1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu Bản công bố thông tin: "Trái phiếu 3000 tỷ đồng lãi suất 8,15% đáo hạn năm 2012" của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam pdf

60 457 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trái phiếu 3000 tỷ đồng lãi suất 8,15% đáo hạn năm 2012
Trường học Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Thể loại bản công bố thông tin
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 853,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

54 NGUỒN THAM CHIẾU Các thông tin tài chính trình bày trong Bản Công bố Thông tin này được trích từ các báo cáo tài chính hợp nhất của BIDV cho năm tài chính kết thúc vào 31 tháng 12 n

Trang 1

Bản công bố thông tin: "Trái phiếu 3000

tỷ đồng lãi suất 8,15% đáo hạn năm 2012" của ngân hàng đầu tư và phát

triển Việt Nam

Trang 2

Trái phiếu bằng Đồng Việt Nam lãi suất 8,15% đáo hạn vào năm 2012 (“Trái phiếu”) xác

nhận nghĩa vụ trả nợ đầu tiên, trực tiếp và không có bảo đảm của Ngân Hàng Đầu Tư và Phát

Triển Việt Nam (“BIDV”, hoặc “Tổ chức Phát hành”) và có quyền ưu tiên thanh toán ngang

nhau và ít nhất là ngang bằng với tất cả các nghĩa vụ trả nợ không có bảo đảm bằng tài sản khác của BIDV

Lãi suất Trái Phiếu sẽ được trả sau hàng năm, vào ngày 23 tháng 7 hàng năm và lần trả lãi đầu tiên là ngày 23 tháng 7 năm 2008

Trừ khi được mua lại trước hoặc mua hay hủy bỏ, Trái phiếu sẽ được mua lại bằng mệnh giá vào ngày 23 tháng 7 năm 2012

BIDV được tổ chức Moody’s Investors Service, Inc xác nhận Xếp hạng Tín nhiệm Tiền gửi Nội tệ là “Ba1”, Xếp hạng Tín nhiệm Tổ chức Phát hành Nội tệ “Ba1”, Xếp hạng Tín nhiệm

Tổ chức Phát hành Ngoại tệ là “Ba2” (tất cả các Xếp hạng Tín nhiệm này đều có triển vọng

ổn định), Xếp hạng Tín nhiệm Tiền gửi Ngoại tệ là “B1” (có triển vọng tích cực) và Xếp hạng BFSR là “E+” (có triển vọng ổn định) Các xếp hạng tín nhiệm nói trên không phải là một khuyến cáo mua, bán hoặc sở hữu chứng khoán và tổ chức Moody’s Investors Service, Inc có quyền thay đổi, ngừng hoặc rút lại kết quả xếp hạng bất cứ lúc nào Các thông tin chi tiết về xếp hạng có thể xem tại địa chỉ trang tin điện tử của BIDV và Moody’s

Xin xem phần “Các Yếu tố Rủi ro” để biết về một số yếu tố cần cân nhắc khi đầu tư vào Trái phiếu

BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NÀY VÀ CÁC NỘI DUNG TRONG ĐÓ, HOẶC BẤT

KỲ THÔNG TIN NÀO ĐƯỢC CUNG CẤP THEO YÊU CẦU PHẢI ĐƯỢC LƯU GIỮ

BÍ MẬT BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN NÀY CHƯA ĐƯỢC VÀ SẼ KHÔNG ĐƯỢC BẤT KỲ CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN NÀO CỦA VIỆT NAM HAY BẤT KỲ BỘ NGÀNH NÀO CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM PHÊ DUYỆT

TRÁI PHIẾU CHƯA VÀ SẼ KHÔNG ĐƯỢC ĐĂNG KÝ THEO ĐẠO LUẬT CHỨNG KHOÁN HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ NĂM 1933 (“ĐẠO LUẬT CHỨNG KHOÁN”) VÀ PHẢI TUÂN THỦ CÁC YÊU CẦU CỦA LUẬT THUẾ CỦA HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ TRÁI PHIẾU ĐANG ĐƯỢC CHÀO BÁN Ở NGOÀI LÃNH THỔ HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ THEO QUY CHẾ S CỦA ĐẠO LUẬT CHỨNG KHOÁN (“QUY CHẾ S”), VÀ SẼ KHÔNG ĐƯỢC CHÀO BÁN, BÁN HAY PHÂN PHỐI TRONG PHẠM VI LÃNH THỔ HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ HOẶC CHO, HOẶC VÌ LỢI ÍCH CỦA CÔNG DÂN HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ, TRỪ KHI ĐƯỢC MIỄN ĐĂNG KÝ HOẶC ĐỐI VỚI MỘT GIAO DỊCH CỤ THỂ MÀ ĐẠO LUẬT CHỨNG KHOÁN KHÔNG YÊU CẦU PHẢI ĐĂNG KÝ

Trang 3

CÁC THÔNG TIN QUAN TRỌNG

BIDV chịu toàn bộ trách nhiệm về các thông tin cung cấp trong Bản Công bố Thông tin này

và khẳng định, sau khi đã thực hiện các yêu cầu hợp lý, rằng trong phạm vi hiểu biết tốt nhất của mình tất cả các thông tin trong tài liệu này phản ánh các sự kiện thực tế và không có các

sự kiện khác mà nếu thiếu sót chúng sẽ dẫn đến bất kỳ khẳng định nào trong Bản Công bố Thông tin này bị sai lệch Bản Công bố Thông tin này không nhằm mục đích cung cấp cơ sở

để đánh giá hạn mức tín nhiệm hay định giá nào khác và cũng không được coi là khuyến nghị của BIDV rằng người nào nhận được Bản Công bố Thông tin này nên mua Trái Phiếu

Việc lưu hành Bản Công bố Thông tin này và việc chào bán Trái Phiếu tại một số lãnh thổ có thể bị pháp luật hạn chế BIDV và các tổ chức tư vấn của BIDV yêu cầu và khuyến cáo những người sở hữu Bản Công bố Thông tin này phải tuân thủ những hạn chế nói trên Không được tiến hành bất kỳ hành động nào cho phép phát hành Trái phiếu ra công chúng hay phân phối Bản Công bố Thông tin này tại bất kỳ lãnh thổ nào có yêu cầu phải tuân thủ hạn chế theo quy định của pháp luật Có những hạn chế đối với việc chào bán và bán Trái phiếu cũng như đối với việc lưu hành các tài liệu liên quan đến việc chào bán và bán Trái phiếu ở một số quốc gia và vùng lãnh thổ như Hợp Chúng Quốc Hoa Kỳ, Vương Quốc Anh, Hồng Kông, Singapore và Nhật Bản, xin xem phần “Bán và Đặt Mua Trái Phiếu”

Không người nào đã hoặc sẽ được ủy quyền cung cấp thông tin hoặc đưa ra khẳng định liên quan đến BIDV hoặc Trái phiếu ngoài những thông tin được cung cấp trong Bản Công bố Thông tin này và nếu được cung cấp hay khẳng định thì các thông tin hoặc khẳng định này không thể được sử dụng như là những thông hoặc khẳng định đã được BIDV hoặc các tổ chức tư vấn của BIDV ủy quyền cung cấp Việc lưu hành Bản Công bố Thông tin hay bất kỳ việc chào bán, bán hay phân phối Trái phiếu sẽ, trong bất kỳ tình huống nào, không khẳng định rằng sẽ không có bất kỳ thay đổi hoặc phát triển nào liên quan đến các vấn đề về hoạt động của BIDV kể từ ngày phát hành Bản Công bố Thông tin này hay có ý nói rằng các thông tin trong Bản Công bố Thông tin này sẽ vẫn chính xác vào bất kỳ thời điểm nào sau ngày phát hành Bản Công bố Thông tin này Bản Công bố Thông tin này không phải là bản chào, lời mời của hay thay mặt cho BIDV hay bất kỳ tổ chức tư vấn nào của BIDV để bán hay mời đặt mua bất kỳ Trái phiếu nào và sẽ không được sử dụng vì mục đích chào bán, hoặc lôi kéo bất kỳ người nào tại bất kỳ vùng lãnh thổ nào hoặc trong bất kỳ trường hợp nào mà tại quốc gia và trong trường hợp đó, việc chào bán hoặc lôi kéo như vậy là không được phép hoặc được coi là bất hợp pháp

Mỗi người mua Trái phiếu phải tự đánh giá các thông tin liên quan trong Bản Công bố Thông tin này, và họ cần phải tham khảo ý kiến cố vấn thuế, pháp lý hoặc kinh doanh của mình để quyết định mua trái phiếu khi họ thấy cần thiết

Khi đưa ra một quyết định đầu tư, các nhà đầu tư phải dựa vào kết quả kiểm tra và đánh giá của chính mình về BIDV và các điều khoản chào bán Trái phiếu, kể cả lợi ích và rủi ro liên quan

Xin xem phần “Yếu tố Rủi ro”

Mỗi người nhận Bản Công bố Thông tin này thừa nhận rằng họ không dựa vào bất kỳ tổ chức

tư vấn của BIDV hoặc bất kỳ người nào liên kết với tổ chức tư vấn hoặc các tổ chức tư vấn, cá nhân khác khi xác minh tính chính xác hoặc trung thực của thông tin trong Bản Công bố Thông tin hoặc ra quyết định đầu tư

Trừ khi được quy định khác hoặc ngữ cảnh yêu cầu khác đi, trong Bản Công bố Thông tin này, các dẫn chiếu đến “Đồng” hoặc “VNĐ” là bản tệ của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt

Nam (“Việt Nam”), các dẫn chiếu đến “Đô la Mỹ” hoặc “USD” là bản tệ của Hợp Chúng Quốc

Hoa Kỳ, và các dẫn chiếu đến “Chính phủ” thì đó là Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ

Trang 4

tin này về số tiền mỗi hạng mục và các mục tổng cộng số tiền là do đã được làm tròn số Vì thế, các con số về tổng cộng số tiền các hạng mục trong một số bảng có thể không là tổng số tương ứng của những con số đứng trước nó

Trang 5

NỘI DUNG

Trang

CÁC THÔNG TIN QUAN TRỌNG ii

NỘI DUNG iv

NGUỒN THAM CHIẾU iv U PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU 1 U SỬ DỤNG TIỀN THU ĐƯỢC 3

YẾU TỐ RỦI RO 4

TÓM TẮT THÔNG TIN TÀI CHÍNH 9

CƠ CẤU VỐN VÀ NỢ PHẢI TRẢ 13

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH 14

MÔ HÌNH TỔ CHỨC 18

CƠ CẤU TỔ CHỨC HỘI SỞ CHÍNH 19

CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN VÀ GIÁM SÁT 23

MẠNG LƯỚI CHI NHÁNH VÀ CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐANG THỰC HIỆN 27

QUẢN LÝ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN 28

BAN QUẢN LÝ VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG 33

CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA TRÁI PHIẾU 41 U THUẾ 50

ĐẶT MUA VÀ BÁN TRÁI PHIẾU 51 U THÔNG TIN CHUNG 54

NGUỒN THAM CHIẾU

Các thông tin tài chính trình bày trong Bản Công bố Thông tin này được trích từ các báo cáo tài chính hợp nhất của BIDV cho năm tài chính kết thúc vào 31 tháng 12 năm 2006 và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo Luật các Tổ chức Tín dụng, Luật Sửa đổi và Bổ sung một số Điều của Luật các Tổ chức Tín dụng và theo các Hệ thống và Chuẩn

mực Kế toán Việt Nam áp dụng đối với ngân hàng (“VAS”) và các Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (“IFRS”) tương ứng, cùng với các báo cáo kiểm toán về các báo cáo tài chính

hợp nhất này, cũng được Bản Công bố Thông tin này tham chiếu đến (nhưng không được trình bày trong Bản Công bố Thông tin này) Bản sao các báo cáo tài chính hợp nhất sẽ được cung cấp theo yêu cầu của các nhà đầu tư phù hợp với pháp luật Việt Nam

Trang 6

PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

Sau đây là các thông tin cơ bản về các điều khoản của việc phát hành Trái phiếu

Để biết thêm chi tiết về các thông tin liên quan đến các điều khoản Trái phiếu, xem phần

“Các Điều khoản và Điều kiện của Trái phiếu” Các thuật ngữ viết hoa được sử dụng trong phần này mà không được định nghĩa sẽ có nghĩa như được quy định tại những phần khác trong Bản Công bố Thông tin này

thuộc sở hữu nhà nước

Trái phiếu phát hành: Trái phiếu 3.000 tỷ VND lãi suất 8,15% đáo hạn năm 2012

(Trái phiếu 5 năm)

Ngày Thanh toán Lãi: 23 tháng 7 hàng năm, bắt đầu từ ngày 23 tháng 7 năm

2008

Ngày Mua lại Cuối cùng: Trừ khi được mua lại trước hạn hoặc mua và huỷ bỏ phù

hợp với các Điều khoản và Điều kiện của Trái phiếu, Trái phiếu sẽ đáo hạn và phải thanh toán bằng mệnh giá vào Ngày Đáo hạn

Hình thức và Mệnh giá: Trái phiếu được phát hành dưới hình thức ghi sổ, có mệnh

giá là 1 tỷ Đồng Việt Nam một Trái Phiếu (và mệnh giá khác phù hợp khi cần thiết để Trái Phiếu đủ điều kiện được niêm yết trên bất kỳ thị trường chứng khoán nào)

Sử dụng Tiền thu được: Tiền thu từ việc phát hành Trái phiếu sẽ được sử dụng cho

hoạt động kinh doanh ngân hàng của BIDV, bao gồm nhưng không giới hạn bởi việc tái cơ cấu tài sản, nợ và kỳ hạn vay của Tổ chức Phát hành, đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động kinh doanh cũng như đầu tư vào tài sản trung và dài hạn của BIDV

Quyền ưu tiên thanh toán: Trái phiếu xác nhận nghĩa vụ trả nợ đầu tiên, trực tiếp,

không có bảo đảm của BIDV Quyền yêu cầu thanh toán đối với các Trái phiếu phát hành cùng đợt là ngang nhau Biện Pháp Bảo Đảm: Không

Vi phạm Nghĩa vụ đối với Bên

thứ 3: Bất kỳ khoản nợ nào của BIDV có tổng nợ gốc từ 150 tỷ VNĐ trở lên hoặc bằng đồng tiền khác tương đương mà

đến hạn phải trả trước thời hạn sẽ được coi là một sự kiện

Trang 7

Thanh toán: Tất cả các khoản thanh toán liên quan tới Trái phiếu được

BIDV thực hiện và thông qua trung tâm lưu ký nếu và khi Trái phiếu được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Việt Nam do BIDV phát hành do các nhà đầu tư là người nước ngoài nắm giữ không quá 50% theo Công Văn số 5647/NHNN-CSTT tại thời điểm phát hành Trái phiếu Thông tin cụ thể về công văn này và ảnh hưởng của công văn này tới Trái phiếu xin xem tại “Những Yếu Tố Rủi Ro

- Việc hạn chế sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài có thể ảnh hưởng tới việc chuyển nhượng Trái Phiếu từ nhà đầu

tư trong nước cho nhà đầu tư nước ngoài”

hay khấu trừ thuế theo quy định của luật pháp Việt Nam Tình trạng niêm yết: Hồ sơ niêm yết Trái phiếu trên thị trường chứng khoán sẽ

được soạn thảo khi đủ điều kiện

Trang 8

SỬ DỤNG TIỀN THU ĐƯỢC

BIDV dự kiến sử dụng tiền thu được từ đợt phát hành Trái Phiếu vào các hoạt động kinh doanh ngân hàng của mình bao gồm, nhưng không giới hạn, việc tái cơ cấu tài sản, công nợ

và kỳ hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong hoạt động kinh doanh cũng như đầu tư vào các tài sản trung và dài hạn của BIDV

Trang 9

YẾU TỐ RỦI RO

Nhà đầu tư tiềm năng nên xem xét kỹ lưỡng các vấn đề cần quan tâm nêu dưới đây, ngoài những thông tin được cung cấp trong Bản Công bố Thông tin này trước khi mua Trái phiếu Việc một hoặc nhiều sự kiện nêu dưới đây xảy ra có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến tình hình kinh doanh, tài chính hoặc kết quả hoạt động của BIDV, và có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán tiền gốc và tiền lãi của Trái phiếu Những vấn đề cần quan tâm và những khả năng không chắc chắn khác mà BIDV hiện không biết đến hoặc cho là không quan trọng cũng có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến khoản đầu tư vào Trái phiếu

NHỮNG RỦI RO ĐỐI VỚI BIDV

BIDV hoạt động trong ngành ngân hàng nhiều rủi ro

Ngân hàng chịu nhiều rủi ro khác nhau Rủi ro ngân hàng bao gồm 3 loại rủi ro cơ bản gồm rủi ro tín dụng phát sinh từ phía khách hàng vay không thực hiện nghĩa vụ đến hạn của mình với BIDV, rủi ro thị trường phát sinh do những thay đổi bất thường về giá như lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá chứng khoán do Ngân hàng nắm giữ và giá các tài sản khác do Ngân hàng nắm giữ trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc theo các giao dịch bảo đảm hoặc các giao dịch tương tự khác và rủi ro tác nghiệp Các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và BIDV nói riêng, coi rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất bởi các hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động chủ yếu của các ngân hàng thương mại Việt Nam

BIDV là ngân hàng thương mại Nhà nước trong thị trường có tính cạnh tranh ngày càng cao

BIDV là một ngân hàng thương mại Nhà nước Trước năm 2004, bên cạnh hoạt động cho vay thương mại, BIDV còn cho vay theo chính sách và theo chỉ định của Chính phủ Mặc dù BIDV đã tiến hành trích lập dự phòng đáng kể đối với các khoản nợ xấu, nhà đầu tư cần biết rằng BIDV có thể phải trích lập dự phòng bổ sung và xử lý các khoản cho vay theo chỉ định

và các khoản nợ khác phụ thuộc vào việc Chính phủ có chịu trách nhiệm về các khoản nợ này hay không

Trước đây, BIDV phụ thuộc vào Chính phủ về vốn để thực hiện chiến lược kinh doanh của mình và đảm bảo các tỷ lệ an toàn vốn theo quy định BIDV đang thực hiện những công việc cần thiết cho việc chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, dự kiến vào cuối năm 2007 Việc chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng này của BIDV nhằm đa dạng hóa đối tượng chủ sở hữu BIDV và giảm sự phụ thuộc của BIDV vào vốn do Chính phủ cấp

BIDV hiện đang chịu áp lực cạnh tranh ngày càng tăng từ các ngân hàng thương mại Việt Nam và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam Do Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới và theo các hiệp định thương mại hoặc vì bất kỳ lý do nào khác, nếu Chính phủ mở cửa thị thường đối với các ngân hàng nước ngoài thì sự cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài sẽ tăng mạnh

BIDV đã cấp tín dụng với tỷ lệ khá lớn đối với ngành xây dựng: tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2006, tổng dư nợ cho vay cho ngành này chiếm 24,9% tổng các khoản cho vay đối với khách hàng Vì vậy bất kỳ sự giảm sút nào của ngành xây dựng tại Việt Nam cũng có thể gây ảnh hưởng bất lợi tới tình hình kinh doanh, tài chính và kết quả hoạt động của BIDV

Trang 10

Các Quy định Khác nhau về Công bố Thông tin, Kế toán và Quản lý

BIDV lập các báo cáo tài chính hợp nhất theo VAS và IFRS Xin lưu ý rằng giữa các Chuẩn mực này có những khác biệt cơ bản Trừ trường hợp được quy định khác đi, các thông tin tài chính trình bày trong Bản Công bố Thông tin này sử dụng các số liệu từ các báo cáo tài chính hợp nhất theo VAS Nhà đầu tư cần lưu ý rằng có sự khác biệt đáng kể giữa VAS và IFRS Nhà đầu tư cần lưu ý rằng đến ngày 31 tháng 12 năm 2006, BIDV chưa trích lập đủ các khoản dự phòng rủi ro tín dụng (dự phòng chung và dự phòng cụ thể) và các khoản cam kết, bảo lãnh ngoại bảng theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Tuy nhiên, Quyết định

493 cho phép BIDV thực hiện trích lập đủ dự phòng chung và dự phòng cụ thể trong thời hạn

5 năm (tức là đến năm 2010) kể từ ngày Quyết định 493 có hiệu lực BIDV đã trình Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính kế hoạch trích lập đầy đủ dự phòng chung và dự phòng cụ thể vào cuối năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007

Nhà đầu tư cũng cần lưu ý rằng ý kiến kiểm toán liên quan đến các báo cáo tài chính hợp nhất năm 2006 của BIDV theo IFRS đưa ra ý kiến ngoại trừ về hai điểm Thứ nhất, công ty kiểm toán không thể xác định được rằng liệu có cần phải trích dự phòng đối với các khoản cho vay

theo chỉ định và theo kế hoạch Nhà nước và các khoản nợ khoanh hay không vì vẫn chưa rõ

là liệu Chính phủ có chịu hoàn toàn rủi ro đối với các khoản nợ này hay không Thứ hai, công

ty kiểm toán cho rằng theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 39 (IAS39), giá trị ghi sổ của Trái phiếu Chính phủ Đặc biệt trong báo cáo tài chính hợp nhất ghi cao hơn 354.036 triệu Đồng

và rằng lỗ lũy kế ghi thấp hơn một khoản như vậy tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Nhà nước và có khả năng tác động đến thị trường tài chính và ngân hàng nói chung Các nhà đầu tư tiềm năng cần lưu ý rằng các quy định về quản lý tại Việt Nam có thể khác so với quy

định tại các nước khác Xem phần “Các Quy định Bảo đảm An toàn và Giám sát của Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam” Do BIDV hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng và chứng khoán,

chịu sự quản lý chặt chẽ tại Việt Nam, nên các nhà đầu tư tiềm năng cần lưu ý rằng các cơ quan quản lý nhà nước đã ban hành các chuẩn mực cao hơn và đưa ra những hướng dẫn mới và các quy định cụ thể hơn

Tái bùng phát nạn dịch SARS hoặc việc lan rộng của bệnh cúm gia cầm hoặc các bệnh có nguy cơ truyền nhiễm cao tại Châu Á và các nước khác trên thế giới

Trong sáu tháng đầu năm 2003, Việt Nam cùng với nhiều quốc gia khác tại Châu Á phải đối

mặt với sự bùng phát Hội chứng Viêm Đường Hô hấp Cấp (“SARS”), một căn bệnh có khả

năng truyền nhiễm và gây tử vong cao nhưng đã được ngăn chặn Tuy nhiên, không ai chắc chắn rằng dịch bệnh SARS hoặc bất kỳ đại dịch tương tự khác không bùng phát trở lại Đại dịch SARS đã ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế của các quốc gia có bệnh dịch hoành hành, kể cả Việt Nam Hoạt động của BIDV cũng đã bị ảnh hưởng từ một số yếu tố liên quan đến SARS, bao gồm và không giới hạn bởi sự giảm sút của nhu cầu vay tiền và các dịch vụ ngân hàng khác, sự giảm sút tiền gửi trong thời gian có bệnh dịch, sự suy giảm lượng khách đến giao dịch tại các chi nhánh của BIDV, các yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội tiếp thị và có tác động xấu đến chất lượng tài sản do nền kinh tế bị suy yếu và tỷ lệ thất nghiệp tăng cao Nếu đại dịch SARS quay trở lại hoặc dịch cúm gia cầm hoặc một bệnh dịch có khả năng truyền nhiễm cao khác bùng phát thì tác động liên đới của các yếu tố này đến hoạt động kinh doanh của BIDV có thể lớn gấp bội và tình hình tài chính của BIDV có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng và bất lợi

Trang 11

Các báo cáo về triển vọng của BIDV

Một số đoạn trong Bản Công bố Thông tin này được coi là “báo cáo về triển vọng của BIDV” Tất cả báo cáo, ngoại trừ báo cáo về lịch sử hình thành và hoạt động, bao gồm báo cáo liên quan đến vị thế của BIDV trong tương lai, chiến lược kinh doanh, kế hoạch và mục tiêu của Chính phủ và công tác quản lý, bao gồm cả kế hoạch phát triển, và báo cáo về sự tăng trưởng của BIDV và lĩnh vực tài chính ngân hàng và mục tiêu của Chính phủ đều là báo cáo dự đoán về triển vọng của BIDV Những báo cáo dự đoán về triển vọng của BIDV này bao gồm cả rủi ro đã nhận biết được hoặc chưa nhận biết được, những yếu tố không chắc chắn và các yếu tố khác (bao gồm cả những thay đổi về chính sách) có thể làm cho kết quả thực tế, hoạt động hoặc thành tích của BIDV cũng như kết quả của cả ngành kinh tế khác biệt lớn với các kết quả trong tương lai Các báo cáo về triển vọng này dựa trên những dự tính về chiến lược hiện tại và tương lai của Chính phủ và BIDV, cũng như là môi trường mà BIDV

sẽ hoạt động trong tương lai Do những báo cáo này phản ánh mục tiêu và tầm nhìn hiện tại

về những sự kiện tương lai, nên những báo cáo này tiềm ẩn rủi ro, sự không chắc chắn và mang tính giả định Hoạt động thực tế có thể khác biệt lớn so với những báo cáo về triển vọng tương lai này

RỦI RO ĐỐI VỚI TRÁI PHIẾU

Tính thanh khoản của Trái phiếu trên thị trường thứ cấp

Không có gì đảm bảo về tính thanh khoản của Trái phiếu trên thị trường và không có gì bảo đảm rằng một thị trường giao dịch cho Trái phiếu sẽ phát triển Nếu đã có một thị trường giao dịch Trái phiếu thì Trái phiếu có thể được giao dịch với giá cao hoặc thấp hơn giá phát hành tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm lãi suất áp dụng tại thời điểm đó, tình hình hoạt động của

Tổ chức Phát hành và thị trường của những chứng khoán tương tự

Việc hạn chế sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài có thể ảnh hưởng tới việc chuyển nhượng Trái Phiếu từ nhà đầu tư trong nước cho nhà đầu tư nước ngoài

Theo Công Văn số 5647/NHNN-CSTT ngày 29 tháng 5 năm 2007 (“Quy định Mới”) của

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tỷ lệ phát hành giấy tờ có giá bằng VND cuả ngân hàng phát hành cho các nhà đầu tư là người không cư trú và không hoạt động tại Việt Nam nắm giữ tối

đa bằng 50% số dư giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán của ngân hàng phát hành

Trên cơ sở nhận thức của BIDV về quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi ban hành Quy định Mới này, BIDV tin rằng Quy định Mới không ảnh hưởng tới việc phát hành Trái Phiếu vì khi hoàn tất việc phân phối Trái phiếu cho các nhà đầu tư nước ngoài, thậm chí nếu 100% Trái phiếu của đợt phát hành này được phân phối cho các nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường sơ cấp, BIDV vẫn tuân thủ quy định của Quy định Mới này

BIDV cũng cho rằng khi việc giải thích Quy định Mới chưa rõ ràng, không thể đảm bảo rằng trong tương lai quyền chuyển nhượng Trái phiếu của các Chủ Sở hữu Trái phiếu không bị ảnh hưởng bởi sự điều chỉnh của Quy định Mới, đặc biệt nếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam áp dụng Quy định Mới có quy định về tỉ lệ phần trăm số dư giấy tờ có giá bằng Đồng Việt Nam chưa đến hạn thanh toán của ngân hàng phát hành do các nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên thị trường thứ cấp tại thời điểm cụ thể

Trong trường hợp đó, quyền chuyển nhượng Trái phiếu của Chủ sở hữu Trái phiếu cho nhà đầu tư nước ngoài có thể bị hạn chế theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trừ khi

Trang 12

BIDV có thể chứng minh tại rằng tại mọi thời điểm bất cứ việc chuyển giao nào cũng không

vi phạm Quy định Mới

Phát hành thêm chứng khoán

Để đảm bảo việc tuân thủ các yêu cầu về vốn hiện hành phù hợp với pháp luật Việt Nam, quy chế và quy định của Việt Nam (kể cả các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), BIDV tùy từng thời điểm có quyền huy động thêm vốn thông qua các hình thức và cách thức phù hợp, bao gồm nhưng không giới hạn việc phát hành thêm Trái phiếu tăng vốn (dù theo kỳ hạn tương tự với Trái phiếu hoặc kỳ hạn khác) hoặc các công cụ tài chính chuyển đổi, tùy thuộc vào việc xin được phê chuẩn theo quy định của pháp luật Việt Nam Không có điều gì bảo đảm rằng các hoạt động tăng thêm vốn này sẽ không ảnh hưởng tiêu cực đến giá Trái phiếu trên thị trường thứ cấp

Bảo hiểm Tiền gửi

Nhà đầu tư là tổ chức (trừ công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân) nên biết rằng Trái phiếu này có thể không được hưởng Chế độ Bảo hiểm Tiền gửi theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Các nhà đầu tư khác cũng nên biết rằng Chế độ Bảo hiểm Tiền gửi

có thể sẽ không được áp dụng đối với Trái phiếu nếu BIDV xin được chấp thuận cần thiết của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc miễn áp dụng Chế độ Bảo hiểm Tiền gửi

Lãi suất Trái phiếu có thể là đối tượng chịu thuế nếu pháp luật Việt Nam có quy định

Nhà đầu tư cần biết rằng BIDV không phải tính gộp các nghĩa vụ thanh toán liên quan đến Trái phiếu và rằng pháp luật có thể yêu cầu khấu trừ hoặc khấu lưu thuế đối với các khoản thanh toán đó

RỦI RO CỤ THỂ KHÁC TẠI VIỆT NAM

Nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng rất nhanh trong những năm gần đây và môi trường pháp lý và kinh doanh đã phát triển nhưng vẫn chứa đựng những rủi ro vốn có gắn với nền kinh tế mới nổi

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình tăng trưởng nhanh chóng Tuy nhiên, khuôn khổ pháp luật và chính sách của Việt Nam vẫn chưa phát triển như ở một số nền kinh tế phát triển khác Thêm vào đó, sự thay đổi chính sách hay diễn giải pháp luật có thể tạo ra những kết quả không mong đợi có thể gây ảnh hưởng lớn đến BIDV

Khuôn khổ pháp luật và chính sách tác động đến nền kinh tế và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh và thương mại đã được phát triển kể từ khi chính sách “đổi mới” bắt đầu năm

1986 và vẫn còn đang trong giai đoạn đầu phát triển Trong những năm gần đây, mặc dù hệ thống pháp luật của Việt Nam đã được soạn thảo công phu, minh bạch hơn để các nhà đầu tư

dễ tiếp cận, nhưng sự không chắc chắn và những vấn đề pháp luật nảy sinh trong các văn bản luật như Luật Dân sự, Luật Thương mại hoặc Luật Doanh nghiệp vẫn ảnh hưởng đến các văn bản hướng dẫn thi hành và ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Gần đây, Việt Nam đã nỗ lực phát triển thị trường chứng khoán thông qua việc ban hành Luật Chứng khoán Dù Luật Chứng khoán có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2007 và nghị định hướng dẫn thi hành được ban hành vào ngày 19 tháng 1 năm 2007, tuy nhiên phạm vi và hiệu quả của việc hướng dẫn thi hành Luật Chứng khoán vẫn cần phải được chi tiết thêm Chỉ khi

Trang 13

hệ thống luật pháp của Việt Nam phát triển thì sự không ổn định hay mâu thuẫn trong các văn bản luật hay quy định sẽ được khắc phục, luật mới sẽ hướng dẫn, giải thích thêm và luật cũ sẽ được sửa đổi hay thay thế Quá trình này đang diễn ra và lúc này khó mà dự đoán được khi nào hệ thống pháp luật của Việt Nam sẽ đạt được mức ổn định và có tính dự đoán được như

hệ thống pháp luật của các nền kinh tế phát triển khác Mặt khác, việc công nhận và thực thi quyền luật định bởi tòa án, trung tâm trọng tài và các cơ quan hành chính Việt Nam trong trường hợp có tranh chấp xảy ra vẫn còn chưa được chắc chắn

Thuế tại Việt Nam

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định của Việt Nam đã trải qua nhiều thay đổi lớn

kể từ 1 tháng 1 năm 2004 và tiếp tục được bổ sung và hướng dẫn do có những vấn đề nảy sinh trong quá trình giải thích và thực hiện luật này Bất kỳ thay đổi nào về tình trạng thuế của BIDV hay luật pháp về thuế của Việt Nam có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh cũng như nghĩa vụ thuế của BIDV

Hạn chế Chuyển tài sản về nước

Quyền chuyển tài sản về nước chịu sự hạn chế về chuyển đổi ngoại tệ, thuế và xuất khẩu Không có bảo đảm nào rằng tiền thu được từ việc thanh lý tài sản đầu tư hay thu nhập từ đầu

tư có đủ điều kiện để chuyển về nước

DANH MỤC CÁC YẾU TỐ RỦI RO NÊU TRÊN KHÔNG PHẢI LÀ BẢNG LIỆT KÊ HAY GIẢI THÍCH ĐẦY ĐỦ VỀ CÁC RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ VÀO TRÁI PHIẾU

Trang 14

TÓM TẮT THÔNG TIN TÀI CHÍNH

Các thông tin trình bày trong bảng dưới đây là những thông tin tài chính hợp nhất tóm tắt về

tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV trong hai năm tài chính kết

thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2005 và vào ngày 31 tháng 12 năm 2006 theo VAS và theo

IFRS Các thông tin này được trích từ các báo cáo tài chính hợp nhất đã công bố của BIDV

(do Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam kiểm toán) và nên đọc cùng với Ý kiến Kiểm

toán, các báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán của BIDV và các thông tin liên quan

được trình bày trong Bản Công bố Thông tin này

Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Hợp Nhất

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12

Thu lãi và các khoản tương đương 10.003.466 7.608.382 10.997.312 8.223.786

Chi phí lãi và các khoản tương

Trang 15

Chi phí tiền lương và chi phí nhân

KINH DOANH THUẦN

LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ 1.205.916 740.879 743.199 295.878

LỢI NHUẬN THUẦN TRONG

NĂM

1.075.878 559.993 613.161 114.992

Trang 16

Tiền gửi tại Ngân Hàng

Tiền gửi thanh toán tại các

Cho vay và ứng trước cho

khách hàng

Dự phòng rủi ro tín dụng (1.437.060) (2.717.828) (5.185.717) (6.051.254)

Đầu tư góp vốn, liên kết

liên doanh mua cổ phần

Trang 17

Tiền gửi có kỳ hạn và tiền

Quỹ chênh lệch tỷ giá do

chuyển đổi báo cáo tài

(1) Các Khoản mục Ghi nhớ liên quan tới các nghĩa vụ phát sinh của BIDV đối với các bảo lãnh

tài chính, thư tín dụng trả ngay và thư tín dụng trả chậm.

Trang 18

CƠ CẤU VỐN VÀ NỢ PHẢI TRẢ

Những thông tin dưới đây mô tả cơ cấu vốn và nợ phải trả được trích từ báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực VAS đã được kiểm toán của Tổ chức Phát hành vào ngày 31 tháng 12 năm 2006 và cơ cấu vốn và nợ phải trả được điều chỉnh giả thiết rằng Trái phiếu được phát hành hết và được thanh toán đầy đủ bằng tiền mặt vào ngày 31 tháng 12 năm 2006

Vào ngày 31 tháng 12 năm 2006

Theo số liệu đã kiểm toán (Triệu Đồng)

Theo số liệu giả định sau phát hành trái phiếu (Triệu Đồng)

(1) Tỷ giá quy đổi 1USD = 16.101VNĐ, là tỷ giá theo thị trường liên ngân hàng vào ngày 31

tháng 12 năm 2006 đã được sử dụng để quy đổi từ tiền Đô la Mỹ sang Đồng Việt Nam (2) Vào tháng 3 năm 2007, vốn điều lệ của BIDV đã được Chính phủ cấp bổ sung tăng từ

4.077.401 triệu VNĐ lên 7.477.401 triệu VNĐ, tăng 3.400.000 triệu hay 83,39 phần trăm

Trang 19

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH

Tóm tắt Quá trình Hình thành và Phát triển

BIDV được thành lập vào năm 1957 và lúc đầu là một đơn vị được nhà nước giao nhiệm vụ nhận vốn từ ngân sách Nhà nước để cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản vay và sau đó trở thành ngân hàng cho vay với chức năng là trực tiếp cho các cơ quan, tổ chức khác nhau vay tiền để phục vụ đầu tư phát triển

BIDV là một trong bốn ngân hàng thương mại Nhà nước lớn nhất Việt Nam, cung cấp nhiều dịch vụ cho vay, nhận tiền gửi và các dịch vụ ngân hàng khác cho mọi thành phần kinh tế tại Việt Nam

BIDV đã mở rộng mạng lưới kinh doanh với 103 chi nhánh và sở giao dịch, 328 phòng giao dịch

và quỹ tiết kiệm (tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2006) hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam như là một phần trong chiến lược phát triển kinh doanh của BIDV nhằm tăng khả năng huy động vốn, khuyến khích các sản phẩm ngân hàng có công nghệ cao và thu hút được những khách hàng mới

Các mốc thời gian dưới đây cho thấy các sự kiện thay đổi chính trong quá trình phát triển của BIDV kể từ khi được thành lập năm 1957:

1957: Được thành lập với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài

Chính)

1981: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (trực thuộc Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam)

1990: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

1992: Bắt đầu hoạt động với các đối tác nước ngoài

1996: Thành lập lại dưới hình thức tổng công ty Nhà nước

2001: Ngân hàng thương mại đầu tiên tại Việt Nam nhận Chứng chỉ ISO 9001:2000

2001-2006: Thực hiện dự án tái cơ cấu nội bộ BIDV

2006: BIDV là ngân hàng đầu tiên được xếp hạng tín nhiệm chính thức tiếp theo trái phiếu

Trong quá trình tái cơ cấu, BIDV xây dựng mô hình kinh doanh, phát triển ngân hàng từ một ngân hàng chuyên cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản thành ngân hàng thương mại kinh doanh đa lĩnh vực, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ khác nhau Theo đó, BIDV đã và đang tăng tỷ lệ cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và cho vay có đảm bảo bằng tài sản

Trang 20

và giảm tỷ lệ khoản vay trung và dài hạn trong tổng dư nợ

BIDV đã thực hiện tách bạch giữa cho vay theo chính sách và chỉ định của nhà nước và cho vay thương mại Chính sách của BIDV là chỉ cho vay chính sách trong trường hợp Nhà nước cam kết tài trợ vốn cần thiết và chỉ sau khi áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro

BIDV cũng đang chuyển đổi cơ cấu hoạt động và đa dạng hóa hình thức đầu tư của mình, ví dụ thông qua đầu tư vào các liên doanh, góp vốn, mua cổ phần trong các công ty và tham gia thị trường tiền tệ liên ngân hàng

BIDV đã áp dụng các biện pháp cụ thể để giải quyết các khoản nợ xấu hiện tại và giảm thiểu các khoản nợ xấu mới Các biện pháp bao gồm:

- Thành lập một pháp nhân độc lập là Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản BIDV (BAMC) để giám sát và giải quyết các khoản nợ xấu để tăng khả năng thu hồi nợ và giảm thiểu lỗ;

- Thường xuyên kiểm tra và cập nhật thông tin về các khoản nợ xấu, phát hiện và thực hiện các biện pháp để xử lý các khoản nợ đó;

- Áp dụng các biện pháp thu nợ xấu một cách hiệu quả;

- Thực hiện các văn bản hướng dẫn tín dụng nghiêm ngặt hơn đối với các khoản nợ mới; và

- Thực thi hệ thống xếp hạng nội bộ tuân thủ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam BIDV đã tập trung đầu tư vào các chương trình đào tạo nhân viên như là một phần trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của BIDV, đồng thời chú trọng đào tạo nâng cao năng lực quản trị điều hành cho các cấp lãnh đạo BIDV đã ban hành và liên tục hoàn chỉnh bổ sung sổ tay tín dụng, sổ tay kiểm toán nội bộ và các tài liệu hướng dẫn quy trình hoạt động để hỗ trợ đáp ứng các yêu cầu kinh doanh và hoàn thiện các chuẩn mực về quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro

Cổ phần hóa

BIDV và các đơn vị thành viên của mình đều là những doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, tuy nhiên BIDV đang thực hiện những thủ tục cần thiết cho việc chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, dự tính sẽ được thực hiện trong Quý 4 năm 2007

BIDV đã mời thầu và thông qua quá trình đấu thầu, BIDV sẽ lựa chọn một bên tư vấn tài chính

để hỗ trợ BIDV trong quá trình cổ phần hóa, định giá doanh nghiệp và thực hiện các vấn đề khác, bao gồm cả việc lựa chọn các đối tác chiến lược Dự kiến phương án cụ thể của quá trình

cổ phần hóa sẽ được BIDV đệ trình để xin sự chấp thuận từ Thủ tướng Chính phủ trong khoảng tháng 9 năm 2007 BIDV dự kiến sẽ niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam vào đầu năm 2008

Chiến lược

Định hướng của BIDV là sẽ xây dựng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thành một ngân hàng đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực vào năm 2010 với sản phẩm và dịch vụ chất lượng ngang tầm với các ngân hàng tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á, đồng thời đóng góp vào việc nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống ngân hàng Việt Nam khi mà Việt Nam đang ngày càng tham gia sâu rộng hơn vào thị trường toàn cầu

BIDV có kế hoạch phát triển một hệ thống ngân hàng dịch vụ đa dạng và toàn diện đáp ứng yêu

Trang 21

cầu phát triển kinh tế của Việt Nam bằng việc tiếp tục cải tiến chất lượng và hiệu quả của dịch

vụ ngân hàng truyền thống, bắt kịp hệ thống ngân hàng hiện đại và cung cấp các dịch vụ tài chính có sử dụng công nghệ cao, có thể cung cấp các dịch vụ gia tăng cho khách hàng

BIDV có kế hoạch tăng cường hợp tác với các tổ chức tín dụng và phi tín dụng trong việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm ngân hàng mới, chuyển giao công nghệ, và cung cấp dịch vụ ngân hàng để đáp ứng nhu cầu của thị trường BIDV có kế hoạch phát triển hệ thống ngân hàng dịch vụ đa dạng có sự liên kết chặt chẽ giữa dịch vụ tín dụng và dịch vụ phi tín dụng, và giữa dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính phi ngân hàng để cung cấp các dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế với giá cả cạnh tranh

Để đương đầu với cạnh tranh từ các ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài, BIDV có

kế hoạch tăng thu nhập từ dịch vụ ngân hàng bán lẻ để phần thu nhập này chiếm khoảng từ 40 tới 50 phần trăm tổng thu nhập từ dịch vụ BIDV có kế hoạch phát triển thành một tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính tổng hợp trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ với một số thị trường mục tiêu, danh mục đầu tư sản phẩm và các kênh phân phối BIDV có kế hoạch mở rộng lĩnh vực dịch vụ tài chính, trong đó ưu tiên phát triển dịch vụ cho các nhóm đối tượng trung lưu và đối tượng có thu nhập cao hoặc đối tượng khách hàng trẻ tuổi (vì đó là những khách hàng tiềm năng của BIDV trong tương lai)

Trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2015, BIDV sẽ tiếp tục quảng bá hình ảnh của mình tại Châu

Á và trên thế giới, mở rộng sự hiện diện trên các thị trường quốc tế, và phấn đấu đạt được các chuẩn mực quốc tế bao gồm cả chuẩn mực Basel 2

BIDV đang đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực và công nghệ thông tin để tăng cường hiệu quả hoạt động và lợi nhuận, đồng thời chuẩn hóa mình theo các chuẩn mực quốc tế BIDV đang chuẩn bị các công việc cần thiết cho việc chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, dự kiến vào Quý 4 năm 2007 BIDV đề ra các mục tiêu cụ thể trong từng lĩnh vực kinh doanh chủ yếu như sau:

Nguồn vốn

- Đáp ứng đủ vốn cho nhu cầu tín dụng và đầu tư của BIDV;

- Đẩy mạnh kinh doanh vốn thu lợi nhuận;

- Đảm bảo an toàn vốn (tính thanh khoản và chênh lệch kỳ hạn thực tế)

Tín dụng

- Xây dựng mạng lưới khách hàng vững chắc;

- Duy trì và phát triển quan hệ đối tác chiến lược với các tập đoàn và các tổng công ty lớn;

- Khai phá thị trường mới, bao gồm khối khách hàng cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- Tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn, giảm cho vay trung và dài hạn;

- Phát triển cho vay tiêu dùng và cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- Nâng cao chất lượng tín dụng, giảm dần tỷ lệ nợ xấu, phù hợp với thông lệ quốc tế;

- Thực hiện phân loại nợ xấu và phấn đấu trích đủ dự phòng rủi ro

Đầu tư

Trang 22

- Phát triển đầu tư tài chính trong các lĩnh vực: bảo hiểm, quản lý quỹ đầu tư;

- Phát triển kinh doanh chứng khoán (cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước, trái

phiếu chính phủ Việt Nam và nước ngoài);

- Đầu tư bất động sản với hình thức và quy mô hợp lý, an toàn;

- Tham gia hoạt động mua bán, sáp nhập và đầu tư vốn

Dịch vụ

- Phát triển dịch vụ để tăng tỷ trọng thu dịch vụ trong tổng nguồn thu;

- Gắn tăng trưởng hoạt động dịch vụ với ứng dụng công nghệ hiện đại;

- Phát triển các dịch vụ mới như dịch vụ ngân hàng điện tử (internet/phone/sms banking); quản

lý vốn, dịch vụ cho các khách hàng VIP

Năng lực Cạnh tranh

BIDV phải cạnh tranh với ba loại ngân hàng thương mại:

Ngân hàng thương mại Nhà nước:

- Mỗi ngân hàng thương mại Nhà nước đều có thế mạnh và lợi thế cạnh tranh riêng: BIDV có

thế mạnh trong hoạt động tài trợ dự án, hoạt động đầu tư; Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB) là ngân hàng thương mại đi đầu trong các dịch vụ thanh toán quốc tế, dịch vụ tín dụng và kinh doanh ngoại hối; Ngân hàng Công thương Việt Nam (Incombank) có mối quan

hệ mật thiết với các công ty sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa và các khách hàng thành thị; và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là một ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong thị trường tài chính ở nông thôn

Ngân hàng thương mại cổ phần:

- Hầu hết các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam đều có năng lực tài chính khá phù

hợp với phạm vi hoạt động của mình Đặc biệt, các ngân hàng thương mại cổ phần đều có mục tiêu là duy trì tỷ lệ an toàn vốn phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế Một số ngân hàng thu hút đầu tư từ các ngân hàng nước ngoài, điều này giúp cải thiện bộ máy quản lý và đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ của các ngân hàng này, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh:

- Các ngân hàng này có khả năng tăng số dư tiền gửi và cho vay sau khi Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam bãi bỏ các hạn chế về tiền gửi bằng VNĐ Các ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh đang mở rộng hoạt động ra phạm vi toàn cầu nhằm phục vụ nhu cầu của các khách hàng, trong đó có các khách hàng đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam Các ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh cũng đang mở rộng thị trường mục tiêu để đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp Việt Nam Ngân hàng nước ngoài

và ngân hàng liên doanh có thị phần tuy nhỏ nhưng đang trên đà tăng trưởng và ngày càng được quảng bá rộng rãi Giữa ngân hàng nước ngoài và ngân hàng cổ phần có sự hợp tác khá chặt chẽ

Trang 23

Cơ cấu Tổ chức và Quản lý

Biểu đồ mô hình tổ chức và quản lý dưới đây minh họa cơ cấu hiện tại của BIDV và các hoạt động kinh doanh cũng như các chức năng giám sát nhất định của BIDV

Vietnam Parner (BVIM) Trụ sở chính tại Hà Nội

KHỐI LIÊN DOANH

Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga Trụ sở chính tại Hà Nội

CHI NHÁNH VÀ CÁC SỞ GIAO DỊCH

Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (BAMC)

Công ty cho thuê tài chính II (BLC II)

Công ty chứng khoán (BSC) Công ty cho thuê tài chính I (BLCI)

Trung tâm Công nghệ thông tin (BITC)

Trung tâm Đào tạo (BTC)

Trang 24

CƠ CẤU TỔ CHỨC HỘI SỞ CHÍNH

(Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2006)

- Ban Tổ

chức cán bộ

- Ban kế hoạch phát triển

- Ban Quản lý Chi nhánh

- Ban Tín dụng

- Ban Quản lý Rủi ro

- Ban Dịch vụ - Ban Quản

lý Tín dụng

- Ban Kiểm tra Nội bộ

- Trung tâm thanh toán

- Văn phòng - Ban Tài

chính - Trung tâm thẻ - Ban Thẩm định Ban Thương

Hội đồng Quản lý Tài sản Nợ-Tài sản có Hội đồng Tín dụng

Trang 25

Đơn vị Thành viên và Liên doanh

BIDV có 5 công ty thành viên và tham gia vào 5 liên doanh bao gồm:

Các đơn vị thành viên thuộc 100% sở hữu của BIDV

Tên Ngành nghề kinh doanh chính Phần trăm vốn

sở hữu (%)

Công ty Quản lý Nợ và Khai

thác Tài sản BIDV (BAMC)(1) Xử lý tài sản đảm bảo của các khoản nợ xấu 100

Công ty Chứng Khoán BIDV

Công ty Cho thuê Tài chính I

Công ty Cho thuê Tài chính II

BIDV (BLC 2)

Ghi chú:

(1) Dự kiến tất cả công ty thành viên của BIDV, ngoại trừ BAMC sẽ được cổ phần hóa

theo kế hoạch cổ phần hóa và niêm yết, xin xem phần “Tình hình và Hoạt động Kinh

doanh của Tổ chức Phát hành – Cổ phần hóa”

Công ty Liên doanh quản lý đầu tư BIDV -

50

sản Tháp BIDV

55

Trang 26

Lĩnh vực kinh doanh

Ba lĩnh vực kinh doanh chính của BIDV là huy động vốn, dịch vụ tín dụng và dịch vụ ngân hàng Ngoài ra, các lĩnh vực kinh doanh khác của BIDV là các hoạt động chứng khoán, bảo hiểm, đầu tư tài chính, cho thuê tài chính

Huy động vốn

BIDV huy động vốn từ nhiều kênh khác nhau bao gồm nhận tiền gửi từ dân cư và các tổ

chức kinh tế, từ thị trường liên ngân hàng và thị trường chứng khoán Hoạt động huy

động vốn bao gồm nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ và phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, dài hạn và trái phiếu

BIDV đang tiến hành nhiều chiến lược nhằm đa dạng hoá các nguồn vốn của mình bao gồm các loại tiền gửi tiết kiệm mới và tài khoản khác, uỷ quyền mạnh hơn cho các trưởng chi nhánh trong việc quy định lãi suất và phát triển các quan hệ hợp tác với các công ty lớn nhằm sử dụng các khoản tiền dư cho việc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của các công

ty này Đến ngày 31 tháng 12 năm 2006, các khoản tiền huy động được từ tiền gửi của khách hàng và các khoản tiền đến hạn phải trả khách hàng là 113.724.282 triệu đồng, tương ứng với 74,01% tổng các khoản nợ của BIDV

Dịch vụ tín dụng

Các dịch vụ tín dụng bao gồm cung cấp các khoản vay thương mại (cho tổ chức và khu vực tư nhân cá thể) dưới các hình thức ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

BIDV có thế mạnh trong hoạt động tài trợ dự án, hiện đã đầu tư vào 121 dự án điện, 57

dự án xi măng với tổng mức vốn đã ký theo hợp đồng tương ứng lên đến 19.760 tỷ VNĐ

và 12.850 tỷ VNĐ BIDV đã cấp bảo lãnh thanh toán ứng trước trị giá 322 triệu Đô la Mỹ đối với các dự án trong ngành đóng tàu Ngoài ra, BIDV tài trợ nhiều dự án trọng điểm quốc gia có ảnh hưởng trực tiếp đến sự chuyển dịch cơ cấu phát triển kinh tế của Việt Nam như Nhà máy thủy điện Sơn La, A Vương, Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng, Uông

Bí, Nhà máy lọc dầu Dung Quất, Nhà máy khí điện đạm Cà Mau, Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Bút Sơn, Hà Tiên, Khu nghỉ dưỡng Hòn Tre, Đường Tránh Đồng Hới, Quốc lộ 1 và Cầu Phú Mỹ

Dịch vụ ngân hàng

Các dịch vụ ngân hàng chủ yếu gồm các dịch vụ sau đây:

(i) Dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế

BIDV cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng thông qua mạng lưới các điểm giao dịch và hệ thống các máy ATM trong toàn quốc và thực hiện nhiều liên kết với các ngân hàng khác nhằm giảm thiểu rủi ro thanh toán BIDV cũng cung cấp cho khách hàng dịch vụ lập và xác nhận thư tín dụng và các loại hình tài trợ thương mại khác liên quan đến các giao dịch xuất nhập khẩu Trong năm tài chính

Trang 27

kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2006, thu nhập thuần từ phí dịch vụ từ các hoạt động này đạt 214.160 triệu Đồng

(ii) Dịch vụ ngoại hối

BIDV cung cấp các dịch vụ ngoại hối thông qua các thoả thuận giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi và quyền chọn cho nhiều đối tác là cá nhân và công ty Trong năm tài chính 2006, thu nhập ròng của BIDV từ các dịch vụ ngoại hối là 104.777 triệu đồng

(iii) Dịch vụ Bảo lãnh

Các loại hình bảo lãnh mà BIDV cung cấp là bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán tín dụng thư, bảo lãnh phát hành và thanh toán trái phiếu, tái bảo lãnh v.v Trong năm tài chính 2006, tổng số tiền phí BIDV thu từ các dịch vụ này

dư nợ cho vay từ các nguồn này là 4.883.737 triệu đồng

(vi) Các dự án phát triển nông thôn

BIDV nhận tiền từ các Dự Án Phát Triển Nông Thôn do Ngân hàng thế giới tài trợ thông qua Bộ Tài chính để cấp các khoản vay cho các tổ chức tài chính, nơi sẽ

sử dụng khoản tiền này để cho vay đối với các hộ gia đình nhằm phát triển khu vực nông thôn và xoá nghèo Đến ngày 31 tháng 12 năm 2006, tổng dư nợ cho vay từ nguồn này đạt 3.544.958 triệu đồng

Trang 28

CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN VÀ GIÁM SÁT

Tất cả các tổ chức nhận tiền gửi tại Việt Nam (bao gồm cả BIDV) được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép đều phải tuân theo các quy định về bảo đảm an toàn và chịu sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Các quy định về bảo đảm an toàn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bao gồm (a) tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn, (b) tỷ lệ về khả năng chi trả, (c) tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, (d) giới hạn tín dụng đối với khách hàng và (e) giới hạn góp vốn, mua cổ phần

Ngoài ra, Ngân hàng phải tuân theo các quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, trạng thái ngoại tệ và bảo hiểm tiền gửi

Các quy định về bảo đảm an toàn

Sử dụng Nguồn vốn Ngắn hạn để Cho vay Trung và Dài hạn

Ngân hàng không được sử dụng vượt quá 40% nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn

Nguồn vốn ngắn hạn được định nghĩa là tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn dưới 12 tháng, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn dưới 12 tháng và nguồn vốn huy động dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn (với thời hạn gốc dưới 12 tháng) và phần chênh lệch lớn hơn giữa số tiền vay của tổ chức tín dụng khác và tiền cho tổ chức tín dụng đó vay có kỳ hạn dưới 12 tháng

Quản lý khả năng chi trả

Ngoài các trường hợp ngoại lệ, tỷ lệ tài sản có có tính thanh khoản cao trên tài sản nợ có thời gian đáo hạn còn lại dưới một tháng ít nhất phải là 25%

Ngoài ra, tỷ lệ giữa tài sản có (có thể thanh toán ngay trong khoảng thời gian 7 ngày tiếp theo) và tài sản nợ (phải thanh toán ngay trong khoảng thời gian 7 ngày tiếp theo) ít nhất theo tỉ lệ bằng 1

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

Ngân hàng (trừ các trường hợp ngoại lệ) phải đảm bảo rằng tỷ lệ giữa vốn tự có và tổng tài sản có rủi ro ít nhất phải là 8%, tính theo quy định của VAS

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) của BIDV được tính theo VAS là xấp xỉ 10,37 phần trăm tại thời điểm 30 tháng 4 năm 2007

Trang 29

Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với các doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng

Giới hạn góp vốn, mua cổ phần

Mức góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng trong một doanh nghiệp, quỹ đầu tư, dự

án đầu tư, tổ chức tín dụng khác không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp, quỹ đầu tư, dự án đầu tư, tổ chức tín dụng đó

Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng trong tất cả các doanh nghiệp, quỹ đầu tư, dự án đầu tư, tổ chức tín dụng khác không được vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ

Trang 30

Nợ được xếp loại “Dưới tiêu chuẩn”, “Nghi ngờ” hoặc “Có khả năng mất vốn” được coi

là nợ xấu theo quy định của Quyết định 493 Mức độ rủi ro của danh mục tín dụng của BIDV tại ngày 31 tháng 12 năm 2006 được xác định dựa trên việc đánh giá định lượng, định tính theo tiêu chuẩn đối với từng khoản vay của mỗi khách hàng theo Xếp Hạng Rủi

Ro Tín Dụng Nội Bộ (CRR) của BIDV

Dựa trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, các ngân hàng phải gửi chính sách phân loại

nợ và trích lập dự phòng rủi ro cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để được thông qua Bất kỳ thay đổi nào cũng phải được Ngân hàng Nhà nước thông qua

Trạng thái ngoại tệ

Vào cuối mỗi ngày giao dịch, tổng trạng thái ngoại tệ dương hoặc tổng trạng thái ngoại tệ

âm của toàn bộ ngày giao dịch đó của ngân hàng không được vượt quá ±30% vốn tự có của ngân hàng tại thời điểm đó, trong trường hợp đặc biệt có thể có những ngoại lệ về giới hạn này tùy thuộc vào chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Các trạng thái ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kiểm soát Trước 1:00 giờ chiều của mỗi ngày giao dịch, ngân hàng phải báo cáo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trạng thái ngoại tệ của ngày giao dịch trước đó và trước ngày mùng 10 mỗi tháng,

về trạng thái ngoại tệ của tháng trước đó

Bảo hiểm tiền gửi

BIDV phải mua bảo hiểm tiền gửi tại Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam với mức phí bảo hiểm bằng 0,15% đối với tất cả tiền gửi bằng tiền Đồng của người gửi tiền là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, và công ty hợp danh

Ngày đăng: 20/12/2013, 23:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối hợp nhất - Tài liệu Bản công bố thông tin: "Trái phiếu 3000 tỷ đồng lãi suất 8,15% đáo hạn năm 2012" của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam pdf
Bảng c ân đối hợp nhất (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w