Hãy nêu đặc điểm chung của quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật?* Đặc điểm chung của quá trình tổng hợp: - Vi sinh vật có quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất, năn
Trang 2Vi sinh vật sử dụng những nguyên liệu nào
để tổng hợp các chất?
để tổng hợp các chất?
- Vi sinh vật sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất.
Trang 3Nguyên liệu cần cho quá trình tổng hợp protein ở
Trang 4Việc tổng hợp tinh bột, glicogen ở vi khuẩn, tảo cần có chất mở đầu nào?
cần có chất mở đầu nào?
- Tổng hợp polisaccarit nhờ chất khởi đầu là ADP – glucôzơ (adenozin diphotphat – glucozơ).
ADP - glucozơ (Glucozơ) n + ? (Glucozơ) n+1 + ADP
Trang 5Ở vi sinh vật, nguyên liệu cần cho quá trình tổng hợp lipit là gì?
Trang 6Để tạo ra nucleotit ta cần có những nguyên
Trang 7Hãy nêu đặc điểm chung của quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật?
* Đặc điểm chung của quá trình tổng hợp:
- Vi sinh vật có quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất, năng lượng và sinh tổng hợp các chất trong tế bào diễn ra với tốc độ rất nhanh, phương thức tổng hợp đa dạng VSV sinh trưởng nhanh trở thành 1 nguồn tài nguyên cho con người khai thác.
Trang 8Ứng dụng của quá trình tổng hợp các chất ở vi
Trang 9II QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
1 Phân giải prôtêin và ứng dụng:
Nghiên cứu SGK và hoàn thành sơ đồ
sau?
sau?
(1)
(2) (1)
Trang 10(2) (1)
II QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
1 Phân giải prôtêin và ứng dụng:
Proteaza Axit amin
Quá trình phân giải protein diễn ra ở đâu?
- Các prôtêin phức tạp được vi sinh vật tiết enzim phân giải ngoại bào thành những chất đơn giản, sau đó được
vi sinh vật hấp thụ và phân giải tiếp để tạo ra năng lượng cho tế bào.
Ứng dụng của quá trình phân giải prôtêin ở vi sinh vật là gì?
- Ứng dụng: làm nước mắm và các loại nước chấm.
Trang 11II QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
1 Phân giải prôtêin và ứng dụng
2 Phân giải poli saccarit và ứng dụng
Nghiên cứu SGK và hoàn thành sơ đồ
Trang 12II QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
1 Phân giải prôtêin và ứng dụng
2 Phân giải poli saccarit và ứng dụng
Polisaccarit
(3) (4)
Là gì?
Là gì?
Phân giải ngoại bào
(3) được vsv hấp thụ và phân giải bằng (4)
(3) Đường đơn (monosaccarit).
(4) Hô hấp hiếu khí, kị khí hay lên men.
Các polisaccarit được vi sinh vật phân giải ngoại bào thành các đường đơn, sau đó được hấp thụ và phân giải tiếp theo con đường hiếu khí, kị khí hoặc lên men.
Trang 13II QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
1 Phân giải prôtêin và ứng dụng
2 Phân giải poli saccarit và ứng dụng
Ứng dụng của quá trình lên men etylic ở vi sinh vật là gì?
Trang 14II QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
1 Phân giải prôtêin và ứng dụng
2 Phân giải poli saccarit và ứng dụng
a Lên men etylic
b Lên men lactic
Lên men lactic là gì? Có mấy loại lên men lactic?
Là quá trình chuyển hoá kị khí đường thành axit lactic
Có hai loại lên men lactic là lên men đồng hình và lên men dị hình.
Trang 15II QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
1 Phân giải prôtêin và ứng dụng
2 Phân giải poli saccarit và ứng dụng
a Lên men etylic
b Lên men lactic
Ứng dụng của quá trình lên men lactic ở vi sinh vật là gì?
Ứng dụng: muối chua rau quả, ủ chua thức ăn cho gia súc, làm sữa chua.
Trang 16II QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
1 Phân giải prôtêin và ứng dụng
2 Phân giải poli saccarit và ứng dụng
a Lên men etylic
b Lên men lactic
c Phân giải xenlulôzơ
Ý nghĩa của việc phân giải xenlulôzơ?
Vi sinh vật tiết enzim phân giải glucôzơ thành các chất dinh dưỡng, các chất mùn và làm tăng độ dinh dưỡng cho đất và chống ô nhiễm môi trường
Ứng dụng: phân huỷ rác.
Ứng dụng của quá trình phân giải xenlulozơ ở vi sinh vật là gì?
Trang 17II QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
1 Phân giải prôtêin và ứng dụng
2 Phân giải poli saccarit và ứng dụng
a Lên men etylic
b Lên men lactic
c Phân giải xenlulôzơ
Trang 19II QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
1 Phân giải prôtêin và ứng dụng
2 Phân giải poli saccarit và ứng dụng
Như vậy, đặc điểm chung của quá trình phân giải là gì?
phân giải là gì?
Các polisaccarit được vi sinh vật phân giải ngoại bào thành các đường đơn, sau đó được hấp thụ và phân giải tiếp theo con đường hiếu khí, kị khí hoặc lên men.
Trang 20II QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
III MỐI QUAN HỆ GIỮA TỔNG HỢP - PHÂN GIẢI
(1) (2)
(1) Đồng hóa tổng hợp các chất cung cấp nguyên liệu cho dị hóa (2) Dị hóa phân giải các chất cung cấp năng lượng cung cho đồng hóa.
Tổng hợp và phân giải là hai quá trình ngược chiều nhau nhưng thống nhất với nhau trong tế bào Tổng hợp cung cấp nguyên liệu cho quá trình phân giải, còn phân giải cung cấp năng lượng cho quá trình tổng hợp
Trang 21Tại sao khi quả vải chín qua 3 – 4 ngày thì có vị chua?
(Tại vì dịch quả vải chứa nhiều đường, dễ bị nấm men
ở vỏ xâm nhập, diễn ra quá trình lên men, vi sinh vật chuyển hoá đường thành rượu và thành axit)
Trang 22- Học bài cũ theo câu hỏi sách giáo khoa
- Đọc phần em có biết cuối bài học.
- Đọc bài mới trước khi tới lớp.