1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

ứng dụng chiến lược công nghệ thông tin

14 215 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 6,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chiến lượcứng dụng CNTT 3 Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT Vai trò của CNTT • Cho phép người sử dụng làm tốt hơn nữa những gì đã thực hiện tốt • Ứng dụng CNTT có liên quan tới • Quả

Trang 1

Đại học Điện lực Khoa Tài chính Ngân hàng

Chương V Chiến lượcứng dụng CNTT

1

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Nội dung chính

1 Thế nào là chiến lược ứng dụng CNTT?

2 Các giaiđoạn đầu tư ứng dụng CNTT

3 Những yếu tố đảm bảo thành công trong ứng dụng CNTT

4 Dự án hệ thống thông tin

5 Các phương pháp xây dựng hệ thống thông tin

6 Những thách thức trong quá trình xây dựng hệ thống thông tin

2

Đại học Điện lực Khoa Tài chính Ngân hàng

Chương V Chiến lượcứng dụng CNTT

5.1 Các chiến lượcứng dụng CNTT

3

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Vai trò của CNTT

• Cho phép người sử dụng làm tốt hơn nữa những gì đã thực hiện tốt

• Ứng dụng CNTT có liên quan tới

• Quản lý các nguồn lực

• Marketing

• Kiểm soát hàng tồn kho

• Phát triển sản phẩm mới

• Dịch vụ khách hàng

• Các thành phần kinh doanh cần phải kết hợp với nhau để giúp cho cácứng dụng CNTT đạt thành công

4

Trang 2

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Thực tế

• Nhiều doanh nghiệp/tổ chức không thể tồn tại nếu thiếu

HTTT như

• Ngân hàng

• Bảo hiểm xã hội

• Quânđội

• Bảo hiểm

• Trung tâm dịch vụ khách hàng

• Thể thao

5

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Thực tế

• Nhiều doanh nghiệp/tổ chức không thể tồn tại nếu thiếu HTTT như

• Ngân hàng

• Bảo hiểm xã hội

• Quânđội

• Bảo hiểm

• Trung tâm dịch vụ khách hàng

• Thể thao

6

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Thực tế

• CNTT là một hoạt động đầu tư tốn kém

• Nhiều công ty có thể chi khoảng 10% doanh thu cho

CNTT (một số công ty có thể chi lên đến 25%)

• Phần mềm và phần cứng có thể được thay đổi hoặc sửa

chữa hàng năm (chi phí gia tăng có thể phát sinh)

• Có thể đòi hỏi việc tuyển mộ, đào tạo mới, và đầu tư vào

nhân lực

7

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Chiến lược là gì?

• Chiến lược là định hướng dựa trên những cân nhắc

• Doanh nghiệp sẽ cạnh tranh như thế nào?

• Mục tiêu của doanh nghiệp là gì?

• Những chính sách nào cần thực hiện để đạt được những mục tiêuđó?

8

Trang 3

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Chiến lược là gì?

• Chiến lược kinh doanh là động lực dẫn dắt quy trình

nghiệp vụ kinh doanh

9

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

CNTT và chiến lược

• Thành công của doanh nghiệp thường dựa trên những hiểu biết về chiến lược, ngành, và thị trường

• Lựa chọn

• Phát triển

• Sử dụng

10

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

CNTT và chiến lược

• Một chiến lược kinh doanh tốt nên gồm cả chiến lược ứng

dụng CNTT như một thành phần

• Không thiết lập chiến lược ứng dụng CNTT riêng rẽ

• Chiến lược kinh doanh chỉ dựa trên CNTT

• CNTT nênđược sử dụng phù hợp với chiến lược cạnh

tranh của doanh nghiệp và nhờ đó có thể mở rộng và phát

huyđược những giá trị của những chiến lược này

• CNTT nênđược tích hợp với:

• Chiến lược

• Vận hành

11

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

HTTT chiến lược

• Hệ thống thông tin chiến lược hỗ trợ cho chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm:

• Tăng cường sự liên kết với nhà cung cấp hoặc/và khách hàng

• Hỗ trợ thiết kế sản phẩm

• Tăng năng suất lao động

12

Trang 4

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Lập kế hoạch ứng dụng CNTT

• Mục đích phải gắn liền với chiến lược

• Tình trạng hiện tại

• Hệ thống

• Doanh nghiệp hiện có những gì?

• Doanh nghiệp cần gì cho tương lai?

• Những phát triển mới trong ứng dụng CNTT trong DN

• Chiến lược quản lý công nghệ

• Dẫn đầu

• Theo sau

• Chiến lược nhà cung cấp độc quyền

• Thuê ngoài

13

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Lập kế hoạch ứng dụng CNTT

14

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Lập kế hoạch ứng dụng CNTT

Kế hoạch chiến lược của DN xác định những nhiệm vụ cơ

bản của DN, và các bước chính để đạt được những mục

tiêu này

Cơ sở hạ tầng CNTT: cách thức mà các nguồn lực CNTT

được sử dụng trong DN để hoàn thành nhiệm vụ của nó

• Cả 2 đều là đầu vào để thiết lập Kế hoạch ứng dụng CNTT

chiến lược.

15

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Định hướng của chiến lược ứng dụng CNTT

• Dẫn hướng bởi các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

• Liên kết và hỗ trợ cho chiến lược kinh doanh tổng quát của doanh nghiệp

• Định hướng theo nhu cầu

• Đáp ứng những yêu cầu kinh doanh

• Được thiết kế để tạo ra ưu thế cạnh tranh, các sản phẩm và dịch vụ mới hỗ trợ cho mục tiêu kinh doanh

• Phù hợp với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

16

Trang 5

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Định hướng của chiến lược ứng dụng CNTT

• Thêmứng dụng CNTT sẽ không thể phát huy được khả năng

nếu chưa có cơ sở hạ tần cơ bản

• Chiến lược ứng dụng CNTT ở cấp cao nhất được hình thành từ

hai mục tiêu quan tọng

• Cắt giảm chi phí

• Tăng mức độ chính xác, năng suất, và kết quả hoạt động

• Tăng Doanh thu

• Tăng chất lượng và giá trị của sản phẩm

• CNTT nênđược sử dụng như một thành phần của sản phẩm mà

doanh nghiệp cung cấp ra thị trường

• Chiến lược ứng dụng CNTT hiệu quả: tạo ra giá trị và phá vỡ

những nỗ lực bắt chước của các đối thủ cạnh tranh

17

Đại học Điện lực Khoa Tài chính Ngân hàng

Chương V Chiến lượcứng dụng CNTT

5.2 Các giai đoạn đầu tư ứng dụng CNTT

18

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Các giaiđoạn đầu tư cho CNTT của doanh nghiệp

19

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Giaiđoạn 1:Đầu tư cơ sở

• Đầu tư ban đầu của doanh nghiệp vào CNTT

• Trang bị phần cứng, phần mềm, và nhân lực

• Cơ sở hạ tầng công nghệ (phần cứng và phần mềm): đủ

để triển khai một số ứng dụng thường xuyên của doanh nghiệp

• Nhân lực: đào tạo để sử dụng được các hạ tầng cơ sở trên vào một số hoạt động tác nghiệp hoặc quản lý của doanh nghiệp

20

Trang 6

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Giaiđoạn 2: Đầu tư nâng cao hiệu suất hoạt động của

các bộ phận

• Doanh nghiệp sử dụng đồng thời nhiều gói phần

mềm chuyên dụng để hỗ trợ cho hầu hết các chức

năng kinh doanh

• Nhân sự

• Theo dõi đơn hàng

• Lập hóa đơn

• Kế toán

• Doanh nghiệp sử dụng chiến lược đầu tư này

thường không sử dụng CNTT để xác định cách thức

làm khác biệt hóa sản phẩm hoặc dịch vụ của họ

21

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Giaiđoạn 3: Đầu tư nâng cao hiệu suất hoạt động của

toàn thể DN

• Số hóa toàn thể doanh nghiệp

• Sử dụng các phần mềm tích hợp và các CSDL cấp toàn doanh nghiệp

• Thuê các công ty chuyên trách hỗ trợ cho những ứng dụng CNTT phức tạp

• Hệ thống quản lý doanh nghiệp – Enterprise Management Systems

• Cần có lãnh đạo về CNTT (CIO): quyết định chiến lược đầu tư CNTT

22

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Giaiđoạn 4: Đầu tư để biến đổi DN và tạo lợi thế cạnh tranh

• Nhận ra tiềm năng của CNTT như một thành tố để

tạo ra thành công trong cạnh tranh và định hướng

chiến lược cho doanh nghiệp

• Sử dụng CNTT như một công cụ nhằm tạo ra một cải

cách trong ngành

• Phát triển các ứng dụng phần mềm phục vụ cho mục

tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

• Khó bị bắt chước

23

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Phân biệt các giai đoạn ứng dụng CNTT chiến lược

CNTT coi như một chi phí

Tổ chức phải tuân theo CNTT được sử dụng

CNTT được xem như một công cụ chiến lược với sự tập trung vào người sử dụng và khách hàng

CNTT được coi như một chi phí

Tổ chức phải tuân theo CNTT được sử dụng Lợi ích mà từng chức

năng thu được không thấy rõ

Tạo ra các lợi ích cho mỗi chức năng và rào cản cạnh tranh Phát triển ứng dụng CNTT một cách liên tục, ngày càng nhiều hơn, và sáng tạo hơn

Lợi ích cho các chức năng và rào cản cạnh tranhđược tạo ra một cách có hệ thống và có

sự tham gia một cách chủ động của khách hàng và nhà cung cấp 24

Trang 7

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Phân biệt các giai đoạn ứng dụng CNTT chiến lược

Mục tiêu là duy trì

sự tương trợ trong

cạnh tranh thông

qua việc nâng cấp

Mục tiêu là tập trung vào các quan hệ theo chiều dọc và không tạo

ra tiêu chuẩn cho ngành

Việc phát triển & kiểm soát các tiêu chuẩn ngành ảnh hưởng tới môi trường cạnh tranh

Sử dụng gói phần

mềm Thiết kế những phầnmềm theo yêu cầu và

bán yêu cầu rất khó bị bắt chước

Việc phát triển & kiểm soát các tiêu chuẩn ngành ảnh hưởng tới môi trường cạnh tranh

Khách hàng và nhà cung cấp đòi hỏi những đầu tư đặc biệt về CNTT 25

Đại học Điện lực Khoa Tài chính Ngân hàng

Chương V Chiến lượcứng dụng CNTT

5.3 Những yếu tố quyết định thành công trong ứng

dụng CNTT

26

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Những yếu tố quyết định thành công trong ứng dụng

CNTT

1 Đánh giá

2 Thuê ngoài

3 Ứng dụng theo yêu cầu

4 Sáng tạo

5 Tích hợp

6 Mạng

7 Hiệu quả phần mềm

27

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

1 Đánh giá

• Phần lớn các công ty đã có thời gian lâu dài ứng dụng CNTT đều đánh giá dứa trên

• Lượng hóa

• Vô hình

• Thông tin về thị trường chính xác hơn, theo dõi được tình hình hoạt động của doanh nghiệp rõ ràng hơn

28

Trang 8

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

2 Thuê ngoài

•Thuê các công tyở các quốc gia khác, xây dựng và bảo trì

các chương trình ứng dụng

• Chi phí cho hợp đồng

• Chi phí lựa chọn nhà cung cấp

• Chi phí chuyển giao quản lý và tri thức

• Chi phí cho nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

• Chi phí xử lý phát triển tiếp phần mềm

• Chi phí chỉnh lý khác biệt về văn hóa

• Chi phí quản lý các hợp đồng thuê các công ty ở các quốc gia

khác

29

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Thực tế

30

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

3 Ứng dụng CNTT theo yêu cầu

• Ứng dụng CNTT phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp

• Tính kinh tế trong phát triển phần mềm có thể giúp doanh

nghiệp thu được lợi ích từ những khoản đầu tư lớn vào cơ sử hạ

tầng CNTT

31

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

4 Sáng tạo

• Coi những chương trình phần mềm hiện tại như chìa khoá tiếp tục phát triển các HTTT và xác định các mục tiêu chiến lược

• HTTT cần phải được phát triển theo cùng xu hướng phát triển

và thíchứng của doanh nghiệp

• Những sáng tạo theo yêu cầu của doanh nghiệp chính là chìa khóa tạo nên sự thành công của doanh nghiệp

32

Trang 9

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

5 Tích hợp

• Nhu cầu cho việc tích hợp và chuẩn hóa cơ sở hạ tầng CNTT

đang ngày càng gia tăng

• Các HTTT do nhiều nhà cung cấp tạo ra cần phải được tổ chức

sao cho không xảy ra trùng lặp trong và giữa các chức năng, các

phòng ban trong doanh nghiệp

• Những yếu tố cần chú ý khi tích hợp các ứng dụng CNTT

• Các hệ thống mở

• TÍnh linh hoạt của mạng

• Giao diên dễ sử dụng của các chương trình kết nối

33

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

6 Mạng

• Phát triển môi trường trực tuyến liên kết giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp và các đối tác nhằm tăng cường khả năng trao đổi thông tin, giảm chi phí, tăng tốc

độ, và nâng cao hiệu quả hoạt động chung

• Cần chú ý sự đảm bảo tính toàn vẹn, an toàn, và bảo mật của thông tin

34

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

7 Hiệu quả của phần mềm

• Các phần mềm cho phép người sử dụng sử dụng CNTT

như một công cụ chiến lược để thực hiện các mục tiêu kinh

doanh

• Xây dựng chiến lược ứng dụng CNTT dựa trên các ứng dụng

đóng vai trò quan trọng đối với sự thành công của chiến lược

kinh doanh

35

Đại học Điện lực Khoa Tài chính Ngân hàng

Chương V Chiến lượcứng dụng CNTT

5.4 Dự án hệ thống thông tin

36

Trang 10

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Các phương pháp thực hiện dự án HTTT

• Sử dụng nguồn nội lực

• Xu hướng truyền thống

• Phương pháp “thác nước” (SDLC)

• Xu hướng hiện tại

• Phát triển ứng dụng nhanh (RAD)

• Thuê ngoài

• Người sử dụng tự phát triển phần mềm (selfsource)

• Gói phần mềm

• Thuê dịch vụ

37

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Các phương pháp thực hiện dự án HTTT

38

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Chi phí chỉnh sửa lỗi

39

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Khắc phục nhược điểm của SDLC

40

Xu hướng chính

• Người sử dụng tham gia tích cực hơn vào quá trình phát triển và xây dựng hệ thống

• Phản hồi từ phía người sử dụng nhanh hơn

• Giao tiếp tốt hơn giữa người sử dụng và các chuyên gia phát triển hệ thông

• Rút ngắn thời gian phát triển hệ thống

Trang 11

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Thuê ngoài

41

• Tổ chức thực hiện việc thiết kế và quản lý HTTT dựa vào

một tổ chức khác

• Ưu điểm

• Kinh tế

• Chất lượng dịch vụ cao

• Có thể dự đoán được

• Linh hoạt

• Có thể sử dụng nguồn lực tài chính và nhân công cho

những mục đích khác

• Nhược điểm

• Mất khả năng kiểm soát

• Bất ổn về an toàn thông tin

• Phụ thuộc

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Thuê ngoài

42

Chương V Chiến lược ứng dụng CNTT

Thuê ngoài

43

Chương V Chiến lượcứng dụng CNTT

Người dùng tự phát triển phần mềm

• Người dùng tự phát triển lấy HTTT mà không cần

sự hỗ trợ từ phía các chuyên gia CNTT

• Nguyên nhân

• Tiềm năng vượt trội của máy tính cá nhân

• Các công cụ phát triển phần mềm ngày càng thân thiện, dễ sử dụng

44

Trang 12

Chương V Chiến lượcứng dụng CNTT

Ưu điểm

• Tăng khả năng xác định yêu cầu đối với hệ thống

• Gia tăng sự tham gia của người sử dụng

• Rút ngắn thời gian phát triển hệ thống

• Giải phóng người sử dụng khỏi những hạn chế mà

các chuyên gia CNTT thiết lập

45

Chương V Chiến lượcứng dụng CNTT

Nhược điểm và rủi ro

• Tính không chuyên nghiệp của người sử dụng có thể dẫn tới xây dựng những chương trình với chất lượng thấp

• Thiếu tính tổ chức khi phát triển hệ thống

• Người xây dụng HTTT là người duy nhất biết rõ và có khả năng bảo trì hệ thống

• Người sử dụng thường không có kinh nghiệm và kiến thức trong phân tích và thiết kế hệ thống

• Có những lựa chọn không thật phù hợp

46

Chương V Chiến lượcứng dụng CNTT

Gói phần mềm

• Mua một chương trình phần mềm đã được phát triển

sẵn

• Tình huống áp dụng

• Đối với những chức năng phổ biến cho nhiều doanh

nghiệp

• DN không cóđủ nguồn lực để xây dựng và thiết kế

HTTT

• Khiứng dụng trên máy tính được phát triển định hướng

theo người sử dụng

47

Chương V Chiến lượcứng dụng CNTT

Phát triển hệ thống với gói phần mềm

• Ưu điểm

• Các gói phần mềm thường được kiểm tra trước khi đưa vào thị trường

Giúp doanh nghiệp giảm bớt thời gian thiết kế, tổ chức tệp dữ liệu, xử lý các mối quan hệ, các giao dịch, và xây dựng các báo cáo

• Ítđòi hỏi các hệ thống hỗ trợ các gói phần mềm

• Giảm điểm nút của tổ chức trong quá trình phát triển hệ thống

48

Trang 13

Chương V Chiến lượcứng dụng CNTT

Phát triển hệ thống với gói phần mềm

• Nhược điểm

• Có thể không đáp ứng được yêu cầu về kỹ thuật và tính

tinh tế cho nhiều dạng công việc khác nhau

• Các gói phần mềm đôi khi khó tích hợp được với các

phần mềm đã được sử dụng trước trong DN

• Có thể không đáp ứng được hoàn toàn những yêu cầu

của tổ chức

49

Chương V Chiến lượcứng dụng CNTT

Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng

• Thuê sử dụng một chương trình thông qua một đối tác thứ ba (một nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng)

50

Đại học Điện lực Khoa Tài chính Ngân hàng

Chương V Chiến lượcứng dụng CNTT

5.5 Những thách thức khi ứng dụng CNTT

51

Chương V Chiến lượcứng dụng CNTT

Những vấn đề nảy sinh với HTTT

• HTTT không thực hiện được như mong muốn, không vận hành được vào một thời điểm nhất định nào đó

• Thiết kế tồi, dữ liệu thiếu chính xác, chi phí vượt trội,

hệ thống bị giãn đoạn giữa chứng

• Sự thay đổi của môi trường kinh doanh, tái lập lại cơ cấu tổ chức, mở rộng phạm vi hoặc thị trường

52

Trang 14

Chương V Chiến lượcứng dụng CNTT

Thách thức

• Sức ỳ của một tổ chức

• Xu hướng tự nhiên của các tổ chức và cá nhân chống lại

sự thay đổi

• Những thay đổi có thể tạo ra những ảnh hưởng tốt với bộ

phận này nhưng có thể gây ra ảnh hưởng xấu tới bộ phận

khác

• Những mong muốn không thực tiễn và khả thi về kỹ

thuật

• Công nghệ có phải là một giải pháp hay không

53

Chương V Chiến lượcứng dụng CNTT

Thách thức

• Nghịch lý về năng suất

• Những lợi ích hữu hình và vô hình của CNTT

• Dòng tiền tương lai

• Rủi ro và lợi ích

54

Ngày đăng: 10/12/2016, 12:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w