GIÁO ÁN ĐẦY ĐỦ MÔN SINH HỌC LỚP 11 NĂM 2015 MỚI NHẤT Tài liệu được soạn theo nhu cầu của các đồng chí – cán bộ giáo viên môn Toán của các trường THPT năm 2015. Biên soạn theo cấu trúc chương trình phân ban mới nhất năm 2015. Tài liệu được chia ra làm các chương theo phân môn chương trình mới nhất. Tài liệu do tập thể tác giả biên soạn: 1. Th.S Lê Thị Huyền Trang – CLB gia sư Bắc Giang (Chủ biên).. 2. Cao Văn Tú – CN.Mảng Toán – Khoa CNTT – Trường ĐH CNTTTT Thái Nguyên (Đồng chủ biên). 3. Ngô Thị Huyền Trang – Khoa Sinh – Trường ĐH Sư Phạm Thái Nguyên. 4. Ma Thị Vân Hà – Khoa Khoa học cơ bản – Trường ĐH CNTTTT Thái Nguyên. 5. Nguyễn Văn Tuấn – SVNC Khoa Sinh – Trường ĐHSP Thái Nguyên. Tài liệu được lưu hành nội bộ Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình thức. Nếu chưa được sự đồng ý của ban Biên soạn mà tự động post tài liệu thì đều được coi là vi phạm nội quy của nhóm. Tài liệu đã được bổ sung và chỉnh lý lần thứ 1. Tuy nhóm Biên soạn đã cố gắng hết sức nhưng cũng không thể tránh khỏi sự sai xót nhất định. Rất mong các bạn có thể phản hồi những chỗ sai xót về địa chỉ email: lthtrang.nhombs2015gmail.com Xin chân thành cám ơn Chúc các đồng chí có một bài giảng hay, cuốn hút học sinh và hiệu quả Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014 Bộ Phận duyệt tài liệu TM.Bộ phận duyệt tài liệu Trưởng bộ phận duyệt tài liệu Cao Văn Tú Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014 TM.Nhóm Biên soạn Trưởng nhóm Biên soạn Th.S Lê Thị Huyền Trang CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG A. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT TIẾT 1. BÀI 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ I. MỤC TIÊU Nêu được vai trò cả nước đối với thực vật Trình bày được các con đường hấp thụ nước và muối khoáng từ dung dịch vào rễ cây Giải thích được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây. Giải thích được yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hấp thu nước và muối khoáng ở rễ cây II. CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI. Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ, ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và ioon khoáng của rễ cây Kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm III. CÁC PHƯƠNG PHÁPKĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG Trực quan – tìm tòi Dạy học nhóm Vấn đáp – tìm tòi IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 sách
Trang 1GIÁO ÁN ĐẦY ĐỦ MÔN SINH HỌC LỚP 11
NĂM 2015 MỚI NHẤT
- Tài liệu được soạn theo nhu cầu của các đồng chí – cán bộ giáo viên
môn Toán của các trường THPT năm 2015.
- Biên soạn theo cấu trúc chương trình phân ban mới nhất năm 2015.
- Tài liệu được chia ra làm các chương theo phân môn chương trình mới
nhất.
- Tài liệu do tập thể tác giả biên soạn:
1 Th.S Lê Thị Huyền Trang – CLB gia sư Bắc Giang (Chủ biên)
2 Cao Văn Tú – CN.Mảng Toán – Khoa CNTT – Trường ĐH CNTT&TT Thái Nguyên (Đồng chủ biên).
3 Ngô Thị Huyền Trang – Khoa Sinh – Trường ĐH Sư Phạm Thái Nguyên.
4 Ma Thị Vân Hà – Khoa Khoa học cơ bản – Trường ĐH CNTT&TT Thái Nguyên.
5 Nguyễn Văn Tuấn – SVNC Khoa Sinh – Trường ĐHSP Thái Nguyên.
- Tài liệu được lưu hành nội bộ - Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình
thức.
- Nếu chưa được sự đồng ý của ban Biên soạn mà tự động post tài liệu thì
đều được coi là vi phạm nội quy của nhóm.
- Tài liệu đã được bổ sung và chỉnh lý lần thứ 1.
Tuy nhóm Biên soạn đã cố gắng hết sức nhưng cũng không thể tránh khỏi sự sai xót nhất định
Rất mong các bạn có thể phản hồi những chỗ sai xót về địa chỉ email: lthtrang.nhombs2015@gmail.com !
Xin chân thành cám ơn!!!
Chúc các đồng chí có một bài giảng hay, cuốn hút học sinh và hiệu quả!!!
Trang 2Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014
Bộ Phận duyệt tài liệu
TM.Bộ phận duyệt tài liệu
Trưởng bộ phận duyệt tài liệu
Cao Văn Tú
Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014
TM.Nhóm Biên soạn Trưởng nhóm Biên soạn
Th.S Lê Thị Huyền Trang
Trang 3CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
TIẾT 1.
BÀI 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
I MỤC TIÊU
- Nêu được vai trò cả nước đối với thực vật
- Trình bày được các con đường hấp thụ nước và muối khoáng từ dung dịch vào rễ cây
- Giải thích được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây
- Giải thích được yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hấp thu nước và muối khoáng ở rễ cây
II CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ, ảnhhưởng của các tác nhân môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và ioon khoáng của rễ cây
- Kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Trực quan – tìm tòi
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 sách giáo khoa Có thể sử dụng thêm hình vẽ về cấu tạo chi tiếtcủa lông hút rễ
Trang 4Hoạt động I Chứng minh cây cần nước và muối khoáng
Hoạt động II Tìm hiểu cơ quan hấp thụ nước và muối khoáng của thực vật
Nước và muối khoáng hấp thụ
nước vào cây qua cơ quan
nào?
Cơ quan đó có đặc điểm nào
mà đáp ứng đủ lượng nước,
muối khoáng cho cây?
Môi trường ảnh hưởng đến sự
tồn tại và phát triển của lông
hút như thế nào?
Lưu ý:
- Trong môi trường quá ưu
trương, quá axit hay thiếu ôxi
thì lông hút sẽ biến mất
HS thảo luận nhóm và trảlời
Cơ quan hấp thụ nươc và muốikhoáng chủ yếu của cây là rễ
Hoạt động III Cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây
- Giáo viên : Cho học sinh dự
đoán sự biến đổi của tế bào
TV khi cho vào 3 cốc đựng 3
dung dịch có nồng độ ưu
trương, nhược trương, đẳng
trương? Từ đó cho biết nước
được hấp thụ từ đất vào tế bào
lông hút theo cơ chế nào? Giải
thích?
- Học sinh nêu được:
+ Trong môi trường ưutrương tế bào co lại (conguyên sinh)
+ Trong môi trường nhượctrương tế bào trương nước
+ Trong môi trường đẳngtrương tế bào không thay
1 Hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút.
a Hấp thụ nước
Nước được hấp thụ liên tục từđất vào tế bào lông hút luôntheo cơ chế thẩm thấu: đi từ
Trang 5Hình 1.3
- Dịch của tế bào lông hút là
dịch ưu trương do : dịch tế
bào chứa các chất hoà tan và
áp suất thẩm thấu cao trong
dịch tế bào chủ yếu do quá
trình thoát hơi nước tạo nên
- Các ion khoáng được hấp
thụ vào tế bào lông hút như
sinh: ghi tên các con đường
vận chuyển nước và ion
khoáng vào vị trí có dấu "?"
- Các ion khoáng được hấpthụ vào tế bào lông húttheo 2 con đường thụ động
và chủ động
- Hấp thụ thụ động cần có
sự chênh lệch nồng độ, cònchủ động ngược dốc nồng
độ và cần năng lượng
- Có hai con đường vậnchuyển là: qua gian bào vàcác tế bào
- Sự chênh lệch áp suấtthẩm thấu của tế bào theohướng tăng dần từ ngoàivào
môi trường nhược trương vàodung dịch ưu trương của các tếbào rễ cây nhờ sự chênh lệch ápsuất thẩm thấu (hay chênh lệchthế nước)
b Hấp thụ muối khoáng
Các ion khoáng xâm nhập vào
tế bào rễ cây một cách chọn lọctheo hai cơ chế :
- Thụ động: Cơ chế khuếch tán
từ nơi nồng độ cao đến nồng độthấp
- Chủ động: Di chuyển ngượcchiều gradien nồng độ và cầnnăng lượng
2 Dòng nước và các ion khoáng đi từ lông hút vào mạch
+ Con đường tế bào: Từ lônghút các tế bào vỏ Đaicaspari Trung trụ mạchgỗ.(chậm, được chọn lọc)
Hoạt động IV Ảnh hưởng của môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở
rễ cây
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Trang 6Giáo viên cho học sinh thảo
luận về ảnh hưởng của rễ cây
đến môi trường, ý nghĩa của
vấn đề này trong thực tiễn
HS thảo luận và rút ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và muối khoáng
3 Thực hành/ luyện tập
- Vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ bị chết?
- Vì sao các loài cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn?
4 Vận dụng
Trả lời các câu hỏi SGK
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7Tiết 2
BÀI 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
I MỤC TIÊU
- Nêu được đặc điểm của con đường vận chuyển nước và chất dinh dưỡng từ rễ lên lá
- Nêu được đặc điểm con đường vận chuyển các chất từ lá đến các tế bào
- Giải thích được cơ chế vận chuyển các chất qua mạch gỗ
- Giải thích được cơ chế vận chuyển các chất được đồng hóa ở lá qua mạch rây
- Nêu được quan hệ của mạch gỗ và mạch rây trong vận chuyển các chất
II CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu tạo mạch gỗ, mạch rây và động lực của sự vậnchuyển, các chất trong dòng mạch gỗ, dòng mạch rây của cây
- Kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Trực quan – tìm tòi
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
- Khăn trải bàn
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh phóng to các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 trong sách giáo khoa
Trang 8- Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ muối khoáng ở rễ cây?
- Giải thích vì sao các cây loài cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn?
2 Kết nối:
Hoạt động I Dòng mạch gỗ
Vậy con đường vận
chuyển của nước và các ion
khoáng từ trung trụ rễ đến lá
và các cơ quan khác của cây
như thế nào?
Giáo viên giới thiệu trong
cây có hai dòng vận chuyển:
HS quan sát hình 2.1 rồitrả lời câu hỏi:
- Dòng mạch gỗ từ rễ quathân lên lá, qua các tế bàonhu mô cuối cùng qua khíkhổng ra ngoài
rễ lên lá
Trang 9nào? Bằng cách điền vào
mạch ống
- Hãy cho biết nước và
các ion khoáng được vận
- Nhờ 3 động lực:
+ Áp suât rễ tạo động lựcđầu dưói
+ Thoát hơi nước là độnglực đầu trên
+ Lực liên kết giữa cácphân tử nước và với mạchgỗ
Nội dung: Phiếu học tập
2 Thành phần của dịch mạch gỗ.
Thành phần chủ yếu gồm: nước,các ion khoáng, ngoài ra còn có cácchất hữu cơ
3 Động lực đẩy dòng mạch gỗ.
+ áp suất rễ (động lực đầu dưới) tạo
ra sức đẩy nước từ dưới lên+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá(động lực đầu trên) hút nước từdưới lên
+ Lực liên kết giữa các phân tửnước với nhau và với vách mạch gỗtạo thành một dòng vận chuyển liêntục từ rễ lên lá
Hoạt động II Dòng mạch rây
Giáo viên Cho học sinh quan
Trang 10Giáo viên cho 1 học sinh trình
bày các em khác theo dõi, bổ
3 Động lực của dòng mạch rây.
- Động lực của dòng mạch rây là sựchênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
cơ quan cho (lá) và cơ quan nhận(mô)
3 Thực hành / luyện tập
Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước và ion khoáng từ
rễ lên lá ?
4 Vận dụng: - Có mấy con đường vận chuyển các chất trong cây?
- Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có thể đi lên đượcckhông? Tại sao?
- Mạch gỗ và mạch rây khác nhau ở điểm nào?
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 11- Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật.
- Chứng minh được lá là cơ quan thoát hơi nước
- Nêu và giải thích một số tác nhân gây ảnh hưởng đến thoát hơi nước
- Giải thích được khái niệm cân bằng nước
II Các kỷ năng cơ bản được giáo dục trong bài
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh
- Thực hiện thí nghiệm chứng minh lá là cơ quan thoát hơi nước
- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kỷ thuật tạo điều kiện cho cây điều hoà thoát hơi nước dễ dàng
Trang 12Động lực đầu trên giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá
là sự thoát hơi nước ở lá Vậy quá trình thoát hơi nước ở lá diễn ra như thế nào? Chúng tacùng nghiên cứu cơ chế thoát hơi nước ở lá
2 Kết nối
Hoạt động I vai trò của quá trình thoát hơi nước
Ví dụ: Cây hút được 100 lít
nước thì 98 lít là thoát ra ngoài
ở dạng hơi, chỉ có 2 lít nước là
được cây giữ lại để tạo môi
trường cho các hoạt động sống
trong đó có chuyển hoá vật
chất
Như cây ngô, để tổng hợp được
1kg chất khô phải thoát 250 kg
nước
- Qua ví dụ tên nói lên điều gì?
- Sự thoát hơi nước ra ngoài có
phải là vô nghĩa? Hay nó có ý
- Tạo vật chất hữu cơ; bảo
vệ cây khỏi hư hại bởinhiệt độ không khí
+Tạo lực hút đầu trên
+ Hạ nhiệt độ của lá câyvào những ngày nắng nóng+ Khí khổng mở cho CO2vào cung cấp cho quá trìnhquang hợp
- Qua khí khổng
- khí khổng mở
- Tạo lực hút, hút nước từ dướilên
+ Hút nước và muối khoáng từ
rễ lên các bộ phận của cây+ Tạo môi trường liên kết các
bộ phận của cây+ Tạo độ cứng cho thực vậtthân thảo
- Giúp hạ nhiệt độ của lá câyvào những ngày nắng nóng,
- Nhờ thoát hơi nước, khíkhổng mở ra cho CO2 khuếchtán vào làm nguyên liệu choquá trình quang hợp
Trang 13- Hiện tượng gì xảy ra đồng
thời với sự khuếch tán hơi nước
ra ngoài?
- Trong 3 vai trò trên, vai trò
nào là quan trọng nhất? Vì sao?
- Vai trò thứ 3 là quantrọng nhất, vì sự thoát hơinước làm cho khí khổng
mở ra, khí CO2 khuếch tánvào, làm nguyên liệu choquá trình quang hợp, tổnghợp chất hữu cơ cho cơthể
Hoạt động II Thoát hơi nước qua lá
GV nêu vấn đề: Để thực hiện
được chức năng thoát hơi nước,
lá có cấu tạo như thế nào?
- Hơi nước thoát ra ngoài qua
khí khổng nhờ cơ chế nào?
- Có khi nào khí khổng đóng
hoàn toàn không? Vì sao?
- Những loài cây thường sống ở
trên đồi và những loài cây
trường sống trong vườn, loài
cây nào thoát hơi nước qua
cutin mạnh hơn? Vì sao?
- Số lượng lỗ khí ở mặtdưới của lá thường nhiềuhơn mặt trên
- Mỗi loài khác nhau thì sốlượng lỗ khí là khác nhau
- Sự thoát hơi nươc liênquan đến số lượng lỗ khí
- Có những loài mặt trêncủa lá không có lỗ khínhưng vẫn có sự thoát hơinước
1 Lá là cơ quan thoát hơi nước.
- Số lượng tế bào khí khổngtrên lá có liên quan đến sựthoát hơi nước của lá cây
Hình 3.1
- Ngoài tế bào khí khổng, sựthoát hơi nước của lá cây cònđược thực hiện qua lớp cutin
2 Hai con đường thoát hơi nước: Qua khí khổng và qua
Trang 14- Khi TB hạt đậu no nước -> lỗ khí mở ra, khi TBhạt đậu mất nước -> lỗkhí đóng lại.
- Không bao giờ, vì TB hạtđậu không bị mất nướchoàn toàn
- Loài thường sống trongvườn thoát hơi nước quacutin mạnh hơn, vì loài câynày có tầng cutin mỏnghơn
cutin.
a) Thoát hơi nước qua khí
khổng
Độ mở của khí khổng phụthuộc vào chủ yếu vào hàmlượng nước trong các tế bàokhí khổng (tế bào hạt đậu)
b) Thoát hơi nước qua cutintrên biểu bì lá
Hơi nước có thể khuếch tánqua bề mặt lá (lớp biểu bì).Lớp cutin càng dày thì thoáthơi nước càng giảm và ngượclại
Hoạt động III Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
- Kể tên các tác nhân có thể ảnh
hưởng tới quá trình thoát hơi
nước của cây? những tác nhân
này ảnh hưởng như thế nào?
- Trong các tác nhân trên, tác
nhân nào quan trọng nhất? Vì
sao?
- Nước, ánh sáng, nhiệt độ,gió, một số ionkhoáng
- Hàm lượng nước trongkhí khổng, vì nó liên quantrực tiếp đến việc điều tiết
độ mở của khí khổng
- Nước: ảnh hưởng thông quaviệc điều tiết sự đóng mở củakhí khổng
- ánh sáng: Cường độ ánh sángảnh hưởng đến độ mở của khíkhổng (Độ mở của khí khổngtăng khi cường độ ánh sángtăng và ngược lại)
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến hấpthụ nước ở rễ và thoát hơinước ở lá
- một số ion khoáng: hàm
Trang 15lượng khoáng trong đất càngcao thì áp suất dung dịch đấtcàng cao -> hấp thụ nước cànggiảm
- Độ ẩm đất:tăng thì quá trìnhhấp thụ nước càng tăng, độ ẩmkhông khí tăng thì sự thoát hơinước càng giảm
Hoạt động IV Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lý cho cây trồng
- Cần làm gì để đảm bảo lượng
nước cho cây?
- Tưới tiêu như thế nào là hợp
lí?
Lưu ý:
Cây có cơ chế tự điều hòa về
nhu cầu nước, cơ chế này điều
hòa việc hút vào và thải ra Khi
cơ chế điều hòa không được
thực hiện cây sẽ không phát
triển bình thường
- Tưới tiêu hợp lí
- Dựa vào đặc điểm ditruyền, pha sinh trưởngphát triển của loài, đặcđiểm của đất và thời tiết
- Cân bằng nước: Khi lượngnước do rễ hút vào (A) bằnglượng nước thoát ra qua lá (B),
mô đủ nước, cây phát triểnbình thường
hay: A = B
- Cân bằng nước được duy trìbởi tưới tiêu hợp lí : Tưới đủlượng, đúng lúc, đúng cách
3 Thực hành / luyện tập: :
- Vì sao khi trời nắng ta ngồi dưới tán cây mát hơn ngồi dưới mát che bằng vật liệu xâydựng?
- Hãy cho biết các quá trình: hấp thụ nước, vận chuyển nước, thoát hơi nước trong cây
có mối quan hệ với nhâu như thế nào?
Trang 164 Vận dụng Trả lời các câu hỏi SGK.
Rút kinh nghiệm
Tiết 4 BÀI 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG
I/ Mục tiêu.
- Xác định được nội hàm của khái niệm nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
- Lấy được ví dụ về các nguyên tố khoáng thiết yếu và phân loại được theo tiêu chuẩn lượng cần dùng
- Nêu được vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây
- Giải thích được nguồn cung cấp chất khoáng chủ yếu cho cây và dạng khoáng tồn tại trong mỗi nguồn
- Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón muối khoáng cây hấp thụ được
II Các kỷ năng cơ bản được giáo dục trong bài
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng
Trang 17- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các nguyên tố khoáng và vai trò của các nguyên tốkhoáng đối với cây trồng
III Các phương pháp/ kỷ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
Chúng ta đã biết: ion khoáng được hấp thụ vào rễ và di chuyển trong hệ mạch gỗ > thân
> lá và các cơ quan khác của cây Vậy cây hấp thụ và vận chuyển các ion khoáng để làmgì?
2 Kết nối:
Hoạt động I Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây
Làm thế nào các nhà nông học
biết được cây cần những
nguyên tố khoáng nào?
GV yêu cầu HS đọc hiểu mục I
trong SGK và trả lời các câu
hỏi sau:
- Liệt kê tên của các nguyên tố
dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
Nghiên cứu thí nghiệmtrong hình 4.1 SGK để biếtđược vai trò của cácnguyên tố khoáng đối với
sự sinh trưởng và pháttriển của cây
1 Phương pháp xác định
2 khái niệm về nguyên tốkhoáng thiết yếu
+ Là nguyên tố mà thiếu nócây không thể hoàn thànhđược chu trình sống
+ Không thể thay thế bởi bất
kì nguyên tố nào khác
+ Phải được trực tiếp tham gia
Trang 18- Vì sao các nhân tố trên được
gọi là các nguyên tố dinh
dưỡng thiết yếu?
- Dựa vào cơ sở nào để người
ta chia các nguyên tố khoáng
thiết yếu thành nhóm nguyên tố
vi lượng và đa lượng?
GV giới thiệu tranh vẽ hình 4.1
Lô đối chứng có đầy đủ các
nguyên tố dd thiết yếu, lô thí
nghiệm thiếu một nhân tố nào
đó Từ đó so sánh và rút ra kết
luận
- Mỗi nguyên tố có vai trò như
thế nào? sẽ tìm hiểu trong phần
- Các nguyên tố dinhdưỡng khoáng thiết yếuđược phân thánh hai nhóm
là nguyên tố đại lượng vànguyên tố vi lượng, tươngứng với hàm lượng củachúng trong mô TV
vào quá trình chuuyển hoá vậtchất trong cây
- Nguyên tố dưỡng khoángthiết yếu được phân thành:
+ Nguyên tố đại lượng: C, H,
O, N, P, K, S, Ca, Mg+ Nguyên tố vi lượng: Cu, Fe,
B, Mn, Cl, Zn, Mo, Ni (chiếm
tỉ lệ ≤ 100 mg/1kg chất khôcủa cây)
Hoạt động II Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây
GV yêu cầu HS quan sát và ghi
nhớ vai trò của từng nguyên tố
khoáng theo bảng 4 trong SGK
GV treo 2 bảng phụ lên bảng,
mỗi bảng có 2 cột, cột A ghi
tên các nguyên tố và cột B ghi Màu vàng (hoặc da cam,
Yêu cầu HS về kẻ bảng 4 vào
vở ghi
Trang 19vai trò của các nguyên tố không
tương ứng với tên các nguyên
tố ở cột A
Yêu cầu 2 HS lên bảng nối tên
từng nguyên tố dinh dưỡng
khoáng ở cột A sang vai trò
tương ứng của nguyên tố đó ở
- Dựa vào số liệu trên bảng 4,
hãy giải thích màu sắc của các
lá trên Hình 4.2?
Bằng các kiến thức đã học kết
hợp với thông tin ở trên, hãy
cho biết những nguyên tố
bị mất màu lục và có cácmàu như trên
- Chủ yếu là bón phân vàođất cho cây, ngoài ra còn
- Tham gia cấu tạo và hoạt hóa
E Vd: mg,Mn, Fe,Zn, Cu,…
- Cân bằng ion Vd: Cl
-Hoạt động III Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây
Theo các em nguyên tố khoáng
thiết yếu mà cây hấp thụ được
có thể từ nguồn nào?
Trong đất, muối khoáng tồn
tại ở những dạng nào? ở dạng
nào cây có thể hấp thụ được?
GV: Trong đất luôn có quá
trình chuyển hoá muối khoáng
Rễ cây chỉ hấp thụ được ởdạng hoà tan
1 Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây.
+ Dạng không tan (không hấpthụ được)
+ Dạng hoà tan(dạng ioon)(Cây hấp thụ được)
- Sự chuyển hoá muối khoáng
Trang 20ở dạng khó tan thành dạng dễ
tan
- Quá trình này chịu ảnh hưởng
của những yếu tố nào?
GV: Nhưng các nhân tố này lại
chịu ảnh hưởng của cấu trúc
đất
- Kể tên một số biện pháp kĩ
thuật xúc tiến việc chuyển hoá
muối khoáng từ dạng khó tan
thành dạng dễ tan?
GV: Treo tranh vẽ hình 4.3; Đồ
thị biểu diễn mối tương quan
giữa sinh trưởng của cây với
liều lượng phân bón
Dư lượng phân bón trong đất
sẽ làm xấu lí tính của đất, giết
chết vi sinh vật có lợi, khi bị
rửa trôi xuống các ao hồ, sông,
suối sẽ gây ô nhiễm nguồn
nước
- Hàm lượng nước, độthoáng (lượng O2)
- Làm cỏ, sục bùn, cày xớiđất
từ dạng khó tan thành dạnghòa tan chịu ảnh hưởng củanhiều yếu tố môi trường( Hàmlượng nước, độ thoáng- lượngO2 , độ pH, nhiệt độ, vi sinhvật đất)
2 Phân bón cho cây trồng
Phân bón là nguồn quan trọngcung cấp các chất dinh dưỡngcho cây trồng
Nếu bón phân quá mức cầnthiết => Hậu quả: Độc hại đốivới cây; ô nhiễm nông phẩm
và môi trường
3 Từ nguồn phân hủy xác hữu cơ
3 Thực hành / luyện tập
Bài tập: Cây bình thường có lá màu xanh, do thiếu dinh dưỡng cây bị vàng lá Đưa vào gốc
hoặc phun lên lá chất nào trong 3 chất sau để lá cây xanh lại?
1) Ca2 + 2) Mg2+ 3) Fe3+
Giải thích?
Câu hỏi trắc nghiệm:
Trang 21Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục Có thể chọn nhóm các nguyên tố khoáng thích hợp để bón cho cây là:
c N, Mg, Fe d P, K Mn
4 Vận dụng :
Trả lời các câu hỏi SGK Rút kinh nghiệm .
Tiết 5
BÀI 5+6 DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT I/ Mục tiêu.
- Giải thích được vai trò của nguyên tố nito trong hoạt động sinh lý của sinh vật
- Chỉ ra được nguồn nito mà cây hấp thụ từ môi trường ngoài
- Nêu được đặc điểm tồn tại của ni tơ có trong mỗi nguồn
Trang 22- Giải thích được quá trình chuyển hóa nito từ dạng cây không hấp thụ được thành dạng ni tơcây hấp thụ được nhờ vi sinh vật
- Nêu được cơ sở của việc phân bón chứa nito hợp lý, chỉ ra được tác hại của việc cung cấpphân dư thừa
II/ Các kỹ năng cơ bản được giáo dục trong bài
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về vai trò sinh lý của nito
- Kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm
Hoạt động I Vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ
Cây hấp thụ Nitơ chủ yếu ở
Trang 23- Sự cố định nitơ trong không
khí nhờ vi sinh vật cố định đạm
(ở cây họ Đậu)
- Bón phân vô cơ
-Nito là là thành phần cấu tạo
nên hợp chất quan trọng nào
được tạo nên từ nito, ta có thể
khái quát lại ni tơ có vai trò gì
đối với thực vật?
Hình 5.1 và 5.2 chứng minh
cho vai trò gì của ni tơ?
Cây hấp thụ Nitơ chủ yếu ở
- Bón phân vô cơ
- Cho biết dấu hiệu đặc trưng
Pr, axit Nu, E,…
- Pr cấu tạo nên tế bào
- E thực hiện các phản ứngsinh hóa trong tế bào
- Axit Nu điều khiển, điềuhòa các hoạt động sống
- Lá cây có màu vàng nhạt
Đó là tín hiệu khẩn cấpđòi hỏi phải kịp thời bón
- Điều tiết các hoạt động sốngtrong cơ thể
Trang 24để nhận biết cây thiếu nitơ? phân có chứa nitơ vào.
Hoạt động II Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây
- Nitơ là một trong những
nguyên tố phổ biến nhất trong
tự nhiên, tồn tại trong thạch
quyển và khí quyển
GV treo tranh vẽ hình 6.1, giới
thiệu tranh
- Trong khí quyển N2 chiếm
khoảng bao nhiêu phần trăm?
Tồn tại ở những dạng nào? Cây
có thể hấp thụ được không?
GV: ở rễ cây họ đậu có các
VSV định đạm sống cộng sinh,
chúng sử dụng đường của cây
để có năng lượng thực hiện quá
- Nitơ trong đất tồn tại ở những
dạng nào? Dạng nào cây hấp
âm giữ lại trên bề mặt nên ít bị
nước mưa rửa trôi đi, do đó rất
có ý nhĩa đôí với cây
Dạng nitơ hữu cơ, cây không
HS quan sát tranh để khaithác kiến thức trong tranh
Kết hợp đọc thông tintrong SGK để trả lời câuhỏi
- Dạng N2 chiếm 80% câykhông hấp thu được; Dạng
NO và NO2 là độc đối vớiTV
- Nitơ tồn tại ở 2 dạng:
Nitơ khoáng & Nitơ hữu
cơ trong xác các sinh vật
Cây H.thụ được dưới dạngNH4+ và NO3 -
II/ NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY.
1 Nitơ trong không khí.
- Ở dạng N2 :Chiếm khoảng 80
%, nhưng cây không thể hấpthụ được (trừ cây họ đậu, do
có các VSV sống cộng sinh ởcác nốt sần trên rễ cây có khảnăng chuyển hóa N2 thànhNH3)
- Ở dạng NO và NO2 : độc hạiđối với TV
và NO3-)
Trang 25hấp thu được trực tiếp
- Vậy tại sao người ta vẫn bón
phân xanh và phân chuồng vào
đất cho cây? - Phải nhờ các VSV đất
khoáng hoá (biến nitơ hữu
cơ thành nitơ khoáng)thành NH4 và NO3 - câymới hấp thụ được
+ Nitơ hữu cơ trong xác cácsinh vật ( Cây không hấp thụđược trực tiếp, phải nhờ VSVđất khoáng hoá thành NH4 vàNO3- )
Hoạt động III QÚA TRÌNH CHUYỂN HOÁ NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
Yêu cầu HS Qsát hình 6.1 và
trả lời:
- Chỉ ra các con đường chuyển
hoá nitơ hữu cơ thành nitơ
khoáng (NH4+ và NO3 - )?
- Có biện pháp nào ngăn chặn
sự mất nitơ theo con đường này
không?
GV: Nguồn cung cấp nitơ thứ 2
cho cây là từ nitơ trong không
khí Vậy bằng cách nào cây sử
dụng được nguồn nitơ này?
- Hãy chỉ ra trên hình vẽ con
đường cố định nitơ phân tử?
Sản phẩm của con đường này là
- Đảm bảo độ thoáng chođất, tạo môi trường cólượng O2 cao để VSV yếmkhí không hoạt động được
5 > 6 SP là:
NH3 (NH4+)
Lượng nitơ trong đất sẽcạn kiệt dần (VSV cố địnhnitơ có vai trò to lớn trongviệc bù đắp lượng nitơ bịmất đi hàng năm)
1 Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất.
- Nitơ hữu cơ vi sinh vật NH4+
2 Quá trình cố định nitơ phân tử.
- Là quá trình liên kết giữa N2
và H2 để hình thành nên NH3
- Con đường này được thựchiện bởi các vi sinh vật cốđịnh nitơ (được gọi là conđường sinh học cố định nitơ)
Trang 26- Vậy con đường sinh học cố
có khả năng bẻ gãy liên kết
cộng hoá trị bền vững giữa hai
nguyên tử nitơ (N N) để liên
kết với hiđrô tạo ra NH3 Trong
môi trường nước NH3 chuyển
thành NH4
HS quan sát hình 6.2: Rễcây họ đậu
- VSV cố định nitơ gồm 2nhóm: + Nhóm VSV sống tựdo: VK lam
+ Nhóm VSV sống cộng sinh:
VK Rhizobium tạo nốt sầnsống cộng sinh ở rễ cây họĐậu
Do trong cơ thể của nhómVSV này có loại enzim đặcbiệt: Nitrôgenaza
HOẠT ĐỘNG II PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
- Bón phân như thế nào là hợp
lí?
- Có thể bón phân cho cây bằng
những cách nào? Cơ sở khoa
học của các phương pháp đó?
Với PP bón qua lá chỉ thực hiện
khi trời không mưa và không
nắng quá; dung dịch phân bón
phải có nồng độ các ion khoáng
thấp
- Điều gì sẽ xảy ra khi lượng
phân bón vượt quá mức tối ưu?
Đúng loại, đủ số lượng và
tỉ lệ các thành phần dinhdưỡng; đúng nhu cầu củagiống, loài cây, phù hợpvới thời kì sinh trưởng vàphát triển của cây; điềukiện đất đai và thời tiếtmùa vụ
- Bón qua rễ, bón qua lá
- Ảnh hưởng đến cây; đếnnông phẩm; đến tính chấtcủa đất và ảnh hưởng đếnmôi trường nước, môitrường không khí
1 Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng.
Để cây trồng có năng suất caophải bón phân hợp lí: đúngloại, đủ số lượng và tỉ lệ cácthành phần dinh dưỡng; đúngnhu cầu của giống, loài cây,phù hợp với thời kì sinhtrưởng và phát triển của cây;điều kiện đất đai và thời tiếtmùa vụ
2 Các phương pháp bón phân.
- Bón qua rễ (Bón vào đât):Gồm bón lót và bón thúc
- Bón qua lá:
3 Phân bón và môi trường.
- Ảnh hưởng đến cây; đến
Trang 27nông phẩm; đến tính chất củađất và ảnh hưởng đến môitrường nước, môi trườngkhông khí.
3 Thực hành/ luyện tập :
- Tại sao nói nitơ là nguyền tố không thể thiếu được đối với cây trồng?
Con người cần cung cấp thế nào để đáp ứng đủ nito cho cây?
Trong tự nhiên N được biến đổi như thế nào?
- Phân tích quá trình đồng hoá nitơ ở thực vật?
4 Vận dụng:
Trả lời các câu hỏi SGK
Rút kinh nghiệm
Trang 28Tiết 6
THỰC HÀNH : THÍ NGHIỆM VỀ THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ
VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN
I.MỤC TIÊU
- Trình bày được phương pháp tiến hành thí nghiệm để kết quả có độ tin cao
- Nêu được phương pháp tiến hành thí nghiệm ở thực vật và thí nghiệm về vai trò phân bón
- Củng cố được kết luận về 2 con đường thoát hơi nước từ lá và kết luận về vai trò sinh lý củanguyên tố dinh dưỡng nói chung, và từng nguyên tố dinh dưỡng khoáng nói riêng
II KỸ NĂNG
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác trong thực hành
- Kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm trong khi tiến hành thí nghiệm
III PHƯƠNG PHÁP
- Thực hành – thí nghiệm
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
IV PHƯƠNG TIỆN
Các dụng cụ để đặt thí nghiệm như hướng dẫn trong sách giáo khoa
- Gv chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu HS:
+ Các nhóm nghiên cứu SGK nêu mục đích của thí nghiệm
+ Nêu phương pháp đặt thí nghiệm
- HS trình bày:
+ Mục đích thí nghiệm là So sánh tốc độ thoát hơi nước ở 2 mặt lá bằng giấy tẩm côban clorua+ Phương pháp đặt thí nghiệm: Đặt 2 miếng giấy lọc có tẩm côban clorua đã sấy khô (có màuxanh da trời), đối xứng ở 2 mặt lá, đặt 2 bản kính ép 2 mẩu giấy và dụng cặp kẹp lại
, bấm giây đồng hồ xem mặt nào chuyển sang màu hồng nhanh hơn
HOẠT ĐỘNG II Thí nghiệm 2.
Trang 29- GV hướng dẫn: Cân 1 g phân NPK + 1 lít nước cất, khuấy tan Đổ dung dịch vào chậutrồng cây Đậy nắp có lỗ lên trên chậu Đặt hạt ngô đã nảy mầm vào lỗ nắp Đặt chậu vào nơi có
đủ ánh sáng Chậu đối chứng thay dung dich NPK bằng nước cất Theo dõi màu sắc lá, đo chiềucao của cây ở 2 chậu
- Cách đo chiều cao cây: Từ gốc đến đỉnh lá cao nhất Cộng chiều cao các cây ở từng chậu
và lấy kết quả trung bình cộng
3 Thực hành/ luyện tập
Nhóm trưởng phân công từng cá nhân thực hiện thí nghiệm
Các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm
Giáo viên quan sát, kiểm tra, đôn đốc việc tiến hành thí nghiệm
4 Vận dụng
Trang 30Tiết 7.
BÀI 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I MỤC TIÊU
- Xác định được các dấu hiệu bản chất về khái niệm quang hợp ở cấp độ cơ thể
- Giải thích được vai trò của quang hợp ở cây xanh: tạo hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ sửdụng cho mọi hoạt động sống
- Nêu được đặc điểm của cơ quan quang hợp
Hình thành kỹ năng phân tích: cơ quang quang hợp ở lá-> lục lạp->sắc tố quang hợp
II Phương pháp dạy học
Hoạt động I Khái quát về quang hợp ở thực vật
GV treo tranh vẽ H.8.1 lên
bảng
Giới thiệu tranh
Hãy chú ý đến chiều của các
mũi tên trong tranh vẽ
- Các nguyên liệu của QH được
lấy vào từ đâu? Sản phẩm của
quá trình này sẽ đi đâu?
- Nước được vận chuyển từ
rễ, qua thân, lên cuống lá đếnphiến lá Cacbonic từ khôngkhí khuếch tán vào phiến láqua khí khổng Sản phẩmGlucozơ được vận chuyển tớicác cơ quan khác trong câytheo hệ mạch rây Còn khíoxi thì được giải phóng rangoài không khí
1.Quang hợp là gì ?
Trang 31- Để quá trình này được thực
hiện cần có điều kiện gì?
- Qua toàn bộ nội dung kiến
thức ta vừa khai thác ở trên em
hãy cho biết: Vậy quang hợp là
gì?
- Bản chất của quá trình này là
gì?
Trong quá trình quang hợp vẫn
có một lượng hơi nước được
giải phóng ra
- Vậy ai có thể viết lại phương
trình tổng quát của quá trình
quang hợp?
- Nhìn vào PTTQ mà bạn vừa
viết ta thấy rất rõ nguyên liệu
và sản phẩm của QTQH Vậy
quá trình quang hợp có vai trò
gì đối với đời sống của thực vật
thấy có rất nhiều loài SV ăn
TV, hoặc ăn những động vật ăn
TV Người ta còn gọi TV là SV
sản xuất, bởi TV sx ra chất hữu
cơ và cung cấp cho toàn bộ
sinh giới
- Quang năng được chuyển hoá
thành hóa năng trong sản phẩm
của quang hợp Đây là nguồn
- Năng lượng ánh sáng mặttrời và chất diệp lục
- Dưới tác dụng của nănglượng ánh sáng mặt trời cácphân tử nước bị phân li thànhcác ion H+ , e- và O2
HS lên bảng hoàn thànhphương trình
6CO2+12H2ODiệp lụcánh sángC6 H12O6+ 6O2+ 6H2O
HS đọc thông tin trong SGK,kết hợp nhớ lại kiến thức cũ
để trả lời câu hỏi
- Vì sản phẩm của QH lànguồn chất hữu cơ làm thức
ăn cho mọi sinh vật, là nguồnnguyên liệu cho công nghiệp,dược liệu chữa bệnh cho conngười
- Khái niệm: Quang hợp là quátrình diệp lục hấp thụ năng lượngmặt trời để tạo ra Cacbohiđrat vàoxi từ khí CO2 và H2O
- Phương trình tổng quát của quátrình quang hợp:
6CO2+12H2ODiệp lụcánh sángC6 H12O6+ 6O2+ 6H2O
2.Vai trò của quang hợp.
- Tạo nguồn chất hữu cơ cho sinhvật sử dụng
- Tích lũy năng lượng dùng chomọi hoạt động sống của sinh giới
- Điều hòa không khí: hấp thụ CO2
và giải phóng O2
Trang 32năng lượng duy trì sự sống của
-Tại sao chúng ta phải làm vậy?
- Trồng cây xanh, bảo vệ câyxanh và truyên truyền nhữngngười xung quanh ta thựchiện theo
- Bởi khi chúng ta bảo vệ câyxanh, bảo vệ môi trườngcũng là chúng ta đang bảo vệchính chúng ta?
GV giới thiệu tranh vẽ hình 8.2
Cấu tạo lá cây:
- Hình thái, giải phẫu bên ngoài
của lá có đặc điểm gì thích nghi
với chức năng quang hợp?
GV nêu thêm
* Đặc điểm bên trong:
- Mô giậu chứa nhiều lục lạp,
nằm ngay sát biểu bì trên của lá
=> Các phân tử sắc tố hấp thụ
trực tiếp được ánh sáng
- Các TB mô xốp chứa ít diệp
lục hơn, nằm gần mặt dưới của
phiến lá, có nhiều khoảng rỗng
Hấp thụ được nhiều tia sáng
- Trong lớp biểu bì của mặt
lá có nhiều khí khổng =>
CO2 khuếch tán vào bêntrong lá, đến lục lạp
- Phiến lá mỏng => khíkhuếch tán vào và ra được dễdàng
HS nhìn vào hình vẽ dể trìnhbày
1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp.
* Đặc điểm bên ngoài:
- Diện tích bề mặt lá lớn => Hấpthụ được nhiều ánh sáng
- Có nhiều khí khổng => lấy đượcnhiều CO2
- Có nhiều tế bào mô dậu chứa diệplục: làm tăng số hạt diệp lục
- Có hệ mạch gỗ, mạch rây pháttriển: vận chuyển đến và đi liên tục
2 Lục lạp là bào quan quang
Trang 33nguyên liệu (nước) đến và đưa
sản phẩm QH đi các cơ quan
khác
Trên hình vẽ, hãy cho biết:
- Những loại TB nào có chứa
diệp lục?
- Chúng được sắp xếp, phân bố
như thế nào trong lá?
- Sự sắp xếp đó có ý nghĩa như
thế nào đối với QT QH?
- Bào quan nào thực hiện chức
GV Màng Tilacôit là nơi phân
bố của hệ sắc tố QH, nơi xảy ra
các phản ứng quang phân li
nước và quá trình tổng hợp
ATP trong QH Chất nền của
lục lạp là nơi diễn ra pha tối
của QH
- Chính vì lá có nhiều hạt diệp
lục (Chlorophin), diệp lục có
màu xanh lục có khả năng hấp
thụ ánh sáng nhưng lại không
có khả năng hấp thụ ánh sáng
màu xanh và phản chiếu vào
mắt ta do đó ta thấy lá có màu
- Diệp lục a, b; Carôtenôit(sắc tố đỏ, da cam, vàng)
Kết luận : Cấu tạo của lá thích nghivới việc làm tăng lượng hạt diệp lụctiếp nhận ánh sáng – quang hợpmạnh
+ Diệp lục b: Truyền NL ánh sáng
- Carôtenôit (sắc tố đỏ, da cam,
Trang 34xanh Trong tự nhiên, lá cây
không chỉ có 1 màu xanh lục,
Diệp lục
b
Truyền
NL ánhsáng
Carôte
nôit
Carôtin Truyền
NL ánhsáng tớidiệp lụca
* Sơ đồ truyền và chuyển hoá NLánh sáng:
NLAS > Carôtenôit > Diệp lục b > diệp lục a > Diệp lục a ở trungtâm phản ứng > ATP và NADPH
Trang 35Như vậy qua sơ đồ này ta thấy
rõ bản chất của QTQH chính là
QT chuyển năng lượng ở dạng
quang năng thành dạng hóa
- Giải thích được khái niệm thực vật C3,C4, CAM
- Giải thích được quá trình quang hợp ở thực vật C3,C4, CAM
- Phân biệt được đặc điểm khác nhau của quá trình quang hợp ở thực vật C3,C4, CAM
- Xác định được bản chất của quá trình quang hợp ở thực vật
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hoá: qua diễn biến ở pha tối thực vậtC3,C4, CAM Xác định được bản chất quang hợp ở mỗi loại
- So sánh: Xác định điểm giống nhau và khác nhau của quá trình quang hợp ở thực vậtC3,C4, CAM
II/PHƯƠNG PHÁP
Trực quan – tìm tòiHoạt động nhóm
III PHƯƠNG TIỆN
- Tranh vẽ phóng to các hình: 9.1; 9.2; 9.3 và 9.4 trong SGK
- chu trình c3 ở SGK sinh 10 trang 69 phóng to
Trang 362 Kết nối
Hoạt động I Khái niệm thực vật C3, C4, CAM
Quan sát sơ đồ C3,C4, CAM và
cho biết: thực vật C3 là gì?
Thực vật C4, CAM là gì?
Gợi ý : CO2 được cố định đầu
tiên tạo ra sản phẩm ở con
đường c3 có mấy nguyên tử
Cacbon, ở con đường c4 có mấy
nguyên tử cácbon ?
HS quan sát, suy nghĩtrả lời
THỰC VẬT C3.:Là loại thực vậtquang hợp theo chu trình C3Thực vật C4: là loại thực vậtquang hợp theo chu trình C4Thực vật CAM là loại thực vậtquang hợp theo chu trình Cam(sản phẩm sau cố định CO2)
Hoạt động II QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT C3, C4, CAM
ra ở đâu? những biến đổi nào
xảy ra trong pha sáng? Sản
phẩm của pha sáng là gì?
Học sinh thảo luận trình bày
Giáo viên nhận xét bổ sung kết
luận
GV cho học sinh nghiên cứu
mục I.2, sơ đồ 9.2, 9.3, 9.4
- Pha tối ở thực vật C3 diễn ra ở
đâu, chỉ rõ nguyên liệu, sản
phẩm của pha tối?
HS quan sát, suy nghĩtrả lời
Ở THỰC VẬT C 3
1 Pha sáng
- Bản chất: Diệp lục hấp thụnăng lượng ánh chuyển thànhnăng lượng hóa học, ATP vàNDDPH
+ Các electron từ quang phân linước đến bù lại các eclectroncủa diệp lục a đã mất eclectron
Trang 37Vậy ở pha tối của thực vật C4
- Nơi diễn ra: Tilacoit
- Nguyên liệu: CO2 vàH2O
- Sản phẩm: ATP vàNADPH vàO2
- Pha tối diễn ra ở chấtnền của lục lạp
- Cần CO2 và sảnphẩm của pha sángATP và NADPH
+ Gồm chu trình cốđịnh CO2 tạm thời (TBnhu mô) và tái cố địnhCO2 (TB bao bómạch)
+ Chất nhận CO2 làPEP
+ Sản phẩm đầu tiênlà: AOA
Khác:
Thực hiện tại 2 loại tếbào (TB bao bó mạch
và TB mô dậu)Sản phẩm ban đầu làhợp chất có 4 cácbon
Có 2 lần cố định CO2Cường độ quang hợp
Sản phẩm của pha sáng gồm:ATP, NADPH và O2
2. Pha tối (pha cố định CO 2)
- Pha tối diễn ra ở chất nền củalục lạp
- Cần CO2 và sản phẩm của phasáng ATP và NADPH
- Pha tối được thực hiện qua chutrình Canvin
+ Chất nhận CO2 là ribulôzơ 1
-5 điP + Sản phẩm đầu tiên: APG+Pha khử APG PGA C6H12O6
+ Tái sinh chất nhận là: diP
Rib-1,5-+ Sản phẩm cuối cùng :Cácbonhyđrát
Ở THỰC VẬT C4
Pha sáng: giống như thực vật C3Pha tối:
+ Cố định C02 lần đầu tạo hợpchất 4 cácbon tại tế bào mô dậu+ Hợp chất 4 cacbon chuyểnsang tế bào bao bó mạch, tại đâykhử CO2 tạo chất 3 C lại chuyển
về tế bào mô dậu tham gia cốđịnh CO2
+ CO2 mới tách ra từ hợp chất 4 Ctham gia chu trình can vin diễn
ra tại tế bào bao bó mạch
Trang 38Quan sát hình 9.3 và 9.4 và cho
biết :
Hợp chất tạo thành sau khi cố
định CO2 lần đầu là gì ?
Thời điểm cố định CO2 và tái
cố định CO2 của con đường C4
và CAM khác nhau thế nào ?
Vị trí không gian diễn ra cố
định CO2 ở con đường C4 và
CAM khác nhau như thế nào ?
cao, điểm bảo hòa ánhsáng cao, nhu cầunước thấp do thoát hơinước chậm -> năngsuất cao
+ Giai đoạn đầu của cố định Co2tạo ra axit hữu cơ có tên viết tắt
là CAM(khác với TV C3 và C4)
3 Thực hành / luyện tập:
Hoàn thành phiếu học tập sau:
So sánh pha tối giữa TV C 3 ,TV C 4 & TV CAMChỉ số so sánh QH ở TV
Trang 39- Nguồn gốc ôxi trong quang hợp?
- Hãy chọn đáp án đúng:
a) Sản phẩm của pha sáng là:
A H2O, O2, ATP B H2O, ATP, NADPH *C O2, ATP, NADPH D ATP,NADPH, APG
b) Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là:
A O2, ATP, NADPH *B ATP, NADPH, CO2 C H2O, ATP, NADPH D NADPH, APG,CO2
4.Vậndung: Trả lời các câu hỏi SGK
Phần bổ sung kiến thức: - Đọc thêm mục em có biết trang 42 sách giáo khoa
cận nhiệt đới như: mía, raudền, ngô, cao lương …
Những loài thực vật mọngnước
Chất nhận CO2 Ribulôzơ 1 – 5 –
diP
PEP (phôtphoenolpiruvat) PEP (phôtphoenolpiruvat)
Sản phẩm đầu tiên APG (hợp chất 3
Cả 2 giai đoạn đều vào banngày
Giai đoạn 1 vào ban đêmGiai đoạn 2 vào ban ngàyCác tế bào quang
Trang 40I/ Mục tiêu:
- Chỉ ra được một số yếu tố cơ bản của ngoại cảnh ảnh hưởng đến quá trình quang hợp ở thựcvật
- Giải thích được tác động của mỗi yếu tố đến quang hợp
- Chỉ ra những ứng dụng tác động của các yếu tố làm tăng cường quang hợp
- Nêu được dấu hiệu của bản chất của khái niệm: điểm bù ánh ánh sáng và điểm bào hòa ánhsáng
II CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ nhóm, lớp
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh (ánh sáng,nồng độ, CO2 , nước, nhiệt độ, nguyên tố khoáng) đến quang hợp
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
1 Khám phá Các nhân tố của môi trường ảnh hưởng như thế nào đối với quang hợp?
Và quang hợp tác động trở lại đối với môi trường như thế nào?
2 Kết nối
Hoạt động I Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp
GV giới thiệu tranh vẽ hình 10.1;