế toán tài chính BIDV chi nhánh Thanh Xuân)

Các chỉ tiêu như trên cho thấy qua các năm các giới hạn đều đã được điềuchỉnh tăng,giảm hợp lý theo kế hoạch Trung ương đề ra.Năm 2011 riêng chỉ tiêu tỷ

lệ dư nợ có tài sản đảm bảo chưa đạt kế hoạch Ngân hàng trung ương giao là 75%

Tỷ trọng dư nợ/tổng tài sản còn thấp, hệ số sử dụng vốn chưa cao do Chinhánh còn tồn tại nhiều dư nợ xấy lắp cũ để lại quá hạn hoặc đã chuyển hạch toánngoại bảng nên từ năm 2009 Chi nhánh tập trung sức lực cho công tác xử lý nợ, cơcấu lại nợ, thu hồi nợ ngoại bảng và lãi treo nên tăng trưởng tín dụng thấp

- Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

Từ năm 2007-2010 tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo còn cao chưa đápứng được nhu cầu ngân hàng trung ương quy định.Đến năm 2011 chấp hành tỷ lệ nợxấu,tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo tỷ lệ nợ xấu giảm từ 10% năm 2010 xuống còn 4,5 %năm 2011, đạt mức Ngân hàng Trung ương giao là 5%.Tỷ lệ nợ quá hạn cũng đãđược khống chế ở mức thấp

Về tỷ lệ giảm dư lãi treo: Năm 2011 Ngân hàng Trung ương giao giảm 34%,Chi nhánh đã không thực hiện được chỉ tiêu này mà trong năm số lãi treo tăng thêm

so với năm 2010 là 25%.Nguyên nhân tăng lãi treo do các đơn vị nợ lãi từ nămtrước chuyển sang và các đơn vị có phát sinh lãi treo do tình hình tài chính củadoanh nghiệp gặp khó khăn,mặt khác phần lớn thời gian và sức lực Chi nhánh tậptrung cho công tác xử lý thu hồi nợ gốc ngoại bảng, nên việc thu hồi dần dần để đơn

vị có điều kiện trả nợ gốc và lãi đồng thời có một số đơn vị thực sự khó khăn nhưng

đã có thiện chí trả nợ, Chi nhánh đang đề nghị trung ương miễn giảm lãi

Trang 18

Tình hình thực hiện trích DPRR và thu nợ ngoại bảng Trong năm Chi nhánh

đã thực hiện trích DPRR theo đúng kế hoạch giao là 35 tỷ, đồng thời tích cực thuhồi nợ ngoại bảng để trả nợ quỹ DPRR Trung ương gốc là 75 tỷ đồng Đây là sự cốgắng rất lớn vì ngoài số dư nợ ngoại bảng thu được từ việc xủ lý bán nợ cho DATC

là 40 tỷ,Chi nhánh còn thu thêm được các đơn vị khác được trên 30 tỷ đồng làm cho

nợ ngoại bảng giảm xuống còn 65 tỷ đồng, đây là sự cố gắng nỗ lực lớn nhất củaChi nhánh trong năm qua

b Những hạn chế và nguyên nhân

* Hạn chế

- Công tác nguồn vốn : Công tác phát triển khách hàng còn hạn chế nhất làviệc mở rộng khách hàng TCKT do thực hiện cơ chế lãi suất FTP, trong nămnguông vốn huy động từ TCKT giảm mạnh do lãi suất FTP thấp hơn lãi suấttrên thị trường

- Công tác tín dụng : công tác thu hồi nợ ngoại bảng đã hoàn thành vượt mức

kế hoạch Trung ương giao năm 2011 song nợ ngoại bảng của Chi nhánh vẫn còn 65

tỷ, thu hồi lãi treo trong năm chưa đạt kế hoạch giao.Tăng trưởng tín dụng thấp,hiệu quả sử dụng vốn chưa cao

- Công tác dịch vụ : Công tác dịch vụ còn hạn chế trong việc phát triển dịch vụPOS, dịch vụ trả lương qua tài khoản theo chỉ thị 20 và các dịch vụ phi tín dụngchưa được tiếp thị thường xuyên, triển khai sản phẩm mới còn chậm

-Công tác quản trị điều hành : sự phối hợp giữa các phòng ban còn chưathường xuyên đồng bộ,lãnh đạo phòng còn thiếu tính chủ động sáng tạo, còn thụđộng và chưa bài bản, cán bộ nghiệp vụ trình độ còn bất cập, trình độ Marketingcòn hạn chế

* Nguyên nhân

-Sự cạnh tranh gay gắt trong hoạt động ngân hàng, biến động lãi suất tiền gửi

và lãi suất cho vay khó lường

- Tốc độ trượt giá cao, nguy cơ lạm phát bùng nổ, thị trường bất đoọng sản vàthị trường chứng khoán khó kiểm soát được rủi ro

Trang 19

- Chính sách tín dụng của hệ thống BIDV ngày càng thắt chặt việc mở rộngkhách hàng , gặp khó khăn trong cạnh tranh gay gắt.

- Công nghệ hiện đại song chưa tiên tiến, máy móc thiết bị chưa đồng bộ, sảnphẩm dịch vụ nghèo nàn chậm đổi mới,công tác chăm sóc khách hàng còn hạn chế

II Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân

1 Mục đích và căn cứ thẩm định

1.1 Mục đích của công tác thẩm định

Thẩm định dự án đầu tư là nhiệm vụ không thể thiếu của ngân hàng trước khi

ra quyết định tài trợ vốn cho các dự án đầu tư Qua việc thẩm định, giúp cho ngânhành có được sự đánh giá đúng đắn về dự án xin vay vốn Từ đó có thể khẳng địnhthẩm định là nhân tố cơ bản ảnh hưởng dến hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

Có thể chỉ ra những mục đích cơ bản của công tác thẩm định của ngân hàng là:

- Thẩm định giúp cho ngân hàng lựa chọn được dự án hiệu quả, có khả năng

trả nợ để tiến hành tài trợ vốn Công tác thẩm định tại NHTM là việc xem xét, đánh

giá dự án đầu tư mà khách hàng để nghị vay vốn Đầu tư tín dụng là hoạt động đầu

tư phức tạp, chá đựng nhiều rủi ro, hiệu quả của hoạt động đầu tư tín dụng gắn liềnvới hiệu quả của các dự án cho vay Vì thế, chủ đầu tư có dự án tốt, khả thi được tàitrơ vốn đồng nghĩa với việc ngân hàng đảm bảo an toàn cho đồng vốn mình bỏ ra.Trong quá trình thẩm định, bằng việc tính toán lại các chỉ tiêu hiệu quả của dự án sẽ

là cơ sở tương đối vững chắc để xác định khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án vàchủ đầu tư Từ đó, ngân hàng sẽ ra quyết định tài trợ cho những dự án có khả nănghoàn trả cả vốn và lãi, đồng thời từ chối những dự án kém hiệu quả không có khảnăng hoàn trả

- Thẩm định giúp ngân hàng hạn chế được rủi ro Trong kinh doanh, rỉ ro là

điều không thể tránh khỏi, đặc biệt là đối với các NHTM Do đó hạn chế rủi ro làđiều vô cùng quan trọng và quan tâm hàng đầu của ngân hàng Rủi ro trong quyếtđịnh tài trợ vốn của ngân hàng không những chỉ liên quan đến bản thân tính hiệuquả của dự án mà còn liên quan đến cả chủ đầu tư, nhiều chủ đầu tư cố tình khôngtrả nợ dù dự án đầu tư có hiệu quả Để khắc phục tối đa các rủi ro này, ngân hàng

Trang 20

tiến hành thẩm định trên phương diện: hiệu quả dự án đầu tư và cả năng lực tàichính, uy tín chủ đầu tư Mặt khác, thẩm định giúp ngân hàng có thể phat hiện và bổsung các giải pháp cho chủ đầu tư nhằm nâng cao tính khả thi cho việc triển khai dự

án, hạn chế và giảm bớt các rủi ro

- Thẩm định giúp ngân hàng đánh giá đúng tính hợp lí của các tài sản thế chấp Khi cho vay vốn, các ngân hàng thường yêu cầu các doanh nghiệp thế chấp

tào sản để đảm bảo khoản tiền cho vay của mình được an toàn Tuy nhiên trên thực

tế nhiều doanh nghiệp đưa ra các tài sản thế chấp có giá trị thực thấp hơn rất nhiều

so với giá trị ghi trong hồ sơ vay vốn Trong quá trình thẩm định, ngân hàng tiếnhành kiểm tra xem xét đánh giá lại tài sản thế chấp nhằm xác định tính hợp lí, hợp

lệ của tài sản, tránh những tranh chấp có thể xảy ra khi xử lí tài sản

1.2 Các căn cứ để tiến hành thẩm định

Căn cứ thẩm định của ngân hàng bao gồm bốn căn cứ chính là:

 Hồ sơ trình thẩm định của chủ đầu tư

 Căn cứ pháp lí

 Các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế, kĩthuật cụ thể

 Thông lệ quốc tê

a, Hồ sơ trình thẩm định cho cơ quan ngân hàng bao gồm:

- Hồ sơ pháp lý

+ Quyết định thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhậnđầu tư, giấy phép hành nghề( nếu có)

+ Điều lệ doanh nghiệp

+ Quyết định bổ nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc+ Quy chế tài chính

+ Quyết định giao vốn, biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập+ Hợp đồng liên doanh( nếu có)

+ Các hồ sơ khác

- Hồ sơ tài chính:

+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 21

+ Báo cáo kinh doanh 2 năm liền kề

+ Báo cáo kiểm toán

+ Bản kê số dư tiền vay, bảo lãnh, mở L/C tại các tổ chức tín dụng và tổ chứctài chính

- Hồ sơ dự án :

+ Giấy đề nghị vay vốn Dự án, phương án sản xuất kinh doanh

+ Các loại hợp đồng về mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và giấy tờ cóliên quan

- Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định

- Các văn bản pháp luật và qui định có liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu tưnhư luật đầu tư do Quốc hội thông qua,có hiệu lực từ ngày 01/07/2006 và các vănbản hướng dẫn thi hành liên quan Luật bất động sản số 63/2006/QH11 ngày29/06/2006 có hiệu lực ngày 01/01/2007 và các chính sách của nhà nước liên quanđến đầu tư BĐS

- Một số thông tư, thông tư liên tịch, quyết định của Ngân hàng nhà nước banhành để quản lí hoạt động của các Ngân hàng thương mại Ví dụ: Thông tư15/2010/TT-NHNN, 13/2009/TT-NHNN, quyết định 1666/QĐ-NHNN, quyết định số1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 do ngân hàng nhà nước ban hành

- Các văn bản do Tổng giám Đốc ngân hàng TMCP Quân Đội ban hành vềviệc áp dụng quy trình, phương pháp trong quá trình thẩm định các dự án xin vayvốn Cụ thể:

+ Quyết định số 301/QĐ-NHQĐ-HĐQT ngày 23/3/2006 của hội đồng quản trịNHQĐ về quy chế cho vay với khách hàng

Trang 22

+ Quyết định số 46/QĐ-NHQĐ ngày 10/7/2005 của Tổng giám đốc NHQĐquy định khu vực đầu tư chi nhánh MB.

+ Quyết định số 87/QĐ-NHQĐ.QLTD ngày 12/08/2005 của tổng giám đốcngân hàng quân đội về việc ban hành Quy trình cho vay và quản lí tín dụng đối vớikhách hàng doanh nghiệp

+ Các văn bản khác có liên quan

c, Các quy ước, thông lệ quốc tế:

- Các điều ước quốc tế chung đã ký kết giữa các tổ chức quốc tế hay nhà nướcvới nhà nước( về hàng hải, hàng không, đường song,…)

- Quy định của các tổ chức tài trợ vốn( WB, IMF, ADB,…)

- Các quỹ tín dụng xuất khẩu của các nước

- Các quy định về thương mại, tín dụng, bảo lãnh, bảo hiểm,…

2 Quy trình thẩm định dự án

Sơ đồ thẩm định

Trang 23

BIDV đã ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng riêng, áp dụng trongtoàn hệ thống trong đó có quy định cụ thể quy trình nghiệp vụ thẩm định Cụthể các bước của quy trình thẩm định một dự án như sau:

Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ vay:

Cán bộ nhân viên BIDV tiếp xúc với các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để

mở rộng sản xuất kinh doanh hay thực hiện một dự án, nhân viên hướng dẫn kháchhàng cách lập hồ sơ xin vay vốn và các giấy tờ cần thiết có liên quan Chủ đầu tưtheo đó lập hồ sơ hợp lệ gửi tới BIDV

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơCán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, hồ sơ thẩm định (đề nghị thẩmđịnh) báo cáo tiền khả thi và báo cáo khả thi được coi là hợp lý khi được chủ đầu tưthụ lý theo yêu cầu thông tư số 06/1999/TT- BKH- ĐT ngày 24/11/1999 hướngdẫn về nội dung, tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư, báo cáo đầu

tư và thông tư số 07/2000/TT- BKHĐT ngày 3/7/2000 về sửa đổi bổ xungthông tư số 06

hồ sơ

Kiểm tra , xem xét đầy đủ tính hợp lệ

Đầy đủ

Tiến hành thẩm định

Lập

tờ trình thẩm định

Hoàn tất hồ

sơ và giải ngân

Không đạt

Trưởng phòng tín dụng đánh giá, xem xét lại, cho

ý kiến đề xuất

Đạt yêu cầuBan tín dụng hoặc hội

đồng tín dụng ra quyết

định cho vay

Trang 24

Cán bộ thẩm định có thể thực tế đến tận điểm xây dựng của doanhnghiệp, xem xét, hỏi ý kiến của các đơn vị có liên quan và các trung tâmthông tin về tình hình tài chính, tư cách pháp lý, tình hình vay nợ của chủ đầu

sơ, ý kiến của cán bộ thẩm định từ đó quyết định có cho dự án vay vốn hay không.Nếu đồng ý sẽ cấp tín dụng cho dự án và sẽ thực hiện giải ngân theo sự thoả thuậncủa 2 bên Định kỳ sẽ kiểm tra việc sử dụng vốn vay của chủ đầu tư, giám sát quátrình tiến hành dự án dể đảm bảo khả năng thanh toán của dự án

Đối với những dự án nhỏ, vay từ 2 tỷ đồng trở xuống và có tài sản thế chấp,bảo lãnh thì chỉ cần lập ban tín dụng, ban này sẽ chịu trách nhiệm thẩm định vàquyết định cho vay vốn

Đối với những dự án lớn phức tạp, vay trên 2 tỷ đồng thì cần phải lập hộiđồng thẩm định xem xét, thẩm định dự án

Trang 25

3 Phương pháp thẩm định

Hiện nay, trong quá trình thẩm định các dự án đầu tư vay vốn đầu tư , các cán

bộ thẩm định ở các chi nhánh thuộc hệ thống Ngân hàng BIDV đã sử dụng kết hợp các phương pháp thẩm định sau:

Phương pháp thẩm định theo trình tự

Phương pháp đánh giá, so sánh đối chiếu các chỉ tiêu

Phương pháp dự báo

Phương pháp triêt tiêu rủi ro

Sau đây là nội dung cụ thể từng phương pháp:

3.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự

Phương pháp thẩm định theo trình tự sẽ đươc các cán bộ thẩm định tại BIDV, chi nhánh Thanh Xuân áp dụng khi thẩm định các dự án vay vốn đầu tư theo 2 bướcnhư sau: thẩm định tổng quát và thẩm định chi tiết

 Thẩm định tổng quát: Khi tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn các dự ánvay vốn đầu tư thì cán bộ thẩm định tiến hành kiểm tra một cách khái quát các nộidung cần thẩm định của dự án, qua đó đánh giá một cách chung nhất tính đầy đủ,phù hợp, hợp lý của dự án như: hồ sơ dự án, tư cách pháp lý của chủ đầu tư…Từ

đó, các cán bộ thẩm định có thể hình dung khái quát về dự án, các vấn đề chủ yếucủa dự án, mục tiêu, các giải pháp chủ yếu, các lợi ích cơ bản, hình dung ra quy mô,tầm cỡ dự án Có thể chỉ ra dự án vay vốn đầu tư đó có phù hợp với quy hoạch pháttriển chung của địa phương và đất nước hay không Dự án có thể vị bác bỏ ngay nếunhư không đáp ứng được các yêu cầu về mặt pháp lí Kết quả của quá trình thẩmđịnh tổng quát giúp các cấn bộ thẩm định làm cơ sở cho các bước thẩm định tiếptheo

 Thẩm định chi tiết: Được các cán bộ thẩm định tiến hành sau thẩmđịnh tổng quát Vì các dự án vay vốn đầu tư chịu sự chi phối rất lớn của điều kiện vĩ

mô, thị trường, có quy mô lớn, giải pháp kĩ thuật phức tap nên việc thẩm định nàyđược các cán bộ tiến hành tỉ mỉ, chi tiết với từng nội dung của dự án từ việc thẩmđịnh các điều kiện pháp lý đến việc thẩm định thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý,

Trang 26

tài chính và kinh tế xã hội của dự án Mỗi nội dung xem xét đưa ra những ý kiếnđánh giá đồng ý hay cần sửa đổi thêm hoặc không thể chấp nhận được.

Đây là cơ sở để Ngân hàng đưa ra quyết định có đồng ý cho vay không, nếu cóthì cần bổ sung thêm những tài liệu về vấn đề gì

Phương pháp này có thể giúp Chi nhánh cũng như tất cả các ngân hàng trong

hệ thống tiết kiệm được thời gian, công sức, chi phí thẩm định các nội dung kháccủa dự án khi một số nội dung ban đầu thẩm định đã không đạt yêu cầu

Khi tiến hành thẩm định các nội dung của dự án vay vốn đầu tư, ngân hàngmới chỉ tập trung vào các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án, đôi khi các nội dungthị trường, kĩ thuật của dự án còn bị các cán bộ thẩm định tiến hành sơ sài, qua loa

3.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu

Đây là một phương pháp đơn giản và được các cán bộ thẩm định tại chi nhánhdùng rất phổ biến trong khi thẩm định dự án vay vốn đầu tư Phương pháp này được

sử dụng khi các cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định nội dung thị trường, tàichính, môi trường và đặc biệt là khía cạnh kĩ thuật của dự án vay vốn đầu tư Khithẩm định các cán bộ thẩm định đã so sánh đối chiếu từng nội dung cua dự án vớicác chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kĩ thuật thíchhợp, thông lệ trong nước và quốc tế cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích, sosánh để lựa chọn phương án tối ưu Tại BIDV chi nhánh Thanh Xuân phương pháp

so sánh đối chiếu khi thẩm định các dự án đầu tư vay vốn được tiến hành theo cụthể như sau:

- Khi thẩm định khía cạnh pháp lí của dự án, các cán bộ thẩm định so sánh đối

chiếu dự án với các văn bản pháp luật của nhà nước ban hành trong các lĩnh vực đầu

tư xây dựng…Các quy hoạch tổng thể của Nhà nước, địa phương

- Khi thẩm định khía cạnh thị trường của dự án, các cán bộ thẩm định so sánh

đối chiếu dự án với các dự án đầu tư vay vốn với quy mô của dự án, chất lượng sảnphẩm tương tự đã được triển khai

- Khi thẩm định khía cạnh kĩ thuật của dự án, các chỉ tiêu dùng để so sánh đối

chiếu là:

Trang 27

+ Các tiêu chuẩn trong thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về công trình do NhàNước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được

+ Các định mức về kĩ thuật ( sản xuất, vật liêu, nhân công…) theo định mứckinh tế - kỹ thuật hiện hành

+Thông lệ trong nước và quốc tế để phân tích lựa chọn phương án tối ưu

- Khi thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn, các cán bộ thẩm định sẽ sosánh với các chỉ tiêu:

+ Các chỉ tiêu tổng hợp về nguồn vốn, cơ cấu vốn, suất đầu tư…

+ Các chỉ tiêu về hiệu quả của dự án…

+ Các dự án đầu tư vay vốn tương tự…

Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng phương pháp này, các cán bộ thẩm địnhcủa chi nhánh mới chỉ tập trung vào so sánh các chỉ tiêu ( thị trường, kĩ thuật, tàichính) của dự án một cách cứng nhắc với các dự án tương tự, mà chưa nhận ranhững nét riêng biệt cụ thể của dự án Đặc biệt khía cạnh thị trường của dự án chưađược so sánh, đối chiếu một cách chi tiết và hợp lí

3.3 Phương pháp dự báo

Các dự án đầu tư vay vốn thường có thời gian thực hiện kéo dài nên khi thẩmđịnh, các cán bộ thẩm định tại chi nhánh đã chú ý đến việc sử dụng phương pháp dựbáo khi thẩm định nội dung thị trường của dự án.Với phương pháp này cán bộ thẩmđịnh sử dụng các số liệu điều tra thống kê, các phương pháp dự báo thích hợp đểkiểm tra cung cầu về các sản phẩm của dự án đầu tư vay vốn, về giá cả của sảnphẩm, thiết bị, nguyên vật liệu và các đầu vào khi tiến hành xây dựng công trình…ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án Từ đó đưa ra xu hướng phát triểncủa sự vật hiện tượng trong tương lai Một số phương pháp chi nhánh Thanh Xuânthường sử dụng là phương pháp ngoại suy thống kê, mô hình hồi quy tương quan,lấy ý kiến chuyên gia…

Theo quy định của BIDV, cán bộ thẩm định chỉ sử dụng số liệu điều tra thống

kê của 3 năm gần nhất tính đến thời gian thực hiện thẩm định Chính vì chỉ nghiêncứu các số liệu trong khoảng thời gian tương đối ngắn nên đôi khi các dự báo về thịtrường trong tương lai không chính xác, gây ra những tính toán sai lệch khi tính các

Trang 28

chỉ tiêu hiệu quả của dự án Các cán bộ thẩm định mới chỉ áp dụng phương pháp dựbáo khi thẩm định khí cạnh thị trường của dự án mà chưa áp dụng khi thẩm định cácnội dung kĩ thuật và tài chính của dự án.

3.4 Phương pháp triệt tiêu rủi ro

Dự án đầu tư có một đặc điểm là tiềm ẩn rất nhiều rủi ro trong khi thực hiện dự

án, vì thế cán bộ thẩm định tại BIDV chi nhánh Thanh Xuân đã áp dụng phươngpháp triệt tiêu rủi ro khi thẩm định các dự án vay vốn đầu tư Để đảm bảo tính vữngchắc về hiệu quả cũng như khả năng trả nợ của dự án, cán bộ thẩm định đã phântích và dự đoán những rủi ro có thể xảy ra đối với dự án vay vốn đầu tư trong giaiđoạn thực hiện đầu tư ( rủi ro chậm tiến độ thi công, vượt tổng mức đầu tư, thiếuvốn…) Đồng thời xem xét mức độ rủi ro có thể xảy ra và đề xuất biện pháp đểquản lý rủi ro, đánh giá rủi ro nào có hệ thống, rủi ro nào phi hệ thống, tác động củarủi ro tới các chỉ tiêu hiệu quả của dự án như thế nào Chi nhánh cũng dựa vàophương pháp này để ra quyết định cho vay, định mức lãi suất cũng như giải ngânđối với dự án

4 Nội dung thẩm định dự án tại chi nhánh

Trong quy trình thẩm định để tài trợ vốn cho dự án các cán bộ thẩm định đãthẩm định các nội dung sau:

- Thẩm định hồ sơ vay vốn

- Thẩm định khách hàng vay vốn

- Thẩm định dự án đầu tư

- Thẩm định các biện pháp đảm bảo tiền vay

Và các cán bộ thẩm định tại chi nhánh đã thẩm định dự án tuân theo một trật

Thẩm định

dự án đầu tư

Thẩm định các biện phấp bảo đảm tiền vay

Trang 29

4.1 Thẩm định hồ sơ vay vốn

Phương pháp thẩm định: Khi tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng, cán bộ thẩm định của chi nhánh đã áp dụng phương pháp thẩm định theo trình tự và so sánh đối chiếu các chỉ tiêu.

Hồ sơ vay vốn cần đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ, theo quy định của ngânhàng các loại hồ sơ cần thiết phải bao gồm

* Hồ sơ chứng minh tư cách pháp lý của bên vay :

- Đối với khách hàng là doanh nghiệp trong nước : Hồ sơ cần có bao gồm +Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập

+Các tổng công ty 91 phải có quyết định thành lập do thủ tướng chínhphủ kí

+Các tổng công ty 90 phải có quyết định thành lập do Bộ trưởng Bộ quản lýngành ký

+Các doanh nghiệp thuộc tỉnh thành phố trực thuộc trung ương do UBNDtỉnh thành phố trực thuộc TW kí quyết định thành lập

Hợp tác xã : Phải có biên bản hội nghị thành lập hợp tác xã

+Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh còn trong thời hạn hiệu lực:

do Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cấp, đối vớihợp tác xã thì đăng kí kinh doanh do uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp, trừtrường hợp kinh doanh trong các ngành nghề theo quy định riêng của chính phủthì do UBND tỉnh- thành phố trực thuộc TW cấp

+Điều lệ: Điều lệ của doanh nghiệp phải được cấp có thẩm quyền quyếtđịnh thành lập xác nhận Điều lệ của HTX phải được UBND quận huyện xácnhận

+Quyết định bổ nhiệm giám đốc (tổng giám đốc) và kế toán trưởng

- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: hồ sơ pháp lý bao gồm +Hợp đồng liên doanh

+Điều lệ doanh nghiệp: được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép đầu

tư phê duyệt

Trang 30

+Giấy phép đầu tư

+Danh sách hội đồng quản trị và tổng giám đốc có xác nhận của Bộ hoặc sở

Kế hoạch đầu tư

* Hồ sơ về việc sử dụng vốn vay:

+Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng

+Dự án đầu tư hay luận chứng kinh tế kỹ thuật có liên quan đến việc

sử dụng vốn vay

+Các hợp đồng kinh tế chứng minh việc mua bán nguyên vật liệu, hàng hoámáy móc thiết bị…, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá hoặc các hợp đồng khácnhằm thực hiện dự án đầu tư đó

+Các tài liệu thẩm định về kinh tế, kỹ thuật của dự án

+ Đối với việc vay vốn thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp

Nhà nước cần có các quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền

+Đối với khách hàng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công

ty liên doanh cần có văn bản của hội đồng quản trị hoặc những sáng lập viên về việcchấp thuận vay vốn ngân hàng để thực hiện dự án đầu tư

* Tài liệu về tình hình kinh doanh và khả năng tài chính :

+Báo cáo tài chính trong 2 năm gần đây nhất và các quý của năm xin vay,gồm: bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưuchuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo chi tiết về tình hìnhcông nợ, tình hình hàng tồn kho…

+Nếu doanh nghiệp mới thành lập chưa đủ thời gian hoạt động 2 nămthì gửi báo cáo từ ngày thành lập đến ngày xin vay

Đối với doanh nghiệp liên doanh các báo cáo tài chính trên đã đượckiểm toán

Trang 31

+Nếu khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng giá trị các khoản đầu tư xây đựngcác công trình thuộc vốn nhà nước hoặc vốn đầu tư nước ngoài chưa thanhtoán phải có quy định cụ thể trong hợp đồng giao thầu giữa bên thi công và bênthanh toán vốn tại điều khoản thanh toán, xác định: tiền thanh toán được chuyểnvào tài khoản của bên thi công- bên vay tại BIDV

+Trường hợp bên thế chấp cầm cố tài sản là công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty liên doanh phải có văn bản chấp thuận của hội đồng quảntrị hoặc các sáng lập viên nhất trí cho giám đốc( hoặc người đại diện hợp pháp)của doanh nghiệp được mang tài sản để cầm cố, thế chấp tại ngân hàng

* Các hồ sơ tài liệu khác nếu cán bộ ngân hàng thấy cần thiết và có liên quanđến việc giải quyết cho vay

Bên cạnh đó, các tài liệu trên cũng phải đảm bảo tính hợp lệ nghĩa là các tàiliệu gửi ngân hàng như báo cáo nghiên cứu khả thi, giấy đề nghị vay vốn, biên bảnhọp hội đồng quản trị hoặc các sáng lập viên thông qua phương án vay vốn… bắtbuộc phải là bản chính và là được ký bởi người đại diện hợp pháp của bên vay Cáctài liệu khác nếu không thể cung cấp (như: hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, quyếtđịnh bổ nhiệm giám đốc hoặc kế toán trưởng, giấy chứng minh thư nhân dân…)thì sử dụng bản photo nhưng phải có chứng nhận của công chứng hoặc có kýđóng dấu "Sao y bản chính" của bên vay(nếu bên vay là pháp nhân) hoặc có chữ kýcủa chính người vay (nếu bên vay là thể nhân)

4.2 Thẩm định khách hàng vay vốn

Phương pháp thẩm định: Cán bộ thẩm định áp dụng phương pháp thẩm định theo trình tự và so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu.

* Thẩm định về lịch sử hình thành, tồn tại và phát triển của doanhnghiệp, tư cách của chủ doanh nghiệp

- Thẩm định về lịch sử hình thành, phát triển của doanh nghiệp

+Xuất xứ hình thành doanh nghiệp

+Các bước ngoặt lớn doanh nghiệp đã trải qua: thay đổi quy mô, công suất,loại sản phẩm, bộ máy điều hành…

Trang 32

+Những khó khăn, thuận lợi, lợi thế, bất lợi của công ty

+Uy tín của công ty trên thương trường: Khách hàng của doanh nghiệp

là công ty nào, nước nào? mối quan hệ làm ăn có bền vững không?

Mặt hàng của doanh nghiệp chiếm thị trường được bao nhiêu so vớicác doanh nghiệp cùng ngành nghề, việc sản xuất kinh doanh có ổn định không?

- Thẩm định về tư cách của lãnh đạo doanh nghiệp:

+Thẩm định về lịch sử bản thân, hoàn cảnh gia đình

+Trình độ học vấn, chuyên môn

+Trình độ quản lý

+Hiểu biết pháp luật

+Những kinh nghiệm công tác đã qua, những thành công, thất bại trên thươngtrường

+Uy tín trên thương trường với các bạn hàng, đối tác

+ Nhận thức của người vay vốn, tính hợp tác với ngân hàng

* Thẩm định thực lực tài chính của khách hàng Để thẩm định khả năng tàichính của khách hàng cán bộ tín dụng cần dựa vào các báo cáo tài chính dokhách hàng cung cấp và kết hợp với các thông tin từ hệ thống CIC, từ các nguồnthông tin khác Nội dung thẩm định khả năng tài chính bao gồm:

+ Nguồn vốn chủ sở hữu: đối chiếu với mức vốn pháp định đối với các ngànhnghề kinh doanh của khách hàng, nhận xét sự tăng giảm vốn chủ sở hữu nếu có + Kết quả sản xuất kinh doanh của khách hàng các năm trước, quý trước, nhậnxét về nguyên nhân lỗ lãi

+ Tình hình công nợ bao gồm: Nợ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng, tìnhhình thanh toán với người mua, người bán Đi sâu phân tích những khoản phải thu

từ người mua và những khoản phải trả đối với người bán để xác định phần đi chiếmdụng và phần bị chiếm dụng, đánh giá thời hạn luân chuyển hàng tồn kho, thời hạnlưu chuyển các khoản phải trả, phải thu

+ Phân tích các hệ số tài chính:

Trang 33

Tỷ suất tài trợ: Chỉ tiêu này cho biết mức độ tự chủ về tài chính củadoanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính củadoanh nghiệp càng lớn

Tỷ suất tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng số nguồn vốn

Chỉ tiêu này phải > = 0.3 mới đạt tiêu chuẩn

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của doanhnghiệp thể hiện rõ nét tình hình tài chính của doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính khả quan và ngược lại.Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán được xem xét bao gồm:

- Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động/ Tổng số nợ ngắn hạn Tỷsuất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanh toán trongvòng 1 năm hay 1 chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao hay thấp

Chỉ tiêu này đạt tiêu chuẩn khi ~ 1

- Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động = Tổng số vốn bằng tiền/ Tổng số tàisản lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động.Chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều không tốt vì sẽ gây ứ đọng vốnhoặc thiếu tiền để thanh toán

Chỉ tiêu này đạt tiêu chuẩn nếu nằm trong khoảng từ 0,1 đến 0,5

- Tỷ suất thanh toán tức thời = Tổng số vốn bằng tiền/ Tổng số nợ ngắn hạn

- Nếu tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khảquan, nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toáncông nợ và có thể phải bán gấp sản phẩm để trả nợ

Chỉ tiêu này ~ 0,5 thì đạt tiêu chuẩn

Các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh:

- Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh = Lợi nhuận / Vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ thu về bao nhiêu đồnglợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao càng tốt

- Tỷ suất tài sản vốn với các khoản nợ nần (T):

T = Tổng tài sản có/ Tổng các khoản nợ phải trả

Trang 34

Chỉ tiêu này cho biết với một trách nhiệm nợ nần đến thời điểm tính toán bênvay thực sự còn bao nhiêu tài sản Chỉ tiêu này cần rất lưu ý trong điều kiện hiệnnay, nhất là đối với các công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn, tư nhân vì thực sự

có nhiều đơn vị nếu tính đúng tài sản không còn đủ trang trải các khoản nợnần.Theo cách xác định thông thường, liên quan đến chỉ tiêu này là các chỉ số:

- Hệ số các khoản nợ trên tổng tài sản = Các khoản nợ bên ngoài/Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết trong 1 đơn vị giá trị tài sản có bao nhiêu phần đơn vị giátrị đi vay bên ngoài

Hệ số khai thác tài sản =Tổng tài sản có sinh lời/Tổng giá trị tài sản có

Ngoài ra cán bộ thẩm định có thể phân tích thêm các hệ số tài chínhkhác như : hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh, hệ số nợ trên tổng tài sản, hệ sốkhai thác tài sản để làm rõ thêm hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Sau khi phân tích, cán bộ tín dụng cần có nhận xét về khả năng tài chính củakhách hàng tại thời điểm vay vốn

4.3 Thẩm định dự án đầu tư vay vốn

Là việc thẩm định dự án trên các khía cạnh sau:

-Thẩm định về phương diện thị trường

-Thẩm định về hình thức đầu tư

-Thẩm định về phương diện kỹ thuật

-Thẩm định về phương diện tài chính

-Thẩm định về phương diện tổ chức quản lý, vận hành công trình

-Thẩm định về phương diện vệ sinh môi trường

Các nội dung trên tuỳ theo quy mô, tính chất, đặc điểm của dự án, mứcvốn xin vay, cơ quan tài trợ vốn, tính chất của tài sản đảm bảo phòng tín dụng tiếnhành thẩm định một cách toàn diện chi tiết hay chỉ thẩm định khái quát những vấn

đề đủ để kết luận dự án có khả thi không và ngân hàng có nên tài trợ cho dự án haykhông

4.3.1 Thẩm định phương diện thị trường của dự án

Trang 35

Phương pháp thẩm định: Khi thẩm định khía cạnh này, các cán bộ thẩm định tại chi nhánh đã sử dụng kết hợp các phương pháp: thẩm định theo trình

tự, so sánh đối chiếu các chỉ tiêu và phương pháp dự báo

Thị trường là một khâu hết sức quan trọng quyết định sự thành bại của một

dự án, do vậy thẩm định phương diện thị trường là một trong những nội dungkhông thể thiếu khi đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư Tuỳ thuộc vàolượng thông tin và mức độ chính xác của thông tin thu thập được, cán bộ thẩmđịnh tiến hành đánh giá về thị trường của sản phẩm trên những khía cạnh sau:

* Phân tích nhu cầu của thị trường hiện tại và tương lai về sản phẩm mà dự áncung cấp- Thị trường trong nước: Cán bộ thẩm định cần thu thập các thông tinsau

+Thói quen, tập quán tiêu dùng của người dân địa phương, tình hình phát triểnkinh tế cũng như mức thu nhập bình quân đầu người của người dân từng vùng tiêuthụ và tốc độ gia tăng dân số hàng năm

+Hiện đã có nhu cầu về sản phẩm mà dự án định sản xuất hay chưa, quy mô làlớn hay nhỏ? Ai là người tiêu thụ chủ yếu và ai sẽ là người tiêu thụ có thể được +Nhu cầu về sản phẩm này đã được thoả mãn bằng cách nào? ai là người đápứng nhu cầu này, trong đó bao nhiêu phần trăm nhu cầu được đáp ứng nhờ sản xuấtnội địa và bao nhiêu là do nhập khẩu

+Sản phẩm của dự án đang nằm trong giai đoạn nào trong chu kỳ sống củasản phẩm

+Nhu cầu về sản phẩm có thay đổi theo mùa không? Dự kiến trong những nămtới khi dự án đi vào hoạt động, nhu cầu này sẽ thay đổi như thế nào?

+ Sản phẩm thay thế của dự án là những loại sản phẩm gì, tình hình sản xuất

và tiêu thụ chúng trên thị trường ra sao, khả năng bị thay thế là bao nhiêu?

+Để xác định mức tiêu thụ trong một thời gian nhất định (năm/quý) ngân hàngthường sử dụng công thức sau:

Tổng mức = tổng lượng + tổng sản phẩm + tổng lượng - tổng lượng - tổng lượngtiêu thụ tồn kho sản xuất nhập khẩu xuất khẩu tồn kho đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Trang 36

Để tính được công thức trên, cán bộ thẩm định cần thu thập các thôngtin về tổng sản phẩm sản xuất trong nước tính theo công suất thực ế các nhàmáy hiện đang hoạt động, tổng lượng nhập khẩu, tổng lượng xuất khẩu, lượngtồn kho từng kỳ hoặc hàng năm Các thông tin này có thể được cung cấp từ Bộthương mại, tổng cục thống kê, các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quanchuyên ngành của địa phương hay các đầu mối kinh doanh lớn…

- Thị trường nước ngoài: căn cứ vào các hợp đồng bao tiêu sản phẩm, hợpđồng mua bán hàng hoá…

* Phân tích tình hình cung sản phẩm trong hiện tại và tương lai

- Nguồn cung cấp trong nước :

+Hiện có bao nhiêu cơ sở đã và đang sản xuất loại sản phẩm của dự án vớicông suất và sản lượng thực tế là bao nhiêu?

+Khả năng mở rộng sản xuất của các cơ sở hiện có và các cơ sở khác

có thể có trong tương lai

+Các nhà máy đang và sẽ được đầu tư mới

+Các dự án sản xuất sản phẩm cùng loại/sản phẩm thay thế đang và sẽ đượctriển khai

- Nguồn nhập khẩu: Dự kiến mức nhập khẩu hàng năm (căn cứ vào tốc độ tăngtrưởng bình quân hàng năm)

* Phân tích thị trường mục tiêu của dự án và khả năng cạnh tranh của sảnphẩm

Cán bộ thẩm định cần đánh giá thị trường mục tiêu của dự án là nhằm đểchiếm lĩnh thị trường nội địa, thay thế hàng nhập khẩu hay xuất khẩu ra thị trườngquốc tế Cụ thể cán bộ thẩm định cần xem xét các vấn đề sau:

- Đối với thị trường trong nước (nếu mục tiêu của dự án là nhằm chiếmlĩnh thị trường nội địa hay thay thế hàng nhập khẩu):

+Sản phẩm của dự án có đặc điểm gì về uy tín, mẫu mã, chất lượng, hình thứctrình bày so với các sản phẩm được sản xuất trong nước và các sản phẩm nhậpkhẩu? Giá cả và chất lượng có giúp cho sản phẩm cạnh tranh được với các sản phẩmtương tự trước mắt và lâu dài không?

Trang 37

+Chính sách của doanh nghiệp trong việc quảng bá, giới thiệu sản phẩmnhư thế nào? chi phí cho công tác tiếp thị quảng cáo là bao nhiêu? Dự án có nhữngbiện pháp gì nhằm đối phó với nạn hàng giả hàng nhái? +Phương thức tiêu thụsản phẩm dự án là phương thức nào? Mạng lưới phân phối đã được xác lậpchưa, mạng lưới đó có phù hợp với đặc điểm của thị trường không? ( Mạng lướitiêu thụ cần được đánh giá kỹ lưỡng nếu như sản phẩm của dự án là hàng tiêudùng)

- Đối với thị trường ngoài nước (nếu sản phẩm của dự án sản xuất để xuấtkhẩu)

+Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã xâm nhập được vào thị trường dự kiếnhay chưa, kết quả như thế nào? Sản phẩm mà dự án sản xuất ra có những ưu thế

gì và liệu có cạnh tranh nổi ở thị trường nước ngoài về giá cả, chất lượng phẩmchất, mẫu mã hay không?

+Những quy định của thị trường xuất khẩu về quy cách, phẩm chất, mẫu

mã, bao bì, vệ sinh môi trường, hạn ngạch như thế nào? sản phẩm của dự án có khảnăng đáp ứng được những tiêu chuẩn đó hay không?

+Dự án đã có sẵn những khế ước tiêu thụ sản phẩm hay chưa? Nếu có thì thờihạn là bao nhiêu? Số lượng, giá cả như thế nào?

+Khả năng mở rộng thị trường ra nước ngoài như thế nào? cần đặc biệt chú ýtới những thay đổi trong chính sách thương mại quốc tế có thể tạo môi trườngthuận lợi hay hạn chế việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án (như

lộ trình cắt giảm thuế trong khu vực mậu dịch tự do AFTA, hiệp định thương mạiViệt Mỹ, những hiệp ước song phương hay các thoả ước quốc tế khác, nhữngquy định của Việt Nam về hạn ngạch xuất khẩu…)

+Sản phẩm có được nhà nước trợ cấp xuất khẩu không? mức trợ cấp là baonhiêu?

Nội dung của việc thẩm định này đóng vai trò quyết định đến tính hiệu quảcủa dự án đầu tư, chỉ khi đảm bảo khả thi về mục tiêu dự án mới thẩm định tiếpcác nội dung thẩm định khác

4.3.2 Thẩm định về phương diện kỹ thuật

Trang 38

Phương pháp thẩm định: Khi thẩm định khía cạnh kĩ thuật của dự án các cán bộ thẩm định tại chi nhánh chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu.

- Các phương án lựa chọn máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ+Trình độtiên tiến của công nghệ ở mức độ nào so với thế giới

+Sự phù hợp của công nghệ với Việt Nam

+Đánh gía sự hợp lý trong phương thức chuyển giao công nghệ, khả năngnắm bắt và vận hành công nghệ của chủ đầu tư

+Đánh giá về công suất, danh mục, số lượng, chủng loại của máy móc thiết bị

và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất

+Đánh giá sự hợp lý của giá cả máy móc thiết bị và phương thức thanhtoán

+Đánh gía uy tín, năng lực của các nhà cung cấp thiết bị

+Đánh giá sự phù hợp về thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị với tiến độthực hiện dự án

- Các phương án đảm bảo yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất

+Nguyên vật liệu đầu vào cho sản phẩm của dự án là những loại nào, có thuộcloại dễ kiếm hay dễ thay thế không Có những nhà cung cấp đầu vào nào? có nhiềunhà cung cấp đồng thời hay chỉ có một nhà độc quyền cung cấp duy nhất?

+Các chính sách của doanh nghiệp trong việc khai thác, thu mua hay nhậpkhẩu nguyên vật liệu như thế nào?

+Nguồn cung cấp có gần nơi sản xuất không và phương thức vậnchuyển dự kiến ra sao?

+Chi phí vận chuyển chiếm tỷ lệ là bao nhiêu trong giá thành sản phẩm +Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào, tỷ giá trongtrường hợp phải nhập khẩu

- Các phương án thi công, xây dựng công trình

+ Đánh giá sự hợp lý về quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc so với quyhoạch chung của địa phương nơi có công trình xây dựng

Trang 39

+ Đánh giá năng lực, uy tín của các nhà thầu tham gia thi công các hạngmục công trình

+ Đánh giá việc bố trí cơ sở hạ tầng như: Điện, nước, giao thông…

4.3.3 Thẩm định về phương diện tài chính

Phương pháp thẩm định: Các cán bộ thẩm định đã áp dụng phương pháp: thẩm định theo trình tự, so sánh đối chiếu các chỉ tiêu, và phương pháp dự báo.

Đây là phần thẩm định bắt buộc và phải tiến hành kỹ lưỡng đối với bất kì dự

án vay vốn nào Nội dung thẩm định bao gồm:

+Tổng mức vốn đầu tư

+Nguồn tài trợ

+Doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận dự kiến

+Dòng tiền của dự án

+Lãi suất chiết khấu

+Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

+Độ nhạy

* Thẩm định tổng mức vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư của dự án bao gồm vốn cố định và vốn lưu động ban đầu chosản xuất (tính cho chu kì sản xuất kinh doanh đầu tiên) Trong phần này cán bộthẩm định cần xem xét, đánh giá xem tổng vốn đầu tư đã được tính toán hợp lýhay chưa, đã tính toán tất cả các khoản mục cần thiết chưa, cần xem xét các yếu tốtác động làm tăng chi phí như trượt giá, lạm phát, các khoản mục có thể phát sinhthêm về khối lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụngngoại tệ… Trên cơ sở tham khảo các dự án tương tự và những kinh nghiệmđược ngân hàng đúc kết ở giai đoạn thẩm định dự án sau đầu tư ( về suất vốnđầu tư, về phương án công nghệ, về các hạng mục thực sự cần thiết và khôngcần thiết ở giai đoạn thực hiện đầu tư…), nếu cán bộ thẩm định thấy có sự khácbiệt quá lớn ở từng nội dung thì cần tiến hành tập trung phân tích, tìm hiểunguyên nhân và đưa ta nhận xét Từ đó đưa ra cơ cấu vốn hợp lý mà vẫn đảm bảo

Trang 40

mục tiêu dự kiến ban đầu của dự án để xác định mức tối đa mà ngân hàng nêntham gia tài trợ cho dự án

Ngoài ra, cán bộ thẩm định cũng cần xem xét sự hợp lý về cơ cấu giữavốn cố định và vốn lưu động Sự hợp lý này rất cần thiết, vì dự án đi vào hoạt độngcần đảm bảo vốn lưu động nếu không thì vốn cố định đã đầu tư vào nhà xưởng sẽkhông phát huy được tác dụng Tỷ lệ này tuỳ thuộc vào từng ngành nghề Ngânhàng sẽ căn cứ vào tốc độ lưu chuyển vốn lưu động của các doanh nghiệp cùngngành nghề và khả năng khả năng tự chủ về vốn lưu động của chủ đầu tư mà xácđịnh nhu cầu và chi phí cho từng giai đoạn

* Nguồn tài trợ và cơ cấu nguồn vốn

Trên cơ sở dự kiến tổng vốn đầu tư, cán bộ thẩm định cần đánh giá khả năngtham gia của mỗi nguồn cả về quy mô và tiến độ Một dự án có thể được tài trợ từrất nhiều nguồn: Nguồn vốn tự có, vốn do ngân sách cấp, vốn vay tín dụng, vốn tựhuy động Cán bộ thẩm định cần xem xét tỷ trọng đóng góp của từng nguồn, khảnăng tham gia nguồn vốn sở hữu trong tổng nguồn vốn Đối với mỗi nguồn vốn, cầnđánh giá các mặt sau:

- Cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn đảm bảo tính chân thực của nguồn vốn:

Dự án thường được tài trợ bởi nhiều nguồn khác nhau Nếu là nguồn ngân sáchcấp hay nguồn vốn vay thì cần có cam kết bằng biên bản sau khi các cơ quan này

đã ký vào hồ sơ thẩm định dự án Nếu là vốn góp cổ phần, vốn liên doanh cần cócam kết góp vốn về mặt số lượng và tiến độ của các cổ đông hay các bên liêndoanh Nếu là vốn tự có phải có xác minh cụ thể

- Tiến độ của mỗi nguồn vốn nhằm đảm bảo cho dự án được thực hiện và đivào vân hành đúng như dự kiến

* Thẩm định doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận dự kiến Trên cơ sởnhững phân tích về cung cầu thị trường, khả năng cạnh tranh của sản phẩm,luận chứng kinh tế kỹ thuật, các báo cáo tài chính do khách hàng gửi đến,… cán

bộ thẩm định cần đi sâu kiểm tra các nội dung sau:

- Kiểm tra tổng chi phí, bao gồm chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu, chiphí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí lãi vay, chi phí quản lý…) và chi phí

Ngày đăng: 30/09/2013, 19:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy BIDV – Chi nhánh Thanh Xuân - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy BIDV – Chi nhánh Thanh Xuân (Trang 9)
Bảng 1.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007-2011 - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 1.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007-2011 (Trang 12)
Bảng 1.3: So sánh các chỉ tiêu qua các năm - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 1.3 So sánh các chỉ tiêu qua các năm (Trang 12)
Bảng 1.4. Thu nợ ngoại bảng tại chi nhánh - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 1.4. Thu nợ ngoại bảng tại chi nhánh (Trang 13)
Bảng 1.5. Tổng tài sản năm 2007-2011 - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 1.5. Tổng tài sản năm 2007-2011 (Trang 13)
Bảng 1.8. Tình hình tăng giảm vốn huy động - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 1.8. Tình hình tăng giảm vốn huy động (Trang 14)
Bảng 1.7. Tình hình tăng giảm tổng tài sản - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 1.7. Tình hình tăng giảm tổng tài sản (Trang 14)
Bảng 2.1. Bảng dự trù doanh thu, chi phí - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 2.1. Bảng dự trù doanh thu, chi phí (Trang 41)
Bảng 2.3.  Bảng phân tích độ nhậy 1 chiều - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 2.3. Bảng phân tích độ nhậy 1 chiều (Trang 43)
Bảng 3.1. Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 3.1. Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp (Trang 50)
Bảng 3.4. Bảng chi tiết phí về việc xây dựng các hạng mục đầu tư - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 3.4. Bảng chi tiết phí về việc xây dựng các hạng mục đầu tư (Trang 57)
Bảng 3.6. Bảng thu nhập bình quân của bộ phận lao đọng gián tiếp - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 3.6. Bảng thu nhập bình quân của bộ phận lao đọng gián tiếp (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w