1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kinh tế môi trường

120 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Mục tiêu nghiên cứu của kinh tế môi trường – Tại sao con người ra quyết định có mang những hậu quả về mặt môi trường?. – Do nền kinh tế và các định chế kinh tế hướng dẫn con người ra

Trang 1

1

Chương 1

Kinh tế môi trường là gì?

• Kinh tế môi trường là sự ứng dụng các nguyên

tắc kinh tế học vào việc nghiên cứu các vấn đề

về môi trường tự nhiên

• Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách

thức con người sử dụng nguồn tài nguyên có hạn

để thoả mãn nhu cầu vô hạn của mình

• Kinh tế học được chia thành hai phạm vi nghiên

cứu: vi mô và vĩ mô

• Kinh tế môi trường chủ yếu dựa vào kinh tế vi

mô để phân tích các vấn đề môi trường

• Mục tiêu nghiên cứu của kinh tế môi trường

– Tại sao con người ra quyết định có mang những

hậu quả về mặt môi trường?

– Họ ra quyết định đó như thế nào?

– Làm thế nào để thay đổi các định chế kinh tế-xã

hội và đề ra các chính sách để giảm bớt suy

thoái môi trường?

Trang 2

3

Tại sao con người có những hành

vi gây hậu quả về môi trường?

• Vài câu trả lời:

– Do con người thiếu sức mạnh tinh thần và luân lý để kiềm

chế những hành vi gây suy thoái môi trường

– Do nền kinh tế và các định chế kinh tế hướng dẫn con người

ra quyết định dẫn tới sự phá hoại môi trường Con người

gây ra ô nhiễm vì đó là cách thức rẻ nhất để họ giải quyết

vấn đề loại bỏ chất thải sau khi sản xuất hoặc tiêu thụ một

thứ gì đó

• Cách giải quyết:

– Giáo dục đạo đức môi trường

– Sửa đổi các định chế kinh tế-xã hội và đề ra chính sách để

giải quyết

• Trong phạm vi môn học này chúng ta chú ý tới cách thứ hai: sự

tiếp cận kinh tế

4

Chức năng của môi trường tự nhiên

• Hỗ trợ sự sống nói chung (Vd: tầng ôzôn)

• Cung cấp nguyên vật liệu và năng lượng cho

hoạt động sản xuất và tiêu thụ của con người

• Nơi chứa chất thải

Trang 3

5

Tầm quan trọng của động cơ trong sự

vận hành của một hệ thống kinh tế

• Động cơ đối với hộ gia đình: ví dụ, cách thức trả tiền

cho việc loại bỏ chất thải ở hộ gia đình

• Động cơ trong doanh nghiệp: luật môi trường, hệ

thống khuyến khích tài chánh, danh sách đen

• Động cơ trong công nghiệp kiểm soát ô nhiễm: các

qui định môi trường khắt khe hơn, ưu đãi về tài chánh

Động cơ kinh tế là cái gì đó trong thế giới kinh tế

dẫn dắt con người hướng những nỗ lực của họ vào

sản xuất và tiêu thụ theo các chiều hướng khác nhau

Các vấn đề kinh tế vĩ mô:

Môi trường và Tăng trưởng kinh tế

• Những chính sách môi trường nghiêm khắc hơn có

làm chậm lại sự tăng trưởng và làm tăng thất nghiệp

không, và nếu có thì là bao nhiêu?

• Những qui định môi trường có ảnh hưởng đến tốc

độ lạm phát không?

• Kết luận của một công trình nghiên cứu kinh tế:”…sự ô

nhiễm gia tăng trong những giai đoạn đầu phát triển

của một quốc gia và sau đó bắt đầu giảm dần khi

các quốc gia có đầy đủ tài nguyên để xử lý các vấn

đề ô nhiễm.”

Trang 4

cải thiện lớn nhất cho một mục tiêu chất

lượng môi trường nào đó với một chi tiêu

nguồn lực nhất định

8

• Là cách phân tích trong đó cả chi phí và lợi ích của

một chính sách hay chương trình được đo lường và

diễn tả bằng những điều kiện có thể so sánh được

• Đây là công cụ phân tích chủ yếu được các nhà kinh

tế sử dụng để đánh giá các quyết định về môi

trường

Ví dụ: có nên xây một công viên nào đó hay một lò

đốt rác nào đó?

Trang 5

9

• Để một phân tích lợi ích-chi phí về một

chương trình môi trường được thành công thì

cần phải ước tính cả chi phí lẫn lợi ích của

các hành động

• Nhưng lợi ích của những cải thiện về môi

trường thường là phi thị trường

• Vì vậy các nhà kinh tế môi trường đã phát

triển một loạt các kỹ thuật định giá phi thị

trường để ước tính giá trị của các lợi ích đó

Nhiều vấn đề môi trường là địa phương hay

vùng, nhưng cũng có một số là quốc tế chỉ vì có

một biên giới quốc gia giữa nguồn ô nhiễm và

những tác động sinh ra (ví dụ một dòng sông

chảy qua nhiều quốc gia)

Ngoài ra còn có vấn đề môi trường toàn cầu

chúng tác động đến toàn thế giới, ví dụ: thủng

tầng ozôn, sự ấm lên của toàn cầu,

• Cần có sự hợp tác quốc tếđể giải quyết chúng

Trang 6

11

• Toàn cầu hoá kinh tế chỉ những thay đổi thấy được

đang xảy ra trong nền kinh tế thế giới

• Biểu hiện của toàn cầu hoá: buôn bán giữa các

quốc gia đang tăng lên nhanh chóng, tư nhân hoá

các định chế kinh tế, nhiều công ty đa quốc gia ra

đời, v.v…

• Sự việc này có ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên

của các quốc gia

• Ngoài ra có sự di chuyển của các công ty đa quốc

gia và các xí nghiệp công nghiệp sang những nước

đang phát triển làm ô nhiễm tăng lên ở những nước

này

12

Sự bền vững của môi trường

và nền kinh tế

• Một nền kinh tế bền vững là nền kinh tế trong

đó việc đầu tư vào vốn xã hội cho phép nền

kinh tế tăng trưởng để thế hệ tương lai ít nhất

cũng có mức phúc lợi như thế hệ hiện tại, trong

khi vẫn duy trì sự lành mạnh của hệ sinh thái

• Vốn xã hội: tất cả mọi thứ mà nền kinh tế có

thể đầu tư vào, như

– vốn vật chấtđể sản xuất hàng hóa và dịch vụ,

– giáo dục, cơ sở hạ tầng,

– các nguồn tài nguyên tái tạo và không tái tạo,

– bản thân môi trường

Trang 7

• Sau khi học xong bài này ng i học có kh năng:

- Trình bày đ c các khái niệm, định nghĩa trong bài

- Gi i thích đ c các mối liên k t gi a kinh t và môi

tr ng, từ đó suy ra đ c nh ng cách cơ b n để gi mối

liên k t đ c bền v ng

- Hiểu đ c mối liên hệ gi a chất phát th i, chất l ng môi

tr ng xung quanh, và thiệt h i

- Phân biệt đ c các lo i chất ô nhiễm theo ý nghĩa kinh t

- Quan tâm đ n vai trò c a môi tr ng t nhiên đối v i hệ

thống kinh t từ đó có ý thức b o vệ tài nguyên thiên nhiên

và môi tr ng nhiều hơn

B N I DUNG BÀI GI NG

1 Các khái niệm:

• Nền kinh t : tập h p các s sắp x p về công nghệ, luật

pháp và xã hội, thông qua đó các cá nhân trong xã h i

tìm cách gia tăng hạnh phúc vật chất và tinh thần của

họ

• Các chức năng kinh t cơ b n: sản xuất, phân phối và

tiêu thụ, đều diễn ra trong lòng th gi i t nhiên bao

quanh

• Các chức năng cơ b n c a môi tr ng t nhiên: (1)

cung cấp môi tr ng sống, (2) nguồn đầu vào c a hệ

thống kinh t , (3) nơi chứa chất th i c a hệ thống kinh t

• Các quá trình và s thay đổi c a hệ thống kinh t đ c

phối bởi các luật tự nhiên

Trang 8

4/8/2013

3

Sơ đồ đơn gi n Mối liên k t KT-MT

(a) Dòng đầu vào → môn học Kinh t tài nguyên

(b) Dòng chất th i → môn học Kinh t môi tr ng

Kinh t tài nguyên thiên nhiên

• Kinh t tài nguyên thiên nhiên: s ứng d ng các

nguyên tắc kinh t vào việc nghiên cứu s khai thác và

sử dụng tài nguyên thiên nhiên (TNTN)

• Phân lo i TNTN:

– Ph c hồi đ c: cá, năng l ng mặt tr i,

– Không ph c hồi đ c: dầu ho , khoáng s n

• S s d ng TNTN bao hàm y u tố liên thời gian (đánh

đổi gi a hiện t i và t ơng lai)

• Các quá trình sinh học và sinh thái t o ra nh ng mối

liên hệ gi a tốc độ sử dụng tài nguyên trong hiện tại

số lượng và chất lượng tài nguyên sẵn có cho

những thế hệ tương lai

Trang 9

có thể duy trì đ c trong dài h n mà không làm h

h i kh năng cơ b n c a cơ sở TNTN để ph c v các

th hệ t ơng lai

• Khái niệm Phát triển Bền Vững c a Liên hiệp

Quốc (1992): phát triển để tho mãn nhu cầu c a th

hệ hiện t i mà không làm tổn h i đ n kh năng tho

mãn nhu cầu c a th hệ t ơng lai

trở nên dễ chịu hoặc vô h i

• Khả năng này hiện nay đang dần dần bị cạn

kiệt do ô nhiễm môi trường

Trang 10

4/8/2013

7

Hình 2-1 Vòng tuần hoàn liên hệ gi a môi tr ng và kinh t

Môi tr ng t nhiên cung cấp nguyên liệu thô cho hệ thống

kinh t S n xuất và tiêu dùng t o ra các chất th i, các chất này

có thể đ c tái ch , nh ng cuối cùng cũng quay l i môi tr ng

Discharged

r p

p

d (R )

d (R ) c

(R )

r c (R )

Natural Environment

Natural Environment

Trang 11

4/8/2013

9

Ph ơng trình cân bằng cơ b n

• D a vào sơ đồ chi ti t c a mối liên k t KT-MT

• Xét vấn đề chất th i s n xuất và tiêu dùng từ quan

điểm thuần vật lý

• Định luật thứ nhất c a nhiệt đ ng học (b o toàn

vật chất) cho phép phát biểu:

d c

r p p

r p p

d c

d

Trang 12

• Chất lượng môi tr ng đ c coi là m t tài sản sản

s n xuất đ c xác định bởi các khả năng kỹ thuật

c a nền kinh t và các điều kiện sinh thái c a hệ

thống t nhiên

Trang 13

4/8/2013

13

• Vị trí mà m t xã h i chọn l a trên đ ng PPC

mang tính xã hội, ph thu c vào các giá trị mà xã

h i đó đặt trên sản lượng thị trường và chất lượng

môi trường

• M t vấn đề khác là cách đo tổng sản lượng kinh

tế chỉ d a trên số đo c a hàng hóa thị tr ng Còn

• Tương lai phụ thuộc sự lựa chọn ở hiện tại

• Các PPC dịch chuyển sang trái hay ph i ph thu c

vào nhiều y u tố năng đ ng khó d đoán

• Nh ng con ng i cần đặc biệt c nh giác để tránh

nh ng quy t định ngày nay có tác đ ng dịch chuyển

đ ng PPC t ơng lai sang trái Đây là trọng tâm c a

nh ng cu c th o luận gần đây về tính bền vững

Trang 14

4/8/2013

15

Chất phát th i, chất l ng

xung quanh và thiệt h i

• Tất c các chất phát th i ph i đi vào m t hay nhiều

nhau thành m t dòng duy nhất S h n h p này có thể

hoàn toànhoặc không hoàn toàn

Trang 15

4/8/2013

17

• Khi chất th i đi vào m t thành phần môi tr ng thì s

chịu tác đ ng bởi các quá trình lý, hóa, sinh, khí

tượng, thủy văn, v.v c a hệ thống t nhiên và làm

thay đổi chất lượng của môi trường xung quanh

• Khi chất l ng môi tr ng xung quanh xấu đi thì sinh

ra thiệt hại cho hệ thống sinh vật và phi sinh vật

• M c tiêu cuối cùng c a chúng ta: Gi m thiệt h i gây

ra bởi việc th i các chất th i s n xuất và tiêu dùng

Phân lo i chất ô nhiễm

1 Chất ô nhiễm tích lũy và không tích lũy

2 Chất ô nhiễm địa phương , vùng, và toàn cầu

3. Chất ô nhiễm có điểm nguồnkhông có

điểm nguồn

4. Chất ô nhiễm liên tục và không liên tục

5 Tổn thất môi tr ng không do chất thải

Trang 16

1

Ch ơng 3

L i ích và Chi phí, Cung và Cầu

A M C TIÊU C A BÀI

• Hiểu đ c các khái niệm và định nghĩa trong bài

để ứng d ng vào phân tích những tác đ ng môi

tr ờng và các chính sách môi tr ờng

• Phân biệt đ c khái niệm biên và tổng

• Hiểu đ c nguyên tắc cân bằng biên để tiết

kiệm chi phí trong s n xuất hoặc gi m ô nhiễm

Trang 17

3

Giá sẵn lòng tr

– M t khái niệm cơ b n trong kinh tế học là các

cá nhân có những ý thích riêng về hàng hóa và

dịch v

– Giá trị c a m t món hàng đối với m t ng ời là

những gì ng ời đó sẵn lòng và có thể hi sinh

(chịu đánh đổi) vì nó Sự hi sinh ở đây ám chỉ

sức mua (purchasing power)

=> Giá trị c a m t món hàng đối với m t ng ời

Trang 18

5

Phân biệt khái niệm Tổng và Biên

• GSLT biên mô t mức GSLT thêm cho m t

đơn vị tiêu th thêm

• GSLT biên = chiều cao c a hình chữ nhật hoặc

chiều cao c a đ ờng cong trên bất kỳ đơn vị nào

đ c chọn

• Tổng GSLT cho m t số l ng tiêu th nào đó là

tổng số tiền mà ng ời ta sẵn lòng tr cho số

l ng tiêu th đó

• Tổng GSLT = diện tích d ới đ ờng cong tính từ

mức 0 đến số l ng đ c tiêu th

6

Trang 19

7

Đ ờng cầu/SLTT biên

• Đường cầu cá nhân cho thấy số lượng c a m t mặt

hàng hay dịch v mà cá nhân đó yêu cầu ở m t mức

• Qui ớc trong kinh tế học: đ ờng cầu c a hàng hoá

có giá ở tr c tung và số cầu ở tr c hoành Do đó

hàm số trên th ờng đ c viết d ới d ng nghịch đ o

• Khi số cầu c a m t hàng hóa hay dịch v

(HHDV) tăng lên khi thu nhập tăng, ta gọi hàng

hóa đó là hàng hóa bình thường Chất lượng

môi trường là một hàng hóa bình thường

• Có thể ứng d ng ý t ởng đ ờng cầu vào tài s n

tr ờng

Trang 20

9

• Đ ờng tổng cầu đối với m t hàng hoá thị tr ờng là tổng

theo tr c hoành các đ ờng cầu c a tất c các cá nhân ở

trong m t vùng địa lý nào đó

10

• Qui tắc để vẽ đ ờng tổng cầu c a các cá nhân là

chọn m t mức giá nào đó rồi c ng các mức cầu ở

Trang 21

11

L i ích

• L i ích là sự tăng thỏa d ng Lợi ích mà một người

có được từ một vật gì đó sẽ bằng với số tiền mà họ

sẵn lòng trả cho vật đó

• Nh vậy l i ích = giá trị = tổng giá sẵn lòng tr nên

lợi ích được đo bằng diện tích nằm dưới đường cầu

• Có thể dùng các đường cầu thông th ờng để xác

định lợi ích c a việc t o ra nhiều thứ kh d ng cho

2 q

Trang 22

– Nhu cầu (l i ích) về môi tr ờng rất khó đo l ờng

– Đ ờng cầu bị nh h ởng rất m nh bởi kh năng tr tiền

và sự sẵn lòng tr cho vật gì đó và đ ờng cầu cũng có

thể thay đổi theo thời gian

– Vì vậy ta cần thận trọng khi dùng đ ờng cầu để đo

l ờng l i ích thật sự c a các hành đ ng về môi tr ờng

14

Chi phí

• M t số khái niệm về chi phí:

– Chi phí kế toán: chi phí bằng tiền để có đ c các đầu

vào sản xuất và đ c ghi vào sổ kế toán

– Chi phí ẩn: chi phí thật sự nh ng không đ c ghi vào

sổ kế toán

– Chi phí cơ hội: đối với xã hội thì chi phí c a m t đầu

vào c thể là số tiền kiếm đ c trong cách sử d ng

khác tốt nhất

Trang 23

15

Chi phí cơ h i

• Chi phí cơ h i (CPCH) để s n xuất m t s n phẩm (SP) là

giá trị tối đa c a các SP khác lẽ ra đã đ c s n xuất nếu ta

không sử d ng những nguồn lực để làm ra SP đ c chọn

• Khái niệm CPCH thích h p trong bất kỳ tình huống nào mà

ng ời ta ph i ra m t quyết định về việc sử dụng các nguồn

lực sản xuất cho m c đích này thay vì m c đích kia

• Trong thực tế, để đo l ờng CPCH, ng ời ta tính tổng giá trị

c a tất c các đầu vào đã sử d ng trong s n xuất và chúng

ph i đ c đánh giá thật chính xác Nếu thị tr ờng bị biến

d ng, ta ph i sử d ng giá mờ (shadow price) để đo l ờng

15 20 25 30

10 15 20 25 30 35

Trang 24

17

• Chi phí biên: lượng chi phí tăng thêm khi s n

xuất thêm một đơn vị SP Nó đ c đo bằng

chiều cao c a đ ờng chi phí biên (đ ờng MC)

• Tổng chi phí (biến đổi) là chi phí s n xuất ra

tổng số lượng SP Nó đ c đo bằng diện tích

d ới đ ờng chi phí biên (MC) tính từ điểm gốc

đến số l ng cần tính

18

Chi phí biên và Cung, Tổng Cung

• Chi phí s n xuất biên là m t yếu tố quan trọng

trong việc xác định hành vi cung cấp c a các

công ty trong tr ờng h p c nh tranh

• Đ ờng chi phí biên c a m t công ty c nh tranh

là đ ờng cung c a nó, chỉ ra số lượng hàng hóa

mà công ty sẽ cung ở những mức giá khác nhau

Trang 25

19

Chi phí biên và Cung, Tổng cung

• Đ ờng tổng cung c a các công ty s n xuất cùng loại sản

phẩm là tổng các đ ờng cung c a các công ty đó theo

• Nói đến công nghệ là nói đến những năng lực

sản xuất vốn có c a các phương pháp và máy

móc đang đ c sử d ng

• Số lượng SP m t xí nghiệp có thể s n xuất

từ một tập hợp các đầu vào nhất định sẽ

ph thu c vào các năng lực về kỹ thuật và

con người vốn có trong những đầu vào này

Trang 26

21

Công nghệ (tt)

• Các đ ờng chi phí biên rất khác nhau (dù cùng

ngành hay khác ngành)

• Khái niệm công nghệ có tầm quan trọng rất lớn

trong kinh tế học môi trường  sự thay đổi công

nghệ giúp tìm ra những cách sản xuất hàng hóa

và dịch v có ít tác d ng ph về môi tr ờng hơn

và giúp xử lý tốt hơn các chất th i s n xuất còn d

l i

22

• Tiến bộ kỹ thuật có thể làm hạ thấp đ ờng chi phí biên =>

làm giảm tổng chi phí s n xuất

• Nó th ờng đòi hỏi việc nghiên cứu và phát triển (R&D)

Trang 27

23

Nguyên tắc cân bằng biên

• Nếu b n có nhiều nguồn để s n xuất m t

sản xuất một lượng nhất định c a SP đó,

nguồn nh thế nào để cho chi phí biên

của các nguồn bằng nhau

• H ớng phân phối:

Gi m s n l ng ở nguồn có chi phí biên cao và tăng s n

l ng ở nguồn có chi phí biên thấp  gi m tổng chi phí

8

a

b c

Quantity produced

in Plant B

Trang 28

Sau khi học xong bài này, người học có thể:

• Trình bày đư c các khái niệm, định nghĩa trong

bài

• Giải thích đư c sự khác biệt giữa sản lư ng thị

trường và sản lư ng đạt hiệu quả xã hội

• Phân biệt đư c chi phí ngoại tác và l i ích ngoại

tác, tài nguyên tự do sử d ng và hàng hóa công

cộng

2

B N I DUNG BÀI GI NG

• Hiệu qu kinh tế theo nghĩa rộng phải bao gồm

tất cả các giá trị và các hậu quả xã hội c a các

quyết định kinh tế, đặc biệt là những hậu quả về

môitrường

• Ý tưởng cơ b n của hiệu qu kinh tế là phải có

sự cân bằng giữa l i ích biên và chi phí sản xuất

biên

Trang 29

3

• Chi phí s n xuất biên: mọi chi phí để

sản xuất sản phẩm, bất kể các chi phí

này ai phải chịu

• Lợi ích biên: mọi giá trị mà con người

trong xã hội đặt trên sản phẩm đó, bất

kể sự thỏa d ng này thuộc về ai

* Hiệu quả xã hội đòi hỏi mọi giá trị thị

trường phi thị trường phải đư c tính

vào l i ích biên và chi phí sản xuất biên

Nếu đư c thoả mãn, hiệu quả xã hội đạt

đư c khi lợi ích biên bằng chi phí sản

xuất biên

Làm thế nào để nhận biết mức sản

lư ng có hiệu quả xã hội?

• Chỉ nên sản xuất thêm sản phẩm nếu giá

sẵn lòng tr biên còn lớn hơn chi phí cơ

h i biên của đơn vị đó

• Sản lư ng đạt hiệu quả xã hội đư c xác

định bởi sự giao nhau giữa hai đường

MWTP và MC

• Khi một mức sản lư ng đạt hiệu quả xã

hội thì giá trị xã h i ròng c a nó (= tổng

giá sẵn lòng trả - tổng chi phí) là lớn nhất

Trang 30

2 Cho MWTP = MC Xác định sản lư ng cân bằng

tại đó QD= Qs= QE, với QE là sản lư ng cân bằng

100 – 2 QE = 0.5 QE

QE = 40

3 MWTP cân bằng đư c tìm ra bằng cách thay QE

vào phương trình MWTP hoặc MC

MWTP = 100 –2 (40) = $20

Trang 31

7

Hiệu quả và công bằng

• Khái niệm hiệu quả không đi đôi với khái

niệm công bằng

• Theo quan điểm xã hội nói chung, sản lượng

đạt được mức hiệu quả khi l i ích biên bằng

chi phí sản xuất biên (l i ích thực đạt tối đa),

bất kể l i ích thực này thuộc về ai

• Khái niệm công bằng đư c gắn chặt với sự

phân phối c a cải trong xã hội

Thị trường

• Thị trường là một định chế trong đó người mua và

người bán các hàng hóa hoặc dịch v hoặc các yếu

tố sản xuất thực hiện những trao đổi đư c hai bên

đồng ý

• Hai đối tư ng này có những mục tiêu mâu thuẫn

nhau: người mua muốn mua giá thấp, người bán

muốn bán giá cao Người mua tìm kiếm giá trị

thặng dư của người mua, người bán tìm kiếm giá trị

thặng dư của người bán

• Những m c tiêu mâu thuẫn này sẽ đư c cân bằng

thông qua sự điều chỉnh giá c a thị trường=>giá cân

bằng và sản lư ng cân bằng

Trang 32

9

10

• Câu hỏi: Số lư ng sản phẩm mà một thị trường sản

xuất (qm)có luôn đem lại các kết quả có hiệu quả

xã hội (q e ) không? hay là (qm có trùng với qe

không?)

• So sánh Hình 4-1 và 4-2: Có, nếu các đường biểu

diễn giống hệt nhau

• Nhưng thực tế không phải lúc nào cũng giống hệt:

khi giá trị môi trường đư c đưa vào, có khả năng

là có sự khác biệt rất quan trọng giữa giá trị thị

trường và giá trị xã hội

=> Khái niệm chi phí ngoại táclợi ích ngoại tác

Trang 33

11

Chi phí ngo i tác

• Ngoại tác xuất hiện khi sản xuất hay tiêu dùng c a cá

nhân ảnh hưởng đến sản xuất hay tiêu dùng c a cá nhân

khác và không có sự đền bù hay thanh toán nào đư c

thực hiện bởi cá nhân gây ảnh hưởng

• Khi một doanh nhân trong một nền kinh tế thị trường ra

quyết định về việc phải sản xuất cái gì và sản xuất bao

nhiêu, hai yếu tố cần phải xét đến:

giá bán và chi phí sản xuất sản phẩm

• Chi phí riêng c a công ty: chi phí có mặt trong bảng

báo cáo lãi lỗ vào cuối năm Công ty muốn nó càng

thấp càng tốt

• Chi phí ngo i tác c a công ty: chi phí

không có mặt trong bảng báo cáo lãi lỗ

c a công ty nhưng là một chi phí thật

đối với xã hội

chi phí phát sinh bên ngoài quyết định

sản xuất c a công ty nhưng là bên trong đối

với xã hội

• Một trong những loại chi phí ngoại tác ch

yếu là chi phí gây ra cho con người qua sự

suy thoái môi trường

Trang 34

13

14

• Để có sản lư ng đạt hqxh thì những quyết

định về việc sử dụng nguồn lực phải xét

đến cả hai loại chi phí: riêng và ngoại tác

Chi phí xã h i: cp riêng + cp ngoại tác

• So sánh hai mức sản lư ng và hai mức giá:

- Sản lư ng thị trường quá nhiều so với sản

lư ng có hqxh (qm>q*)

- Giá thị trường quá thấp so với giá có hqxh

(pm<p*)

=> công ty đã sử d ng một đầu vào không

phải trả tiền: đó là dịch v môi trường

Trang 35

15

• Tài nguyên tự do sử dụng: rừng, biển, sông, rạch,

 sinh ra ngoại tác tự do tiếp cận

• Mỗi cá nhân sẽ ra quyết định cho nó mà không quan

tâm đến chi phí ngoại tác gây ra cho các cá nhân

khác  tính chất tương tác c a loại cpnt này

• Chi phí tăng thêm mà một người sử d ng tài nguyên

sở hữu chung gây ra cho những người khác cùng sử

d ng tài nguyên đó thật sự là những chi phí ở bên

ngoài đối với cá nhân đó, nhưng là bên trong đối

với toàn thể nhóm sử d ng

• Ví d về 4 xí nghiệp công nghiệp bên cạnh một cái

hồ tự do sử d ng

• Mỗi xí nghiệp ra quyết định cho nó mà không quan

tâm đến cpnt gây ra cho các xí nghiệp khác

• Đường cung thị trường sẽ thấp hơn đường chi

phí s n xuất biên xã h i khi có các ngo i tác

trong s n xuất

• Tóm lại: khi có cpnt, thị trường tư nhân thông

thường sẽ không t o ra các s n lượng đ t hqxh

thất bại thị trường cần đến các chính sách

của nhà nước để điều chỉnh nền kinh tế hướng

đến hiệu quả (luật về quyền sở hữu, các chính

sách can thiệp khác )

Trang 36

17

Lợi ích ngoại tác

• Lợi ích ngo i tác: l i ích thuộc về người

nào đó ở bên ngoài đối với quyết định về

việc tiêu thụ hoặc sử dụng hàng hóa hay tài

nguyên gây ra ngoại tác

• Khi việc sử d ng một món hàng dẫn tới một

l i ích ngoại tác, giá sẵn lòng trả c a thị

trường cho món hàng đó thấp hơn giá sẵn

lòng trả c a xã hội

• Ví d về máy cắt cỏ, trồng hoa,

=> Hàng hóa công cộng là loại hàng hóa sinh

ra l i ích ngoại tác có qui mô lớn

18

Hàng hóa công cộng

• Hàng hoá công cộng có hai đặc điểm: không cạnh

tranh và không loại trừ

• Hàng hóa này đư c tiêu th chung Một khi đư c

cung cấp, mọi người đều có thể hưởng th nó dù cho

họ có trả tiền hay không

• Sự cải thiện chất lượng môi trường là hàng hóa công

cộng

 Ví d : làm sạch không khí, làm sạch dòng sông

• Thị trường tư nhân có khả năng cung cấp không đủ

hàng hóa công cộng, nếu so sánh với các mức hiệu

quả

Trang 38

21

• Chi phí biên và tổng giá sẵn lòng trả biên bằng nhau ở mức

chất lư ng nước là 3 ppm  3ppm là mức chất lư ng nước

trong hồ có hiệu quả xã hội

• Khi đã nhận biết mức chất lư ng nước có hiệu quả, ta có thể

trông cậy vào một hệ thống thị trường cạnh tranh để làm cho

chất ô nhiễm trong hồ giảm xuống mức đó không?

• Vì đặc điểm c a hàng hóa công cộng (hưởng không) nên

những người sử d ng hàng hóa công cộng sẽ không muốn trả

tiền đúng với mức bằng lòng trả tiền thật sự c a người đó

chỉ muốn trả thấp hơn  tư nhân không thích cung ứng

loại hàng hóa này (thu không bù đ chi)

• Để giải quyết vấn đề này cần có hành động tập thể nào đó ở

phạm vi nhỏ hoặc lớn (hiệp hội, đánh thuế, )

Trang 39

4/8/2013

1

Chương 5 Các tính toán kinh tế về chất

lư ng môi trường

A M C TIÊU C A BÀI

Sau khi học xong bài này, người học có thể:

• Trình bày đư c các khái niệm, định nghĩa trong

• Khi có ngo i tác, tài nguyên tự do tiếp cận,

hoặc hàng hóa công c ng, hệ thống thị

trường sẽ không đạt được trạng thái cân

bằng hiệu quả xã hội

• Hiệu qu xã h i là m t khái niệm chuẩn tắc trong

kinh tế học Việc xác định các chính sách công để

gi i quyết những vấn đề môi trường cũng là m t

d ng kinh tế học chuẩn tắc

Trang 40

4/8/2013

3

• M t số bước trong phân tích chính sách chuẩn tắc:

- Nhận biết m c tiêu chất lư ng môi trường cần

ph i đ t Đó có thể là mức ô nhiễm xung quanh

hoặc mức phát th i

- Xác định cách phân chia mức m c tiêu môi trường

cho các kẻ gây ô nhiễm

- Xác định các công c chính sách dùng để đ t m c

tiêu đó

- Nói về vấn đề làm thế nào phân chia các l i ích và

chi phí c a các chính sách môi trường trong xã h i

và sự phân phối này có h p lý không

Chương này tập trung vào bước đầu tiên: xác định

mức mục tiêu chất lượng môi trường

• Dựa trên sự đánh đổi giữa:

– Thiệt h i do ô nhiễm

– Chi phí làm gi m chất th i

I Thiệt hại do ô nhiễm:

Những tác đ ng tiêu cực mà những người sử d ng

môi trường ph i chịu do sự suy giảm chất lượng

môi trường Ví d thiệt h i do ô nhiễm nước, ô

nhiễm không khí, ô nhiễm đất,

Hàm thiệt h i thể hiện mối quan hệ giữa số lư ng chất th i

và giá trị thiệt h i c a chất th i đó

Ngày đăng: 14/12/2016, 23:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đơn gi n Mối liên k t KT -MT - Bài giảng kinh tế môi trường
n gi n Mối liên k t KT -MT (Trang 8)
Hình 2- 1: Môi tr ng và nền - Bài giảng kinh tế môi trường
Hình 2 1: Môi tr ng và nền (Trang 10)
Hình 2-1 Vòng tuần hoàn liên hệ gi a môi tr ng và kinh t - Bài giảng kinh tế môi trường
Hình 2 1 Vòng tuần hoàn liên hệ gi a môi tr ng và kinh t (Trang 10)
Hình 2-2: Các đ ng kh  năng s n xuất (PPC) - Bài giảng kinh tế môi trường
Hình 2 2: Các đ ng kh năng s n xuất (PPC) (Trang 12)
Bảng 4 - 2: Cầu cá nhân và tổng cầu cho sự gia tăng DO trong hồ - Bài giảng kinh tế môi trường
Bảng 4 2: Cầu cá nhân và tổng cầu cho sự gia tăng DO trong hồ (Trang 37)
Hình 5-4: Chi phí giảm ô nhiễm - Bài giảng kinh tế môi trường
Hình 5 4: Chi phí giảm ô nhiễm (Trang 45)
Hình 5-5: Tổng h p các đường chi phí gi m ô nhiễm  biên - Bài giảng kinh tế môi trường
Hình 5 5: Tổng h p các đường chi phí gi m ô nhiễm biên (Trang 46)
Bảng  6-3: Công bằng dọc - Bài giảng kinh tế môi trường
ng 6-3: Công bằng dọc (Trang 58)
Hình 7.1: Lợi ích từ việc giảm chi phí sản xuất. - Bài giảng kinh tế môi trường
Hình 7.1 Lợi ích từ việc giảm chi phí sản xuất (Trang 67)
Hình 7.2: Xác định thặng d  tiêu dùng cho hàng hóa t  nhân. - Bài giảng kinh tế môi trường
Hình 7.2 Xác định thặng d tiêu dùng cho hàng hóa t nhân (Trang 69)
Hình 7.4 : Sử dụng chi tiêu ngăn ngừa để tính WTP cho giảm s ơng mù - Bài giảng kinh tế môi trường
Hình 7.4 Sử dụng chi tiêu ngăn ngừa để tính WTP cho giảm s ơng mù (Trang 72)
Hình 7.5 : Xây dựng đ ng cầu h ng thụ cho chất l ợng không khí - Bài giảng kinh tế môi trường
Hình 7.5 Xây dựng đ ng cầu h ng thụ cho chất l ợng không khí (Trang 73)
Hình 7.6:  ớc l ợng chi phí du hành cho lợi ích của việc - Bài giảng kinh tế môi trường
Hình 7.6 ớc l ợng chi phí du hành cho lợi ích của việc (Trang 74)
Hình 10.2: Phân định quyền sở hữu dẫn đến hiệu qu  xã h i bất kể ai có quyền sở hữu - Bài giảng kinh tế môi trường
Hình 10.2 Phân định quyền sở hữu dẫn đến hiệu qu xã h i bất kể ai có quyền sở hữu (Trang 93)
Hình 13.2: Phát th i không đồng nhất và chương trình TDP - Bài giảng kinh tế môi trường
Hình 13.2 Phát th i không đồng nhất và chương trình TDP (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN