Trong những năm gần đây, nhu cầu về vốn của nền kinh tế rất lớn thì quỹ tín dụng nhân dân Vọng Đông đã thể hiện rõ vai trò của mình thông qua hai chức năng là: huy động nguồn vốn nhàn rỗ
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Lý do chọn đề tài:
Ở Việt Nam, hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được thành lập ngày 27-7-1993 theo quyết định số 390/QD-TTG của Thủ tướng Chính phủ Đến nay qua 20 năm hoạt động, hệ thống quỹ tín dụng nhân dân có những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về mọi mặt kể
cả số lượng, qui mô và chất lượng, thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế,
là động lực góp phần tích cực trong công cuộc xây dựng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Các quỹ tín dụng đã đóng góp quan trọng vào việc khai thác nguồn vốn tại chỗ, đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh, tăng quy mô sản xuất cho các hộ gia đình
Cùng với sự phát triển của hệ thống quỹ tín dụng trên cả nước thì quỹ tín dụng nhân dân Vọng Đông, huyện Thoại Sơn – Tỉnh An Giang cũng góp phần to lớn vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, xóa đói, giảm nghèo, hạn chế cho vay nặng lãi trên địa bàn nông thôn, từng bước cải thiện đời sống của nhân dân Trong những năm gần đây, nhu cầu về vốn của nền kinh tế rất lớn thì quỹ tín dụng nhân dân Vọng Đông đã thể hiện rõ vai trò của mình thông qua hai chức năng là: huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân và cung cấp vốn cho sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và đời sống nhân dân tại địa phương, là địa chỉ đáng tin cậy cho nhân dân gửi tiền và vay tiền
Để có nguồn vốn đáp ứng nhu cầu của người dân, quỹ tín dụng cần đẩy mạnh công tác huy động vốn nhằm tạo lập nguồn vốn cho hoạt động tín dụng, điều này đòi hỏi quỹ tín dụng cần phải có kế hoạch Marketing cụ thể để giữ chân khách hàng hiện tại, thu hút
khách hàng tiềm năng từ đó nâng cao khả năng huy động vốn Vì thế tôi chọn đề tài “Lập
kế hoạch Marketing cho dịch vụ tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân Vọng Đông năm 2014 ” để thực hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Lập kế hoạch Marketing cho dịch vụ tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân Vọng Đông năm 2014
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu sơ lược về thực trạng hoạt động Marketing dịch vụ tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân Vọng Đông
Phân tích môi trường Marketing của quỹ tín dụng nhằm tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu, những sự đe dọa phải đối đầu và các cơ hội kinh doanh
Trang 2Lập kế hoạch Marketing cho dịch vụ tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân Vọng Đông năm 2014
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Địa điểm nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
Đối tượng nghiên cứu:
Kế hoạch Marketing cho dịch vụ tiển gửi của quỹ tín dụng nhân dân Vọng Đông giai đoạn năm 2014
Thời gian nghiên cứu :
Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 28/12/2013 đến ngày 28/3/2014
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ: bao gồm hai bước: nghiên cứu sơ bộ lần 1 và nghiên cứu sơ bộ
lần 2
Nghiên cứu sơ bộ lần 1: dùng phương pháp nghiên cứu định tính, tiến hành thảo luận
tay đôi với một giám đốc và một nhân viên QTD nhằm tìm hiểu tình hình hoạt động Marketing năm 2013, trên cơ sở đó rút ra những mặt đạt và chưa đạt của QTD Vọng Đông trong hoạt động Marketing Đồng thời nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin cơ sơ cho việc xây dựng bản hỏi khảo sát mức độ hài lòng và xu hướng hành vi gửi tiền của người dân trên địa bàn hoạt động
Nghiên cứu sơ bộ lần 2: dùng phương pháp nghiên cứu định lượng, dùng bản hỏi đã
có để phỏng vấn trực tiếp 5 khách hàng gửi tiền Kết quả thu được làm cơ sở cho việc hoàn thiện bản hỏi chuẩn bị cho nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức:
Nghiên cứu chính thức được tiến hành bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, sử dụng bản hỏi để phỏng vấn trực tiếp 60 khách hàng đến QTD Vọng Đông gửi tiền
Phương pháp xử lý dữ liệu:
Các số liệu, thông tin thu thập về sẽ được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả Công cụ xử lý: sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để mã hóa, xử lý dữ liệu và vẽ đồ thị bằng phần mềm Microsoft Excel 2013
1.5 Ý nghĩa của đề tài:
Trang 3Kết quả nghiên cứu của đề tài là một tài liệu tham khảo cho quỹ tín dụng nhân dân Vọng Đông giúp cho quỹ tín dụng có một kế hoạch Marketing phù hợp và thực thi từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh, giữ chân khách hàng hiện tại, thu hút khách hàng mới và huy động nguồn vốn hiệu quả hơn Từ đó, tạo nên lợi thế cạnh tranh lâu dài cho quỹ tín dụng trước áp lực cạnh tranh ngày càng lớn của các đối thủ trong ngành
Trang 4CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Các khái niệm, định nghĩa:
2.1.1 Marketing 1 :
Marketing là hoạt động tiếp thị hướng đến sự thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của con người thông qua tiến trình trao đổi Trong tiến trình đó người bán phải tìm ra người mua, phải định rõ nhu cầu, ước muốn của khách hàng, phải tạo ra sản phẩm cần thiết, định giá, phân phối vận chuyển, quảng cáo và bán hàng
2.1.2 Marketing ngân hàng 2 :
Marketing ngân hàng là toàn bộ quá trình tổ chức và quản lý một ngân hàng Từ việc phát hiện nhu cầu của khách hàng đã chọn và thỏa mãn nhu cầu của họ bằng hệ thống chính sách, biện pháp có hiệu quả cao hơn với các đối thủ cạch tranh nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận như đã dự kiến
2.1.3 Kế hoạch Marketing:
2.1.3.1 Định nghĩa:
Kế hoạch Marketing3 là một tài liệu bằng văn bản xuất phát từ sự phân tích thị trường
và môi trường, trong đó cần đề ra các chiến lược lớn cùng với những mục tiêu cho cả công ty hoặc cho một chủng loại sản phẩm cụ thể, sau đó xác định các phương tiện cụ thể
để thực hiện những mục tiêu trên và những hành động cần thực hiện, đồng thời tính toán những khoản thu nhập, chi phí cho việc thiết lập kế hoạch ngân sách và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
Kế hoạch Marketing sẽ trình bày:
Những gì công ti hi vọng sẽ đạt được;
Những cách thức để đạt được chúng;
Khi nào có thể đạt được
Kế hoạch Marketing trong kinh doanh vạch ra phương hướng toàn diện cho công ti thông qua việc:
Cụ thể hóa những sản phẩm mà công ti sẽ sản xuất;
Những thị trường mà công ti sẽ hướng tới;
Hình thành những mục tiêu cần đạt cho từng sản phẩm
1TS Lưu Thanh Đức Hải 2006 Quản trị tiếp thị NXB Giáo dục.
2PGS.TS Nguyễn Thị Mùi 2005 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại NXB Tài Chính.
3 Th S Quách Thị Bửu Châu, Th S Đinh Tiên Minh, Th S Nguyễn Công Dũng, Th S Đào Hoài nam và Nguyễn Văn
Trưng 2010 Marketing căn bản NXB Lao Động.
Trang 52.1.3.2 Vai trò và ý nghĩa của kế hoạch Marketing:
Vai trò: Để thực hiện tốt hoạt động Marketing thì trước hết các doanh nghiệp nên lập
một kế hoạch Marketing cụ thể, tiến hành theo trình tự đã đặt ra, như thế doanh nghiệp sẽ không gặp khó khăn trong quá trình hoạch định, thực hiện và đánh giá Ngoài ra, còn giúp doanh nghiệp có thể giảm chi phí, có cái nhìn chung về doanh nghiệp mình trong quá trình hoạch định, đồng thời nhận định ra các yếu tố sau:
Sự am hiểu và đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm của doanh nghiệp
Khả năng và phương tiện phân phối sản phẩm
Sự mong đợi của khách hàng về sản phẩm
Thi phần mong đợi
Ngân sách và thời gian thực hiện
Lợi nhuận mong muốn
Ý nghĩa: lập kế hoạch Marketing sẽ giúp cho công ty có được cái nhìn toàn diện về
hoạt động của công ty hay một sản phẩm cụ thể, các chương trình Marketing cần phải thực hiện trong năm, các hoạt động công ty đã làm tốt và các hoạt động công ty chưa làm tốt, để có cách khắc phục nhằm hoàn thành mục tiêu đã đề ra
2.1.4 Quỹ tín dụng nhân dân 4 :
Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức, tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân phải đảm bảo bù đắp chi phí và có tích luỹ để phát triển
2.2 Nội dung kế hoạch Marketing: 5
Một kế hoạch Marketing bao gồm các phần sau:
2.2.1 Tóm tắt cho lãnh đạo:
Trình bày khái quát, ngắn gọn mục tiêu và đề nghị của kế hoạch để nhà quản trị nắm bắt những vấn đề nổi trội
2.2.2 Tình hình Marketing hiện tại:
Trình bày các số liệu cơ bản có liên quan về tình hình hiện tại về thị trường, cạnh tranh, phân phối, doanh thu của từng thương hiệu và xu hướng của môi trường vĩ mô để làm cơ sở cho phân tích SWOT
4 Văn phòng chính phủ 2001 Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13.08.2001 Hà Nội.
5 Th S Nguyễn Đình Thọ và Th S Nguyễn Thị Mai Trang 2007 Nguyên lý Marketing NXB Đại Học Quốc Gia.
Trang 62.2.3 Phân tích SWOT:
Phần này phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội, đe dọa đối với từng thương hiệu, thị trường
2.2.4 Mục tiêu:
Phần này trình bày mục tiêu Marketing như doanh thu, thị phần tăng trưởng, lợi nhuận
2.2.5 Chiến lược Marketing:
Phần này trình bày chiến lược Marketing Chiến lược Marketing là những nguyên tắc
cơ bản để đạt mục tiêu: phải làm gì và tại sao làm để đạt mục tiêu đã đề ra
2.2.6 Chương trình Marketing:
Trong phần này cần chỉ rõ chương trình hành động để biến chiến lược Marketing thành hiện thực trên cơ sơ trả lời các câu hỏi:
Cần Phải làm gì?
Ai là người thực hiện?
Thực hiện khi nào?
Chi phí sẽ là bao nhiêu?
2.2.7 Dự đoán hiệu quả tài chính:
Dự báo hiệu quả tài chính trông đợi ở kế hoạch Bao gồm dự toán về chi phí, doanh thu, và lợi nhuận (lỗ) của kế hoạch
2.2.8 Kiểm soát:
Phần này trình bày cách thức theo dõi, kiểm soát và điều chỉnh quá trình thực hiện kế hoạch
Trang 72.3 Quy trình lập kế hoạch Marketing:
Để lập một kế hoạch Marketing hoàn chỉnh ta cần thực hiện các bước sau:
Bảng 2.2: Quy trình lập kế hoạch Marketing.
Bước 1: Phân tích khả năng thị trường và chiến lược Marketing hiện tại:
Nội dung của phần này mô tả đặc điểm của thị trường và tình hình Marketing hiện tại của doanh nghiệp Những thông tin chủ yếu bao gồm:
Tình hình thị trường: trình bày những số liệu về thị trường mục tiêu Quy mô và
mức tăng trưởng của thị trường
Tình hình sản phẩm: thể hiện mức tiêu thụ, mức lời đã đóng góp và lợi nhuận ròng
cho từng sản phẩm chính trong công ty của một số năm trước
Tình hình cạnh tranh: xác định những đối thủ cạnh tranh chủ yếu và nêu ra những
điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ
Tình hình phân phối: Trình bày kênh phân phối hiện tại của doanh nghiệp.
Tình hình môi trường vĩ mô: trình bày xu hướng lớn của môi trường vĩ mô như:
nhân khẩu, kinh tế, công nghiệp, chính trị, văn hóa – xã hội
Phân tích khả
năng thị trường
và chiến lược
Marketing hiện
tại
Phân tích khách hàng
Phân tích cơ may thị trường
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Thiết lập Marketing - Mix
Đề ra chương
trình hành động,
dự đoán kinh phí
Trang 8Bước 2: Phân tích khách hàng:
Cần chọn ra nhóm khách hàng mục tiêu để đáp ứng nhu cầu, nắm bắt được những nhu cầu và hành vi của họ, xác định sản phẩm, dịch vụ thích hợp làm thỏa mãn nhu cầu của họ
Bước 3: Phân tích cơ may thị trường:
Trong quá trình phân tích tìm ra điểm mạnh, điểm yếu bên trong công ty cũng như các
cơ hội, nguy cơ mà công ty gặp phải ta chọn những yếu tố chính và quan trọng để lập thành ma trận SWOT6
Theo Fred R.David, để xây dựng ma trận SWOT phải trải qua 8 bước:
Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong doanh nghiệp
Bước 2: Liệt kê những điểm yếu bê trong doanh nghiệp
Bước 3: Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài doanh nghiệp
Bước 4: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài doanh nghiệp
Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài để hình thành chiến lược SO
và ghi kết quả vào ô thích hợp
Bước 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài để hình thành chiến lược WO
và ghi kết quả vào ô thích hợp
Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong và mối đe dọa bên ngoài để hình thành chiến lược
ST và ghi kết quả vào ô thích hợp.s
Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong và mối đe dọa bên ngoài để hình thành chiến lược
WT và ghi kết quả vào ô thích hợp
SWOT
O: Cơ hội
(Liệt kê các cơ hội)
T: Nguy cơ
(Liệt kê các nguy cơ)
S: Điểm mạnh
(Liệt kê những điểm mạnh)
Các chiến lược SO: Sử
dụng những điểm mạnh
để tận dụng cơ hội
Các chiến lược ST: Sử
dụng điểm mạnh để hạn chế các nguy cơ
W: Điểm yếu Các chiến lược WO:
Hạn chế các điểm yếu
Các chiến lược WT:
Tối thiểu hóa những
6 PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp và Th.S Phạm Thanh Nam 2006 Chiến lược & chính sách kinh doanh
NXB Lao Động.
Trang 9(Liệt kê những điểm yếu) bằng cách tận dụng các
cơ hội
điểm yếu và tránh các nguy cơ
Bảng 2.1: Bảng ma trận SWOT
4 nhóm chiến lược được hình thành trong ma trận SWOT
Chiến lược SO – Chiến lược phát triển: Kết hợp yếu tố cơ hội và điểm mạnh của doanh
nghiệp để mở rộng thị phần và đa dạng hóa
Chiến lược WO – Chiến lược cạnh tranh: Các điểm yếu nhiều hơn điểm mạnh nhưng bên
ngoài có các cơ hội đang chiếm ưu thế giúp doanh nghiệp hạn chế được mặt yếu kém của mình
Chiến lược ST – Chiến lược chống đối: Đây là tình huống doanh nghiệp sử dụng các điểm
mạnh bên trong để chống lại các nguy cơ từ bên ngoài
Chiến lươc WT – Chiến lược phòng thủ: Các chiến lược này nhằm cải thiện điểm yếu bên
trong để giảm bớt ảnh hưởng của các nguy cơ từ môi trường bên ngoài
Mục đích của ma trận SWOT là đề ra các chiến lược khả thi để lựa chọn, chứ không quyết định lựa chọn chiến lược nào tốt nhất Do đó, trong số các chiến lược phát triển trong ma trận SWOT, chỉ một số chiến lược tốt nhất để lựa chọn thực hiện
Bước 4: Lựa chọn thị trường mục tiêu:
Để kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp cần xác định phân khúc hấp dẫn nhất để có thể phục vụ một cách hiệu quả nhất
Các tiêu thức phân khúc7:
7 TS Lưu Thanh Đức Hải 2006 Quản trị tiếp thị NXB Giáo dục.
Trang 10Trên cơ sở phân khúc từ đó quyết định có bao nhiêu phân khúc sẽ theo đuổi phục vụ
và hình thành thị trường mục tiêu
Các phương án lựa chọn thị trường mục tiêu:
Tập trung vào phân khúc đơn
Chuyên biệt lựa chọn phân khúc
Chuyên biệt phân khúc theo hướng thị trường
Chuyên biệt sản phẩm
Phân khúc toàn bộ
Bước 5: Thiết lập Marketing – Mix:
Marketing – mix (Marketing hỗn hợp) là một tập hợp những yếu tố biến động kiểm soát được của Marketing mà công ty sử dụng để cố gắng gây được phản ứng mong muốn
từ phía thị trường mục tiêu
Đặc tính kinh tế
Thu nhập, nghề nghiệp,
trình độ văn hóa, tôn giáo,
dân tộc.
Vùng địa giới
Vị trí địa lý, khu vực, địa
phương.
Đặc tính tâm lý Tập quán, sở thích, thái độ
tiêu dùng.
Đặc tính nhân khẩu Tuổi, giới tính, hôn nhân số người trong gia đình.
Phân khúc thị trường
Trang 11Marketing bao gồm tất cả những gì mà công ty có thể vận dụng để tác động lên nhu cầu về hàng hóa của mình Khi nói đến Marketing hỗn hợp thì chỉ quan tâm đến 4 yếu tố cấu thành như: chiến lược sản phẩm, chiến lược gía, chiến lược phân phối và chiến lược chiêu thị
Hình 2.1: Kế hoạch Marketing.
Chiến lược sản phẩm (Product): là việc công ty quyết định về nhãn hiệu, công dụng,
kiểu dáng, chất lượng, bao gói, chủng loại, danh mục sản phẩm và dịch vụ sản phẩm nhằm cung cấp đến khách hàng
Chiến lược giá (Price): là việc lựa chọn các phương pháp định giá của công ty Các quyết
định về giá phải được phối hợp với các quyết định về mẫu mã, chất lượng sản phẩm, phân phối, cổ động để hình thành một chương trình tiếp thị nhất quán và hiệu quả
Chiến lược phân phối (Placement): là việc xác định kiểu phân phối để đưa sản phẩm đến
tay khách hàng cuối cùng Doanh nghiệp cần lựa chọn thành viên kênh có khả năng thực hiện các công việc phân phối với năng suất và hiệu quả
Chiến lược chiêu thị (promotion): là mọi hoạt động của công ty nhằm truyền bá những
thông tin về sản phẩm và dịch vụ của công ty ra bên ngoài, bao gồm các công cụ như: Quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền, bán hàng cá nhân, Marketing trực tiếp
Bước 6: Đề ra chương trình hành động, dự đoán kinh phí:
Cần đề ra chương trình hành động cụ thể: lịch thời gian thực hiện kế hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, kế hoạch về kinh phí, kế hoạch kiểm tra