1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

thực hành kỹ thuật lên men

26 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 210 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KYÕ THUAÄT LEÂN MEN ACETIC 1. Muïc ñích Tìm hieåu veà kyõ thuaät leân men acetic Naém vöõng caáu taïo vaø nguyeân lyù hoaït ñoäng cuûa thieát bò leân men beà saâu 2. Nguyeân lieäu, hoùa chaát vaø duïng cuï Nguyeân lieäu Ethanol Glucose Muoái (NH4)2SO4, K2HPO4 Dòch nha 100Pt Acid acetic Gioáng vi sinh vaät Hoùa chaát Dung dòch NaOH 0,1N Phenolphtalein 1% Duïng cuï chuaån bò moâi tröôøng vaø leân men Becher 5002000mL Erlen 500mL vaø nuùt boâng OÁng ñong 10002502510mL Ñuõa khuaáy Caân kyõ thuaät Thieát bò nuoâi caáy Biostate Thieát bò leân men Sartorius Duïng cuï phaân tích Erlen 100mL Pipette 10mL Buret chuaån ñoä 25mL Bình xòt nöôùc caát Maùy quang phoå ño ñoä ñuïc vaø cuvette 3. Caùch thöïc hieän 3.1. Chuaån bò moâi tröôøng leân men Moâi tröôøng (I) coù thaønh phaàn nhö sau (tính cho 1L moâi tröôøng): Ethanol: 3% vv Acid acetic: 6% Glucose: 0,15g (NH4)2SO4: 0,075g K2HPO4: 0,075g Dòch nha 10oPt: 1% vv Caùc hoïc vieân tham gia thí nghieäm ñöôïc chia thaønh 7 nhoùm: Ñoái vôùi 5 nhoùm ñaàu, moãi nhoùm söû duïng 1 erlen 500mL chöùa 200mL moâi tröôøng. Caû naêm nhoùm chuaån bò moâi tröôøng leân men coù thaønh phaàn töông töï nhö moâi tröôøng (I) nhöng ñöôïc hieäu chænh nhö sau: • Nhoùm 1: khoâng boå sung glucose • Nhoùm 2: khoâng boå sung (NH4)2SO4 • Nhoùm 3: khoâng boå sung K2HPO4 • Nhoùm 4: khoâng boå sung dòch nha • Nhoùm 5: khoâng boå sung glucose, (NH4)2SO4, K2HPO4 vaø dòch nha • Nhoùm 6: thaønh phaàn moâi tröôøng gioáng nhö moâi tröôøng (I). Nhoùm 7 seõ chuaån bò moâi tröôøng trong thieát bò leân men Biostate 5L, chöùa 3L moâi tröôøng coù thaønh phaàn gioáng nhö moâi tröôøng (I). 3.2. Leân men Caáy gioáng: Nhaân vieân phoøng thí nghieäm seõ chuaån bò gioáng saün treân moâi tröôøng loûng. Tæ leä gioáng caáy laø 5% vv. Sau khi caáy gioáng, caùc nhoùm tieán haønh laáy maãu ñeå xaùc ñònh ñoä ñuïc vaø ñoä chua. Ñieàu kieän leân men: Nhieät ñoä: 28oC, thôøi gian 28 giôø Caùc nhoùm söû duïng erlen: nuoâi caáy treân thieát bò Biostate, toác ñoä laéc laø 200 voøng phuùt. Nhoùm söû duïng thieát bò leân men Sartorius: choïn toác ñoä caùnh khuaáy laø 200 voøng phuùt, löu löôïng khí voâ truøng suïc vaøo bình laø 0,4 NI phuùt Khi quaù trình leân men keát thuùc, tieán haønh laáy maãu ñeå xaùc ñònh ñoä ñuïc vaø ñoä chua cuûa canh tröôøng.

Trang 1

KỸ THUẬT LÊN MEN ACETIC

1 Mục đích

- Tìm hiểu về kỹ thuật lên men acetic

- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động của thiết bị lênmen bề sâu

2 Nguyên liệu, hóa chất và dụng cụ

- Cân kỹ thuật

- Thiết bị nuôi cấy Biostate

- Thiết bị lên men Sartorius

Dụng cụ phân tích

3.1 Chuẩn bị môi trường lên men

Môi trường (I) có thành phần như sau (tính cho 1L môi trường):

Các học viên tham gia thí nghiệm được chia thành 7 nhóm:

- Đối với 5 nhóm đầu, mỗi nhóm sử dụng 1 erlen 500mL chứa200mL môi trường Cả năm nhóm chuẩn bị môi trường lên mencó thành phần tương tự như môi trường (I) nhưng được hiệu chỉnhnhư sau:

• Nhóm 1: không bổ sung glucose

• Nhóm 2: không bổ sung (NH4)2SO4

Trang 2

• Nhóm 3: không bổ sung K2HPO4

• Nhóm 4: không bổ sung dịch nha

• Nhóm 5: không bổ sung glucose, (NH4)2SO4, K2HPO4 và dịch nha

• Nhóm 6: thành phần môi trường giống như môi trường (I)

- Nhóm 7 sẽ chuẩn bị môi trường trong thiết bị lên men Biostate 5L,chứa 3L môi trường có thành phần giống như môi trường (I)

Điều kiện lên men:

- Nhiệt độ: 28oC, thời gian 28 giờ

- Các nhóm sử dụng erlen: nuôi cấy trên thiết bị Biostate, tốc độlắc là 200 vòng/ phút

- Nhóm sử dụng thiết bị lên men Sartorius: chọn tốc độ cánhkhuấy là 200 vòng/ phút, lưu lượng khí vô trùng sục vào bình là0,4 NI/ phút

- Khi quá trình lên men kết thúc, tiến hành lấy mẫu để xác địnhđộ đục và độ chua của canh trường

3.3 Các phương pháp phân tích

Phương pháp xác định độ đục:

Đo độ đục của mẫu trên máy quang phổ so màu, sử dụng cuvetthủy tinh có độ dày 2mm, bước sóng 620nm

Phương pháp xác định độ chua:

Cho 10mL mẫu vào trong 1 erlen 100mL và cho tiếp vài giọtphenolphtalein Tiến hành chuẩn độ mẫu bằng dung dịch NaOH 0,1Ncho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 30 giây Độ chua Acủa mẫu được tính theo công thức sau đây:

A = V*k*100

Trong đó:

V: Thể tích dung dịch NaOH 0,1N đã chuẩn độ, mL

K: 0,006 - Hệ số chuyển đổi (1mL dung dịch NaOH 0,1N tương đương với

k (g) acid acetic)

100: quy đổi từ 10mL mẫu phân tích thành 1L mẫu

A: Độ chua (Số g acid acetic có trong 1L mẫu phân tích)

4 Tính kết quả và viết báo cáo

- Mỗi nhóm tự tính kết quả thí nghiệm, so sánh với kết quả củacác nhóm khác, nhận xét và giải thích

- Viết báo cáo

5 Tài liệu tham khảo

[1] Rehm H.J., Reed G., Biotechnology, Vol 6: Primary metabolites

VCH phublishers, Weinheim, 1996[2] Catalogue máy Biostate và máy Satorius

Trang 3

KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG NẤM MEN

1 MỤC ĐÍCH

 Thực hành kỹ thuật nhân giống nấm men

 Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động của thiết bị lênmen bề sâu

2 NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ

• Cân kỹ thuật

• Muỗng, dĩa cân, đũa khuấy

• Thiết bị nuôi cấy Biostate

• Thiết bị lên men Sartorius

• Nồi tiệt trùng

• Máy lắc ống nghiệm

Dụng cụ - thiết bị phân tích

• Máy quang phổ đo độ đục và cuvette

3.1 Chuẩn bị môi trường lên men

Môi trường Strehaiano [1] có thành phần như sau:

Trang 4

pH cuối 4,5 ± 0,2

Tiệt trùng môi trường ở 121oC, 15 phút

Các học viên tham gia thí nghiệm được chia thành 7 nhóm:

Đối với 6 nhóm đầu, mỗi nhóm chuẩn bị 01 erlen 500mL chứa120mL môi trường

Môi trường lên men có thành phần tương tự như môi trường [1]

nhưng được hiệu chỉnh như sau:

Nhóm 1: Môi trường [1] không thay đổi

Nhóm 2: thay thế glucose bằng saccharose (tính toán sao cho

tương đương về lượng C) Các thành phần khác giữ

nguyên theo môi trường [1]

Nhóm 3: thay thế (NH4)2SO4 bằng urea (NH2)2CO (tính toán sao cho

tương đương về lượng N) Các thành phần khác giữ

nguyên theo môi trường [1]

Nhóm 4: thay thế (NH4)2SO4 bằng NH4Cl (tính toán sao cho tương

đương về lượng N) Các thành phần khác giữ nguyên

theo môi trường [1]

Nhóm 5: không bổ sung (NH4)2SO4 Gia tăng lượng YE nhằm bổ

sung nguồn nitơ hữu cơ Thành phần N chứa trong YE là6-8% (tính toán sao cho tương đương về lượng N) Các

thành phần khác giữ nguyên theo môi trường [1]

Nhóm 6: không bổ sung YE gia tăng lượng (NH4)2SO4 nhằm bổ

sung nguồn nitơ vô cơ Thành phần N chứa trong YE là 8% (tính toán sao cho tương đương về lượng N) Các thành

6-phần khác giữ nguyên theo môi trường [1]

Nhóm 7 sẽ chuẩn bị 2 L môi trường [1] và sử dụng thiết bị lên

men Biostate 5L để nhân giống nấm men

• Tiến hành lên men lượng môi trường còn lại

Điều kiện lên men:

• Nhiệt độ: thường (30oC)

• Thời gian: 28 giờ

Trang 5

Các nhóm 1 - 6: nuôi cấy trên thiết bị lắc Satorius, tốc độ

lắc là 200 vòng/ phút

Nhóm 7: sử dụng thiết bị lên men Biostate: chọn tốc độ cánh

khuấy là 200 vòng/ phút, lưu lượng khí vô trùng sục vào bình là0,4 NI/ phút

• Khi quá trình lên men kết thúc, tiến hành lấy mẫu để xácđịnh độ đục, đếm lượng tế bào tổng số và tế bào chết

3.3 Các phương pháp phân tích

Phương pháp xác định độ đục:

Đo độ đục của mẫu trên máy quang phổ so màu, sử dụng cuvetthủy tinh có độ dày 2mm, bước sóng 620nm

Phương pháp đếm số tế bào vi sinh vật bằng buồng đếm Thomas:

Tham khảo bài thí nghiệm số 7, trang 18, sách “Thí nghiệm vi sinh vật

học thực phẩm” tác giả Lê Văn Việt Mẫn, Lại Mai Hương.

4 TÍNH KẾT QUẢ VÀ VIẾT BÁO CÁO

• Mỗi nhóm tự tính kết quả thí nghiệm, so sánh với kết quảcủa các nhóm khác, nhận xét và giải thích

• Viết báo cáo

5 TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Rehm H.J., Reed G., Biotechnology, Vol 6: Primary metabolites

VCH phublishers, Weinheim, 1996[2] Lê Văn Việt Mẫn, Lại Mai Hương, Thí nghiệm vi sinh vật

học thực phẩm, NXB ĐHQG TPHCM, 2006

[3] Catalogue máy Biostate và máy Satorius

Trang 6

KỸ THUẬT ĐỒNG HÓA ÁP SUẤT CAO

I Mục đích thí nghiệm

- Khảo sát quá trình đồng hóa áp suất cao trong công nghệ thực phẩm, các yếu tố ảnh hưởngđến quá trình đồng hóa cũng như các phương pháp đánh giá hiệu quả của quá trình đồnghóa

II.Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị

1 Nguyên liệu

- Sữa tươi (có thể thay bằng sữa hoàn nguyên) với hàm lượng béo 3.5%

- Phương pháp chuẩn bị sữa hoàn nguyên với hàm lượng béo 3.5%: Trước tiên, xác định độ

ẩm của nguyên liệu sữa bột gầy và của AMF Trên cơ sở đó, xác định khối lượng sữa bộtgầy, AMF, nước để phối trộn tạo sữa hoàn nguyên Sau đó, gia nhiệt nước đến nhiệt độ

40oC, cho từ từ sữa bột gầy vào, khuấy đều cho đến khi tan hết, cho khoảng 15 phút Sau

đó, bổ sung lượng AMF (đã làm nóng chảy) vào, khuấy mạnh cho AMF phân bố đều tronghỗn hợp, ta được sữa hoàn nguyên

- Máy đồng hóa APV 1000

- Máy đo ẩm hồng ngoại

- Máy đo độ nhớt Brookfield

Phương pháp xác định độ nhớt của sản phẩm: đo độ nhớt bằng nhớt kế Brookfield.

Phương pháp xác định hàm lượng chất khô của sản phẩm: theo phương pháp sấy đến khối

lượng không đổi bằng máy đo ẩm hồng ngoại

Phương pháp xác định hàm lượng chất béo (phương pháp Adam-Rose-Gottlieb): Trộn mẫu

cần phân tích với dung dịch ethanol – amoniac và ether thường theo tỷ lệ thể tích mẫu /

Trang 7

ethanol-amoniac/ ether thường là 1/1/1.1 và cho vào một vài giọt dung dịch phenolphtalein 1% Đem hỗnhợp này ly tâm ở 5500 vịng/phút trong 15 phút, sau đĩ cho hỗn hợp trên vào phễu chiết, tách lấyphần ether (cĩ các chất béo hịa tan trong đĩ) Sau đĩ, cho vào phần ether thu được một lượngether dầu hỏa theo tỷ lệ 1:1 so với thể tích mẫu cần phân tích ban đầu ban đầu Lắc mạnh rồi đểyên trong 15 phút, tách bỏ phần cặn, thu lấy phần ether cho vào cốc sứ (đã sấy khơ và cĩ khốilượng mo) Rửa phễu chiết bằng ether dầu hỏa 2 lần (theo thể tích như trên), dồn hết lượng etherdầu hỏa này vào cốc sứ Để bay hơi hết ether trong điều kiện nhiệt độ thường, sau đĩ cho vào tủsấy và tiến hành sấy ở điều kiện 105oC trong thời gian 30 phút Lấy mẫu ra để vào bình hút ẩmcho đến lúc nguội và đem đi cân, được khối lượng là m1 Khối lượng chất béo trong mẫu là: m =m1 - mo

Phương pháp xác định chỉ số Nizo: Cho vào ống ly tâm 25 ml mẫu cần phân tích, ly tân trong

thời gian 30 phút ở điều kiện 1000 vịng/phút, 40oC, bán kính ly tâm là 250mm Sau đĩ, lấu 20mlmẫu ở phần dưới của ống ly tâm đem đi xác định hàm lượng chất béo Chỉ số Nizo chính là tỷ sốgiữa lượng chất béo cĩ trong 20ml mẫu vừa phân tích so với lượng chất béo cĩ trong 25ml mẫuban đầu

I.Nội dung thực hiện

2 Khảo sát tính chất của nguyên liệu

Các nhĩm tiến hành khảo sát các tính chất sau của nguyên liệu sau:

- Độ nhớt của sản phẩm

- Hàm lượng chất khơ

- Hàm lượng chất béo của nguyên liệu

- Chỉ số Nizo của sản phẩm

2 Khảo sát ảnh hưởng của áp suất đến hiệu quả của quá trình đồng hĩa:

Nhĩm thí nghiệm sẽ tiến hành khảo sát ảnh hưởng của áp suất theo các mức: 160 bar, 190 bar,

220 bar, 250 bar và 280 bar ở nhiệt độ 55oC Sau khi tiến hành thí nghiệm, các nhĩm sẽ tiến hànhkhảo sát chỉ số Nizo của sản phẩm

3 Khảo sát ảnh hưởng của chất nhũ hĩa đến hiệu quả của quá trình đồng hĩa:

Các nhĩm sẽ tiến hành khảo sát ảnh hưởng của chất nhũ hĩa (lecithin) đến quá trình đồng hĩatheo các giá trị nồng độ lecithin như sau: 0.1%, 0.2%, 0.3%, 0.4%, 0.5% ở điều kiện 55oC, ápsuất 250 bar Sau khi tiến hành thí nghiệm, các nhĩm tiến hành đo chỉ số Nizo của sản phẩm

IV Kết quả bàn luận

Các nhĩm tiến hành xử lý số liệu, so sánh kết quả giữa các nhĩm với nhau và bàn luận:

Giải thích ảnh hưởng của áp suất đến hiệu quả của quá trình đồng hĩa

Giải thích ảnh hưởng của chất tạo nhũ đến hiệu quả của quá trình đồng hĩa

I.Tài liệu tham khảo

[1] Application of extruder in food processing

[2] Cataloge máy ép đùn

Trang 9

KỸ THUẬT ÉP ĐÙN

1 Mục đích

- Tìm hiểu cấu tạo thiết bị ép đùn trục đơn

- Biết cách lắp ráp, vận hành thiết bị

2 Nguyên liệu, hóa chất và dụng cụ

Dụng cụ chế biến

- Cân kỹ thuật

- Cân 20kg

- Chậu lớn

- Chảo chiên

- Bao nylon lớn, nhỏ

- Aám nấu nước

- Bình phun hương

Dụng cụ phân tích

- Cân phân tích ẩm

- Cốc thủy tinh loại 250ml

- Rây (rây cát và rây đường xay)

- Thước kẹp

- Máy đo độ cứng

- Đồng hồ bấm giây

- (Thiết bị đo nhiệt độ hồng ngoại)

Dụng cụ tháo máy

- Bộ con đội ngang (bộ cảo)

- Dây xích và các móc sắt

- Bộ dụng cụ tháo máy (khóa, kìm,…)

- Búa

- Đục

- Bàn chải sắt

Trang bị bảo hộ

- Găng tay chống nóng

Trang 10

3 Cách thực hiện

3.1 Sơ đồ nghiên cứu

Trang 11

3.2 Các bước tiến hành

Bước 1: Ráp máy

- Nhận biết các chi tiết của máy

- Tìm hiểu mục đích từng chi tiết

- Lắp máy theo chế độ chạy gạo

- Chuẩn bị sẵn các chi tiết cho chế độ chạy với đậu nành

- Chuẩn bị sẵn các dụng cụ để tháo máy

Bước 2: Chuẩn bị nguyên liệu

- Xác định ẩm ban đầu của nguyên liệu

- Xác định kích thước của nguyên liệu

- Khối lượng mỗi mẫu cần chuẩn bị là 20kg: Chia thành 4 thau

- Cân tấm vào từng thau 10kg

- Bổ sung nước và muối vào thau (mỗi thau 5kg) theo bảng , trộn đều và ủ trong thời gian tối thiểu 30 phút

Bước 3: Thực hiện quá trình ép đùn

- Bật máy, cho máy chạy không tải đến ổn định 1 phút

- Từ từ nhập liệu mẫu MS2; vận tốc nhập liệu số 20

- Chờ cho nguyên liệu bắt đầu nở (bắt đầu có tiếng nổ) vàchạy ổn định, ghi lại nhiệt độ, cường độ dòng điện (30 giây ghinhận mẫu một lần) và lấy mẫu liên tục trong vòng 10 giây(bấm đồng hồ chính xác)

- Lưu ý cần thay đổi vận tốc nhập liệu thích hợp với tốc độ đầu

ra, tránh nhập liệu quá nhanh gây tắc lỗ hay dư hơi, tránh nhậpliệu quá chậm không đủ áp lực đùn

Bước 1Ráp máy Chuẩn bị nguyên Bước 2

liệu

Bước 3Thực hiện ép đùn

Bước 4Phân tích mẫu

Bước 5

Hoàn thiện sản

phẩm

Bước 6Tháo máy và làm sạch thiết bị

Trang 12

- Khi gần hết mẫu MS2, nhập tiếp các mẫu khác và nhận xét sản phẩm (nhập liệu lần lượt MS2, MS6, MS1, MS5, MS3, MS7, MS4, MS8)

Lưu ý khi chạy máy: Nếu nhiệt độ cao hơn 1200C hay khi cường độdòng điện quá giá trị 35 Amper thì lập tức tắt máy, tháo máy vàlàm vệ sinh máy nhanh để tránh máy nguội, nguyên liệu bị dínhcứng trong máy

- Sau khi kết thúc các sản phẩm gạo, đổ đậu nành vào tiếp tụcchạy cho hết đậu nành

Bước 4: Phân tích mẫu

- Kiểm tra độ ẩm sản phẩm

- Đo đường kính sản phẩm, tính toán độ nở của nguyên liệu theophương đường kính

- Xác định tốc độ nhập liệu và tính toán tốc độ ra của sảnphẩm, cân bằng vật chất

- Xác định khối lượng riêng biểu kiến và độ xốp sản phẩm Cânmột lượng sản phẩm nhất định Đổ sản phẩm vào cốc thủy tinhcùng với cát, lắc nhẹ cho đến khi thể tích không đổi, cân khốilượng hỗn hợp Rây tách cát, sau đó cân khối lượng của cát.Dựa trên khối lượng của mẫu, của cát và của hỗn hợp để xácđịnh độ xốp và tỷ trọng

- Dùng máy đo độ cứng để xác định độ cứng của sản phẩm

Bước 5: Hồn thiện sản phẩm

- Chiên sản phẩm trong shortening và lăn qua đường xay

- Phun hương cho sản phẩm

B

ước 6: Tháo máy và làm vệ sinh sạch sẽ mọi chi tiết

4 Tính toán kết quả và viết báo cáo

- Lập công thức tính độ nở, độ xốp của sản phẩm

Extrucders in food Applications

Technomic Publishing Company 2000

Trang 13

- Kali Natri Tartrat.

- Acid DNS (2,4 - dinitro Salycilic)

- Hòa tan 30g muối Natri Kali Tartrat trong 50 ml nước cất

- Hòa hai dung dịch trên vào nhau và khuấy đều đến khi DNS tan hoàn toàn

- Lấy 1ml các dung dịch glucose chuẩn vào các ống nghiệm khác nhau

- Cho 1ml thuốc thử vào các ống nghiệm chứa dung dịch glucose chuẩn ở trên

- Chuẩn bị mẫu trắng: cho 1ml thuốc thử vào ống nghiệm có sẵn 1ml nước cất

- Đun cách thủy các ống nghiệm chuẩn và mẫu trắng ở 100°C, trong 5 phút

Trang 14

- Làm nguội các ống chuẩn và mẫu trắng xuống đến nhiệt độ thường.

- Cho 10ml nước cất vào các ống chuẩn và mẫu trắng, lắc đều

- Đo độ hấp thu OD ở bước sóng 540nm

- Vẽ đồ thị OD = f(C), ta có đường chuẩn glucose

• Phân tích mẫu Pha loãng các dung dịch mẫu đến nồng độ thích hợp sao cho nồng của đường khử của mẫunằm trong khoảng nồng độ của đường chuẩn

- Tiến hành như trên đối với các dung dịch mẫu đã pha loãng thích hợp

- Đo độ hấp thu của mẫu ở bước sóng 540nm

- Xác định nồng độ đường khử trong mẫu bằng phương pháp nội suy từ đường chuẩn

Trong đó, f là hệ số pha loãng mẫu

b Phương pháp đo lưu lượng: xác định lưu lượng bằng phương pháp đo thể tích của dòng

chảy trong một khoảng thời gian nhất định Đơn vị tính là L/s

c Công thức tính toán:

+ Tốc độ dòng permeat:

J=Q/STrong đó:

Q: lưu lượng dòng permeat (L/s)S: Diện tích bề mặt lọc (mỗi tấm màng lọc trong thiết bị Labstak M20 có diện tích là0.018m2) (m2)

J: Tốc độ dòng permeat (L/s/m2)

+ Độ phân riêng (Rejection):

R = 1 – Cp/CrTrong đó:

R: Độ phân riêng

Cp, Cr: Lần lượng là nồng độ dòng permeat và retentate (g/l)

IV Nội dung thực hiện

1 Khảo sát ảnh hưởng của áp suất đến khả năng phân riêng của membrane: các nhóm tiến

hành khảo sát ảnh hưởng của áp suất để khả năng phân riêng bằng cách khảo sát ở các áp suấtnhư sau: 10 bar, 20 bar, 30 bar, 40 bar, 50 bar ở điều kiện nhiệt độ thường với dung dịch có nồng

độ đường glucose là 15% (khối lượng), pH của dung dịch là 7 (hiệu chỉnh pH bằng NaOH vàH2SO4) Ứng với mỗi giá trị khảo sát, các nhóm thí nghiệm cần xác định 2 thông số: độ phânriêng và tốc độ dòng permeat

2 Khảo sát ảnh hưởng của giá trị pH nguyên liệu đến khả năng phân riêng: các nhóm tiến

hành khảo sát ảnh hưởng của pH dung dịch đến khả năng phân riêng bằng cách khảo sát quátrình lọc bằng membrane ở điều kiện nhiệt độ thường, áp suất 35 bar với các dung dịch có pH lầnluợt là 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 (hiệu chỉnh pH bằng NaOH và H2SO4) đối với dung dịch có nồng độđường glucose là 15% (khối lượng) Ứng với mỗi giá trị khảo sát, các nhóm thí nghiệm cần xácđịnh 2 thông số: độ phân riêng và tốc độ dòng permeat

V Kết quả bàn luận

Các nhóm tiến hành xử lý số liệu, so sánh kết quả giữa các nhóm với nhau và bàn luận

Ngày đăng: 14/04/2018, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w