– Thông tin mờ Hidden information• Thị trường dành cho môi trường – Xác định quyền tài sản và thoả thuận về giá và lượng– Xác định giá thiệt hại xã hội – thuế xanh – Xác định lượng thiệt
Trang 2– Thông tin mờ (Hidden information)
• Thị trường dành cho môi trường
– Xác định quyền tài sản và thoả thuận về giá và lượng– Xác định giá thiệt hại xã hội – thuế xanh
– Xác định lượng thiệt hại xã hội – hệ thống mua bán giấy phép xả
Trang 3– Thông tin mờ (Hidden information)
– Xác định quyền tài sản và thoả thuận về giá và l−ợng– Xác định giá thiệt hại xã hội – thuế xanh
– Xác định l−ợng thiệt hại xã hội – hệ thống mua bán giấy phép xả
Trang 4Kh¸i niÖm vÒ thÞ tr−êng
• ThÞ tr−êng: N¬i giao tiÕp
gi÷a ng−êi mua vµ b¸n
Trang 5Các chức năng của kinh tế thị trường
• Tất cả các mối quan hệ kinh tế đều diễn ra dưới dạng trao đổi
ở thị trường (sức lao động, tiền, hàng, )
• Cơ chế điều chỉnh của thị trường hàng hoá là:
– Cung và cầu quyết định giá
– Nếu cung ít so với cầu thì giá tăng và ngược lại– Nếu giá tăng thì doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn và cung tăng– Cơ chế giá sẽ quyết định sản xuất cái gì và bao nhiêu
• Chức năng của thị trường các yếu tố (lương, lãi suất) cũng
Trang 6Các hình thức thất bại của thị trường
• Mất cân bằng kinh tế (thất nghiệp, lạm phát, khủng khoảng kinh
tế và mất cân đối trong cán cân xuất nhập khẩu)
• Phân phối thu nhập và tài sản không công bằng (Nghèo đói
trong hoàn cảnh kinh tế phát triển, không cùng cơ hội)
• Quyền lực kinh tế và điều khiển người tiêu dùng (hạ tiêu chuẩn,
định mức cũng như thay đổi hình ảnh của sản phẩm
• Không chi đủ cho các hàng hoá công cộng (người tiêu dùng
không sẵn sàng chi cho bảo hiểm sức khoẻ, giáo dục đào tạo, học hành, )
mức các tài nguyên thiên nhiên nên dẫn đến các tài nguyên không sử dụng được lâu dài)
Trang 7Mô hình thị trường điển hình
• Cầu (hành vi của người mua):
Hàng hoá/dịch vụ mà người
mua có khả năng mua hoặc
sẵn sàng mua tại một mức giá
và thời gian nhất định
• Cung (hành vi của người bán):
Hàng hoá/dịch vụ mà người
bán sẵn sàng bán và có khả
năng cung cấp với mức giá và
thời gian nhất định
Trang 8– Thông tin mờ (Hidden information)
– Xác định quyền tài sản và thoả thuận về giá và l−ợng– Xác định giá thiệt hại xã hội – thuế xanh
– Xác định l−ợng thiệt hại xã hội – hệ thống mua bán giấy phép xả
Trang 9Thị trường
• Thị trường là kênh giao tiếp hiệu quả
• Thị trường sử dụng giá cả để giao tiếp kể cả qui luật
tự nhiên và qui luật của loài người
• Song thị trường cũng có thất bại
– Xã hội đã chứng kiến những rủi ro môi trường không thể chấp nhận được khi giá rớt trong giao tiếp giữa sự mong muốn của xã hội và giới hạn vật lý
– Giá phản ánh sai lệch giá trị kinh tế – Không tồn tại giá
– Thị trường có quá nhiều hoặc ít hàng hoá dịch vụ
Trang 10Sức mạnh thị trường
• Thị trường là kênh giao tiếp hiệu quả
• Sức mạnh thị trường hoạt động hoàn hảo:
– Quá trình hoạt động phi tập trung và có trao đổi
– Không cần có người lập kế hoạch ở cấp trung ương với quyền lực vô hạn trong phân phối tài nguyên
– Giá đóng vai trò trong phân lại tài nguyên
• Lợi ích tương đối và lợi ích tuyệt đối
• Một thị trường thành công nếu như phân phối có hiệu
quả các tài nguyên Hiệu quả kinh tế ở đây là tối ưu Pareto
Trang 11Quyền sở hữu
• Bốn đặc tính cơ bản của quyền sở hữu
– Tính tổng hợp (Comprehensive): được định nghĩa rõ ràng – Tính duy nhất (Exclusive): Mọi chi phí và lợi ích của việc sử
dụng tài nguyên đều do chủ sở hữu gánh chịu và hưởng.
– Tính chuyển đổi (Transferable): Chuyển đổi tự nguyện chủ sở
hữu Chủ sở hữu có động cơ bảo tồn và gìn giữ ngoài thời gian sử dụng.
– Tính bảo đảm (Secure): Bảo đảm trước sự chiếm đoạt của người khác
• Bốn đặc tính thể hiện kịch bản lý tưởng mà trong đó
mọi lợi ích thương mại đều được xác định
• Đối với môi trường thì thị trường hỗ trợ cho phân biệt
Trang 12Cân bằng thị trường và lợi ích thương mại
• Nghiên cứu một thị trường đơn giản sau: Thị trường cho một bức tranh với 8 người
Trang 13– Thông tin mờ (Hidden information)
– Xác định quyền tài sản và thoả thuận về giá và l−ợng– Xác định giá thiệt hại xã hội – thuế xanh
– Xác định l−ợng thiệt hại xã hội – hệ thống mua bán giấy phép xả
Trang 14Thất bại của thị trường
• Thị trường có thể thất bại trong khi làm việc với tài
nguyên thiên nhiên
– Do không định nghĩa rõ ràng quyền tài sản – Do không có sự chuyển đổi tự do
– Không thể loại trừ bất cứ người nào ra khỏi sử dụng hàng hoá
– Không thể bảo vệ quyền mình trong việc sử dụng hàng hoá
• Chúng ta thiếu thị trường (Missing market), ví dụ mùi
hôi của trại lợn
• Ví dụ: các hộ ở thượng nguồn xả thải, các hộ ở hạ lưu
không nhận được tiền bồi thường Nước ô nhiễm làm giảm khả năng nuôi trồng thuỷ sản, giảm cơ hội nghỉ ngơi giải trí Như vậy các hộ ở thượng lưu đã gây “chi
phí ngoại” (External Cost) đối với các hộ ở hạ lưu.
Trang 154 lo¹i thÊt b¹i cña thÞ tr−êng
1 Ngo¹i øng (Externality)
– Tiªu cùc (Negative) – TÝch cùc (Positive) – Trùc tiÕp (Direct) – Sinh th¸i (Ecosystem)
2 Hµng ho¸ c«ng céng (Public good)
3 Tµi s¶n chung (Common)
4 Th«ng tin mê (Hidden information)
Trang 161 Ngoại ứng
• Bất kỳ một hoạt động nào đều gây ngoại ứng
• Ngoại ứng phát sinh nếu không bù đắp mọi
chi phí hoặc không nhận được mọi lợi ích do một hành động nào đó gây ra
• Ngoại ứng tồn tại khi giá thị trường hay chi phí
sản xuất không bao gồm trong đó những tác
động đối với xã hội như chi phí hay lợi ích.
• Vấn đề: Ai là người gây ngoại ứng hay ô
nhiễm (polluter) và ai là bị hại (pollutee)
Trang 17Vì sao lại coi ô nhiễm là một ngoại ứng
• Ô nhiễm môi trường phụ thuộc vào tác động của chất
thải, đó là hiệu ứng vật lý đối với sinh động vật, phản ứng đối với con người (không hài lòng, buồn phiền, lo lắng, băn khoăn)
• Coi sự phản ứng của con người là sự giảm phúc lợi, ví
dụ sản xuất giấy có các khí thải như SO2, CO2, H2S,
Cl, có nước thải lẫn axit HCl, các chất thải rắn như
bùn, vôi, sơ sợi, làm chết các loài thuỷ sinh vật, thay đổi năng suất lúa, cây trồng trong vùng Dân cư
trong vùng chịu tác động của chất thải cũng bị suy giảm sức khoẻ, ốm đau.
Trang 18Ngoại ứng tiêu cực
Ví dụ của ngành công nghiệp giấy
• Một DN giấy và bột giấy xả nước thải
xuống sông mà không phải trả một chi
phí nào Ô nhiễm làm ảnh hưởng đến
thuỷ sinh, giảm thu nhập của dân
• Đường cầu D thể hiện cầu về giấy
Trong trường hợp ngoại ứng = 0 thì
D=MPB=MSB
• Đường cung S thể hiện chi phí cá nhân
cận biên của việc sản xuất giấy DN xả
thải xuống sông và không phải trả gì
nên S=MPC
• Chi phí thiệt hại môi trường MEC
• Mức sản xuất tại Qm, QM và QS cũng
như giá PM và PS
• Nếu DN sản xuất ở mức QM thì sẽ gây
tổn thất bằng diện tích EAB
P (VNĐ)
B
A E
Sản lượng giấy (tấn)
MEC S=MPC MSC=MPC+MEC
Trang 19Ngoại ứng tích cực
Ví dụ của một doanh nghiệp giấy bất kỳ
• Vì DN chấp nhận giá nên đường PM
của thị trường cũng chính là đường
cầu và doanh thu cận biên MR của
• DN đã sản xuất ra quá nhiều sản
phẩm, xả thải quá nhiều gây ô
nhiễm và tổn thất cho xã hội ở tam
P (VNĐ)
A E
MEC MC
Trang 20Con người (cơ quan, hộ gia đình, làng xóm, ) cải tạo
cảnh quan làm cho người đi đường có cảm xúc đặc biệt
trước cái đẹp của thiên nhiên, phong cảnh, song họ
không được hưởng hay nhận một khoản thù lao nào.
Con người (cơ quan, hộ gia đình, làng xóm, ) cải tạo
cảnh quan làm cho người đi đường có cảm xúc đặc biệt
trước cái đẹp của thiên nhiên, phong cảnh, song họ
không được hưởng hay nhận một khoản thù lao nào.
Trang 21Ví dụ của ngành lâm nghiệp
• Rừng được trồng với mục đích lấy gỗ, bảo vệ môi
trường, chống sói mòn, hạn hán, lũ lụt, bảo vệ lưu
vực sông,
• Giả thiết rừng không có ngoại ứng thì đường cung
S=MPC=MSC, cầu D=MB (lợi ích sử dụng gỗ)
• Tuy nhiên rừng còn tạo ra các lợi ích khác mà
không tính đến trong quyết định tiêu dùng, tức là
những lợi ích mà không được sẵn sàng chi trả
như săn bắn thú, nhặt nấm, nghỉ ngơi tham quan
thắng cảnh, MEB
• Lợi ích cận biên xã hội là tổng lợi ích cá nhân cận
biên và lợi ích ngoại ứng cận biên
MSB=MB+MEB
• Thay vì QS ta chỉ có QM Thị trường thất bại trong
việc đạt mức hoạt động kinh tế tối ưu Diện tích
tam giác AEB là phần được không của xã hội
P (VND)
A E
Trang 222 Hàng hoá công cộng
• Hàng hoá công cộng được coi là dạng đặc biệt
của ngoại ứng Hàng hoá công cộng tồn tại khi
không người nào bị loại khỏi tiêu dùng nó hoặc
người nào tiêu dùng nó thì không ảnh hưởng
người khác
• Hàng hoá cá nhân
– Tính chuyên dụng (excludable): của riêng trong
tiêu dùng – Tính cạnh tranh (rival): bị cạnh tranh trong tiêu
dùng
• Hàng hoá công cộng
– Phi chuyên hữu (non-excludable)
– Phi kình địch (non-rival)
• 2 loại hàng hoá công cộng là thuần tuý và phi
thuần tuý: sự khác nhau cơ bản là có kình địch
(đến tham quan phải mua vé, nhiều người tham
Trang 23hµng ho¸ c«ng céng nµo?
• Iran - Desiccated wetlands, 2001 Ninety percent of wetlands
have dried up after 2 years of extreme drought Much of South
West Asia has experienced a prolonged three-year drought
that is unusual in its magnitude Out of 102 years of record,
1999, 2000, and 2001 rank as the fifth, third, and seventh
driest on record 1999-2000 was the driest winter on record.
• Pakistan - Longest drought on record, 1999-2001 The
prolonged three-year drought, which covers much of South
West Asia, has affected 2.2 million people and 16 million
livestock in Pakistan.
• Tajikistan - Lowest rainfall in 75 years, 2001 2001 marked
the third consecutive year of drought, which has destroyed
half the wheat crop.
• Korea - Worst drought in 100 years of record, 2001 It
coincided with an average annual temperature increase in
Asia?s temperate region, which includes Korea, by more than
1.8?F (1?C) over the past century The warming has been
most pronounced since 1970.
• China - Disappearing Lakes, 2001 More than half of the
4,000 lakes in the Qinghai province are disappearing due to
drought The severity of the impact is exacerbated by
overpumping of aquifers Annual average temperature in
Trang 243 “Free Ride”, “Prisoner’s dilemma”,
“Social trap” & “Tragedy of commons”
• “Free Ride”: ăn chùa, ăn theo, ăn không
• Common (cái chung): Hàng hoá công cộng
phi thuần tuý khi tài nguyên được định
nghĩa bằng việc tiêu dùng có kình địch và
phí chuyên hữu hay còn gọi là tiếp cận mở
(open access) và rộng mở cho mọi người
(free-for-all)
• “Prisoner’s dilemma”, “Social trap” và
“Tragedy of commons”: Trạng thái tiến
thoái lưỡng nam của người tù, cái bẫy xã
hội và thảm cảnh của cái chung
• Các nhà kinh tế có đưa ra câu hỏi về mức
tối ưu của hàng hoá công cộng để tối đa lợi
nhuận Mức tối ưu này được gọi là tối ưu
Trang 25Phi hiệu quả trong sử dụng &
khai thác tài nguyên
• Ngư dân chỉ dừng đánh cá khi nào khi
chi phí tăng thêm tương đương với lợi
nhuận bình quân, hay lợi ích của ngư
dân bằng 0 Đấy là lợi ích tịnh, song giá
trị xã hội thì âm do cạn kiệt tài nguyên
• Phát triển bền vững trong trường hợp
này: nhiều người đánh cá và đánh được
Trang 264 Thông tin mờ
• Thất bại thị trường có thể xuất hiện khi một
người không biết được người khác đang làm
gì
– Rủi ro đạo đức (Moral hazard)
– Lựa chọn bất lợi (Adverse selection)
• Rủi ro đạo đức: nhà quản lý môi trường
không thể giám sát được việc xả của các
hộ Chính vì vậy các hộ trốn tránh việc giảm
thải ô nhiễm Thậm chí lại có tiêu cực ở
Trung Quốc
• Sự lựa chọn bất lợi cũng ảnh hưởng đến môi
trường Một khuyến cáo quan trọng của
chính sách môi trường là sản xuất bền vững
ra các sản phẩm, ví dụ sản xuất nông
nghiệp sinh thái (Ecological agriculture)
Song sản phẩm bền vững lại bán với giá
Almost 40% of the fruit and 12% of the vegetables consumed by Americans last year were imported With an increasing amount of fresh produce being imported, the pesticide picture is not improving Imported produce contains, on average, about three times the pesticide residue level found on domestically produced food Only about 1% of imported foods from Asia and Latin America gets tested by the FDA A number of recent food-borne illness outbreaks have also been associated with imported produce, such as hepatitis A from strawberries, Cyclospora from raspberries, and E coli- infection from alfalfa sprouts and lettuce.
Cống xả của nhà máy sơn
Trang 27Thị trường dành cho môi trường
• Thất bại thị trường sẽ gây ra những vấn đề về môi
trường Song ngay cả khi thị trường thất bại chúng
ta vẫn có thể áp dụng những ý tưởng ẩn sau thị trường để giải quyết vấn đề nếu phát sinh.
• Ví dụ về Chính sách nông nghiệp của EU
• Có 3 cách thức cơ bản để tạo dựng thị trường
1. ấn định quyền tài sản cho tài sản môi trường và để mọi
người tự đàm phán
2. Thông qua nhà điều tiết (regulator) để đưa ra đơn giá thị
trường cho một đơn vị tài sản môi trường
3. Thông qua nhà điều tiết (regulator) để định số lượng tài
sản mà có thể mua bán được và để mọi người tự quyết xem sẵn sàng mua bao nhiêu
Trang 28Một số dạng của đồ thị của hàm thiệt hại xả thải cận
biên MAC (The marginal emission damage function)
xả thải (tấn/năm)
(a)
Thiệt hại $
xả thải (lbs/năm) (b)
Thiệt hại $
nồng độ (đơn vị/năm)
(c)
Thiệt hại $
(d)
Trang 29Một số dạng của đồ thị của hàm chi phí giảm thải cận biên MAC
(The marginal abatement cost function)
xả thải
(b)
Chi phí $
xả thải (c)
Trang 30Mức xả thải hiệu quả x∙ hội
(The social efficient level of pollution)
w
e* e’ Xả thải (tấn/năm)
$
Mức xả thải hiệu quả xã hội là
mức mà tại đó thiệt hại cận biên
MD bằng chi phí giảm thải cận
biên MAC e* là mức xả thải hiệu
quả Tổng thiệt hại a bằng tổng
chi phí giảm thải cận biên b
Tổng của a+b là tổng chi phí xã
hội tại mức xả thải e*
Mức xả thải hiệu quả xã hội là
mức mà tại đó thiệt hại cận biên
MD bằng chi phí giảm thải cận
biên MAC e* là mức xả thải hiệu
quả Tổng thiệt hại a bằng tổng
chi phí giảm thải cận biên b
Tổng của a+b là tổng chi phí xã
hội tại mức xả thải e*
Trang 31(The efficient levels for different pollutants)
Trang 32Thay đổi mức xả thải theo thời gian
w
e* e’ Xả thải (tấn/năm)
$ MAC
MD1
MD2
Trang 33– Thông tin mờ (Hidden information)
• Thị trường dành cho môi trường
– Xác định quyền tài sản và thoả thuận về giá và lượng
– Xác định giá thiệt hại xã hội – thuế xanh– Xác định lượng thiệt hại xã hội – hệ thống mua bán giấy phép xả
Trang 34Định lý Coase
Bài báo “The Problems of Social Cost” (1960)
• Giải thích quyền tài sản và quan hệ giữa người nông dân (Farmer) và người
chăn bò (Cattle-raiser) ở hai mảnh đất liền kề.
• Nếu thiệt hại (Damage) xảy ra thì phải xử lý như thế nào? Vấn đề chính là
quyền tài sản (Liability) trong xảy ra tranh chấp xảy ra thiệt hại (damage).
Trang 35Ví dụ của định lý Coase
• Ví dụ điển hình của Coase là tuyến đường sắt chạy qua cánh
đồng lúa Mỗi chuyến tàu chạy qua do bánh xe cọ sát vào
đường ray nên phát lửa và có khi gây cháy lúa của dân Nếu như quyền pháp lý thuộc về người dân thì họ buộc nhà tàu phải trang bị hệ thống giảm ma sát và hạn chế phát lửa Song nếu hệ thống đó đắt quá, đắt hơn cả số lúa bị cháy thì nhà tàu sẽ trả tiền bồi thường cho người dân Nếu quyền pháp lý lại thuộc về nhà tàu thì người dân phải chịu cảnh lúa cháy hay nếu giá lúa cao thì buộc họ phải đàm phán với nhà tàu để giảm bớt phát lửa Một trong hai cách, kết quả là có hiệu quả
xã hội (lắp đặt hệ thống giảm phát lửa hay để lúa cháy) thì
liệu cái gì sẽ xảy ra và quyền pháp lý xác định ai phải chi trả.
• Ví dụ khác về tổ hợp công nghiệp Dow Chemical (Mỹ) Nếu khung pháp lý giao quyền
không khí sạch cho người dân thì dân buộc Dow Chemical phải giảm lượng hàng sản xuất
ra hoặc đình chỉ hẳn việc sản xuất Song Dow Chemical sẵn sàng chi trả $5/sản phẩm để
có quyền xả thải vừa đủ lượng hàng nhất định nào đó Ngược lại, nếu quyền thuộc về Dow Chemical thì người dân phải trả tiền cho DN để họ giảm xả thải và người dân buộc phải sống chung với nó.
1910