Ngày soạn: Tiết 2: Bài 2: điện trở của dây dẫn - định luật ôm A - Mục tiêu Qua bài này học sinh cần - Nhận biết đợc đơn vị điện trở và vận dụng đợc công thức tính điện trở để giảibài t
Trang 1Ngày soạn:
chơng I: điện học
Bài 1: sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào
hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
A
- Mục tiêu
Qua bài này học sinh cần
- Nêu đợc cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữahai đầu dây dẫn
B
- Đồ dùng
Đối với mỗi nhóm học sinh
- Một dây điện trở bàng nikêlin(hoặc constantan), đờng kính 0,3mm, dây này đợcquấn sẵn trên trụ sứ(điện trở mẫu)
- 1 ampe kế GHĐ 1,5A + 1vônkế GHĐ6V + 1 công tắc + 1nguôn điện 6V
- 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
C Hoạt động trên lớp
I Tổ chức lớp :
II Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên nêu yêu cầu của mình đối với học sinh về môn học, thống nhất cáchchia nhóm và làm việc theo nhóm trong lớp
- Giáo viên thông báo một số nguyên tắc khi tiến hành các thí nghiệm, cách thứchọc trong các giờ học có thí nghiệm
III Bài mới.
- HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện hình 1.1
nh yêu cầu của SGK
- GV vẽ sơ đồ mạch điện và yêu cầu
học sinh điền ký hiệu các cực của ampe
Trang 2kế và vôn kế vào sơ đồ.
- GV phát dụng cụ TN Lu ý HS khi
đọc xong số liệu phải ngắt mạch ngay,
đảm bảo tiếp xúc tốt ở các đoạn dây
nối
- HS mắc mạch điện theo sơ đồ
- HS tiến hành đo 4 lần và ghi kết quả
- Thảo luận nhóm để trả lời C1
- GV có thể gợi ý HS bỏ qua các sai số
để rút ra kết luận
- HS đọc phần thông báo về dạng đồ thị
trong SGK
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đồ thị
biểu diễn sự phụ thuộc của cờng độ
dòng điện vào hiệu điện thế có đặc
điện tăng( giảm) bấy nhiêu lần
II- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
1 Dạng đồ thị.
Là đờng thẳng đi qua gốc toạ độ
2 Kết luận:
Cờng độ dòng điện qua một dây dẫn tỷ
lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầudây dẫn
I ~ U
IV Củng cố - Vận dụng.
GV: Hớng dẫn HS làm câu C3 và yêu cầu làm C4 tại lớp
HS : - Làm câu C4 theo yêu cầu: điền các giá trị thích hợp vào bảng 2
- Đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK
Trang 3Ngày soạn:
Tiết 2: Bài 2: điện trở của dây dẫn - định luật ôm
A
- Mục tiêu
Qua bài này học sinh cần
- Nhận biết đợc đơn vị điện trở và vận dụng đợc công thức tính điện trở để giảibài tập
- Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm
- Vận dụng định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản
B
- Đồ dùng
Đối với giáo viên
Bảng phụ ghi giá trị thơng số U
I theo số liệu bảng1, bảng 2 ở bài trớc.
C- hoạt động trên lớp
I Tổ chức lớp
II Kiểm tra
- Phát biểu kết luận về mối quan hệ giữa cờng độ dòng điện và hiệu điện thế ?
- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa cờng độ dòng điện và hiệu điện thế có đặc
điểm gì ?
III Bài mới.
HS : - Dựa vào số liệu ở bảng 1, 2 bài
- Trả lời các câu hỏi của GV
GV: Đa ra các câu hỏi :
Trang 4- HS trả lời câu hỏi, viết hệ thức của
định luật và phát biểu định luật
2 Phát biểu định luật.
Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ
lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai
đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trởcủa dây
Trang 5Tuần 2
Ngày soạn :
Bài 3: thực hành xác định điện trở của một dây dẫn
bằng ampe kế và vôn kế
A - Mục tiêu
- Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
- Mô tả cách bố trí và tiến hành đợc TN xác định điện trở của một dây dẫnbằng ampe kế và vôn kế
- Có ý thức chấp hàmh nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trongTN
B - Đồ dùng
Đối với mỗi nhóm học sinh
- Mẫu báo cáo đã trả lời trớc các câu hỏi
- 1 dây điện trở cha biết giá trị
- 1 ampe kế GHĐ 1,5A + 1vônkế GHĐ6V + 1 công tắc + 1nguôn điện 0V-6V
- 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
Đối với giáo viên
- Chuẩn bị một đồng hồ đo điện đa năng
C Hoạt động trên lớp
I Tổ chức lớp
II Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra việc chuẩn bị mẫu báo cáo của học sinh
- Viết công thức tính điện trở của dây dẫn ?
- Muốn đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế cần dùng các dụng cụ gì ? Cáchmắc các dụng cụ đó ?
III Thực hành.
- Vẽ sơ đồ mạch điện để đo diện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế,
đánh dấu chốt (+) và (-) của ampe kế và vôn kế
- Các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ
- GV theo dõi, kiểm tra cách mắcHS tiến hành đo, ghi kết quả vào bảng
- Từng HS hoàn thành báo cáo của mình để nộp
V
K +
_
Trang 6- Hoàn thành các bài tập đã giao ở bài trớc
- Đọc trớc bài “Đoạn mạch nối tiếp”
Đối với mỗi nhóm học sinh
- 3 điện trở mẫu(6,10,16) + 1 ampe kế GHĐ 1,5A + 1 vôn kế GHĐ 6V
- 1 nguồn 6V + 1 công tắc + 7 đoạn dây nối
C Hoạt động trên lớp.
I Tổ chức lớp
II Kiểm tra
- Phát biểu và viết công thức của định luật Ôm?
- Bài tập 2.4 SBT (trang 6)
III Bài mới.
- GV hỏi, HS trả lời
? Cờng độ dòng điện qua mỗi đèn nh
thế nào với cờng độ dòng điện mạch
chính trong đoạn mạch hai đèn nối tiếp
? Hiệu điện thế cả mạch có liên hệ thế
nào với hiệu điện thế hai đèn
Trang 7minh hệ thức.
- HS: + Đọc thông tin SGK và trả lờicâu hỏi: Thế nào là điện trở tơng đơngcủa một đoạn mạch?
+ Làm câu C3
- GV hớng dẫn HS cách xây dựng côngthức:
Gọi U, U1, U2 lần lợt là hiệu điện thếcủa đoạn mạch, điện trở R1, R2, Rtđ là
điện trở tơng đơng của đoạn mạch
Tính U, U1, U2 theo I, R tơng ứng vàviết hệ thức liên hệ giữa U, U1, U2.
- HS tiến hành TN theo hớng dẫn sau
Trang 8Đối với mỗi nhóm học sinh
- 3 điện trở mẫu, trong đó có một điện trở là điện trở tơng đơng của hai điện trởkia mắc song song
- 1 ampe kế GHĐ 1,5A + 1 vôn kế GHĐ 6V + 1 nguồn 6V
- 1 công tắc + 9 đoạn dây nối
- Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn
mắc song song, cờng độ dòng điện và
hiệu điện thế mạch chính có quan hệ
nh thế nào với cờng độ dòng điện và
Trang 9điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp
Xét đoạn mạch gồm hai điện trở R1, R2
Trang 10II Kiểm tra bài cũ
- Viết các công thức của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp?
- Viết các công thức của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song?
III Bài mới.
HS đọc đề, tóm tắt đề bài
- Ampe kế và vôn kế đo các đại lợng
nào trong đoạn mạch?
- Hai điện trở R1 và R2 đợc mắc với
a, Điện trở tơng đơng của đoạn mạch:
a, Hiệu điện thế của đoạn mạch bằng:
Trang 11đoạn mạch?
- Hai điện trở R2 và R3đợc mắc với
nhau nh thế nào? điện trở R1 đợc mắc
nh thế nào với đoạn mạch MB?
- Vận dụng các công thức để giải toán
- Kiểm tra, biện luận kết quả
Trang 12Tuần 4:
Ngày soạn tháng năm
Bài 7: sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài dây dẫn
A - Mục tiêu
Qua bài này học sinh cần
- Nêu đợc điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệulàm dây dẫn
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố(chiềudài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn)
- Suy luận và tiến hành đợc TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vàochiều dài
- Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm từ cùng một vậtliệu thì tỷ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn
B - Đồ dùng
Đối với mỗi nhóm học sinh
- 3 dây điện trở có cùng tiết diện và đợc làm bằng cùng một loại vật liệu(có chiềudài là l 2l 3l Mỗi dây đợc quấn quanh một lõi cách điện phẳng, dẹt để dễ xác
định số vòng dây
- 1 ampe kế GHĐ 1,5A + 1 vôn kế GHĐ 6V + 1 nguồn 6V
- 1 công tắc + 9 đoạn dây nối
C– Hoạt động trên lớp Hoạt động trên lớp
I Tổ chức lớp
II Kiểm tra bài cũ
HS1 Phát biểu và nêu hệ thức của định luật Ôm
HS2 Làm bài tập 6.1 SBT
III Bài mới.
Tiết 7:
Trang 13- HS quan sát hình 7.1, dự đoán xem
điện trở dây dẫn phụ thuộc vào các yếu
tố nào ?
- HS nêu dự kiến cách làm sau đó thảo
luận để trả lời câu C1
? Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở
vào chiều dài
- Một vài học sinh nhắc lại kết luận
I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau.
Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào:
- Chiều dài của dây dẫn
- Tiết diện của dây dẫn
- Chất liệu làm dây dẫn
II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
1 Dự kiến cách làm.
- Đo điện trở của các dây dẫn cócùng tiết diện, cùng chất nhng khácchiều dài
Dự đoán: điện trở của dây dẫn tỉ lệthuận với chiều dài của dây
2 Thí nghiệm kiểm tra.
Bài 8: sự phụ thuộc của điện trở vào
Tiết diện dây dẫn
A - Mục tiêu
Học xong bài này học sinh cần
Tiết 8:
Trang 14- Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vậtliệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiét diện của dây (trên cơ sở vận dụnghiểu biết về điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song).
- Bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiếtdiện của dây dẫn
- Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vậtliệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
B - Đồ dùng
Đối với mỗi nhóm học sinh
- 2 đoạn dây bằng hợp kim cùng loại, có cùng chiều dài nhng có tiết diện lần lợt
là S1 và S2 (tơng ứng có đờng kính tiết diện là d1, d2)
- 1 ampe kế GHĐ 1,5A + 1 vôn kế GHĐ 6V + 1 nguồn 6V
- 1 công tắc + 7 đoạn dây nối
- Hai chốt kẹp nối dây dẫn
C – Hoạt động trên lớp Hoạt động trên lớp
I Tổ chức lớp
II Kiểm tra
HS1 Nêu các yếu tố ảnh hởng đến điện trở của dây dẫn
- HS nêu dự đoán của mình về sự phụ
thuộc của điện trở vào tiết diện
- HS nêu kết luận về sự phụ thuộc của
điện trở vào tiết diện dây dẫn
I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn.
C2 : Tiết diện của dây tăng gấp 2 lần thì
điện trở của dây giảm 2 lần
Dự đoán: với hai dây dẫn có cùng chiều
dài và cùng làm bằng một chất thì điệntrở của dây tỉ lệ nghịch với tiết diện củadây
II Thí nghiệm kiểm tra.
Trang 15- Bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm để chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có
cùng chiều dài, tiết diện và đợc làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau
- So sánh đợc mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá
trị điện trở suất của chúng
Tiết 9:
Trang 16Đối với mỗi nhóm học sinh
- 1 cuộn dây bằng inox có tiết diện S = 0,1mm2 và có chiều dài l = 2m
- 1 cuộn dây bằng nikêlin có tiết diện S = 0,1mm2 và có chiều dài l = 2m
- 1 cuộn dây bằng nicrom có tiết diện S = 0,1mm2 và có chiều dài l = 2m
- 1 ampe kế GHĐ 1,5A + 1 vôn kế GHĐ 6V + 1 nguồn 6V
- 1 công tắc + 9 đoạn dây nối
- Học sinh đọc thông tin trong SGK để
tìm hiểu khái niệm điện trở suất
? Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu
đợc đặc trng bởi đại lợng nào
? Giá trị điện trở suất đợc xác định nh
l = 1m và tiết diện S = 1m2
Kí hiệu : (rô).
Trang 17? Kí hiệu và đơn vị điện trở suất.
? Nói điện trở suất của đồng là
1,7.10-8.m có ý nghĩa gì
? Quan sát bảng điện trở suất, cho biết
chất nào dẫn điện tốt nhất
- HS làm C2
- GV yêu cầu học sinh làm C3
? Rút ra công thức tính điện trở của dây
Qua bài này học sinh cần
- Nêu đợc biến trở là gì và nguyên tắc hoạt động của biến trở
Tiết 10:
Trang 18- Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy quamạch.
- Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kĩ thuật (không yêu cầu xác định trị số của
điện trở theo vòng màu)
B
- Đồ dùng :
Đối với mỗi nhóm học sinh
- 1 biến trở con chạy có Rmax = 20 và Imax = 2A
- 1 bóng đèn 2,5V-1W
- 1 công tắc + 7 đoạn dây nối
- 3 điện trở kĩ thuật loại có ghi trị số
- 3 điện trở kĩ thuật loại có các vòng màu
thích hoạt động của các biến trở
- Từng HS thực hiện câu C5 sau đó
tiến hành mắc mạch điện theo hình
- Cấu tạo : bộ phận chính là con chạy (tayquay) C và cuộn dây bằng hợp kim có
điện trở suất lớn
- Hoạt động : khi điều chỉnh con chạyhoặc tay quay, phần dây của cuộn dâytham gia vào mạch điện thay đổi làmthay điện trở của biến trở
2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh cờng
độ dòng điện
Trang 19- HS trả lời C6.
? Biến trở là gì
? Biến trở dùng để làm gì
GV cho học sinh tìm hiểu và nhận
biết các điện trở dùng trong kỹ thuật
- Từng HS đọc và trả lời C7, C8
HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi C7
HS quan sát hình 10.4 GV giới thiệu
về cách ghi trị số các điện trở
3 Kết luận.
- Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số
- Biến trở có thể dùng để điều chỉnh cờng
độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị
số điện trở của nó
II Các điện trở dùng trong kĩ thuật.
C7 : Lớp than hay lớp kim loại có thể có
điện trở lớn vì tiết diện S của chúng có
C10: - Chiều dài của dây hợp kim là: l 9,091m
- Số vòng dây của biến trở là n =
.
l d
Ngày tháng năm
Bài 11: Bài tập vận dụng định luật ôm và
Công thức tính điện trở của dây dẫn
A Mục tiêu
Qua bài này học sinh cần đợc
- Củng cố và khắc sâu định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn
Tiết 11:
Trang 20- Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính đ ợc các
đại lợng có liên quan đối với một đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở mắc nốitiếp, song song hoặc mắc hỗn hợp
- Rèn kỹ năng giải, trình bày lời giải bài tập vật lí
B Đồ dùng
C hoạt động trên lớp
I Tổ chức lớp
II Kiểm tra bài cũ
- HS1 Viết công thức định luật Ôm, công thức tính điện trở của dây dẫn ?
- HS2 Viết công thức định luật Ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp ?
- HS3 Viết công thức định luật Ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc songsong?
III Bài mới
? Cho biết chất làm dây là nicrom có
nghĩa là cho đại lợng nào
? Từ các dữ kiện của bài toán, cho biết
muốn tính I cần phải biết đại lợng nào
Trang 21? Hai đèn mắc với nhau nh thế nào.
? Cho chiều dài, tiết diện của dây dẫn
để làm gì
Lời giải :
a, Đèn sáng bình thờng thì cờng độdòng điện trong mạch là I = 0,6A
Trang 22? Dây dẫn đợc mắc nh thế nào với bóng
Qua bài này học sinh cần
- Nêu đợc ý nghĩa số oát ghi trên các dụng cụ điện
- Vận dụng công thức P = UI để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng cònlại
Trang 23Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau.
1 Đối với mỗi dây dẫn, thơng số U
I giữa hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây
dẫn và cờng độ dòng điện I chạy trong dây dẫn
A Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U
B Tỉ lệ nghịch với cờng độ dòng điện I
C Không đổi
D Tăng khi hiệu điện thế U tăng
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tơng đơng là
Hai bóng đèn sáng bình thờng có điện trở là R1 = 12Ω và R2 = 8Ω Dòng
điện chạy qua hai đèn đều có cờng độ định mức là I = 0,6A Hai đèn này đợcmắc nối tiếp với nhau và với một điện trở Rx để mắc vào hiệu điện thế U = 18v a) Tính Rx để hai đèn sáng bình thờng
b) Điện trở Rx đợc cuốn bằng dây nicrôm có điện trở suất 1,1.10-6Ω.m và chiềudài 2,4m Tính tiết diện của dây nicrôm này
Trang 24b) Tiết diện của dây nicrôm là S = 0,264mm2 1đ
III Bài mới
- HS quan sát hai loại bóng đèn 220V
100W và 220V 25W
- GV tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ
- HS quan sát thí nghiệm và trả lời
C1
- HS vận dụng kiến thức lớp 8 để trả
lời C2
- HS đọc phần thông tin trong SGK
để tìm hiểu ý nghĩa của số oát ghi
trên dụng cụ điện
- HS trả lời C3
I Công suất định mức của các dụng cụ.
1 Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
- Với cùng hiệu điện thế, đèn có số oát lớnhơn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏhơn thì sáng yếu hơn
- Oát là đơn vị công suất: 1W 1J
1s
2 ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện
Số vôn oát ghi trên các dụng cụ điện là số
ghi hiệu điện thế công suất định mức củacác dụng cụ đó
II Công thức tính công suất điện.
1 Thí nghiệm.
Trang 25- HS đọc phần đầu mục II và nêu mục
tiêu của thí nghiệm
Qua bài này học sinh cần
- Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng
- Nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của côngtơ là 1kW.h
- Chỉ ra đợc sự chuyển hoá năng lợng trong hoạt động của các dụng cụ điện nhcác loại đền điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nớc…
- Vận dụng công thức A = UIt = P.t để tính đợc một đại lợng khi biết các đại ợng còn lại
l-Tiết 13:
Trang 26III Bài mới.
- GV đặt vấn đề vào bài theo SGK
- HS thảo luận nhóm để trả lời C1
? Điều gì chứng tỏ công cơ học thực
hiện trong hoạt động của các dụng cụ
hay thiết bị này
? Điều gì chứng tỏ nhiệt lợng đợc cung
cấp trong hoạt động của các dụng cụ
hay thiết bị này
- GV đa ra thông báo dòng điện có
năng lợng và khái niệm điện năng
GV treo bảng phụ có nội dung bảng 1 (
SGK.36)
- HS thảo luận nhóm để trả lời C2 Đại
diện một vài nhóm trình bày ý kiến
- Dòng điện cung cấp nhiệt lợng tronghoạt động của mỏ hàn, nồi cơm điện,bàn là
Dòng điện có khả năng thực hiện cônghay thay đổi nhiệt năng của các vật, do
3 Kết luận ( SGK- 38).
- Điện năng có thể chuyển hoá thànhnhiều dạng năng lợng khác, trong đó cóphần năng lợng có ích và có phần năng
Trang 27- Nhắc lại khái niệm hiệu suất ở lớp 8
để trình bày khái niệm hiệu suất sử
2 Công thức tính công của dòng điện
Từ công thức P =A
t A= P.tMặt khác P = UI A = UIt+ U(V), I(A), t(s), A(J)
1J = 1W.1s = 1V 1A.1s
Ngoài ra đơn vị công của dòng điện( điện năng) thờng dùng là kW.h
1kW.h = 1000W 3600s = 36.105J
3 Đo công của dòng điện.
C6: Mỗi số đếm của công tơ ứng với
điện năng đã sử dụng là 1KW.h
IV Củng cố - Vận dụng.
HS làm câu C7, C8
C7: Đèn dùng ở hiệu điện thế định mức 220V
công suất tiêu thụ P = 75W = 75.10 3 kW
Điện năng tiêu thụ A = 75.10 3 4 = 0,3 (kW.h)
C8: Điện năng sử dụng là 1,5 số điện hay 1,5 kW.h
Trang 28Ngày tháng năm
Bài 14: bài tập về công suất và điện năng sử dụng
A Mục tiêu
Qua bài này học sinh cần đợc
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về công suất điện và điện năng sử dụng
- Giải các bài toán tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ
điện mắc nối tiếp và mắc song song
- Rèn kĩ năng trình bày bài toán vật lý
hiểu yêu cầu của bài toán
- HS tự trình bày lời giải
Bài 2
Tiết 14:
Trang 29§ R R
Trang 30? Công suất cả đoạn mạch là bao
IV Củng cố - Vận dụng.
Nêu các lu ý khi giải bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
V Hớng dẫn
- Làm các bài tập từ 14.1 đến 14.6 SBT
- Tìm hiểu nội dung thực hành “Xác định công suất của các dụng cụ điện”
- Trả lời các câu hỏi và chuẩn bị báo cáo thí nghiệm theo mẫu
Ngày tháng năm
Ký duyệt Tuần 8
Trang 31- Xác định đợc công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế
- Rèn luyện kĩ năng thực hành
- Có thái độ cẩn thận, làm việc chính xác, khoa học và đoàn kết
B đồ dùng
Đối với mỗi nhóm học sinh.
- 1 nguồn điện 6V + 1 ampe kế + 1 vôn kế
- 1 bóng đèn 2,5V-1W + 1 quạt điện nhỏ dùng hiệu điện thế không đổi loại 2,5V
- 1 công tắc + 9 đoạn dây nối + 1 biến trở Rmax = 20
C Hoạt động trên lớp
I Tổ chức lớp
II Kiểm tra bài cũ
- HS lên bảng viết công thức tính công suất điện
III Bài mới
- GV hớng dẫn học sinh báo cáo thực hành theo mẫu ( SGK – Vận dụng 43)
1 Trả lời câu hỏi về cơ sở lý thuyết của bài thực hành
HS trả lời các câu hỏi ở phần 1 của mẫu báo cáo thực hành
a) P = U.I
b) Đo điện thế bằng vôn kế, mắc vôn kế song song với đoạn mạch cần
đo hiệu điện thế, sao cho chốt ( +) của vôn kế mắc với cực dơng của nguồn điện c) Đo cờng độ dòng điện bằng Ampekế Mắc nối tiếp Ampekế với đoạnmạch cần đo cờng độ dòng điện chạy qua nó
2 Xác định công suất của bóng đèn với các hiệu điện thế khác nhau
- Học sinh thảo luận nhóm để nêu cách tiến hành thí nghiệm để xác định côngsuất của bóng đèn
- Từng nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bớc nh SGK đã hớng dẫn
- Giáo viên kiểm tra, hớng dẫn các nhóm học sinh mắc đúng các dụng cụ, cách
điều chỉnh biến trở để có đợc hiệu điện thế đúng yêu cầu
3 Xác định công suất của quạt điện
- Tiến hành các bớc tơng tự nh trên để xác định công suất của quạt điện
4 Hoàn chỉnh báo cáo thực hành
- Học sinh xử lí các số liệu đã thu thập đợc và hoàn thành báo cáo thí nghiệm
- Nhận xét ý thức, thái độ và tác phong làm việc của các nhóm: tuyên dơng cácnhóm làm tốt và nhắc nhở các nhóm làm cha tốt
- Giáo viên thu báo cáo thí nghiệm của các nhóm
Trang 32IV Củng cố
- HS nêu cách xách định công suất của các dụng cụ điện
- HS nêu ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
V Hớng dẫn.
- Hoàn thành các bài tập đã giao về nhà
- Xem trớc bài “ Định luật Jun-Lenxơ”
H ớng dẫn chấn báo cáo thực hành Câu 1 ( 3 điểm)
a) P = U.I 1 điểm
b) Đo điện thế bằng vôn kế, mắc vôn kế song song với đoạn mạch cần đo hiệu
điện thế, sao cho chốt ( +) của vôn kế mắc với cực dơng của nguồn điện ( 1đ)c) Đo cờng độ dòng điện bằng Ampekế Mắc nối tiếp Ampekế với đoạn mạchcần đo cờng độ dòng điện chạy qua nó ( 1đ)Câu 2: ( 4 điểm)
a) Tính toán đúng, đủ 2 điểmb) Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm thì cống suất bóng
đèn cũng tăng hoặc giảm 2 điểmCâu 3: ( 4 điểm)
a) Tính toán đúng và đủ 2 điểmb) Làm đúng cho 2 điểm
Ngày tháng năm
Bài 16: định luật jun – lenxơ
A Mục tiêu
Qua bài này học sinh cần
- Nêu đợc tác dụng nhiệt của dòng điện : khi có dòng điện chạy qua vật dẫnthông thờng thì một phần hay toàn bộ điện năng đợc biến đổi thành nhiệt năng
- Phát biểu đợc định luật Jun – Lenxơ và vận dụng đợc định luật này để giải cácbài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện
B Đồ dùng
C Hoạt động trên lớp
I Tổ chức lớp
Tiết 16:
Trang 33II Kiêm tra bài cũ.
- HS1 Làm bài tập 14.3a(SBT)
- HS2 làm bài tập 14.4a(SBT)
III Bài mới.
- HS thực hiện theo yêu cầu SGK
+ Kể tên 3 dụng cụ biến đổi một
- HS kể tên một số dụng cụ biến đổi
điện năng hoàn toàn thành nhiệt
năng
? Tính công của dòng điện sản ra trên
một dây dẫn có điện trở R, cờng độ
dòng điện I chạy qua dây trong thời
gian t
? Nếu điện năng tiêu thụ biến đổi
hoàn toàn thành nhiệt năng thì nhiệt
l-Ví dụ: bóng đèn quạt điện, máy khoan,
Q1 = C1.m1.Δt = 4200.0,2.9,5 = 7980JNhiệt lợng bình nhận đợc là
Trang 34- GV thông báo mối quan hệ giữa các
đại lợng mà định luật Jun – Vận dụng Lenxơ
Q = Q1 + Q2 = 7980 + 652,08 = 8632,08JC3: Q = A
3 Phát biểu định luật.
Nhiệt lợng toả ra trên một dây dẫn khi códòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bìnhphơng cờng độ dòng điện, với điện trởcủa dây dẫn và thời gian dòng điện chạyqua
C5: Theo định luật bảo toàn năng lợng:
Trang 35Ngày tháng năm
Tuần 9
Bài 17: bài tập vận dụng định luật jun – Hoạt động trên lớp lenxơ
A Mục tiêu
Qua bài này học sinh cần đợc
- Củng cố và khắc sâu định luật Jun – Vận dụng Len- xơ
- Vận dụng định luật Jun – Vận dụng Lenxơ để giải đợc các bài tập về tác dụng nhiệt củadòng điện
- Rèn luyện kỹ năng trình bày bài toán vật lý
B Đồ dùng
C Hoạt động trên lớp
I tổ chực lớp
II Kiểm tra bài cũ
1 HS Phát biểu và viết công thức định luật Lun – Vận dụng Lenxơ
III Bài mới.
- HS đọc đề, tìm hiểu các yêu cầu Bài 1.
Tiết 17:
Trang 36của đề.
- HS thực hiện giải từng phần của
bài toán, nếu gặp khó khăn thì có
thể tham khảo gợi ý SGK Nếu vẫn
- HS đọc đề, tìm hiểu yêu cầu của
bài toán và tự giải, có thể tham
khảo gợi ý SGK
+ Tính nhiệt lợng dùng để đun sôi
nớc?
+ Tính nhiệt lợng toàn phần đã
cung cấp theo hiệu uất đã cho?
+ Tính thời gian đun sôi nớc?
Trang 37hiện các yêu cầu theo hớng dẫn.
+ Tính điện trở của dây dẫn?
+ Tính cờng độ dòng điện theo
- Rèn luyện kỹ năng tái hiện và tổng hợp kiến thức đã học
- Có thái độ tích cực trong các hoạt động ôn tập
Trang 38- HS1 Làm bài tập 16 – Vận dụng 17.4(SBT).
- HS2 Làm bài tập 16 – Vận dụng 17.5(SBT)
II Bài mới.
? Phát biểu nội dung định luật Ôm và
viết công thức của định luật
? Chỉ rõ các đại lợng và đơn vị của nó
trong công thức?
? Viết các công thức của định luật
Ôm cho đoạn mạch có các điện trở
mắc nối tiếp
? Cờng độ dòng điện, hiệu điện thế
và điện trở tơng đơng trong đoạn
mạch
? Mối quan hệ giữa hiệu điện thế và
điện trở trong đoạn mạch
? Viết các công thức của định luật
Ôm cho đoạn mạch có các điện trở
mắc song song
? Cờng độ dòng điện, hiệu điện thế
và điện trở tơng đơng trong đoạn
U(V): hiệu điện thế
Trang 39? Mối quan hệ giữa cờng độ dòng
điện và điện trở trong đoạn mạch
? Viết công thức tính điện trở của
một dây dẫn có chiều dài l, tiết diện S
và điện trở suất là .
? Chỉ rõ đơn vị của các đại lợng có
trong công thức
? Nếu không cho trực tiếp tiết diện
mà cho đờng kính hoặc bán kính tiết
? Phát biểu nội dung định luật Jun – Vận dụng
Len-xơ và viết công thức của định
Mối quan hệ giữa cờng độ dòng điện và
điện trở trong đoạn mạch:
l(m): chiều dài dây dẫn
S(m ): tiết diện dây dẫn
( m): điện trở suất
Ta có thể tính S thông qua bán kính và ờng kính tiết diện:
A(J), P (W), I(A), R(), U(V), t(s)
4 Định luật Jun – Vận dụng Lenxơ