1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Kinh tế vi mô 1 Trường ĐH Thương mại

82 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Về Kinh Tế Học Vi Mô
Trường học Trường ĐH Thương mại
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thị trường có thể là một địa điểm cụ thể: cửa hàng, chợ…  Thị trường có thể là một không gian ảo: mua bán trực tuyến  Thị trường có thể qua môi giới trung gian: thị trường cổ phiếu…

Trang 1

BÀI GIẢNG KINH TẾ VI MÔ 1

BỘ MÔN KINH TẾ HỌC 8/2020

Chương 1

KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VI MÔ

Nội dung chương 1

1.1 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của

Kinh tế học vi mô

1.2 Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng

sản xuất (đường PPF)

1.3 Ba vấn đề kinh tế cơ bản và các hệ thống kinh tế

1.1 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu Kinh tế vi mô

1.1.1 Khái niệm kinh tế học

vi mô

1.1.2 Đối tượng và nội dung nghiên cứu của Kinh tế vi mô1.1.3 Phương pháp nghiên cứu Kinh tế vi mô

Trang 2

1.1.1 Khái niệm kinh tế học vi mô

a) Giới thiệu về kinh tế học

• Nguyên nhân ra đời môn học:

Xuất phát từ vai trò của các hoạt động kinh tế trong đời sống

• Khái niệm kinh tế học:

Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu việc lựa chọn cách

thức sử dụng hợp lý nguồn tài lực khan hiếm để sản xuất ra

những hàng hoá và dịch vụ, nhằm thoả mãn cao nhất nhu cầu

cho mọi thành viên trong xã hội

1.1.1 Khái niệm kinh tế học vi mô

Cá nhânDoanh nghiệp

Nền kinh tế

Sựkhan hiếm

a) Giới thiệu về kinh tế học

1.1.1 Khái niệm kinh tế học vi mô

• Kinh tế học vi mô: là một bộ phận của kinh tế học, chuyên

nghiên cứu và phân tích các hành vi kinh tế của các tác nhân

trong nền kinh tế: người tiêu dùng, các hãng sản xuất kinh

doanh và Chính phủ

• Kinh tế học vĩ mô: là một bộ phận của kinh tế học, nghiên

cứu các vấn đề kinh tế tổng hợp của một nền kinh tế như tăng

trưởng, lạm phát, thất nghiệp, các chính sách kinh tế vĩ mô…

 Phân biệt kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô?

Trang 3

 Kinh tế học chuẩn tắc

• Là sự đánh giá chủ quan, phán xét về mặt giá trị, mang tính

chất khuyến nghị

• Để trả lời cho câu hỏi: nên làm gì? Nên làm như thế nào?

Ví dụ: để đảm bảo đời sống cho người lao động, chính phủ nên

tăng lương tối thiểu

Đối tượng nghiên cứu: Là hành vi kinh tế của các tác nhân trong nền kinh tế

Nội dung nghiên cứu:

 Cung, cầu và cơ chế hoạt động của thị trường, sự can thiệp của Chính phủ vào thị trường

 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng

 Lý thuyết hành vi người sản xuất

 Cạnh tranh, độc quyền, doanh thu, lợi nhuận,…

 Thị trường các yếu tố đầu vào

 Phương pháp nghiên cứu

• Phương pháp chung: quan sát, thống kê số liệu

• Phương pháp đặc thù:

 Phương pháp so sánh tĩnh

 Phương pháp phân tích thống kê và mô hình kinh tế lượng

 Phương pháp cân bằng tổng quát

 Quan hệ nhân quả

1.1.2 Đối tượng và nội dung

nghiên cứu của Kinh tế vi mô

 Công cụ nghiên cứu

• Đại số: Thiết lập mô hình, xây dựng phương trình để tìm các điểm tối ưu.

Trang 4

• Công cụ đồ thị

Đường dốc lên: biểu thị

mối quan hệ cùng chiều

giữa hai biến

Đường dốc xuống: biểu

thị mối quan hệ ngược

chiều giữa 2 biến

P

Q D S

0

1.1.2 Đối tượng và nội dung

nghiên cứu của Kinh tế vi mô đường giới hạn khả năng sản xuất 1.2 Sự khan hiếm nguồn lực và

1.2.3 • Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng

1.2.1 Sự khan hiếm nguồn lực

• Theo David Begg, một nguồn lực khan hiếm là nguồn lực mà tại

điểm giá bằng không thì lượng cầu về nó lớn hơn lượng cung sẵn

• Hầu hết các loại nguồn lực xung quanh chúng ta đều là những

nguồn lực khan hiếm: lao động, đất đai, khoáng sản, hải sản, lâm

sản,…

• Số lượng nguồn lực là có hạn > < Nhu cầu vô hạn của con người

1.2.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất

(PPF)

Nguyên nhân xuất hiện đường PPF:

Số lượng nguồnlực là hữu hạn

Xã hội bị giới hạnbởi khả năng sảnxuất

Đường giới hạn khảnăng sản xuất PPF

Sản xuất

Trang 5

 3 giả định xây dựng đường PPF

• Giả định thứ nhất: nền kinh tế chỉ sản xuất hai loại hàng

hóa

• Giả định thứ hai: số lượng nguồn lực sẵn có trong nền

kinh tế là cố định

• Giả định thứ ba: trình độ công nghệ là cố định.

1.2.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất

(PPF) 1.2.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

Khả năng Số lượng máy tính Số lượng ô tô

Trang 6

NGUỒN LỰC KHAN HIẾM

1.2.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

a) Đường PPF minh họa cho sự khan hiếm

1.2.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

1000 900 750 550

300

10 20 30 40 50 Ô tô

Máy tính

A B C D

b) Đường PPF minh họa cho sự hiệu quả

1.2.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

Chi phí cơ hội của 1 lựa chọn thay thế được định nghĩa như chi phí do đã

không lựa chọn cái thay thế "tốt nhất kế tiếp"

Chi phí cơ hội để sản xuất thêm

ô tô là số máy tính bị giảm đi và ngược lại

1000 900 750 550

300

A B C D

Trang 7

1.2.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất

(PPF)

 Sự dịch chuyển đường PPF:

Đường PPF sẽ dịch chuyển ra ngoài (mở rộng) hoặc

dịch chuyển vào trong (thu hẹp) khi có sự thay đổi về:

 Số lượng nguồn lực

 Công nghệ sản xuất

1.2.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất

1000 900 750 550

300

10 20 30 40 50 Ô tô

Máy tính

A B C D

E

F

H

 Sự mở rộng đường PPF

1.2.3 Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng

Phương án sản xuất Chi phí cơ hội

• Nguyên nhân: do sự chuyển hóa các nguồn lực là không hoàntoàn phù hợp khi chuyển từ sản xuất hàng hóa này sang sảnxuất hàng hóa khác

1.2.3 Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng

Trang 8

- Do “bàn tay vô hình” của thịtrường tác động

1 Hãy cho biết các mục tiêu của một nền kinh tế Các mục tiêu

đó có mối quan hệ như thế nào với nhau?

2 Hãy phân tích mối quan hệ giữa các tác nhân của một nền kinhtế

3 Hãy liên hệ vấn đề khan hiếm và vấn đề lựa chọn kinh tế củađơn vị công tác (tỉnh, thành phố, doanh nghiệp, gia đình )

4 Kinh tế học là gì? Phân biệt kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩmô; kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

5 Nguồn lực là gì? Tại sao nguồn lực lại khan hiếm? Chi phí cơhội là gì? Nêu ví dụ minh họa

Trang 9

Câu hỏi ôn tập chương 1

6 Đường giới hạn khả năng sản xuất là gì? Lấy ví dụ minh họa Tại

sao nói đường giới hạn khả năng sản xuất là một công cụ mô tả

cho sự khan hiếm và chi phí cơ hội?

7 Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng thể hiện trên đường giới

hạn khả năng sản xuất như thế nào? Tại sao lại có quy luật này?

8 Nêu những phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô

9 Ba vấn đề kinh tế cơ bản mà bất kỳ nền kinh tế cũng phải giải

quyết là gì? Cách thức giải quyết ba vấn đề này ở mỗi hệ thống

kinh tế? Nêu ưu và nhược điểm của hệ thống kinh tế thị trường và

hệ thống kinh tế chỉ huy

CHƯƠNG 2 CUNG - CẦU VÀ CƠ CHẾ HOẠT

ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG

NỘI DUNG

2.1 Thị trường 2.2 Cầu về hàng hóa và dịch vụ 2.3 Cung về hàng hóa và dịch vụ 2.4 Cơ chế hoạt động của thị trường 2.5 Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất trong thị trường 2.6 Độ co dãn của cung và cầu

2.7 Sự can thiệp của chính phủ vào thị trường

Trang 10

2.1 Thị trường 2.1.1 Khái niệm

2.1.2 Phân loại thị trường

2.1.1 Khái niệm thị trường

Khái niệm: Thị trường là tập hợp những người mua và ngườibán tác động qua lại lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi

Người mua

Người tiêu dùng

Các hãng sản xuất, kinh doanh

Người bán

Các hãng sản xuất, kinh doanh Người lao động

Chủ sở hữu tài nguyên

 Đặc điểm của thị trường

• Thị trường không phụ thuộc vào không gian, thời gian

 Thị trường có thể là một địa điểm cụ thể: cửa hàng, chợ…

 Thị trường có thể là một không gian ảo: mua bán trực tuyến

 Thị trường có thể qua môi giới trung gian: thị trường cổ phiếu…

• Trên thị trường, các quyết định của người mua và người bán

được cân bằng thông qua sự điều chỉnh của giá cả

 Thị trường thực hiện chức năng điều tiết nền kinh tế quốc dân

2.1.1 Khái niệm thị trường 2.1.2 Phân loại thị trường

Theo sốlượngngườimua, ngườibán

Theo loại sảnphẩm, tính chấtsảnphẩm

Theo sứcmạnh thịtrườngcủangườimua, ngườibán

Theo ràocản ranhập thịtrường

Theo hìnhthứccạnhtranhtrên thịtrường

Trang 11

2.2 CẦU HÀNG HÓA HOẶC DỊCH VỤ

 Phân biệt cầu và nhu cầu?

2.2.1 Khái niệm cầu và luật cầu

 Lượng cầu:

• Lượng cầu(QD): là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà

người mua muốn mua và sẵn sàng mua tại mức giá đã cho

trong khoảng thời gian nhất định

• Ví dụ : Xét cầu về mũ bảo hiểm xe máy Protex của An ta có

• Là bảng số liệu mô tả mối quan hệ giữa giá và lượng cầu

• Ví dụ: biểu cầu về mũ bảo hiểm của An

Trang 12

2.2.1 Khái niệm cầu và luật cầu

 Luật cầu:

• Nội dung: Số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian đã

cho tăng lên khi giá của hàng hóa đó giảm xuống và ngược lại

• Hàm cầu có dạng: QX= f(PX)

• Dạng hàm tuyến tính bậc nhất:

QD= a – b.P (a, b > 0)

• Hàm cầu thuận: QD= a – b.P = f(PX)

• Hàm cầu ngược: PD= a/b – 1/b.Q = f(QX)

• Biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cầu

2.2.2 Phương trình và đồ thị đường cầu

• Thu nhập của người tiêu dùng (M)

 Đối với hàng hóa xa xỉ, thông thường: M ↑↓  D ↑↓

 Đối với hàng hóa thứ cấp (ngô, khoai, sắn…): M ↑↓  D ↓↑

Trang 13

2.2.3 Các yếu tố tác động đến cầu

• Giá cả của hàng hóa có liên quan (PR)

 Hàng hóa thay thế (chè và cà phê…): PX↑↓  DY↑↓

 Hàng hóa bổ sung (ga, bếp ga…): PX↑↓  DY↓↑

Qx= f(Px, PR, M, T, N, A,…)

2.2.3 Các yếu tố tác động đến cầu

 Sự vận động dọc theo đường cầu:

• Là sự di chuyển từ điểm này tới điểm khác trên cùng đường cầu

• Nguyên nhân: do giá của chính hàng hóa đang xét thay đổi

7/2 0

Sự trượt dọc đường cầu

2.2.3 Các yếu tố tác động đến cầu

 Sự dịch chuyển đường cầu:

• Là sự dịch chuyển toàn bộ đường cầu sang trái hoặc sang phải.

• Nguyên nhân: do có sự thay đổi trong bất kỳ yếu tố nào ngoài giá của bản thân hàng hóa đang xét

2.2.3 Các yếu tố tác động đến cầu

Trang 14

2.2.3 Các yếu tố tác động đến cầu

2.3.1 Khái niệm cung và luật cung 2.3.2 Phương trình và đồ thị đường cung 2.3.3 Các yếu tố tác động đến cung

2.3.1 Khái niệm cung, luật cung

• Cung (S) là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người bán có khả

năng bán và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một

thời gian nhất định, các yếu tố khác không đổi

• Lượng cung (QS): là số lượng hàng hóa hay dịch vụ cụ thể mà

người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở một mức giá nhất định

 Phân biệt cung và lượng cung?

 Biểu cung:

• Là bảng biểu mô tả mối quan hệ giữa giá và lượng cung

• Ví dụ: Cung thị trường về xe máy Wase α ở Hà Nội

Giá (triệu đồng) Lượng cung

Trang 15

 Luật cung:

• Nội dung: “Số lượng hàng hóa hay dịch vụ được cung trong

khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó tăng lên và

 Phương trình đường cung

• Giả định các nhân tố khác không đổi, hàm cung đơn giản códạng: Qx= f(Px)

• Hàm cung thuận: QS= c + d.P (d >0)

• Hàm cung ngược: P = -(c/d) + (1/d)QS

• Ví dụ: từ biểu cung về xe máy Wase α ở Hà Nội, xác định hàmcung về xe máy này ở Hà Nội?

2.3.2 Phương trình và đồ thị đường cung

• Đường cung là đường dốc lên về phía phải có độ dốc dương

• Độ dốc của đường cung: tg = P/Q = P’(Q)= 1/d >0

• Giá của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất (PI)

• Giá của các hàng hóa liên quan trong sản xuất (PR)

 Hàng hóa thay thế trong sản xuất: PX↑↓  SY↓↑

 Hàng hóa bổ sung trong sản xuất: PX↑↓  SY↑↓

• Lãi suất (i)

Trang 16

• Điều kiện thời tiết khí hậu.

• Môi trường kinh doanh,…

Sự trượt dọc trên đường cung

2.3.3 Các yếu tố tác động đến cung

 Sự dịch chuyển đường cungNguyên nhân: do có sự thay đổi trong yếu tố khác ngoài giá của hàng hóa đang xét

Trang 17

2.3.3 Các yếu tố tác động đến cung

 Cung của hãng và cung thị trường

• Cung thị trường bằng tổng các mức cung của các hãng

• Trên đồ thị: đường cung thị trường được xác định bằng cáchcộng theo chiều ngang các lượng cung của từng hãng tươngứng tại mỗi mức giá

• Độ dốc của đường cung thị trường thường thoải hơn đườngcung của từng hãng

2.4.3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu

Trang 18

2.4.1 Trạng thái cân bằng cung cầu

• Là trạng thái mà ở đó cung về hàng hóa và dịch vụ cân bằng với

cầu về hàng hóa và dịch vụ đó

• Được hình thành bởi toàn bộ người mua và người bán trên thị

trường (theo quy tắc bàn tay vô hình của cơ chế thị trường)

• Tại điểm cân bằng, người bán có thể bán hết được các sản phẩm

muốn bán, người mua mua được hết các sản phẩm cần mua

2.4.1 Trạng thái cân bằng cung cầu

2.4.2 Trạng thái dư thừa và thiếu

hụt trên thị trường

• Nguyên nhân: Do giá trên thị trường khác với giá cân

bằng

• Lượng giao dịch trên thị trường đều nhỏ hơn lượng cân

bằng trong cả hai trường hợp trên.

Trang 19

2.4.2 Trạng thái dư thừa và thiếu

 Khi cung không đổi, cầu tăng

2.4.3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu

E 2

E 0

 Khi cầu không đổi, cung tăng

Trang 20

2.4.3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng

Cung giảm, cầu giảm

Cung giảm, cầu tăng

 Khi cả cung, cầu cùng thay đổi

2.4.3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu

• Trường hợp: cầu tăng lớn hơn cung tăng

2.4.3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu

• Trường hợp: cầu tăng bằng cung tăng

2.4.3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu

Trang 21

2.5 THẶNG DƯ TIÊU DÙNG VÀ THẶNG

DƯ SẢN XUẤT TRONG THỊ TRƯỜNG

• Thặng dư tiêu dùng 2.5.1

• Thặng dư sản xuất 2.5.2

• Là phần diện tích nằm dưới đường cầu và trên đường giá

• Thặng dư tiêu dùng phản ánh phúc lợi kinh tế

Trang 22

• Độ co dãn của cung 2.6.2

Trang 23

2.6.1 Độ co dãn của cầu

Độ co dãn của cầu theo giá

Độ co dãn của cầu theo giá chéo

Độ co dãn của cầu theo thu nhập

a) Độ co dãn của cầu theo giá

• Là hệ số (tỷ lệ) giữa % thay đổi trong lượng cầu so với % thayđổi trong giá cả của hàng hóa đó

• Khi giá cả tăng 1% thì lượng cầu của hàng hóa đó giảm baonhiêu % và ngược lại

• Hệ số co dãn của cầu theo giá đo lường mức độ phản ứng củagiá cả so với lượng cầu (các nhân tố khác không đổi)

DP

E 2.6.1 Độ co dãn của cầu

2.6.1 Độ co dãn của cầu

• Tại một điểm:

• Tại một đoạn:

• Giá trị của hệ số co giãn của cầu theo giá luôn là một số âm và

không có đơn vị đo

%

D

P Q Q P Q P E

a) Độ co dãn của cầu theo giá

• |E | > 1: Cầu co dãn theo giá, %Q > %P

• |E | < 1: Cầu kém co dãn theo giá, %Q < %P

• |E | = 1: Cầu co dãn đơn vị, %Q = %P

• |E | = 0: Cầu hoàn toàn không co dãn

• |E | = ∞: Cầu co dãn hoàn toàn

kém co dãn

co dãn đơn vị

co dãn nhiều

Trang 24

2.6.1 Độ co dãn của cầu

P

Cầu co dãn hoàn toàn

Cầu không co dãn

│ ED

P│= 1

│ ED

P│= + ∞

a) Độ co dãn của cầu theo giá

• Tại miền cầu kém co dãn │EPD│< 1:

 Mối quan hệ giữa hệ số co dãn của cầu theo giá và tổng doanh thu

Trang 25

P1

S0

S1D

-Cầu kém co dãn, cung giảm Cầu co dãn nhiều, cung tăng

a) Độ co dãn của cầu theo giá

E < -1 Có co dãn % thay đổi trong lượng cầu lớn hơn

% thay đổi trong giá

Giá giảm làm doanh thu tăng và ngược lại

E = -1 Co dãn đơn vị % thay đổi trong lượng bằng % thay

đổi trong giá

Doanh thu không đổi khi giá giảm 0> E > -1 Không co dãn % thay đổi trong lượng cầu nhỏ hơn

% thay đổi trong giá

Giá giảm làm doanh thu giảm và ngược lại

Sự sẵn có của hàng hóa thay thế

Tỷ lệ thu nhập chi tiêu cho hàng hóa Khoảng thời gian khi giá thay đổi a) Độ co dãn của cầu theo giá

 Các nhân tố ảnh hưởng đến độ co dãn của cầu theo giá

Trang 26

2.6.1 Độ co dãn của cầu

• Là sự thay đổi tính theo % của lượng cầu chia cho sự thay đổi

% của giá hàng hóa có liên quan

• Công thức:

• Trong đó:

QX: lượng cầu của hàng hóa đang xét

PY: giá của hàng hóa liên quan

ED Py

Q P P

Q P P

Q

P P

Q Q P

Q E

x

Y Y x

y y x y y x

x y x D

d

d d d

• Khi thì X và Y là 2 hàng hóa thay thế

• Khi thì X và Y là 2 hàng hóa bổ sung

• Khi thì X và Y là 2 hàng hóa độc lập nhau

• Ý nghĩa thực tế: cho thấy mức độ nhạy cảm của cầu củamột loại sản phẩm đối với chiến lược giá của một doanhnghiệp có liên quan

0

X Y

D P

E  0

X Y

D P

E  0

X Y

D P

E 

ED Py

b) Độ co dãn của cầu theo giá chéo

 Ý nghĩa thực tế:

2.6.1 Độ co dãn của cầu

• K/N: là hệ số phản ánh % thay đổi trong lượng cầu so với %

thay đổi trong thu nhập

• Đo lường mức độ phản ứng của thu nhập của người tiêu dùng

so với lượng cầu (các nhân tố khác không đổi)

• Công thức:

' ( )

 : Hàng hóa đang xét là hàng hóa xa xỉ

0 < < 1 : Hàng hóa đang xét là hàng hóa thông thường

 < 1 : Hàng hóa đang xét là hàng hóa thiết yếu

 < 0 : Hàng hóa đang xét là hàng hóa thứ cấp

1

ED I

ED I

ED I

E D Ic) Độ co dãn của cầu theo thu nhập

Trang 27

2.6.1 Độ co dãn của cầu

 Độ co dãn của cung theo giá

• Là tỷ lệ giữa phần trăm thay đổi của lượng cung so với phầntrăm thay đổi của giá Nó luôn có giá trị không âm

• Thể hiện khả năng linh hoạt của người bán trong việc thay đổilượng hàng hóa mà họ sản xuất khi có sự thay đổi về giá

Q

PPQQ

PdP

dQQ

PP

Q P

Q E

S

S S

S S

• ES = 0: cung không co dãn so với giá

• ES = ∞: cung co dãn hoàn toàn

2.6.2 Độ co dãn của cungP

Cung hoàn toàn không co dãn Cung co dãn hoàn toàn

 Hai trường hợp đặc biệt độ co dãn của cung theo giá

Trang 28

 Các nhấn tố ảnh hưởng tới sự thay đổi của độ co

dãn của cung theo giá ES

P

Mức sản lượng mà các nhà sản xuất cung ứng

trên thị trường

Giá của yếu tố đầu vào

Khả năng mở rộng sản xuất trong ngành

thuế

2.7.1 Can thiệp bằng công cụ giá

 Giá trần (Ceiling price)

• Là mức giá cao nhất đối với một mặt hàng nào đó do chính

phủ ấn định Các hãng không được đặt giá cao hơn giá trần

• Ví dụ: giá xăng dầu, giá nhà cho người nghèo…

• Tác dụng: bảo vệ lợi ích người tiêu dùng

• Giá trần thường thấp hơn giá cân bằng trên thị trường

2.7.1 Can thiệp bằng công cụ giá

• Tác động tiêu cực của giá trần?

P

Q

SD

Trang 29

2.7.1 Can thiệp bằng công cụ giá

 Giá sàn (floor price)

• Là mức giá tối thiểu mà các doanh nghiệp được phép bán ra

đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó

• Ví dụ: giá thu mua nông sản phẩm, giá thuê lao động (quy

định mức tiền công tối thiểu),…

• Tác dụng: bảo vệ lợi ích nhà sản xuất

2.7.1 Can thiệp bằng công cụ giá

• Tác động tiêu cực của chính sách giá sàn?

Trước khi có thuế: PS= a + b.Q

Sau khi đánh thuế: P’S= a + b.Q + t

P

Q0

t

•Trước khi có thuế: PD= a - b.Q

•Sau khi đánh thuế: P’D= a - b.Q - t

Q0 Q12.7.2 Can thiệp bằng công cụ thuế

Trang 30

Thuế đánh vào nhà sản xuất dẫn đến kết quả giống như

thuế đánh vào người tiêu dùng

2.7.2 Can thiệp bằng công cụ thuế

2.7.3 Công cụ khác

 Trợ cấp của Chính phủ cho người mua, người bán

• Khi chính phủ trợ cấp cho người tiêu dùng thì cầu sẽ tăng, giá

và lượng cân bằng trên thị trường đều tăng

• Khi chính phủ trợ cấp cho nhà sản xuất thì cung sẽ tăng, giácân bằng giảm và lượng cân bằng sẽ tăng lên

2.7.3 Công cụ khác

E0P

Bài 1: Cho hàm cung và hàm cầu trên thị trường của 1 loại

hàng hóa X như sau:

QD= 90 - 2P ; QS= 10 + 2P

a Xác định giá và lượng cân bằng trên thị trường của hàng hóa X và vẽ đồ thị minh họa.

b Tính lượng dư thừa và thiếu hụt tại các mức giá P = 10; P = 15; P = 20 Tính độ

co dãn của cầu theo giá tại các mức giá này và cho nhận xét

c Giả sử chính phủ đánh một mức thuế t = 2 trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra, khi

đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa.

d Giả sử chính phủ đánh một mức thuế t = 2 trên mỗi đơn vị sản phẩm tiêu dùng, khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa.

e Giả sử chính phủ trợ cấp một mức s = 2 trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra, khi

đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu, vẽ đồ thị minh họa.?

f Giả sử cung tăng 10 sản phẩm trên mỗi mức giá, hãy tính giá và lượng cân bằng

Trang 31

Bài 2: Trên thị trường của một loại hàng hóa X, có lượng cung và lượng cầu

được cho bởi bảng số liệu sau:

a Viết phương trình và vẽ đồ thị đường cung, đường cầu của hàng hóa X.

b Xác định giá và lượng cân bằng của hàng hóa X trên thị trường, tính độ co dãn của cung

và cầu theo giá tại mức giá cân bằng rồi cho nhận xét Vẽ đồ thị minh họa.

c Tính lượng dư thừa và thiếu hụt trên thị trường tại mức giá P = 20; P = 25; P = 30 Tính

độ co dãn của cầu theo giá tại các mức giá trên.

d Giả sử chính phủ đánh một mức thuế t = 4 trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra, khi đó giá và

lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa.

e Giả sử chính phủ đánh một mức thuế t = 4 trên mỗi đơn vị sản phẩm tiêu dùng, khi đó giá

và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa.

f Giả sử chính phủ trợ cấp một mức s = 4 trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra cho nhà sản

xuất, khi đó giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa.

g Giả sử lượng cầu tăng thêm 4 đơn vị tương ứng với mỗi mức giá, khi đó giá và lượng cân

bằng trên thị trường là bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh họa.

Nội dung chương 3

3.1 Sở thích của người tiêu dùng

3.2 Sự ràng buộc về ngân sách

3.3 Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu

124

3.1 Sở thích của người tiêu dùng

3.1.1 Một số giả thiết cơ bản 3.1.2 Lợi ích và quy luật lợi ích cận biên giảm dần

3.1.3 Đường bàng quan 3.1.4 Tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng 3.1.5 Một số trường hợp đặc biệt của đường bàng quan

Trang 32

3.1.1 Một số giả thiết cơ bản

Sở thíchBắc cầu

Hoàn chỉnh

126

3.1.2 Lợi ích và quy luật lợi ích cận biên giảm

dần

a Khái niệm lợi ích

- Tổng lợi ích (TU) = tổng sự hài lòng khi tiêu dùng = f(X,Y)

Ví dụ: TU = 5X+8Y

- Lợi ích cận biên (MU) là sự thay đổi trong tổng lợi ích khi tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa hay dịch vụ

' (Q)

- Qua bảng số liệu về lợi ích mà A

nhận được khi ăn cơm

=> TU tăng lên với tốc độ chậm dần

và sau đó giảm đi

3.1.2 Lợi ích và quy luật lợi ích cận biên giảm

dần

TUTUmax

TUx

MUx

Trang 33

a Khái niệm đường bàng quan

Đường bàng quan (U) là tập hợp tất cả các giỏ hàng hóa có thể đem

lại một mức thỏa mãn như nhau cho người tiêu dùng hay được

người tiêu dùng ưa thích như nhau

Vùng ưa thích hơn

KVùng kém ưa thích

KB

KM

Đường bàng quan (U)

-TU 3 >TU 2 >TU 1

132

3.1.4 Tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng

• Tỷ lệ thay thế cận biên của hàng hóa X cho hàng hóa Y (MRSX/Y)

= Số Y giảm để thêm 1X (TU không đổi)

• Ví dụ: MRSX/Y=2

/

X Y

YMRS

X

Trang 34

a Khái niệm: Đường ngân sách (I) gồm các phương án kết hợp

tối đa sản phẩm mua được khi cho mức ngân sách và giá sản phẩm

b Phương trình và đồ thị đường ngân sách (I)

Người TD không mua được

Trang 35

B’

I1/PXO

Đường NS Dịch chuyển song song

- Ra ngoài nếu thu nhập tăng

- Vào trong nếu thu nhập giảm

I’<II’

Xoay vào trong, dốc hơn

140

a Giá của một hàng hóa thay đổi

- PYtăng đường NS xoay vào trong và thoải hơn

- PYtăng đường NS xoay ra ngoài và dốc hơn

a Giá của một hàng hóa thay đổi

Trang 36

b Khi giá của hai hàng hóa đều thay đổi

* * Giá của hai hàng hóa đều thay đổi sẽ tác động khác

nhau đến đường ngân sách ở 3 trường hợp:

 Giá hai hàng hóa cùng tăng

 Giá hai hàng hóa cùng giảm

 Giá một hàng hóa tăng và giá một hàng hóa giảm.

** Trong đó, cần chú ý tới các trường hợp cụ thể:

• Pxthay đổi nhiều hơn sự thay đổi PY.

• Pxthay đổi ít hơn sự thay đổi PY.

• Pxthay đổi bằng sự thay đổi PY.

142

3.3 Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu

3.3.1 Điều kiện lựa chọn tiêu dùng tối ưu 3.3.2 Lựa chọn tiêu dùng tối ưu khi thay đổi thu nhập 3.3.3 Lựa chọn tiêu dùng tối ưu khi giá cả thay đổi

3.3.1 Điều kiện lựa chọn tiêu dùng tối ưu

a Cách tiếp cận thứ nhất là từ đường bàng quan và đường

ngân sách

Điểm lựa chọn tiêu dùng tối ưu phải thỏa mãn 2 điều kiện sau:

+ Phải nằm trên đường ngân sách

+ Là tổ hợp các hàng hóa và dịch vụ được người tiêu dùng ưa

B0

Trang 37

b Cách tiếp cận từ lợi ích (TU) và lợi ích cận biên (MU)

• Nguyên tắc chung:

Người tiêu dùng sẽ tiếp tục lựa chọn hàng hóa khi hệ số

của hàng hóa đó cao hơn hàng hóa khác

Ví dụ: MUX=5 và PX=1; MUY=10 và PY=4

max

MUP

MU P

I= X*PX+Y*PY (*)Với điều kiện (*) giả sử, ban đầu người tiêu dùng lựa chọn tập hợp (X0;Y0) có: X Y

Từ điều kiện (*) và (**), điều kiện cần và đủ để tối đa hóa

lợi ích của người tiêu dùng:

b Cách tiếp cận từ lợi ích (TU) và lợi ích cận biên

Trang 38

b Đối với hàng hóa thứ cấp

X là hàng hóa thông thường, Y là hàng hóa thứ cấp

150

3.3.3 Lựa chọn tiêu dùng tối ưu khi giá cả thay

đổi

* Giá hàng hóa X thay đổi

* X và Y là hai hàng hóa có thể thay thế trong

Trang 39

153 154

Nội dung chương 4

4.1 Lý thuyết sản xuất 4.2 Lý thuyết chi phí sản xuất 4.3 Lựa chọn đầu vào tối ưu 4.4 Lý thuyết về lợi nhuận

Q là sản lượng đầu ra có thể thu được

• x1, x2, x3,…, xn là các yếu tố đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất

• Nếu có hai đầu vào là lao động L và vốn K Khi đó hàm sản xuất có dạng: Q= f(K,L)

Trang 40

* Phân biệt ngắn hạn và dài hạn

- Ngắn hạn là khoảng thời gian mà trong đó ít nhất có một

yếu tố đầu vào của sản xuất không thể thay đổi được Yếu tố

này được gọi là yếu tố cố định

- Dài hạn là khoảng thời gian cần để cho tất cả các đầu vào

đều có thể thay đổi

Q=f(K,L)=f(L)

b Một số chỉ tiêu cơ bảnSản phẩm trung bình của lao động là mức sản phẩm tính bình quân cho mỗi đơn vị lao động: APL= Q/L

Sản phẩm trung bình của vốn: APK=Q/K

b Một số chỉ tiêu cơ bản

- Sản phẩm cận biên của một yếu tố đầu vào (MP):

Là sự thay đổi trong tổng số sản phẩm sản xuất ra khi yếu tố đầu

vào thay đổi một đơn vị

Ngày đăng: 06/07/2022, 21:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3. Ba vấn đề kinh tế cơ bản và các hệ thống kinh tế - Bài giảng Kinh tế vi mô 1  Trường ĐH Thương mại
1.3. Ba vấn đề kinh tế cơ bản và các hệ thống kinh tế (Trang 8)
1.3.1. Ba vấn đề kinh tế cơ bản 1.3.2. Các hệ thống kinh tế - Bài giảng Kinh tế vi mô 1  Trường ĐH Thương mại
1.3.1. Ba vấn đề kinh tế cơ bản 1.3.2. Các hệ thống kinh tế (Trang 8)
hữu hình và vô hìnhNền KT chỉ huy - Bài giảng Kinh tế vi mô 1  Trường ĐH Thương mại
h ữu hình và vô hìnhNền KT chỉ huy (Trang 8)
- Do “bàn tay hữu hình” của Chính phủ tác động - Bài giảng Kinh tế vi mô 1  Trường ĐH Thương mại
o “bàn tay hữu hình” của Chính phủ tác động (Trang 8)
2.2. CẦU HÀNG HÓA HOẶC DỊCH VỤ 2.2.1• Khái niệm cầu và luật cầu - Bài giảng Kinh tế vi mô 1  Trường ĐH Thương mại
2.2. CẦU HÀNG HÓA HOẶC DỊCH VỤ 2.2.1• Khái niệm cầu và luật cầu (Trang 11)
• Là bảng số liệu mô tả mối quan hệ giữa giá và lượng cầu. - Bài giảng Kinh tế vi mô 1  Trường ĐH Thương mại
b ảng số liệu mô tả mối quan hệ giữa giá và lượng cầu (Trang 11)
• Là bảng biểu mô tả mối quan hệ giữa giá và lượng cung - Bài giảng Kinh tế vi mô 1  Trường ĐH Thương mại
b ảng biểu mô tả mối quan hệ giữa giá và lượng cung (Trang 14)
2.4.1. Trạng thái cân bằng cung cầu - Bài giảng Kinh tế vi mô 1  Trường ĐH Thương mại
2.4.1. Trạng thái cân bằng cung cầu (Trang 18)
• Được hình thành bởi toàn bộ người mua và người bán trên thị trường (theo quy tắc bàn tay vô hình của cơ chế thị trường). - Bài giảng Kinh tế vi mô 1  Trường ĐH Thương mại
c hình thành bởi toàn bộ người mua và người bán trên thị trường (theo quy tắc bàn tay vô hình của cơ chế thị trường) (Trang 18)
3.1.1. Một số giả thiết cơ bản - Bài giảng Kinh tế vi mô 1  Trường ĐH Thương mại
3.1.1. Một số giả thiết cơ bản (Trang 32)
- Qua bảng số liệu về lợi ích mà A nhận được khi ăn cơm. - Bài giảng Kinh tế vi mô 1  Trường ĐH Thương mại
ua bảng số liệu về lợi ích mà A nhận được khi ăn cơm (Trang 32)
dần a. Khái niệm lợi ích - Bài giảng Kinh tế vi mô 1  Trường ĐH Thương mại
d ần a. Khái niệm lợi ích (Trang 32)
126 3.1.2. Lợi ích và quy luật lợi ích cận biên giảm - Bài giảng Kinh tế vi mô 1  Trường ĐH Thương mại
126 3.1.2. Lợi ích và quy luật lợi ích cận biên giảm (Trang 32)
Sản lượng đầu ra tương ứng với số lao động được cho ở bảng số liệu. Xác định AP Lvà MPL? - Bài giảng Kinh tế vi mô 1  Trường ĐH Thương mại
n lượng đầu ra tương ứng với số lao động được cho ở bảng số liệu. Xác định AP Lvà MPL? (Trang 40)
4.1.2. Sản xuất trong ngắn hạn - Bài giảng Kinh tế vi mô 1  Trường ĐH Thương mại
4.1.2. Sản xuất trong ngắn hạn (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm