Giáo án sinh học lớp 8 đầy đủ cả năm Giáo án sinh học lớp 8 đầy đủ cả năm Giáo án sinh học lớp 8 đầy đủ cả năm Giáo án sinh học lớp 8 đầy đủ cả năm Giáo án sinh học lớp 8 đầy đủ cả năm Giáo án sinh học lớp 8 đầy đủ cả năm Giáo án sinh học lớp 8 đầy đủ cả năm Giáo án sinh học lớp 8 đầy đủ cả năm Giáo án sinh học lớp 8 đầy đủ cả năm Giáo án sinh học lớp 8 đầy đủ cả năm Giáo án sinh học lớp 8 đầy đủ cả năm Giáo án sinh học lớp 8 đầy đủ cả năm Giáo án sinh học lớp 8 đầy đủ cả năm Giáo án sinh học lớp 8 đầy đủ cả năm Giáo án sinh học lớp 8 đầy đủ cả năm Giáo án sinh học lớp 8 đầy đủ cả năm Giáo án sinh học lớp 8 đầy đủ cả năm
Trang 1Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS thấy rõ mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học
- Xác định được vị trí con người trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể cũng như cáchoạt động tư duy của con người
- Nắm được phương pháp học tập đặc thù của nôm học cơ thể người và vệ sinh
2 Kỹ năng
- Rèn luyệng kỹ năng hoạt đông nhóm, kỹ năng tư duy độc lập và làm việc với sách giáokhoa
II Chuẩn bị
- Giới thiệu tài liệu liên quan đến bộ môn
III Phương pháp : nêu vấn đề, giảng giải
IV Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên
Hs: Trao đổi nhóm tìm sự khác biệt
- GV ghi lại nhiều ý kiến của nhiềøu
nhóm để đánh giá
Gv:Yêu cầu HS rút kết luận về vị trí
phân loại của loài người
Hs: Loài người thuộc lớp thú, những do
quá trình lao động con người có ngôn
ngữ và tiếng nói và đời sống xã hội như
hiện nay
Gv: Bổ sung
1.Vị trí của con người trong tự nhiên
Kết luận:
- Loài người thuộc lớp thú
- Con người có tiếng nói , chữ viết ,tư duytừu tượng , hoạt động có mục đíchà làm chủthiên nhiên
Trang 2Hoạt động 2: Nhi m v c a môn c th ngệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh ụ của môn cơ thể người và vệ sinh ủa môn cơ thể người và vệ sinh ơ thể người và vệ sinh ể người và vệ sinh ười và vệ sinh à vệ sinh ệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinhi v v sinh
Gv: Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho
cung cấp cho chúng ta kiến thức gì? Và có ý
nghĩa gì?
Hs: Đọc thông tin trang 5 , trao đổi nhóm:
+ Nhiệm vụ của bộ môn
+ Biện pháp bảo vệ cơ thể
- Cho vd về mqh giữa bộ môn cơ thể người
và vệï sinh với các môn khoa học khác?
Hs: Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác bổ
sung
HS lấy vd
Gv: nhận xét, giới thiệu thêm
2.Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệsinh
Kết luận
- Cung cấp những kiến thức về cấu tạo
và chức năng sinh lí của các cơ quantrọng cơ thể
- Thấy được mối quan hệ giữa cơ thểvới môi trường để đề ra biện pháp bảo
vệ cơ thể
- Thấy rõ mối quan hệ giữa môn học vớicác môn khoa học khác như: Y học,TDTT, điêu khắc , hội họa…
Hoạt động 3: Phương pháp học tập môn học cơ thể người và vệ sinh
Gv: Nêu các phương pháp cơ bản
- Quan sát tranh ảnh, mô hình,tiêu bản
- Tự làm thí nghiệm, xem băng hình
- Vận dụng kiến thức giiar thích các hiệntượng tự nhiên
D Củng cố
1 Nêu đặc điểm giống và khác nhau giữa người và đv?
2 Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh có ý nghĩa như thế nào ?
Trang 3CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Tiết 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS nêu được đặc điểm cơ thể người
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình Nêu rõ đượctính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và
-Tranh hệ cơ quan của thú Mô hình các cơ quan ở phần thân
III Phương pháp : nêu vấn đề, giảng giải ,nhóm
IV Hoạt động dạy- học
A Tổ chức: suốt giờ
B Kiểm tra:
- Cho biết nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người và vệ sinh?
- Nêu những phương pháp cơ bản học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh?
C.Bài mới:
Mỗi chúng ta đã quen thuộc với tât cả các bộ phận nhưng chúng sắp xếp như thế nào thành những hệ cơ quan nào thì tiết học hôm nay cô sẽ giúp chúng ta thực hiện điều đó?
Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể
Gv: yêu cầu hs nghiên cứu trả lời các
câu hỏi sau?
- Kể tên các hệ cơ quan của động vật
thuộc lớp thú?
- Trả lời mục 6 sgk
Hs: nhớ lại kiến thức cũ
Hs: quan sát tranh, trao đổi nhóm , trả
lời câu hỏi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
"GV tổng kết ý kiến các nhóm và
thông báo ý đúng
Gv: Cơ thể người gồm những hệ cơ
quan nào?thành phần, chức năng của
từng hệ cơ quan?
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 sgk
" GV thông báo kết quả đúng
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đại diện nhóm hoàn thành bài tập,
Trang 4Hệ cơ
quan
Các cơ quan trong từng HCQ
Chức năng của từng hệ cơ quan
Tiêu hoá Miệng, ống tiêu hoá, tuyến
tiêu hoá
Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể
Hô hấp Đường dẫn khí, phổi Thực hiện trao đổi khí CO2 và O2 giữa
cơ thể và môi trườngTuần
hoàn
Tim, hệ mạch Vận chuyển trao đổi chất dinh dưỡng
tới các tế bào, mang chất thải, khí CO2
từ tế bào tới cơ quan bài tiết
Bài tiết Thận , ống dẫn nước tiểu,
Điều hoà , điều kiển hoạt động cơ thể
GV: Ngoài các hệ cơ quan cơ thể còn có
hệ cơ quan nào nữa?
Hs: hệ sinh sản, hệ nội tiết
Gv: mỗi hệ cơ quan có chức năng nhiệm
vụ khác nhau nhưng nhờ đâu hoạt động
thống nhất được như vậy?
Hs: Nhờ sự điều khiển của hệ n và hệ
- Trả lời câu hỏi sgk
-Giải thích hiện tượng: Đạp xe, đá bóng, chơi cầu nhờ sự phối hợp của những cơ quan nào?
-Ôn tập “ Cấu tạo tế bào thực vật”
Trang 5- Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp chức năng của chúng.
- Đồng thời xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình
-Kĩ năng suy luận logic, kĩ năng họat động nhóm
II Chuẩn bị:
-Mô hình hay tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật
III Phương pháp Nêu vấn đề, nhóm
IV Hoạt động dạy- học
Hoạt động 1: Tìm hi u c u t o t b oể người và vệ sinh ấu tạo tế bào ạo tế bào ế bào à vệ sinh
Gv: Yêu càu hs quan sát hình 3.1 SGK
trình bày cấu tạo của một tế bào điển hình?
Hs: Quan sát hình thảo luận nhóm trình
bày
Gv: Nhận xét giới thiệu trên mô hình
Gv: Cấu trúc nào có ở tế bào thực vật mà
không có ở trong tế bào con người?
+Nhân: nhiễm sắc thể, nhân con
Hoạt động 2: Tìm hi u ch c n ng các b ph n trong T B oể người và vệ sinh ức năng các bộ phận trong Tế Bào ăng các bộ phận trong Tế Bào ộ phận trong Tế Bào ận trong Tế Bào ế bào à vệ sinh
Gv: Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời
2.chức năng các bộ phận trong Tế Bào
Nội dung như bảng 3.1 SGK
Trang 6Hs: nghiên cứu bảng 3.1 sgk " trao đổi
nhóm thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Gv: tổng kết ý kiến " nhận xét, yêu cầu hs
thảo luận trả lời câu hỏi
- Nêu đặc điểm của các thành phần của tê
bào phù hợp với chức năng? Và tính
Gv: Hướng dẫn: vì tế bào là cấu tạo nên
các cơ quan.lấy vd để chứng minh
Hs: Trả lời
Hoạt động 3: Tìm hi u th nh Ph n hoá h c c a T B oể người và vệ sinh à vệ sinh ần hoá học của Tế Bào ọc của Tế Bào ủa môn cơ thể người và vệ sinh ế bào à vệ sinh
Gv: Yêu cầu hs nêu thành phần hóa học
Hoạt động 4: Tìm hi u ho t ể người và vệ sinh ạo tế bào độ phận trong Tế Bàong s ng c a T B oống của Tế Bào ủa môn cơ thể người và vệ sinh ế bào à vệ sinh
Gv: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
- Thức ăn được chuyển hoá như thế nào
trong cơ thể?
- Cơ thể lớn lên được do đâu?
- Giữa tế bào và cơ thể có mối liên hệ
như thế nào?
- Lấy ví dụ để thấy mối liên hệ giữa chức
năng của tế bào với cơ thể và môi trường
ngoài?
Hs: Trả lời
Gv: Nêu các hoạt động sống của tế bào,
phân tích mối quan hệ với dặc trưng cảu
cơ thể sống
4
hoạt động sống của Tế Bào
Các hoạt động sống cảu tế bào:
- Trao đổi chất: cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống
- Phân chia và lớn lên: Giúp cơ thể lớn lên và trưởng thành
- Cảm ứng: Giúp cơ thể tiếp nhậ và kích thích
Trang 7- Nêu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể
- HS nắm được cấu tạo và chức năng từng loại mô trong cơ thể
- Tranh vẽ cấu tạo các loại mô,bảng phụ
III Phương pháp Nêu vấn đề, nhóm , giảng giải
IV Hoạt động dạy học
A tổ chức: suốt giờ
B Kiểm tra :
- Nêu cấu tạo và chức năng của tế bào?
- Trình bày các hoạt động sống của tế bào?
C Bài mới :
Mở bài: Trong cơ thể có rất nhiều TB, tuy nhiên xét về chức năng người ta có thểxếp thành những nhóm TB có nhiệm vụ giống nhau Các nhóm đó gọi là mô Vậy mô làgì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào bài học ngày hôm nay sẽ giải quyết câu hỏi đó
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về mô
GV: Kể tên các TB có hình dạng khác nhau
mà em biết?
- HS: TB hình trứng, cầu, sao, sợi,…
- GV yêu cấu HS n/cứu SGK và thảo luận:
+ Vì sao tế bào có hình dạng khác nhau?
Gv: Các tế bào có hình dạng khác nhau đó
cùng đảm nhiệm một nhiệm vụ thì người ta
gọi là mô Vậy:
+ Thế nào là mô? (Kể tên 1 số loại mô TV
- Mô gồm : Tế bào và phi bào
Hoạt động 2: Tìm hi u các lo i mô, c u t o v ch c n ng c a chúng.ể người và vệ sinh ạo tế bào ấu tạo tế bào ạo tế bào à vệ sinh ức năng các bộ phận trong Tế Bào ăng các bộ phận trong Tế Bào ủa môn cơ thể người và vệ sinh
GV y/c HS đọc thông tin, q/s H4.1 - 4 thảo
luận hoàn thành phiếu học tập
HS thảo luận sau đó lên điền bảng phụ
GV nêu câu hỏi:
+ Tại sao máu lại được gọi là mô liên
II Các loại mô
1 Mô liên kết
- Đặc điểm: gồm các tê abof xếp sít nhau thành lớp dày phủ mặt ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rổng
Trang 8kết lỏng?
+ Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì?
+ Mô xương cứng có vai trò gì trong cơ
thể?
+ Giữa mô cơ vân, mô cơ trơn, cơ tim có
đặc điểm nào khác nhau về cấu tạo và
chức năng?
+ Tại sao khi ta muốn tim ngừng đập
nhưng không được?
HS dựa vào bảng và trả lời câu hỏi
GV hoàn thiện kiến thức cho HS
GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
- Chức năng: bảo vệ, hấp thụ , bài tiết
- C/n: co, dãn
- Vd: tập hợp tb tạo nên thành tim
4 Mô thần kinh
- Đặc điểm: Gồm các tb thần kinh và tb thần kinh đệm
- C/n: tiêp nhận kích thích, xử lí thông tin,
điều khiển hoạt động sống
D Củng cố
- Mô cơ vân, cơ trơn và cơ tim có đặc điểm gì khác nhau về cấu tạo và chức năng?
E Dặn dò
- Học bài và làm BT, Câu hỏi 4 không yêu cầu hs trả lời
- Chuẩn bị cho bài thực hành: Mỗi tổ : 1 con ếch, 1 mẩu xương ống có đầu sụn và xương xốp, thịt lợn lạc còn tươi
PHIẾU HỌC TẬP: CÁC LOẠI MÔ TRONG CƠ THỂ
Vị trí
- Phủ ngoài cơ thể, lót các cơ quan rỗng
- Nằm trong chất nền, có khắp cơ thể
- Nằm ở dưới da, gắn vào xương, thành ống tiêu hóa
- Nằm ở tủy sống, tận cùng các cơ quan
Cấu tạo
- Chủ yếu là tế bào, không có phi bào
- Tế bào có nhiều hình dạng, các tế bào xếp xít nhau, gồm biểu
bì da, biểu bì tuyến
- Gồm tế bào
và phi bào
- Có thêm canxi và sụn
- Tế bào có vân ngang hay không
có vân ngang
- Các tế bào xếp thành bó gồm mô
cơ vân, cơ trơn, cơtim
- Các tế bào thần kinh và TBTK đệm
- Nơ ron có các sợi trục và sợi nhánh,
có thân
Chức
năng
- Bảo vệ, che chở
- Hấp thụ, tiết
- Tiếp nhận KT
- Nâng đỡ, liên kết các cơ quan
- Dinh dưỡng
- Cơ co giãn tạo nên sự vận động của cơ thể
- Tiếp nhận kích thích, dẫn truyền, xử
lý TT, điều hòa
Trang 9S 3/9
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Nắm được cấ tạo và chức năng của noron, kể tên các loại nơron
- Năm được thế nào là phản xạ, lấy ví dụ và chứng minh phản xạ là cơ sở của hoạt động của cơ thể bằng ví dụ cụ thể
- Nêu ý nghĩ của phản xạ
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
-Mở bài: Vì sao khi chạm tay vào vật nóng thì tay ta rụt lại? Vì sao khi nhìn thấy quả khế
miệng ta lại tiết nước bọt? Hiện tượng đó gọi là gì?
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron
GV Vễ cấu tạo nơ ron lên bảng yêu cầu
hs lên chú thích từ đó trình bày cấu tạo
GV lưu ý cho HS: bao miêlin tạo nên
những eo chứ không nối liền
GV nêu câu hỏi để HS thảo luận:
+ Nơron có chức năng gì?
+ Có nhận xét gì về hướng thần kinh
dẫn truyền xung thần kinh ở nơron cảm
giác và nơron vận động?
+ Có mấy loại nơron? Cấu tạo và
chức năng của mỗi loại nơron?
HS thảo luận trả lời
+ Dẫn truyền: là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định từ nơi phát sinh và tiếp nhận về thân nơron và truyền đi dọc theo sợi trục
Trang 10Hoạt động: Tìm hiểu cung phản xạ
GV: Mọi hoạt động của cơ thể đều là phản
+ Sự tăng nhịp hô hấp và sự thay đổi nhịp
co bóp khi lao động, sự tiết mồ hôi khi trời
nóng, da tái lại, đều là PX của cơ thể đáp
ứng các kích thích của môi trường trong
giúp cơ thể thích nghi cao với thay đổi của
môi trường
+ PX có sự tham gia của TK còn tính cảm
ứng ở TV thì không
VD: hiện tượng cụp lá ở cây xấu hổ là do
hiện tượng trương nước ở TB gốc
- GV y/c HS q/s H6.2 và thảo luận:
+ Nêu các loại nơron tạo nên một cung
- HS thảo luận trả lời
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS quan sát H6.2 và thảo
luận:
+ Vòng phản xạ có ý nghĩa như thế nào
trong đời sống?
- HS thảo luận trả lời
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
II Cung phản xạ
1 Phản xạ
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hay bên ngoài cơ thể thông qua hệ thần kinh
2 Cung phản xạ
- Cung phản xạ có 5 thành phần:
+ Cơ quan thụ cảm + Nơron hướng tâm + Nơron trung gian + Nơron li tâm + Cơ quan phản ứng
- Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua TWTK đến cơ quan phản ứng
3 Vòng phản xạ
- Vòng phản xạ là luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi ( xung TK hướng tâm ngược từ cơ quan thụ cảm và cơ quan phản ứng về TWTK)
- Vòng phản xạ điều chỉnh phản xạ nhờluồng thông tin ngược
D Củng cố
- Phản xạ là gì? Cho ví dụ?
- Phân biệt vòng phản xạ và cung phản xạ?
E Dặn dò
- Học bài và đọc mục “Em có biết”
- Ôn tập cấu tạo bộ xương Thỏ
Trang 11- HS chuẩn bị được cỏc tiờu bản tạm thời tế bào mụ cơ võn
- Quan sỏt được cỏc tiờu bản, phõn biệt được cỏc bộ phận
2 Kĩ năng
- Rốn kĩ năng quan sỏt, phõn tớch, tổng hợp, thực hành.
- Kĩ năng tự nghiờn cứu và hoạt động nhúm
Hoạt động 1: Làm tiờu bản và quan sỏt mụ cơ võn
+ Nhỏ 1 giọt axit axêtic 1% vào cạnh la
men và dùng giấy thấm hút dung dịch sinh lý
để axit thấm vào dới lamen
GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức cho HS
I Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
- Các bớc tiến hành:
+ Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ
+ Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ
+ Dùng ngón trỏ và cái ấn vào 2 bên mép rạch
+ Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách một sợi mảnh
+ Đặt sợi mảnh mới tách lên lamkính, nhỏ dung dịch sinh lý 0,65% + Đậy lamen , nhỏ dung dịch axit axêtíc
+ Quan sát dới kính hiển vi
Trang 12Hoạt động 2: Quan sát tiêu bản các loại mô khác
GV yêu cầu HS quan sát các tiêu bản mô
cơ , mô biểu bì, mô sụn, mô xơng sau đó
GV hoàn thiện kiến thức cho HS
GV yêu cầu HS viết thu hoạch
II Quan sát tiêu bản các loại mô khác
- GV nhận xột giờ học, cho điểm nhúm làm tốt, nhắc nhở cỏc nhúm chưa hoàn thành
- Yờu cầu HS làm vệ sinh lớp học
E Dặn dũ
- Học bài
- Đọc trước bài mới
Trang 13- Tranh vẽ 7 -1,2,3 SGk, mô hình tháo lắp bộ xương người, cột sống.
III Phương pháp Nêu vấn đề, nhóm , thực hành quan sát
IV Hoạt động dạy học
A Tổ chức toàn giờ
B.Kiểm tra không
C Bài mới: Một điều dễ dàng nhận thấy giữa thực vật với động vật và con ngưòi là sự vận động và di chuyển của con người và động vật, con người và động vật di chuyển vận động được là nhờ bộ xương.Vậy ở người bộ xương có cấu tạo như thế nào chúng ta đi vào bài học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận chính của bộ xương
Gv: giới thiệu vấn đề nghiên cứu trong chương II
+ Nêu ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống?
Hs: Giúp con người vận động và di chuyển
GV: Nêu cấu tạo vai trò của hệ vận đông? Hs:-
Gồm cơ và xương
- vai trò của hệ vận động trong đời sống
( nâng đỡ, tạo bộ khung cơ thể giúp cơ thể vận
động bảo vệ nội quan)
Gv: Đưa mô hình bộ xương người, treo tranh
xương đầu, xương cột sống yêu cầu hs quan sát,
nghiên cứu SGK, và lên bảng chỉ trên mô hình
cũng như liên hệ thực tế trên cơ thể và trả lời câu
hỏi:
+ Hãy kể tên các phần chính của bộ xương
người?
Hs: Trả lời
Gv: Sự vận động của cơ thể được thực hiện nhờ
sự phối hợp của bộ xương và cơ
Gv: Giới thiệu thêm các xương trên mô hình cho
I
Các phần chính của bộ xương
- Xương gồm cơ và xương
- Vai trò: nâng đỡ, tạo bộ khung
cơ thể giúp cơ thể vận động bảo
vệ nội quan
Bộ Xương người gồm 3 phần chính:
+ Xương đầu: xwong sọ và xươngmặt
+ Xương thân: cột sống và lồng ngực
+ Xương chi: Xg đai vai và xương chi
Trang 14hs quan sát
Gv: Bộ xương là phần cứng của cơ thể tạo bộ
khung cho cơ thể
Gv: Nêu những đặc điểm khác nhau giữa xương
tay và xương chân?
Hs: Quan sát hình, nghiên cứu thông tin SGK,
thảo luận trả lời
Hs: khác nhau về kích thước, về đai vai và đai
hông, về sự sắp xếp và đặc điểm hình thái của xg
cổ tay, cổ chân, bàn tay, bàn chân
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại khớp
Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu SGK, nêu định nghĩa
về khớp xương
Gv: Yêu cầu hs nghiên cứ thông tin nêu đặc điểm,
lấy ví dụ các khớp xương trên cơ thể?
Hs: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi
Hs: Nghiên cứu trả lời:
- Khác nhau vì: cấu tạo của khớp bất động có
- Khớp là nơi tiếp giáp giữa các
đầu xương gọi là khớp xương
Các laọi khớp+ Khớp động: đặc điểm là cử động dễ dàng, vd: ở cổ tay…+ Khớp bán động: đđ là cử động hạn chế, vd: ở cộ sống…
+ Khớp bấtư động: đđ là không
cử động được, vd: ở hộp sọ
D Củng cố
- Chức năg của bộ xương là gì? Có mấy loại xương
- Xác định trên mô hình các phần của bộ xương, các khớp xương
E Dặn dò
- Về nhà trả lời câu hỏi cuối SGK
- Chuẩn bị bài 8
Trang 15- Nêu được cấu tạo, thành phần, tính chất của xương dài.
- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương, liên hệ giải thích các hiện tượng thực tế
- Giải thích được hiện tượng liền xương khi gãy xương
III Phương pháp Nêu vấn đề, nhóm , thực hành quan sát
IV Hoạt động dạy học
Gv: Treo tranh 8-1,2 SGK lên để trình bày về cấu
tạo của xương dài
Hs: Trả lời
Gv: Yêu cầu Hs quan sát thảo luận nhóm nêu cấu
tạo của xương dài
Gv: Hãy nêu ý nghĩa cấu tạo hình ống với các
nan xương ở đầu xương dài xếp hình vòng?
Hs: thảo luận theo nhóm trả lời
Gv: yêu cầu hs khác nhận xét, bổ sung
Gv tóm tắt: Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ
và vững chắc Nan xương xếp vòng cung có tác
dụng phân tán lực làm tăng khả năng chụi lực,
Nên người ta đã vận dụng cấu trúc hình vòng vào
kỷ thuật xây dựng đảm bảo độ bền vững mà lại
tiết kiệm được nguyên vật liệu
Gv: Sử dụng bảng 8.1 SGk Nêu đặc điểm của
xương dài từ đó hs trình bày chức năng của
xương dài
- Nêu sự phù hợp về cấu tạo của xương dài?
Hs: Nghiên cứu bảng 8.1 SGK, thu thập thông tin
trả lời câu hỏi
I Cấu tạo của xương
1 Cấu tạo xương dài
+ Cấu tạo của xương dài:
- Đầu xương: sụn bọc đầu xương, mô xương xốp
- Thân xương: màng xương, mô
xương cứng, khoang xương.
2 Chức năng của xương dài
- bảng sgk
Trang 16Gv: Nhận xét, bổ sung.
Gv: Giới thiệu về xương ngắn, xương dẹt, yêu
cầu hs về nàh tìm hiểu thêm
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự lớn lên và dài ra của xương
Gv: Yêu cầu hs quan sát hình 8-3 SGK,
nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm nhỏ
trả lời câu hỏi:
- Nêu cơ chế lớn lên và dài ra của xương
Gv: Yêu cầu hs liên hệ thực tế xưong liền
lại khi bị gãy?
Hs: Nghiên cứu SGK, quan sát tranh, thảo
sự lớn lên và dài ra của xương
- Xương dài ra là do sụn tăng trưỏng
phân chia,
- Xương to ra là do tế bào màng xương phân chia
Hoạt động 2: Thành phần hoá học và tính chất của xương
Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu thí nghiệm này
trong thực tế để trả lời các câu hỏi:
-Phần nào của xương cháy có mùi khét?
-Bọt khí nổi lên khi ngâm xương trong dung
dịch axít HCl là khí gì?
-Tại sao sau khi ngâm xương lại bị dẻo và
có thể kéo dài, thắt nút?
-HS vì phần Canxi trong xương pứ với ax
còn lại cốt giao nên dẻo
Hs: Trao đổi nhóm từ kết quả thí nghiệm
"trả lời câu hỏi
-GV có thể giải thích thêm: Về tỉ lệ chất hữu
cơ và vô cơ trong xương theo từng độ tuổi-
liên hệ thực tế
III.Thành phần hoá học và tính chất của xương
- Thành phần xương gồm :+Chất vô cơ: Muối can xi+Chất hữu cơ: Cốt giao
- Tính chất: Rắn chắc và đàn hồi
D.Củng cố
- Mô tả cấu tạo của xương dài?
- Nêu có chế lớn lên và dài ra cảu xương?
E Dặn dò
-Hoàn thành các bài tập sgk
- Tìm hiểu các thí nghiệm trong thực tế, liên hệ giải thích các hiện tượng
Trang 17- Nêu được cấu tạo và tính chất của bắp cơ.
- Nêu được cơ co giúp xưong cử động tạo sự vận đông
- Nêu mối quan hệ giữa cơ và xương trong sự vận dụng
2 Kỹ năng
- Quan sát kênh hình, kỹ năng hoạt động nhóm
- Kỹ năng làm thí nghiệm đơn giản
Ho t ạo tế bào độ phận trong Tế Bàong 1 : Tìm hi u c u t o b p c v t b o cể người và vệ sinh ấu tạo tế bào ạo tế bào ắp cơ và tế bào cơ ơ thể người và vệ sinh à vệ sinh ế bào à vệ sinh ơ thể người và vệ sinh
Gv: Cho hs quan sát H9-1-Sgk về bắp cơ,
bó cơ và cấu tạo tế bào cơ
Hs: Quan sát
Gv: Hãy nêu cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
Hs: Thảo luận và trả lời theo nhóm
Gv: Bắp cơ gồm có nhiều bó cơ, hai đầu có
gân bám vào hai xương khác nhau(một số
cơ bám một đầu vào xương, một đầu vào
da, cũng có cơ bám vào hai vùng da khác
nhau).Đầu bám mà khi cơ co hầu như
không chuyển động gọi là đầu bám gốc,còn
đầu kia là đầu bám tận
-Bó cơ gồm nhiều sợi cơ.Mỗi sợi là một tế
bào gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là một đơn
vị cấu trúc giới hạn bởi hai tấm Z
I
cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
Bắp cơ gồm có nhiều bó cơ
Bó cơ gồm nhiều sợi cơ.Mỗi sợi là một tế bào gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là một đơn
vị cấu trúc giới hạn bởi hai tấm Z
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của cơ
Trang 18Gv: Mô tả cách bố trí thí nghiệm ở H9-2-
SGK
Hs: Theo dõi
Gv: Kết luận thí nghiệm: Khi bị kích thích,
cơ phản ứng lại bằng cách co cơ
Khi có một kích thích tác động vào cơ quanthụ cảm trên cơ thể sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo dây hướng tâm về trung ương thần kinh Trung ương thần kinh phát lệnh theo dây li tâm tới cơ làm cơ co Khi
cơ co, các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho đĩa sáng ngắn lại, đĩa tối dày lên do đó bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ
Gv:Cho hs quan sát H9-4 Sgk và làm phần
lệnh
Hs: - Cơ co làm xương cử động dẫn tới sự
vận động của cơ thể
- Sự sắp xếp cơ trên cơ thể thường tạo
thành từng cặp đối kháng Cơ này kéo
xương về một phía thì cơ kia kéo lại
III
ý nghĩa của hoạt động co cơ
- Cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể
Trang 19- HS trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ từ đó mà vận dụng vào đời sống thường xuyên luyện tập TDTT
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
B.Kiểm tra bài cũ
? Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
? Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ?
C Bài mới
Hoạt động của cơ mang lại hiệu quả gì? vào bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu công cơ
- GV yêu cầu HS làm bài tập mục :
+ Khi cơ tạo ra một lực
+ Cầu thủ đá bóng tác động một vào
quả bóng
+ Kéo gầu nước, tay ta tác động một
vào gầu nước
HS làm bài tập sau đó trình bày, nhận xét,
+ Thế nào là công của cơ?
+ Làm thế nào để tính được công của cơ?
+ Hoạt động của cơ phụ thuộc vào các yếu
tố nào? Phân tích một yếu tố đã nêu?
HS đọc thông tin SGK và thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
- Cách tính: A = F.s 1J = 1 N.m
- Công của cơ phụ thuộc vào cácyếu tố:
+ Trạng thái thần kinh + Nhịp độ lao động + Khối lượng của vật
Trang 20* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự mỏi cơ
- GV: Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa? Nếu bị
mỏi cơ thì có hiện tượng gì?
HS trả lời trên cơ sở hiểu biết thực tế sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
- GV tiếp tục yêu cầu HS nghiên cứu thí
nghiệm và thảo luận:
+ Từ bảng 10, em hãy cho biết với khối
lượng như thé nào thì công của cơ sản ra lớn
nhất?
+ Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cầu nhiều
lần có nhận xét gì về biên độ co cơ trong quá
trình thí nghiệm kéo dài?
+ Khi biên độ co cơ giảm đến ngừng lại thì
em gọi là gì?
HS nghiên cứu thí nghiệm, thảo luận sau
đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết
luận
- GV tiếp tục nêu câu hỏi:
+ Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
+ Sự mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào đến sức
khỏe lao động?
+ Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động
và học tập có kết quả?
+ Khi mỏi cơ cần phải làm gì?
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình
bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập để
rèn luyện cơ
- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Những hoạt động nào được coi là sự luyện
tập cơ?
+ Luyện tập thường xuyên có tác dụng như
thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và
dẫn đến kết quả gì đối với hệ cơ?
+ Nên có phương pháp luyện tập như thế nào
để có kết quả tốt?
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét,
bổ sung rồi rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
II Sự mỏi cơ
- Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc quá sức và kéo dài
D Củng cố
- Nêu nguyên nhân mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ?
- Công của cơ là gì? Cánh tính công của cơ?
Trang 21E Dặn dò
- Làm các bài tập còn lại
- Đọc mục “Em có biết”, chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 22- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của hệ cơ
và xương Nêu biện pháp chống vẹo cột sống ở HS
- Nêu và giải quyết vấn đề , trực quan
IV Hoạt động dạy học
A tổ chức : toàn giờ
B Kiểm tra bài cũ
- Công của cơ là gì ? Nguyên nhân sự mỏi cơ ? giải thích ?
- Nêu những biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và các biện pháp chốngmỏi cơ
Hoạt động 1: S ti n hoá c a b xự tiến hoá của bộ x ế bào ủa môn cơ thể người và vệ sinh ộ phận trong Tế Bào ươ thể người và vệ sinhng ngời và vệ sinhi so v i b xới bộ x ộ phận trong Tế Bào ươ thể người và vệ sinhng thú
- GV treo tranh bộ xương người và tinh tinh, yêu
cầu HS quan sát từ H 11.1 đến 11.3 và làm bài tập
- Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 11
- Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhận
B ng 11- S khác nhau gi a b xảng 11- Sự khác nhau giữa bộ xư ự tiến hoá của bộ x ữa bộ xư ộ phận trong Tế Bào ư ng ngơ thể người và vệ sinh ời và vệ sinh à vệ sinhi v xươ thể người và vệ sinhng thú
Trang 23Cỏc phần so sỏnh Bộ xương người Bộ xương thỳ
- Lớn, phỏt triển về phớa sau
- Hẹp
- Bỡnh thường
- Xương ngún dài, bànchõn phảng
- Nhỏ
- Những đặc điểm nào của bộ xương
người thớch nghi với tư thế đứng thẳng
và đi bằng 2 chõn ?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
HS trao đổi nhóm hoàn để nêu đợc các đặc
điểm: cột sống, lồng ngực, sự phân hoá tay vàchân, đặc điểm về khớp tay và chân
Hoạt động 2: S ti n hoỏ c a h c ngự tiến hoỏ của bộ x ế bào ủa mụn cơ thể người và vệ sinh ệm vụ của mụn cơ thể người và vệ sinh ơ thể người và vệ sinh ười và vệ sinhi so v i h c thỳới bộ x ệm vụ của mụn cơ thể người và vệ sinh ơ thể người và vệ sinh
- GV yờu cầu HS đọc thụng tin SGK, quan sỏt
H 11.4, trao đổi nhúm để trả lời cõu hỏi :
- Hệ cơ ở người tiến hoỏ so với hệ cơ thỳ như
thế nào ?
- Cá nhân nghiên cứu SGK, quan sát hình vẽ,
trao đổi nhóm để thống nhất ý kiến
- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung
cử động linh hoạt, đặc điệt là ngún cỏi
- Cơ chõn lớn, khoẻ, cú thể gập, duỗi
Hoạt động 3: V sinh h v n ệm vụ của mụn cơ thể người và vệ sinh ệm vụ của mụn cơ thể người và vệ sinh ận trong Tế Bào độ phận trong Tế Bàong
Gv: Yờu cầu HS quan sỏt H 11.5, trao đổi
nhúm để trả lời cỏc cõu hỏi:
- Để xương và cơ phỏt triển cõn đối, chỳng ta
cần làm gỡ?
- Để chống cong vẹo cột sống, trong lao động
và học tập cần chỳ ý những điểm gỡ ?
Hs:Cá nhân quan sát H 11.5
- Liên hệ thực tế, trao đổi nhóm để trả lời
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
+ Chống cong, vẹo cột sống cần chỳ ý:mang vỏc đều 2 tay, tư thế làm việc,ngồi học ngay ngắn khụng nghiờng vẹo
Trang 24.
Ngày soạn: 22/9
Ngày dạy :
Tiết 12: Tiết 12 : TH - TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ
CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG
I Mục tiêu.
1 Kiến thức :
- Biết nguyên nhân gãy xương để phòng tránh
- Biết cách sơ cứu khi gặp ngời gãy xương
Hoạt động 1: Nguyên nhân gãy xươ thể người và vệ sinhng
Gv : Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi :
- Nguyên nhân nào dẫn đến gãy
xương ?
- Vì sao nói khả năng gãy xương liên
quan đến lứa tuổi ?
- Để bảo vệ xương khi tham gia giao
thông, em cần chú ý đến điểm gì ?
- Gặp ngời bị tai nạn giao thông chúng
ta có nên nắn chỗ xương gãy không ?
1.Nguyên nhân gãy x ương
- Gãy xương do nhiều nguyên nhân
- Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ,không được nắn bóp bừa bãi và chuyểnngay nạn nhân vào cơ sở y tế
Trang 25Hoạt động 2: T p s c u v b ng bóận trong Tế Bào ơ thể người và vệ sinh ức năng các bộ phận trong Tế Bào à vệ sinh ăng các bộ phận trong Tế Bào
Gv :Kiểm tra sự chuẩn bị của HS, cho
điểm chuẩn bị của Hs
GV Hướng dẫn phương pháp sơ cứu và
- GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ nhóm
- Gọi đại diện từng nhóm lên kiểm tra
- Em cần làm gì khi tham gia giao thông,
lao động, vui chơi để tránh cho mình và
người khác không bị gãy xơng ?
- Gv : ChÊm ®iÓm cho c¸c nhãm
Gv : Yªu cÇu c¸c nhãm vÖ sinh phßng
thùc hµnh
Hs: C¸c nhãm vÖ sinh phßng thùc hµnh
2 Phương pháp sơ cứu
- Đặt hai nẹp gổ hay tre vào hai bên chổxương gãy, đồng thời lót trong nẹp bằnggạc hay vải sạch gấp dày ở các chổ đầuxương Buộc cố định hai chổ đầu nẹp vàhai bên chổ xương gãy
2 Băng bó cố địnhSau khi đã buộc định vị, dùng băng y tếhoặc băng vải băng cho người bị thương.(Băng cần quấn chặt)
D Củng cố
- GV nhận xét chung giờ thực hành về ưu, nhược điểm
- Cho điểm nhóm làm tốt : Nhắc nhở nhóm làm chưa đạt yêu cầu
E dặn dò
- Viết báo cáo tường trình sơ cứu và băng bó khi gãy xương cẳng tay
- chuẩn bị bài sau
Ngày soan: 30/9
Ngày dạy : Chương III TUẦN HOÀN
Tiết 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Xác định
Trang 26- Các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan với các thành phần cấu tạo: nêu được thành phần cấu tạo và chức năng của máu.
- Sự tạo thành nước mô từ máu và chức năng của nước mô
- Máu cùng nước mô tạo thành môi trường trong cơ thể: nêu được môI trường trong cơ thể về thành phần, vai trò
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát kênh hình, rút ra nhận xét, kỹ năng hoạt động theo nhóm
II Phương tiện
Gv: Giới thiệu nội dung chương II
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu
Gv : Giới thiệu cách tiến hành thí nghiệm phân tích
thành phần của máu.(Có thể dùng máy li tâm cho
quay 1000vòng/phút trong 30giây)sẽ thu được kết
quả như trên nhung tiết kiệm thời gian
Gv : Treo tranh H.13.1 về các TB máu Yêu cầu HS
quan sát tìm hiểu thông tin SGK
Hs: Nghe giảng tự thu nhận thông tin
Hs: Thảo luận nhóm và làm bài tập SGK,
- Máu gồm huyết tương lỏng và trong suốt vàng
nhạt chiếm 55% và các TB máu gồm hồng cầu,
bạch cầu và tiểu cầu
Hs: Quan sát trên màn hiònh các TB máu và thí
nghiệm
Hs: Thảo luận nhóm và làm bài tập
Gv : Yêu cầu hs thảo luận nhóm và làm bài tập
SGk, đại diện nhóm trinh bày
Gv : Yêu cầu nhóm khác nx, bổ sung
Gv : Kết luận thành phần của máu
Gv: Thông báo thông tin về vai trò thành phần của
huyết tương lên màn hình, yêu cầu hs theo dõi
Gv: Hồng cầu có Hb(huyết sắc tố) kết hợp với O2
tạo thành máu đỏ tươi, với CO2 thành máu đỏ thẫm
Gv: Giới thiệu các vòng tuần hoàn và lưu thông của
máu
Gv: Yêu cầu hs thảo luận và trả lời các câu hỏi
I
Thành phần cấu tạo của máu
Máu gồm: - Huyết tương:
- Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu
+ Thành phần: 90% nước, 10% các chất khác(protein, lipit, gluxit, hôcmon, khoáng )
+ Chức năng: Duy trì máu ở
Trang 27Gv: Gợi ý theo doi qua trình thảo luận hoạt động
nhóm của hs
Hs: Thảo luận theo nhóm trả lời
- Máu sẽ đặc lại và lưu thông khó khăn hơn
- Duy trì máu ở trạng thái lỏng dễ lưu thông trong
mạch máu
Cấu 2: Vì trong máu có các chất dinh dưỡng và
muối khoáng
Câu 3: Máu từ phổi về tim mang nhiều O2 nên máu
đỏ tươi Máu từ các cơ quan về tim chứa nhiều CO2
nên máuổi thẫm
Hs: Nhóm khác nx, bổ sung Đối chiếu đáp án
trạng thể lỏng và vận chuyển các chất
- Chức năng : Hồng cầu vận chuyển O2 và CO2
Hoạt động 2 : Tìm hiểu môi trường trong cơ thể
Gv: Chiếu lên màn hình về quan hệ của
máu, nước mô và bạch huyết yêu cầu hs
thu nhận thông tin
Gv: Yêu cầu hs thảo luận trả lời câu hỏi
Gv: Theo dõi và hướng dẫn hs
Hs: Quan sát tranh, nghiên cứu SGK
Hs: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Các TB não, Tb cơ do nằm sâu trong cơ
thể ko liên hệ được trực tiếp với môi trường
ngoài nên phải thông qua môi trường trong
cơ thể
Hs: Quan sát để mô tả được các thành phần
của môi trường trong cơ thể
Gv: nhận xét, đánh giá
II.Môi trường trong cơ thể
- Thành phần: MT trong cơ thể gôm máu, nước mô và bạch huyết
- Vai trò: Giúp tế bào thường xuyên liên hệ với mt ngoài thông qua trao đổi chất
D Củng cố
Gv: Cho hs đọc phàn đóng khung SGK
Gv: Nêu các câu hỏi yêu cầu hs thảo luận
- Nêu các thành phần của máu, vai trò của các thành phần
- Phân biệt máu, huyết tương và bạch huyết
E Dặn dò
- Về nhà trả lời các câu hỏi SGK
- Nghiên cứu bài “ Bạch cầu- Miễn dịch”
Trang 28- Nêu được thành phần cấu tạo phù hợp với chức năng của bạch cầu: gồm 5 laọi, tham gia bảo vệ cơ thể.
- Trình bày được khái niêm miễn dịch
- Nêu được các laọi miễn dịch
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát kênh hình, rút ra nhận xét, kỹ năng hoạt động theo nhóm
- Liên hệ thực tế giảI thích: vì sao nên tiêm phòng
- Giảng giải , nhóm , trực quan
IV Hoạt động dạy học
A tổ chức : toàn giờ
B Kiểm tra bài cũ :
Máu gồm những thành phần nào? Nêu chức năng của các thành phần?
Đ/a: Thành phần cấu tạo của máu:
+ Huyết tương có chức năng duy trì máu ở trạng thái lỏng dẽ lưu thông trong mạch máu, vậnchuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và chất thải
+ Các tế bào máu(Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) Hồng cầu có chức năng vân chuyển O2 và CO2
C.Bài mới:
Khi chúng ta dẫm phải đinh hay vật nhọn thì có hiện tượng ở nơi bị
thương dó sẽ sưng lên sau đó thế nào? (Một vài hôm sẽ lành) vậy lành được nhờ đâu? Bài học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu điều đó
Hoạt động 1: Tìm hi u các ho t ể người và vệ sinh ạo tế bào độ phận trong Tế Bàong ch y u c a b ch c uủa môn cơ thể người và vệ sinh ế bào ủa môn cơ thể người và vệ sinh ạo tế bào ần hoá học của Tế Bào
Gv: Treo tranh hình 14-1 yêu cầu cả lớp
Gv: Yêu cầu nhóm khác nhận xết bổ sung
Hs: Quan sát tranh, nghiên cứu SGK thảo
luận nhóm trả lời:
Gv: Nhận xết bổ sung hoàn thiện kiến thức
Gv: Gíơi thiệu thêm các loại bạch cầu
Gv: Nêu cấu tạo phù hợp với chức năng
của bạch cầu.
I
Hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốtcác vi khuẩn vào trong tb rồi tiêu hoá chúng đi
- Có 2 loại bạch cầu tham gia : Bạch cầutrung tính và đại thực bào(Phát triển từ bạch cầu mono)
- Tb B đã chống lại các kháng ngưyênbằng cách tiết các kháng thể gây kết dính kháng nguyên
- Tb T đã phá huỷ các Tb cơ thể bị nhiễm
khuẩn, virút bằng cách nhận diện và tiếp xúc
với chúng tiết ra prôtin đặc hiệu làm tan màng tb và tb bị tiêu diệt
Trang 29Hoạt động 2: Hình thành các khái niệm miễn dịch
Gv: yêu cầu hs nghiên cứu SGK, thảo luận
- Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và
miễn dịch nhân tạo?
Gv: Yêu cầu các nhóm nhận xết bổ sung
gv: Kết luận
Gv: Cung cấp về bệnh HIV/ AIDS về triệu
chứng, cách lây truyền, số liệu bệnh
- Miễn dich nhân tạo không ngẫu nhiên mà có, chủ động của cơ thể bị nhiễm bệnh
D Củng cố
- Gv: yêu cầu hs đọc phần đóng khung SGK
- Gv: Gợi ý trả lời các câu hỏi SGK
E.Dặn dò:
- Về nhà trả lời các câu hỏi cuối bài
- Nghiên cứu trước bài “ Đông máu và nguyên tắc truyền máu’’
Trang 30- Nêu hiện tượng đông máu (khái niệm, cơ chế đông máu, nêu được hiện tượng đông máu xảy
ra trong thực tế.) và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng
- Nêu ý nghĩa của sự truyền máu (nắm được thế nào là quá trình truyền máu, khi nào cần phải truyền máu)
- Nêu được 4 nhóm máu cơ bản ở người, sơ đồ cho nhận nhóm máu ở người và giảI thích được sơ đồ
- Nêu được ngtắc truyền máu Giải thích được cho máu có hại cho sức khoẻ hay không
2 Kỹ nang:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát kênh hình, rút ra nhận xét, kỹ năng hoạt động theo nhóm
- Giải thích được cho máu có hại cho sức khoẻ hay không
B Kiểm tra bài cũ :
1 Nêu cơ chế bảo vệ cơ thể của cơ thể của bạch cầu?
2 Miễn dịch là gì? Có mấy laọi miễn dịch?
Đ/a: 1 - Cơ chế thực bào, tạo kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên, phá huỷ các tế bào bị nhiễm bệnh đó
1 - Miễn dịch là khả năng cơ thể không mắc một loại bệnh nào đó
- Có hai laọi miẽn dịch: Miễn dich nhân tạo vd: Bệnh bại liệt, bệnh ho gà
Miễn dịch tự nhiên vd: Bệnh quai bị, sởi
C Bài mới :
Gv: máu gồm những thành phần nào? (Huyết tương, Hồng cầu, Bạch cầu, Tiểu cầu) vai trò của chúng? Vậy còn tiểu cầu có vai trò gì? Bài học hôm nay chúng ta cùng tim hiểu điều này
Hoạt dộng 1: Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của nó.
Gv: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin SGK
Tự thu nhận thông tin
Gv: Cho hs thao luận nhom va cử đại diện trả lời
các câu hỏi SGK
HS: Nghiên cứu SGK tự thu nhận thông tin, thảo
luận nhom va trả lời:
1.+Đông máu là một cơ chế tự bảo vệ cơ thể Nó
giúp cho cơ thể không bị mất nhiều máu khi bị
thương
2.Đông máu liên quan tới hoạt động của tiểu cầu
là chủ yếu
3 Máu không chảy ra khỏi mạch nũa là nhờ tơ
máu được hình thành ôm giư các tế bào máu làm
thành khối máu đông bịt kín vết rách ở mạch
máu
I
Cơ chế đông máu và vai trò của nó
K/n đông máu :Máu không ở thể lỏng
mà vón cục
TB máu Tiểu cầu vở
Gp ezim
Trang 314 Trong quá trình đông máu tiểu cầu đống vai
trò:
+ Bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo
thành nút tiểu cầu bịt tạm thời bị rách
+ Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu
Tạo cục máu đông
Gv: - Nêu kháI niệm đông máu?
GV: Cho nhóm khác nhận xét, bổ sung
Gv: Tổng kết và giới thiệu lại một lần nữa sơ đồ
đông máu
Gv: Trong thực tế các e cũng đã thấy được hiện
tượng đông máu khi bị thương ở những vết
ý nghĩa: Bảo vệ cơ thể chống mất máu khi bị thương chảy máu
- Ứng dung:
+ Biết cách giữ máu không đông+ Biết cách xử lý khi gặp những vết thương nhỏ chảy máu
+ Biết cách xử lý máu khó đông
+ Biết cách phòng tránh không bị đôngmáu trong mạch
+ Hiểu và biết cách bảo vệ bản thân vàngười khác khi bị máu khó đông
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tấc truyền máu.
GV: Khi nào cần truyền mau?
Gv: Giới thiệu thí nghiệm, sử dụng bảng phóng
to “Kết quả thí nghiệm phản ứng giưa các nhóm
máu” Giới thiệu về các ô trong bảng và ra câu
hỏi hs thảo lụân
+ Hồng cầu máu người cho có loại phóng
nguyên nào?
+ Huyết tương máu người nhận có hai loại
kháng nguyên nào? Chúng có gây kết dính máu
người cho không?
Hs quan sát tranh theo dõi và thảo luận, nhóm
GV: Cho HS thảo luận các câu hỏi SGK mục
II-Hs: Đại diện nhám trả lời
HS: Thảo luận nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét
trả lời bổ sung
GV: Cho nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Tổng kết lại
II Các nguyên tấc truyền máu
+ Có hai loại kháng nguyên A và B.+ 2 loại kháng thể là và B gây kết dính A, kết dính B
+ Truyền máu không có mầm bệnh.+ truyền từ từ
- Ý nghĩa của truyền máu: Cung cấp máu để cứu người bệnh trong những trường hợp bị thương mất máu nhiều
Trang 32HS: Trả lời các câu hỏi SG
E Dặn dò
- học thuộc phần 1,2
- học và làm bài tập trong vở bài tập
- chuẩn bị bài sau
Trang 33- Nêu được chu kì hoạt động của tim (nhịp tim, thể tích/phút).
- Liên hệ thực tế, giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời không cần nghĩ ngơi
2 Kỹ năng
- Rèn luyện để tăng khả năng làm việc của tim
- Tính nhịp tim/phút
II Chuẩn bị
- Tranh in màu hoặc tranh vẽ màu phóng to các hình của bài và hình bài tập 1
- Mô hình cấu tạo tim người
III Phương pháp
- Giảng giải , nhóm , trực quan
IV Hoạt động dạy học:
A tổ chức : toàn giờ
B Kiểm tra bài cũ :
+ Tiểu cầu tham gia bảo vệ cơ thể chống mất màu như thế nào?
Đ/a: + Bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời bị rách + Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu Tạo cục máu đông
C Bài mới: Vậy thì tim có cấu tạo như thế nào để có thể thực hiện tốt vai trò “bơm” tạo
lực đẩy máu lưu thông trong cơ thẻ người
Hoạt động1: Tìm hi u c u t o c a timể người và vệ sinh ấu tạo tế bào ạo tế bào ủa môn cơ thể người và vệ sinh
Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin SGK quan sát
tranh trả lời câu hỏi:
- Tim có cấu tạo ngoài như thế nào?
- Tim có cấu tạo trong như thế nào?
- Tim có vai trò gì?
Hs: suy nghĩ trả lời :
Gv: Nhận xét, bổ sung
Gv: Phân tích những đặc điểm cấu tạo phù hợp
với chức năng của tim.
Gv: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin SGk quan sát
H.16.1, 17.1 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK
Gv: Đưa ra mô hình tim người cho hs quan sát để
hs kiểm chứng lại dự đoán
Hs: Quan sát tranh, nghiên cứu tranh tự thu thập
thông tin rồi thảo luận nhóm, Trả lời câu hỏi dưới
sự điều khiển của gv
Câu2: Tâm thất trái có cơ tim dày nhất Tâm nhĩ
trái có thành cơ tim mỏng nhất
Câu3.: giữa ngăn tim và giưa tim đi ra các động
a Cấu tạo ngaòi tim:
- Màng tim bao bọc ngoài tim
- Các mạch máu bao quanh
- Lớp dịch
b Cấu tạo trong
- Tim cấu tạo bởi mô cơ tim
- Tim có 4 ngăn, giữa tâm thất và tâm nhĩ, giữa động mạch và tâm thất có van tim làm máu chảy theo một chiều
c Chức năng của tim: Co bóp tống đẩy máu vào hệ mạch vận chuyển đi khắp cơ thể
Trang 34mạch đều có van tim bảo đảm cho máu chỉ chảy
theo một chiều nhất định
Hs: Nhóm khác nhận xết, bổ sung
Gv: yêu cầu các nhóm nx, bổ sung
Gv: Giới thiệu về cấu tạo laọi cơ trong tim
Gv: Yêu cầu hs liên hệ thực tế bệnh hở van tim.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo mạch máu
Gv: Treo tranh H.17.2 SGK yêu cầu hs quan sát tự
thu thập thông tin để trả lời câu hỏi
B ng1ảng 11- Sự khác nhau giữa bộ xư
1 Cấu tạo - 3 lớp : Cơ trơn, mô liên kết
biểu bì.(dày)
- Hẹp
- Động mạch chủ lớn, nhiều động mạch nhỏ
- 3 Lớp: Cơ trơn, mô liênkết biểu bì (mỏng)
- Rộng
- Có van một chiều
- 1 lớp biểu bìmỏng
- hẹp nhất
- nhỏ,phân nhánh nhiều2.Chức
năng
đẩy máu từ tim tới các hệ cơ quan
Dẫn máu từ khắp tb về tim, vân tốc và áp lực nhỏ
Trao đổi chất với tb
Hoạt động 3: Tìm hiểu chu kỳ co dãn của tim
Gv: Cho hs nghiên cứu H 17.3 SGK thu thập thông
tin thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Hs: Quan sát tranh thảo luận nhóm đại diện trả lời
Gv: - Liên hệ thực tế, giải thích vì sao tim hoạt
động suốt đời không cần nghĩ ngơi
- Tâm thất làm việc 0,3s , nghĩ0,5s
- Tim nghĩ ngơi hoàn toàn 0,4s
D Củng cố
- Hs: đọc phần đóng khung SGK
- Trả lời câu hỏi SGK
E.Dặn dò :
- Học bài và hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị trước bài sau
Trang 35
- Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể.
- Tóm tắt sơ đồ vận chuyển máu trong : + Vòng tuần hoàn lớn
+ Vòng tuần hoàn lớn
Trang 36- Nêu được chức naw3ng của vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
- Tóm tắt sơ đồ vận chuyển bạch huyết: Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ
2 Kỹ năng:
- Vẽ sô đồ vòng tuần hoàn máu:
+ Năm được đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn
Sơ đồ hóa đường vận chuyển máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn
II.Chuẩn bị:
- Tranh in màu hoạc tranh vẽ màu phíng to H16.1, 16.2 SGk
- Mô hình động cấu tạo hệ tuần hoàn
III Phương pháp
- giảng giải , nhóm , trực quan
IV Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hi u khái quát v h tu n ho n máuể người và vệ sinh ề hệ tuần hoàn máu ệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh ần hoá học của Tế Bào à vệ sinh
Gv: Treo tranh phóng to H16.1 SGk lên bảng yêu
cầu hs quan sát tự nghiêm cứu SGK thu thập thông
tin trả lời câu hỏi
Hs: Quan sát tranh, tự nghiên cứu thông tin, thảo
luận nhóm trả lời các câu hỏi SGK
Gv: yeu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi SGK
Gv: Yêu cầu hs lên bảng trình thuyết trình
Hs: Lên bảng vừa chỉ trên bảng vừa thuyết trình
theo yêu cầu câu hỏi
1 Máu trong vòng tuần hoàn nhỏ được bắt đầu từ
tâm thất phải (1) qua động mạch phổi (2) rồi vào
mao mạch phổi (3) qua tĩnh mạch phổi (4) rồi trở
về tâm nhĩ phải (5)
- Máu trong vòng tuần hoàn lớn
2 Vai trò chủ yếu của tim: co bóp tạo lực đẩy máu
đi qua các hệ mạch
- Hệ mạch dẫn máu từ tim tới từng tế bào của
cơ thể
3 Lưu chuyển máu trong toàn cơ thể,
Gv: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Gv: Nhận xét kết luận,
I Khái quát về hệ tuần hoàn máu
Sơ đồ vận chuyển máu:
- Vòng tuần hoàn lớn:tâm thất trái
tâm nhĩ trái động mạch chủ trên(động mạch chủ dưới) mao mạch tĩnh mạch tâm nhĩ phải
- Vòng tuần hoàn nhỏ: tâm thất phải ĐM phổi MM phổi
Tm phổi tâm nhĩ trái
- Chức năng của các vòng tuần hoàn:
+ Vòng tuần hoàn lớn: Vận chuyển máu giàu chất dinh dưỡng
và oxi đi khắp cơ thẻ và vận chuyển máu chứa cacbonic về tim.+ vòng tuần hoàn nhỏ: trao đổi O2
và CO2
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hệ bạch huyết.
Trang 37Gv: Treo tranh H16.2 SGK lên bảng và hướng
dẫn hs thu nhận thông tin bằng các câu hỏi:
+ Hệ bạch huyết gồm những phân hệ nào?
+ Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ thu nhận bạch
huyết từ những vùng nào của cơ thể?
+ Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi phân
hệ đều qua những thành phần cấu tạo nào?
Hs: Quan sát tranh vẽ, nghe hướng dẫntìm
- Tương tự hệ bạch huyết lớn chỉ khác ở nơi bắt đầu là các mao mạch bạch huyết, nữa bên phải
- Vai trò: Cùng với hệ tuần hoàn máuthực hiên sự luân chuyển môi trườngtrong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể
D củng cố
GV: Yêu cầu hs đọc phần đóng khung SGK
Gv: Ra câu hỏi: 1 Thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn gồm những phần nào?
2.Thành phần cấu tạo hệ bạch huyết gồm những phân hệ nào?
Tâm thất trái
Nửa phải Tâm thất phải
Đ/a: 1 Tim Tâm nhĩ trái
Nửa trái Tâm thất phải
Gv: + Yêu cầu hs về trả lời các câu hỏi SGK
+ Nghiên cứu trước bài mới “Tim và mạch máu”.
- Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể
- Nêu được khái niệm huyết áp
Trang 38- Trình bày sự thây đổi tốc đọ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, ý nghĩa của tốc độ máu chậm trong mao mạch.
- Trình bày điều hoà tim và mạch bằng cơ chế thần kinh
- Kể một số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề phòng
- Trình bày ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim
2 Kỹ năng
- Nắm được các biện pháp rèn luyện tim mạch, và bảo vệ hệ tim mạch,
- Rèn luyện để tăng khả năng làm việc của tim
- giảng giải , nhóm , trực quan
IV Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Tìm hi u s v n chuy n máu trong h m chể người và vệ sinh ự tiến hoá của bộ x ận trong Tế Bào ể người và vệ sinh ệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh ạo tế bào
Gv: Yêu cầu hs tóm tắt sơ đồ vận chuyển máu
trong hai vòng tuần hoàn và chức năng của mỗi
vòng tuần hoàn
Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu SGK tự thu nhận
thông tin để trả lời câu hỏi SGk
Gv: Trình bày kháI niệm huyết áp.
Gv: yêu cầu hs thảo luận nhóm và cử đậi diện trả
lời
Hs: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm
và trả lời
+ Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và
theo chiều (chiều trong hệ mạch được tạo ra nhờ
phối hợp các thành phần cấu tạo tim và hệ mạch)
+ Huyết áp tĩnh mạch nhỏ mà máu vận chuyển
được qua tĩnh mạch về tim nhờ hỗ trợ chủ yếu
bưỏi sức đẩy tạo ra do sự co bóp của các cơ bắp
qua thành tĩnh mạch
Gv: Tóm tắt sô đồ vận chuyển bạch huyết ở hai
phân hệ:
Gv: yêu cầu nhóm khác nx, bổ sung
Gv: Yêu cầu hs liên hệ bệnh huyết áp thấp, huyết
áp cao, cách phòng tránh.
Gv: Nhận xét, tổng kết
Khái niệm huyết áp: Huyết áp là
áp lực của máu lên thành mạch
- Nguyên nhân làm thay đổi huyết áp:
+ Nguyên nhân do tim: do khi có thể hoạt đông, cảm xúa, háo chất làm huyết áp tăng
+ Do mạch: do mạch kém đàn hồi.+ Do máu: macus càng đặc huyết
áp tăng
- Tốc độ vận chuyển máu giảm dần
từ động mạch tới tĩnh mạch và tới mao mạch
Trang 39Hoạt động 2: Biện pháp phòng tránh tác nhân có hại và rèn luyện hệ tim mạch
Gv: Yêu cầu cá nhân mỗi nhóm nghiên cứu
thông tin mục II-1,II-2 SGk để tìm hiểu về:
1 Cần bảo vệ hệ tim mạch tránh các tác
nhân có hại
- Nêu các tác nhận gây hại cho tim mạch và
các biện pháp phòng tránh?
Hs: Nghiên cứu thông tin SGK
Thảo luận nhóm và trả lời
2 Cần rền luyện hệ tim mạch
Gv: Yêu cầu hs thảo luạn nhóm để nêu lên
biện pháp rèn luyện hệ tim mạch và ý nghĩa
làm tăng khả năng làm việc của tim
Gv: Mời đại diện nhóm trình bày
Gv: Yêu cầu hs so sánh khả năng làm việc
của vận động viên so với người bình
- Khắc phục và hạn chế các ngnhân tăng nhịp tim và huyết áp ko mong muốn
- Không sử dụng chất kích thích có hại như thuốc lá, herooin, rượu
- Cần kiểm tra sức khoẻ định kỳ hằng năm
- Khi bị sốc hoặc strees cấn điều chỉnh kịp thời theo lời khuyến bác sĩ
- Tiêm phòng các bệnh bảo vệ hệ tim mạch
- Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch
2 Các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch
- tập thể dục, thể thao thường xuyên, đều đặn vừa sức, kết hợp xoa bóp ngoài da
D Củng cố
Gv: Cho hs đọc phần đóng khung SGK
Gv: Ra câu hỏi: 1 Máu tuần hoàn liên tục theo một chiều trong hệ mạch là nhờ đâu?
1 Cần phải làm gì để có hệ tim mạch khoả mạnh
E.Dặn dò:
- Về nhà trả lời câu hỏi SGK,
- Về nhà chuẩn bị dụng cụ tiết sau thực hành: sơ cứu cầm máu.
Trang 40- Nêu được cấu tạo của máu và nêu được các nhóm máu ở người Mô tả được cấu tạo của tim và giải thích được tim hoạt động suốt đời mà không biết mỏi.
III.PHƯƠNG PHÁP: Kiểm tra viết
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Tổ chức : toàn giờ
B B Kiểm tra : không
C Bài mới
Ma trận đề Mức độ
Cấp độ cao
1câu(1đ)
2câu1,25đ12,5%
2 Vận động 1câu
(0,25đ)
1câu(2đ)
1 câu(2đ)
3câu4,25đ42,5%
3 Tuần hoàn ( 0,5đ)2 câu 1câu(1đ) 1 câu(1đ) 1câu1đ 1 câu(1đ)
6câu4,5đ45%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
4 câu (1đ) 10%
1 câu (1đ) 10%
2 câu (3đ) 30%
3 câu (4đ) 40%
1 câu (1đ) 10%
11câu 10đ 100%
A – TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Chọn đáp án đúng
1.Tế bào ở cơ thể người gồm mấy phần chính :
A Màng sinh chất, chất TB và nhân B Màng sinh chất, chất tế bào và nhân con
C Màng sinh chất, chất tế bào, diệp lục và nhân D Màng, diệp lục và nhân
2 Thành phần chính của xương gồm:
C Cốt giao (Chất hữu cơ) D Cả A và C